1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN TRÚC tòa NHÀ văn PHÒNG NSH HOÀNG MAI

200 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tòa Nhà Văn Phòng NSH Hoàng Mai
Tác giả Hà Thiên Hùng
Người hướng dẫn THS. Lương Thị Hằng, THS. Nguyễn Hồng Dương, TS. Nguyễn Trường Huy
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống đường điện thoại, truyền hình cáp, internet băng thông rộng…được thiết kế đồng bộ trong công trình, đảm bảo các đường cáp được dẫn đến toàn bộ các phòng với chất lượng truyền dẫ

Trang 1

TÕA NHÀ VĂN PHÕNG NSH HOÀNG MAI

SINH VIÊN THỰC HIỆN: HÀ THIÊN HÙNG

LỚP : 2016 XN

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

TÕA NHÀ VĂN PHÕNG NSH HOÀNG MAI

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN :

Trang 3

MỤC LỤC PHẦN KIẾN TRÚC

I GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2

II GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC VÀ KĨ THUẬT 2

1 Giải pháp về mặt bằng 2

2 Giải pháp kết cấu cho công trình 3

III CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 4

1 Hệ giao thông công trình .4

2 Hệ thống chiếu sáng, thông gió 4

3 Hệ thống điện và thông tin liên lạc… 4

4 Hệ thống cấp thoát nước 5

5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 5

PHẦN KẾT CẤU CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 8

1 Tài liệu vật liệu 8

2 Giải pháp kết cấu 9

CHƯƠNG 2.LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN 12

2.1 Các hệ sô tin cậy 12

2.2 Tiết diện dầm 12

2.3 Tiết diện lõi 13

2.4 Chiều dày sàn 13

2.5 Tiết diện cột 14

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 19

3.1 Tải trọng tính toán 19

3.2 Xác định tải gió .20

3.3 Mặt bằng phân bố ô sàn 22

3.4 Vật liệu .23

3.5 Sơ đồ tính toán 23

3.6 Tính toán các ô sàn 24

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 4.1 Sơ đồ tính .29

4.2 Chọn sơ bộ tiết diện 30

4.3 Tải trọng tác dụng 30

4.4 Tính toán cốt thép dầm trục 3 36

4.5 Tính toán cốt đai chịu lực cắt 42

4.6 Tính toán cốt đai dầm D-1-1 45

4.7 Tính toán cột khung trục 3 48

4.8 Tính toán cốt đại cột…… 53

Trang 4

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

5.1 Cơ sở tính toán…… 55

5.2 Mặt bằng kết cấu thang… 55

5.3 Tính toán bản thang 55

5.4 Tính toán bản chiếu nghỉ 58

5.5 Tính dầm chiếu nghỉ 60

PHẦN NỀN MÓNG CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 64

1.1 Giới thiệu công trình 64

1.2 Địa chất công trình đại chất thủy văn .64

1.3 Đánh giá tính chất các lớp đất 66

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓN 69

2.1 Tải dưới chân cột do công trình truyền xuống 69

2.2 Tải do sàn tầng 1 truyền xuống 69

2.3 Tải do giằng móng truyền vào 70

2.4 Tải trọng tác dụng vào móng 71

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 72

3.1 Loại nền móng 72

3.2 Giải pháp mặt bằng móng 73

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CỌC ÉP 74

4.1 Chọn vật liệu làm cọc tiết diện cọc, chiều dài cọc 74

4.2 Tính toán cốt thép dọc cọc 75

4.3 Tính toánsực chịu tải của cọc ép 77

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 3-C 83

5.1 Thiết kế móng trục 3-c……… 83

5.2 Xác định diện tích đài thực 84

5.3 Kiểm tra áp lục lên nền khối móng quy ước 85

5.4 Tính toán cốt thép đài 90

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 3-D 93

6.1 Thiết kế móng trục 3-d……… 93

6.2 Xác định diện tích đài thực 94

6.3 Kiểm tra áp lục lên nền khối móng quy ước 95

6.4 Tính toán cốt thép đài 100

PHẦN THI CÔNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 104

1.1 Vị trí công trình .104

