CHƯƠNG IV BIỂU DIỄN TÍN HIỆU BẰNG CHUỖI FOURIER Lê Vũ Hà ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Công nghệ 2009... Tín hiệu ra có cùng tần số với tần số của tínhiệu vào dạng sin.. Sự thay
Trang 1CHƯƠNG IV BIỂU DIỄN TÍN HIỆU BẰNG
CHUỖI FOURIER
Lê Vũ Hà
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Trường Đại học Công nghệ
2009
Trang 2Xem xét một hệ thống tuyến tính bất biến có đáp
ứng của hệ thống được tính như sau:
y(t) = h(t) ∗ x(t) =
−∞
h(τ )e jω(t−τ ) d τ
−∞
h(τ )e −jωτ d τ = H(ω)e jωt
ở đó, H(ω) là đáp ứng tần số:
H(ω) =
−∞
h(τ )e −jωτ d τ
đặc trưng cho đáp ứng của hệ thống với tần số
Trang 3Tín hiệu ra có cùng tần số với tần số của tín
hiệu vào dạng sin
Sự thay đổi về biên độ và pha của tín hiệu ra so với tín hiệu vào được đặc trưng bởi đáp ứng tần
số H(ω) với hai thành phần sau đây:
|H(ω)| =
q
được gọi là đáp ứng biên độ, và
Re[H(ω)]
được gọi là đáp ứng pha của hệ thống
Trang 4Khi đó, ta có thể biểu diễn tín hiệu ra dưới dạng sau đây:
y(t) = |H(ω)|e jφ(ω) e jωt = |H(ω)|e j[ωt+φ(ω)]
nghĩa là, so với tín hiệu vào thì tín hiệu ra có
biên độ lớn gấp |H(ω)| lần và lệch pha đi một
góc là φ(ω)
Trang 5Một tín hiệu x(t) tuần hoàn với chu kỳ T có thể
biểu diễn được một cách chính xác bởi chuỗi Fourier dưới đây:
x(t) =
∞
X
k=−∞
c k e jkω0t
x(t).
Nói cách khác, mọi tín hiệu tuần hoàn đều có thể biểu diễn như một tổ hợp tuyến tính của các tín hiệu dạng sin phức có tần số là một số
nguyên lần tần số cơ bản
Trang 6Điều kiện để sai số bình phương trung bình giữa
x(t) và biểu diễn chuỗi Fourier của x(t) bằng
không là x(t) phải là tín hiệu công suất, nghĩa là:
1
T
0
Điều kiện hội tụ tại mọi điểm (điều kiện
Dirichlet):
x(t) bị chặn.
Số điểm cực trị trong một chu kỳ của x(t) là hữu hạn.
Số điểm không liên tục trong một chu kỳ của x(t) là
hữu hạn.
Trang 7Đáp ứng của một hệ thống tuyến tính bất biến
có đáp ứng tần số là H(ω) với mỗi thành phần
với tín hiệu vào x(t) sẽ biểu diễn được như sau:
y(t) =
∞
X
k=−∞
c k H(kω0)e jkω0t
Trang 8Biểu Diễn Chuỗi Fourier của Tín Hiệu Liên Tục Tuần Hoàn Tính trực giao của các thành phần {e }
Hai tín hiệu f (t) và g(t) tuần hoàn với cùng chu
kỳ T được gọi là trực giao nếu điều kiện sau đây
được thỏa mãn:
0
f (t)g∗(t)dt = 0
∀k 6= l :
0
e jkω0t e −jlω0t dt = 0
Trang 9Các hệ số của chuỗi Fourier của tín hiệu tuần
hoàn x(t) được tính bằng cách sử dụng tính
chất trực giao của các tín hiệu thành phần
0
x(t)e −jkω0t dt =
0
∞
X
l=−∞
c l e jlω0t e −jkω0t dt
=
∞
X
l=−∞
c l
0
e jlω0t e −jkω0t dt
T
0
x(t)e −jkω0t
dt
Trang 10Tính tuyến tính:
x(t) =
∞
X
k=−∞
∞
X
k=−∞
d k e jkω0t
→ αx(t) + βz(t) =
∞
X
k=−∞
(αc k + βd k)e jkω0t
Dịch thời gian:
x(t) =
∞
X
k=−∞
c k e jkω0t
∞
X
c k e −jkω0t0 e jkω0t
Trang 11Đạo hàm:
x(t) =
∞
X
k=−∞
c k e jkω0t → dx(t)
∞
X
k=−∞
(jkω0c k)e jkω0t
Tích phân:
x(t) =
∞
X
k=−∞
c k e jkω0t
→
−∞
x(τ )d τ =
∞
X
k=−∞
c k jkω0e
jkω0t
Trang 12Công thức Parseval:
1
T
0
∞
X
k=−∞
|c k|2
x(t) → hàm biểu diễn giá trị |ck|2 theo tần số
ωk = kω0 (k ∈ Z ) cho ta biết phân bố công suất
của tín hiệu x(t) và được gọi là phổ mật độ công suất của x(t).
Chú ý: phổ mật độ công suất của tín hiệu tuần
hoàn là một hàm theo tần số rời rạc
Trang 13Tính đối xứng: với tín hiệu tuần hoàn x(t) có
biểu diễn chuỗi Fourier
x(t) =
∞
X
k=−∞
c k e jkω0t
phổ mật độ công suất của x(t) là một hàm chẵn,
Nếu x(t) là tín hiệu thực: ∀k : c k =c∗
−k.
Nếu x(t) là tín hiệu thực và chẵn: ∀k : c k =c −k.
Nếu x(t) là tín hiệu thực và lẻ: ∀k : c k = −c −k.