1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Mạo từ Bài giảng lý thuyết Bài tập có đáp án

8 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 30,33 KB
File đính kèm MẠO TỪ main.rar (28 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Định nghĩa Mạo từ.•Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng xác định hay không xác định. Chúng ta dùng the khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại, khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng mạo từ bất định a, an.II. Phân loại Mạo từ.Mạo từ trong tiếng Anh bao gồm hai loại và được phân chia như sau:1.Mạo từ xác định (Denfinite article): the2.Mạo từ bất định (Indefinite article): a, anMạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị.

Trang 1

MẠO TỪ - ARTICLES

I Định nghĩa Mạo từ.

Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng

xác định hay không xác định Chúng ta dùng the khi danh từ chỉ đối tượng được cả

người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó Ngược lại, khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng mạo từ bất

định a, an.

II Phân loại Mạo từ.

Mạo từ trong tiếng Anh bao gồm hai loại và được phân chia như sau:

1. Mạo từ xác định (Denfinite article): the

2. Mạo từ bất định (Indefinite article): a, an

Mạo từ không phải là một loại từ riêng biệt, chúng ta có thể xem nó như một bộ phận của tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ – chỉ đơn vị.

III Cách dùng các Mạo từ.

1 Mạo từ bất định.

Chúng ta dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được Chúng có nghĩa là một.

Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được

đề cập từ trước.

1.1 Cách dùng mạo từ an

Mạo từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm,

chứ không phải trong cách viết).

 Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm: a, e, i, o: an aircraft, an egg, an object

 Một số từ bắt đầu bằng “u“: an uncle, an umbrella

 Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: an heir, half an hour.

Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S ( một tín hiệu cấp cứu ), an MSc ( một thạc sỹ khoa học), an X-ray ( một tia X ).

1.2 Cách dùng mạo từ a.

Chúng ta dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm có

âm là phụ âm Ngoài ra chúng bao gồm một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h.

Trang 2

Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a

uniform/ universal)

Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and

a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch

nối): a half – share, a half – day (nửa ngày).

 Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth.

 Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $4, a kilo, 100 kilometers, an hour, a day.

 Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/ a couple/ a dozen.

 Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand.

Note:

 A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống, loài

Ví dụ:

a tiger (một con cọp);a tigress (một con cọp cái)

an uncle (một ông chú);an aunt (một bà dì)

1.3 Các trường hợp không dùng mạo từ bất định.

a Trước danh từ số nhiều.

Chúng ta lưu ý A/An không có hình thức số nhiều Ví dụ, số nhiều của a dog là

dogs

b Trước danh từ không đếm được

Ví dụ:

My mother gave me good advice (Mẹ của tôi đã đưa cho tôi những lời khuyên

hay)

c Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ví dụ:

I have dinner at 7 p.m (tôi ăn cơm trưa lúc 7 giờ tối)

You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon

miệng).

Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.

Ví dụ:

I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

2 Mạo từ xác định.

Trang 3

Chúng ta dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc

điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

The girl in the right is my friend (Cả người nói và người nghe đều biết đó là

cô bé nào)

The earth is round (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

2.1 Sau đây là các trường hợp cụ thể:

1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

The world (thế giới); the earth (quả đất)

2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

 I saw a dog.The dog ran away.

(Tôi nhìn thấy 1 con chó Nó chạy đi xa)

3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

The girl that I love (Cô gái mà tôi yêu)

The boy that I hit (Cậu bé mà tôi đá)

4/ Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt

Ví dụ:

Please give me the dictionary (Làm ơn đưa quyển quyển tự điển giúp tôi)

5/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)….

khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

The first day (ngày đầu tiên)

The best time (thời gian thuận tiện nhất)

6/ The + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ví dụ:

The whale is in danger of becoming extinct (Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt

chủng)

The fast food has made life easier for housewives.(Thức ăn nhanh đã làm cho

các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

7/ The + Danh từ số ít dùng trước một động từ số ít Đại từ là He / She /It

Trang 4

Ví dụ:

 The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort.

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn để hưởng tiện nghi thoải mái)

8/ The + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người

Ví dụ:

The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

9/ The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

The Pacific (Thái Bình Dương); The Netherlands (Hà Lan), The Atlantic Ocean

10/ The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình …

Ví dụ:The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

2.2 Các trường hợp không dùng the

1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), Viet Nam, Ho Tung Mau Street (Đường Hồ Tùng Mậu)

2/ Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

I don’t like noodles (Tôi không thích mì)

I don’t like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

3/ Sau sở hữu tính từ (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case)

Ví dụ:

 My friend, chứ không nói My the friend

The girl’s mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

4/ Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ:

 I invited Marry to dinner (Tôi mờ Marry đến ăn tối)

Nhưng:

 The wedding breakfast was held in a beautiful garden

(Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

5/ Trước các tước hiệu.