1.2 Phương án kiến trúc, kết cấu móng công trình 104

1.3 Điều kiện địa chất công trình địa chẩt thủy văn 105

Trang 5

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TỔ CHỨC THI CÔNG ……… 109

A THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ……… 109

I LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC 109

1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc ép 109

1.2 Tính toán máy móc và lựa chọn thiết bị thi công 110

1.3 Thi công thử cọc bẳng phương pháp nén tĩnh 112

1.4 Quy trình thi công cọc 113

1.5 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết 114

II Lập biện pháp thi công đất 115

2.1 Thi công đào đất 115

2.2 Tính toán khối lượng đào đất .116

2.3 Lựa chọn thiết bị thi công đào đất 117

2.4 Thi công lấp đất 119

2.5 Tính toán khối lượng đất lấp 119

2.6 Lập biện pháp thi công móng và giằng móng 221

III Lập biện pháp thi công phần thân .132

3.1 Giải pháp công nghệ 132

3.2 Phương tiện vận chuyển lên cao 133

3.3 Tính toán cốp pha, cây chống 135

3.4 Tính toasn cốp pha cây chống đỡ dầm 139

3.5 Tính toán cốp pha, cây chống đỡ sàn 146

3.6 Công tác cốt thép, cốp pha cột, dầm, sàn tầng 4 152

3.7 Công tác bê tông cột, dầm, sàn 154

3.8 Công tác bảo dưỡng bê tông 155

3.9 Sửa chữa khuyết tật cho bê tông 156

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 158

I MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 158 II YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CHÍNH TRONG THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG 159

1 Yêu cầu 159

2 Nội dung 159

3 Những nguyên tắc chính 159

III LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 160

1 Ý nghĩa của tiến độ thi công 160

2 Yêu cầu nội dung tiế n độ thi công 161

IV LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 161

CHƯƠNG 4 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 173

Trang 7

I Giới thiệu công trình

- Tên công trình: tòa nhà văn phòng công ty NSH

- Mục đích sử dụng công trình: văn phòng làm việc

- Quy mô chung của công trình bao gồm:

Số tầng hầm: 0 tầng

Số tầng thân: 9 tầng + 1 tầng mái

Tổng chiều cao công trình: 32,85m ( tính từ cốt 0.000)

II Giải pháp kiến trúc công trình

2.1 Giải pháp mặt đứng công trình

Hình 1: mặt đứng trục 1-5

Trang 8

2.2 Giải pháp mặt bằng và công năng công trình

Mặt bằng công trình rất thuận tiện cho việc bố trí các không gian kiến trúc cũng như

xử lý kết cấu dạng công trình cao tầng được làm nơi để xe cho khu văn phòng và kết hợp

bố trí các phòng kĩ thuật, thông gió…

Hình 2: mặt bằng tầng 1

c c

b

kt-00

b kt-00

a kt-00

a kt-00

5

b b

b1 b1

b2 b2

Trang 9

Công năng của tầng 1 là khu thương mại, dịch vụ ; tầng 2-9 làm văn phòng

Mặt bằng chung của các tầng hầu hết không có tường xây ngăn cố định ( trừ khu vực thang, khu vực vệ sinh và các phòng kĩ thuật ), chỉ sử dụng các vách ngăn để phân chia linh hoạt diện tích lớn của mỗi tầng, để có thể dễ dàng phân chia lại không gian tầng khi nhu cầu sử dụng thay đổi

Do bước cột lớn nên diện tích còn lại đảm bảo để bố trí thuận tiện và linh hoạt các phòng làm việc và hệ thống giao thông trên mặt bằng

III Giải pháp về hệ thống kỹ thuật chính

3.1 Giải pháp về giao thông trong công trình

Theo phương đứng, công trình được bố trí 1 cầu thang máy chạy từ tầng 1 dến tầng

mái, 2 thang bộ phục vụ giao thông và thoát hiểm, đảm bảo các yêu cầu công năng kiến trúc, thẩm mỹ và tiện dụng

Các phòng trên mặt bằng được bố trí linh hoạt ngăn cách nhau bằng các vách ngăn nên hệ thống giao thông cũng linh hoạt theo Trên các mặt bằng đều đều được bố trí sảnh lợi, hành lang phục vụ giao thông