Ví dụ:

President Nguyen Tan Dung (Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng)

6/ Trong các trường hợp sau đây:

Trang 5

Men are always fond of soccer (Đàn ông luôn thích bóng đá)

In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year (năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang

phải).

Bài tập về mạo từ

Bài tập 1: Điền a/an hoặc the:

1 This morning I bought….newspaper and …….magazine …….newspaper is in my bag but I don’t know where I put… magazine

2 I saw ……accident this morning ……car crashed into … tree ………driver of ……car wasn’t hurt but … car was badly damaged

3 There are two cars parked outside:…… blue one and …….grey one …… blue one belongs to

my neighbors I don’t know who … owner of… grey one is

4 My friends live in…….old house in……small village There is …….beautiful garden behind

…… house I would like to have……garden like this

5 This house is very nice Has it got …….garden?

6 It’s a beautiful day Let’s sit in…… garden

7 Can you recommend …… good restaurant?

8 We had dinner in…….most expensive restaurant in town

9 There isn’t ……….airport near where I live …….nearest airport is 70 miles away

10 “Are you going away next week?”

- “No, … week after next”

Exercise 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)

1 We are looking for _ place to spend night

A the/the B a/the C a/a D the/a

2 Please turn off lights when you leave room

A the/the B a/a C the/a D a/the

3 We are looking for people with experience

A the B a C an D x

4 Would you pass me salt, please?

Trang 6

A a B the C an D x

5 Can you show me way to station?

A the/the B a/a C the/a D a/the

6 She has read interesting book

A a B an C the D x

7 You’ll get shock if you touch live wire with that screwdriver

A an/the B x/the C a/a D an/the

8 Mr Smith is old customer and honest man

A An/the B the/an C an/an D the/the

9 youngest boy has just started going to school

A a/x B x/the C an/x D the/x

10 Do you go to prison to visit him?

A the B a C x D an

11 eldest boy is at college

A a/the B the/x C x/ a D an/x

12 Are you going away next week? No, week after next

A an B a C the D x

13 Would you like to hear story about English scientist?

A an/the B the/the C a/the D a/ an

14 There’ll always be a conflict between old and young

A the/the B an/a C an/the D the/a

15 There was collision at corner

A the/a B an/the C a/the D the/the

16 My mother thinks that this is expensive shop

A the B an C a D x

17 Like many women, she loves parties and gifts

A the/ a B a/the C a/a D x/x

18 She works seven days week

A a B the C an D x

19 My mother goes to work in morning

Trang 7

A a B x C the D an

20 I am on night duty When you go to bed, I go to work

A a/x B a/the C the/x D x/x

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

1 I’m afraid of dogs/the dogs

2 Can you pass the salt/salt, please?

3 Apples/the apples are good for you

4 Look at apples/the apples on that tree! They are very big

5 Women/the women live longer than men/the men

6 I don’t drink tea/the tea I don’t like it

7 We had a very nice meal Vegetables/ the vegetables were especially good

8 Life/the life is strange sometimes Some very strange things happen

9 I like skiing/the skiing But I’m not good at it

10 Who are people/the people in this photograph?

11 What makes people/the people violent? What causes aggression/the aggression?

12 All books/all the books on the top shelf belong to me

13 First world war/ the first world war lasted from 1914 until 1918

14 One of our biggest problems is unemployment/the unemployment

Đáp án:

Bài 1:

1 This morning I bought…a….newspaper and a magazine The…newspaper is in my bag but I don’t know where I put…the magazine

2 I saw …an…accident this morning …a…car crashed into …a tree …The……driver of …the… car wasn’t hurt but …the car was badly damaged

3 there are two cars parked outside:…a… blue one and …a….grey one …the… blue one belongs

to my neighbors I don’t know who …the owner of…the grey one is

4 My friends live in…an….old house in…a…small village There is …a….beautiful garden behind

…the… house I would like to have…the…garden like this

5 This house is very nice Has it got …a….garden?

6 It’s a beautiful day Let’s sit in…the… garden

7 Can you recommend …a… good restaurant?

8 We had dinner in…the….most expensive restaurant in town

9 There isn’t …an…….airport near where I live …the….nearest airport is 70 miles away

10 “Are you going away next week?” - “No, the… week after next”

Trang 8

Bài 2:

1 B 2 A 3 D 4 B 5 A 6 B 7 B 8 C 9 D 10 A

11 B 12 C 13 D 14 A 15 C 16 B 17 D 18 A 19 C 20 D

Bài 3:

1 dogs

2 the salt

3 apples

4 the apples

5 women, men

6 tea

7 the vegetables

8 life

9 skiing

10 the people

11 people, aggression

12 All the books

13 The first world war

14 unemployment

Ngày đăng: 23/08/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w