3.2 Hệ thống chiếu sáng, thông gió

Cụng trình được thiết kế tận dụng tốt khả năng chiếu sáng tự nhiên Hầu hết các tầng được bao xung quanh bằng kính nên có thể tận dụng được ánh sáng tự nhiên Tuy nhiên

do thời tiết nước ta nóng, có nhiều nắng vào mùa hè, sử dụng kính màu và hệ thống rem che nắng cho các tầng

Thông gió tự nhiên được đặc biệt chú ý trong thiết kế kiến trúc Với các cửa sổ lớn có vách kính, các phòng đều được tiếp xúc ngoài nhà, tận dụng tốt khả năng thông gió tự nhiên tạo cảm giác thoải mái cho mọi người khi làm việc trên cao

Ngoài ra cũng sự dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm được sử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo cầu thang theo phương thẳng đứng và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

3.3 Hệ thống điện và thông tin liên lạc

Đường điện trung thế 15kV được dẫn ngầm vào trạm biến áp của công trình Ngoài ra công trình cũng được trang bị 2 máy phát điện chạy bằng diezen, nhằm cung cấp điện trong các trường hợp mất điện trung tâm Hệ thống đường dây được trang bị đồng bộ cho toàn bộ các khu vực chức năng, đảm bảo chất lượng, an toàn và tính thẩm mỹ cao

Trang 10

Hệ thống đường điện thoại, truyền hình cáp, internet băng thông rộng…được thiết kế đồng bộ trong công trình, đảm bảo các đường cáp được dẫn đến toàn bộ các phòng với chất lượng truyền dẫn cao

3.4 Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp nước sinh hoạt: nước được lấy từ nguồn nước thành phố, dự trữ trong

các bể ở tầng hầm và tầng mái, được hệ thống máy bơm đưa đến từng căn hộ Lượng nước dự trữ được tính toán đảm bảo nhu cầu sử dụng, cứu hỏa và dự phòng khi cần thiết

Hệ thống thoát nước: nước mưa từ tầng mỏi được thu qua sêno và đường ống thoát

đưa về bể phốt Nước thải công trình được thu gom toàn bộ về các bể xử lý nội bộ ở tầng hầm, trước khi được thải ra hệ thống chung của thành phố

3.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Công trình được thiết kế hệ thống chuông báo cháy tự động, kết hợp với các họng

nước cứu hỏa được bố trí trên các tầng Lượng nước dựng cho chữa cháy được tính toán

và dự trữ trong cỏc bể nước cứu hỏa ở tầng hầm Hệ thống máy bơm luôn có chế độ dự

phòng trong các trường hợp có cháy xảy ra sẽ tập trung toàn bộ cho công tác cứu hỏa

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1 Tài liệu ,vật liệu

1.1 Các tài liệu sử dụng trong tính toán :

- Giải pháp kiến trúc

- TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động

- TCVN 356 -2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

- TCVN 375 -2005: Thiết kế công trình chịu động đất

- TCXD198 -1997: Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối

- TCVN 5575 -1991: Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 5574 -1991: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông

1.2 Các tài liệu tham khảo :

- [1]: Kết cấu bêtông cốt thép tập 2 (phần kết cấu nhà cửa) - Võ Bá Tầm

- [2]: Kết cấu bêtông cốt thép tập 3 (phần cấu kiện đặc biệt) - Võ Bá Tầm

- [3]: Kết cấu bêtông cốt thép Phần cấu kiện cơ bản - PGS.Phan Quang Minh,

mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng là rất tốn kém, đặc biệt với môi trường khí hậu Việt Nam, và công trình bằng thép kém bền với nhiệt độ, khi xảy ra hoả hoạn hoặc cháy nổ thì công trình bằng thép rất dễ chảy dẻo dẫn đến sụp đổ do không còn độ cứng để chống đỡ cả công trình Kết cấu nhà cao tầng bằng thép chỉ thực

sự phát huy hiệu quả khi cần không gian sử dụng lớn, chiều cao nhà lớn (nhà siêu cao tầng), hoặc đối với các kết cấu nhịp lớn như nhà thi đấu, mái sân vận động, nhà hát, viện

bảo tàng (nhóm các công trình công cộng)…

Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựng trên thế giới Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài ra nó

Trang 14

tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ sự làm việc chung giữa chúng Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp Do đó kết cấu bêtông cốt thép thường phù hợp với các công trình dưới 30 tầng

- Chọn giải pháp:

Thực tế các công trình xây dựng của nước ta hiện nay vẫn sử dụng bêtông cốt thép là loại vật liệu chính Chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công với loại vật liệu này, đảm bảo chất lượng công trình cũng như các yêu cầu kỹ mỹ thuật khác Vậy chọn vật liệu bêtông cốt thép sử dụng cho toàn bộ công trình

Lựa chọn bê tông cung cấp cho công trình là bê tông thương phẩm

+ Yêu cầu của cấu tạo kháng chấn về vật liệu:

- Thép AI và AII

- Bê tông B  20 cho dầm, cột

- Bê tông B  15 cho giằng, móng và các cấu kiện khác

+ Căn cứ vào yêu cầu trên ta chọn vật liệu như sau :

Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngoài của nhà Kết cấu này chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột

Trang 15

Việc thiết kế tính toán sơ đồ này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm, việc thi công cũng tương đối thuận tiện do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễ kiếm nên

chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất lượng của công trình

Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạt trong công năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn Nhưng có nhược điểm là kết cấu dầm

sàn thường dày nên không chiều cao các tầng nhà thường phải lớn

Sơ đồ thuần khung có nút cứng bêtông cốt thép thường áp dụng cho dưới 20 tầng với thiết kế kháng chấn cấp  7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8, 10 tầng với kháng chấn cấp 9

Đây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung

và lõi cứng Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng

Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc Trong thực tế hệ kết cấu khung-giằng tỏ ra là

hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng

Tải trọng ngang của công trình do cả hệ khung và lõi cùng chịu, thông thường do

hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên cũng trở thành nhân tố chiụ lực ngang lớn trong công trình nhà cao tầng Hiên nay chúng ta đã làm nhiều công trình có hệ kết cấu này như tại các khu đô thị mới Láng -Hoà Lạc, Định Công, Linh Đàm, Đền Lừ… Do vậy khả năng thiết kế, thi công là chắc chắn đảm bảo

Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung - lõi, khi lúc này tường của công

trình ở dạng vách cứng

Hệ kết cấu này là sự kết hợp những ưu điểm và cả nhược điểm của phương ngang và thẳng đứng của công trình Nhất là độ cứng chống uốn và chống xoắn của cả công trình với tải trọng gió Rất thích hợp với những công trình cao trên 40m Tuy nhiên hệ kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu, mặt bằng bố trí không linh hoạt

Sử dụng hệ kết cấu khung -lõi, vách chịu lực với sơ đồ khung giằng

b) Kết cấu sàn

Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

Trang 16

- Ưu điểm:

Lý thuyến tính toán và kinh nghiệm tính toán khá hoàn thiện, thi công đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn phương tiện thi công Chất lượng đảm bảo do đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi công trước đây

- Nhược điểm:

Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, hệ dầm phụ

bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng Quá trình thi công chi phí thời gian và vật liệu lớn cho công tác lắp dựng ván khuôn

Cấu tạo hệ kết cấu sàn tương tự như sàn phẳng nhưng giữa các đầu cột có thể được bố trí thêm hệ dầm, làm tăng độ ổn định cho sàn Phương án này cũng mang các ưu nhược điểm chung của việc dùng sàn BTCT ứng lực trước So với sàn phẳng trên cột, phương án này có mô hình tính toán quen thuộc và tin cậy hơn, tuy nhiên phải chi phí vật liệu cho việc thi công hệ dầm đổ toàn khối với sàn

Dạng sàn sườn toàn khối, hệ thống dầm chính phụ, chiều dày sàn và kích thước các

dầm sẽ tùy theo tính chất làm việc của từng sàn mà có kích thước khác nhau

Trang 17

Bê tông có , vật liệu ngăn lớp trát, lót n = 1,3

+ Mục 4.3.3: với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang

Tải tiêu chuẩn thì n = 1,3 ; thì n = 1,2

2.2 Tiết diện dầm

 Yêu cầu kích thước tiết diện dầm theo điều kiện

- Chiều cao dầm chính sơ bộ: (1 1 ).

+ Chiều cao tối thiểu của tiết diện

+ Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện:

 Dựa trên bản vẽ kiến trúc ta chọn sơ bộ các tiết diện

Trang 18

2.3 Tiết diện lõi

- Theo TCXD 198-1997 “ nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

“, bề dày vách lõi phải thỏa mãn :

 Thuộc sàn loại kê 4 cạnh

- Chiều dày sàn xác định sơ bộ: s

D.lhm

Trong đó: m = 40 45 ( đối với bản kê 4 cạnh ) Chọn m = 40

Trang 19

Trong đó: k = 1 1.5 là hệ số kể đến ảnh hưởng của lệch tâm ( mô men)

là cường độ tính toán về nén của bê tông B25

N là lực dọc sơ bộ trong cột do tải trọng đứng tác dụng lên phạm vi truyền tải vào cột ( gồm tĩnh tải sàn, dầm và hoạt tải tác dụng lên sàn )

- Theo mục 3.3.2 TCXD 2737 – 1995 “ tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế “ + Tỉ số giữa chiều cao thông thủy của tầng và chiều cao tiết diện cột

+ Chiều rộng tối thiếu của tiết diện

 Xác định tiết diện cột giữa trục C-2:

- Diện truyền tải lớn nhất là:

Trang 21

Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế:

0 0

l b

Trang 22

N  9.12.8,78 948    kN

Bê tông cột sử dụng bêtông cấp bền B25 có Rb  14,5 MPa  14500 kN m / 2

Vì là cột biên nên ta lấy hệ số k=1,5

Kiểm tra điều kiện cột về độ mảnh

Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau:

0 0

   

Vậy cột đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định

 Kích thước cột được chọn là: 400x400mm

 Xác định tiết diện cột biên trục D-2:

Trang 23

Kích thước cột phải đảm bảo điều kiện ổn định Độ mảnh được hạn chế như sau:

0 0

Trang 24

CHƯƠNG 3:

THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4 3.1 Tải trọng tính toán

 Tĩnh tải phân bố trên sàn tầng 4

Các lớp cấu tạo sàn đã có trên bản vẽ mặt cắt, ta sẽ tính tĩnh tải cho từng loại ô sàn như sau:

- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên 1m2 sàn cho từng lớp: gtc =ii

- Tải trọng tính toán phân bố đều trên 1m2 sàn cho từng lớp: gtt = gtc  ni Trong đó :  i -là chiều dày lớp thứ i

Trọng lượng riêng γ (kN/m3)

Tải tiêu chuẩn gtc

(kN/m2)

Hệ số vượt tải n

Tải tính toán gtts(kN/m2)

Trọng lượng riêng γ (kN/m3)

Tải tiêu chuẩn gtc

(kN/m2)

Hệ số vượt tải n

Tải tính toán gtts(kN/m2)

Trang 25

Trọng lượng riêng γ (kN/m3)

Tải tiêu chuẩn gtc

(kN/m2)

Hệ số vượt tải n

Tải tính toán gtts(kN/m2)

 Hoạt tải phân bố trên sàn tầng 4

Theo bảng 3 TCXD 2737-1995 ‘‘Tải trọng và tác động -Tiêu chuẩn thiết kế’’:

Bảng 3.3 Hoạt tải sàn tầng điển hình

Loại phòng Kí hiệu p

tc

kN/m2

Hệ số tin cậy n

pttskN/m2Sảnh, hành

a Tải trọng gió tĩnh tác dụng lên tâm hình học công trình

- Công trình có chiều cao tính từ cốt tự nhiên đến sàn mái là +34,05m

Xác định áp lực tiêu chuẩn của tải trọng gió:

Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình tại quận Hoàng Mai Hà nội

Trang 26

- Căn cứ vào TCVN 2737-95 về tải trọng và tác động (Tiêu chuẩn thiết kế )

Ta có địa điểm xây dựng thuộc vùng II-B có W0 = 0,95 kN/m2

- Căn cứ vào độ cao của công trình, các tiêu chuẩn thiết kế

Công trình có chiều cao tính từ cốt tự nhiên đến sàn mái là +32,85m để đơn giản ta

bỏ qua tải gió động chỉ cần tính tải gió tĩnh tác dụng lên công trình

- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng lên tầng

thứ j của công trình được xác định theo công thức (theo mục 6.3 của

Tải F-y

WTj: Giá trị gió tĩnh tác dụng vào tâm hình học mô hình

γ: Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, γ = 1.2

Trang 28

- Tra hệ số R và R theo bảng E.2 TCXD 356-2005 “Kết cấu bờ tụng cốt thộp theo

tiờu chuẩn thiết kế” :

Theo bảng 15 -TCXD 356, hệ số làm việc của bê tông: b2= 1R= 0,595; R= 0,418

b1 b1

b2 b2

c c

Trang 29

Để tính toán được đơn giản và thiên về an toàn, ta tính tất cả các ô sàn theo sơ đồ đàn hồi

Các công thức tính toán dựa trên tài liệu của Võ Bá Tầm-Trường đại học Bách Khoa

Hồ Chí Minh ‘Kết cấu bê tông cốt thép tập 2-cấu kiện nhà cửa’- [1]

3.6 Tính toán các ô sàn

 Bản dầm

a Sơ đồ tính

- Xét bản 11 bản dầm có kích thước cạnh ngắn lớn nhất: (2,73x5,75)m2

- Bản thuộc loại bản dầm liên kết 4 cạnh ngàm

- Cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn, coi như dầm để tính

Trang 30

nh s

nh s

- Tỉ số: l2/l1 = 5,45/3,4 = 1,60 < 2 => ô bản thuộc loại bản kê 4 cạnh

a Sơ đồ tính: là sơ đồ 9 với 4 cạnh ngàm

Sơ đồ tính ô

Trang 31

Giả thiết a tính toán: a = 20mm

Chiều cao làm việc của bản: h0h b a 100mm

 Tiết diện tại nhịp

- Theo phương cạnh ngắn M1 = 2,98kNm

6 1

Trang 32

R b

II

R b

Trang 33

8 0.99

6 1.00 0.10% 8 503 150 3.35 0.34%

Trang 34

CHƯƠNG 4:

THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 4.1 Sơ đồ tính

Tính toán khung theo sơ đồ khung không gian, công trình được mô hình hóa dạng không gian

Hình 1 Mô hình không gian 3D trong ETABS 17.0.1

Trang 35

4.2 Chọn sơ bộ các kích thước tiết diện

Kích thước tiết diện được chọn theo mục lập mặt bằng kết cấu

4.3 Tải trọng tác dụng

(Tải trọng bản thân kết cấu phần mềm tự tính toán)

Hệ thống dầm cột tầng kỹ thuật mái được quy về tải phân bố đều trên các dầm

Bảng 1 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn, hành lang

Các lớp sàn

Chiều dày lớp (mm)

Trọng lượng

TT tiêu chuẩn

Hệ số

an toàn

TT tính toán

n

Tải trọng tính toán (kN/m ) 2

Trang 36

Bảng 3 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn tầng áp mái

Các lớp sàn

Chiều dày lớp (mm)

Trọng lượng

TT tiêu chuẩn

Hệ số

an toàn

TT tính toán

Trọng lượng riêng γ (kN/m3)

Tải tiêu chuẩn gtc

(kN/m2)

Hệ số vượt tải n

Tải tính toán gtts(kN/m2)

Tải trọng tường có cửa (hệ số cửa

Trọng lượng riêng γ (kN/m3)

Tải tiêu chuẩn gtc

(kN/m2)

Hệ số vượt tải n

Tải tính toán gtts(kN/m2)

Trang 37

n

Tải trọng tính toán (kN/m ) 2

Trang 38

Hình 2 Mô hình gán tĩnh tải tầng điển hình trên Etabs

Trang 39

Hình 3 Mô hình gắn tĩnh tài tầng mái trên Etabs

Trang 40

Hình 4 Mô hình hoạt tải tầng điển hình trên Etabs

Ngày đăng: 23/08/2021, 09:39

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm