Mô hình chuỗi cung ứng và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Nike. Mục tiêu theo đuổi hiệu quả, hiệu năng; năng lực cốt lõi của Nike trong chuỗi cung ứng Mô hình chuỗi cung ứng và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Nike. Mục tiêu theo đuổi hiệu quả, hiệu năng; năng lực cốt lõi của Nike trong chuỗi cung ứng Mô hình chuỗi cung ứng và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Nike. Mục tiêu theo đuổi hiệu quả, hiệu năng; năng lực cốt lõi của Nike trong chuỗi cung ứng Mô hình chuỗi cung ứng và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Nike. Mục tiêu theo đuổi hiệu quả, hiệu năng; năng lực cốt lõi của Nike trong chuỗi cung ứng Mô hình chuỗi cung ứng và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Nike. Mục tiêu theo đuổi hiệu quả, hiệu năng; năng lực cốt lõi của Nike trong chuỗi cung ứng Mô hình chuỗi cung ứng và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của Nike. Mục tiêu theo đuổi hiệu quả, hiệu năng; năng lực cốt lõi của Nike trong chuỗi cung ứng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
Mã lớp HP: 2057BLOG1721
GV hướng dẫn: Phạm Văn Kiệm Nhóm: 1
Hà Nội 2020
Trang 2BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Học phần: Quản trị chuỗi cung ứng
Thời gian: 10h ngày 1/10/2020
Địa điểm: phòng 201 nhà V trường Đại học Thương Mại
Số người có mặt: 10/10
Người chủ trì: Nguyễn Mai Anh(nhóm trưởng)
Mục tiêu: Thảo luận lên đề cương của bài thảo luận
Thống nhất về công việc và deadline cho các đề mục
Nội dung: nhóm trưởng đọc lại đề tài và doanh nghiệp được chọn, sau đó đưa ra
đề cương sơ bộ, cả nhóm đọc và đưa ra ý kiến và chỉnh sửa đề cương
Hoàn thiện đề cương, nhóm trưởng phân chia công việc và deadline cho từng thành viên
Kết quả: Đề cương được hoàn thành
Mọi người đồng ý với các yêu cầu và deadline của mình
Nhóm thảo luận sôi nổi, nhiệt tình, mọi người đồng ý với các phân mụccông việc của mình
Nhóm trưởng
( Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM
thành
Đánh giácủa thầygiáo
Đánh giácủa nhómtrưởng
1 Đào Đức Anh Mục 2 phần II Chậm, chưa
4 Dương Thị Ngọc Anh Mục 4 phần II Nhanh, tốt
5 Lê Thị Vân Anh Mục 6 phần II Đúng thời
hạn, tốt
6 Nguyễn Mai Anh Phần I + Mục 1
phần II
Đúng thời hạn, tốt
7 Nguyễn Thị Ngọc Anh Powerpoint Đúng thời
Trang 4MỤC LỤC
I Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng 2
1.Khái quát về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng 2
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng 2
1.2 Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng 2
2 Hiệu quả, hiệu năng trong chuỗi cung ứng 2
2.1 Hiệu quả 2
2.2 Hiệu năng 3
3 Năng lực cốt lõi 4
II Chuỗi cung ứng của Nike 4
1.Giới thiệu về Nike 4
1.1 Lịch sử ra đời 4
1.2 Lịch sử phát triển 4
1.3 Sản phẩm 5
2 Mô hình chuỗi cung ứng của Nike 6
2.1 Vẽ mô hình chuỗi cung ứng của Nike 6
2.2 Phân tích vai trò của từng thành viên trong chuỗi cung ứng 6
3 Phân tích hiệu quả, hiệu năng của Nike trong khi theo đuổi mục tiêu chuỗi cung ứng 11
3.1 Sản xuất 11
3.2.Dự trữ 12
3.3.Địa điểm 12
3.4.Vận chuyển 13
3.5.Thông tin 14
4.Phân tích năng lực cốt lõi của Nike 15
4.1.Giá trị 15
4.2.Tính khan hiếm 16
4.3.Tính thay thế 17
4.4.Chi phí sao chép 18
5.Những thuận lợi và khó khăn của DN khi theo đuổi mục tiêu chuỗi cung ứng 18
5.1 Thuận lợi 18
5.2 Khó khăn 19
6.Giải pháp hoạt động chuỗi cung ứng hiệu quả hơn 19
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nếu như nhiều năm trở về trước, giày là một khái niệm vô cùng mơ hồ và xa lạvới đa số người Việt Nam thì giờ đây, hầu hết người dân Việt Nam đều biết đến giàynhư là một loại sản phẩm thời trang tăng thêm sự sang trọng khi đi chơi, dự tiệc vàthoải mái khi vận động, thể thao Nếu như trước đây, không phải ai cũng có được mộtđôi giày vì giá thành khá cao, thì giờ đây hầu hết mọi khách hàng ở mọi đối tượng đều
có thể có cho mình một đôi giày đẹp và bền Sở dĩ có sự chuyển biến trên là do sự phổbiến, đa dạng về mẫu mã, chủng loại cũng như nhãn hiệu các loại giày trên thị trườngViệt Nam trong những năm gần đây
Tuy nhiên, để có được điều đó, để một đôi giày đến được với chân người tiêudùng không đơn giản chỉ là một vài thao tác, một vài công đoạn mà là cả một chutrình, một chuỗi các hoạt động đa dạng, phức tạp, liên hoàn và ẩn chứa không ít rủi ro.Nhiều DN đã thất bại tuy nhiên cũng có rất nhiều công ty đã thu về không ít thànhcông nhờ phương pháp vận hành tốt chuỗi hoạt động hay đúng hơn là chuỗi cung ứngcủa mình và công ty giày Nike là một minh chứng điển hình cho sự thành công đó Từnăm 2005 thì chuỗi cung ứng của Nike đã đạt được nhiều thành công rực rỡ, và trởthành một trong những chuỗi cung ứng hiệu quả nhất Lượng tồn kho đã giảm mộtcách đáng kể thông qua việc giảm tỷ lệ hàng sản xuất mà không được xác nhận Dướiđây, nhóm 1 sẽ phân tích chuỗi cung ứng của Nike để có thể giải thích rõ hơn hiệu quảcũng như giá trị cốt lõi mà chuỗi cung ứng có thể mang lại
Trang 6I Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng
1.Khái quát về chuỗi cung ứng, quản trị chuỗi cung ứng
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
- Khái niệm: Chuỗi cung ứng là một tập hợp gồm 3 hay nhiều doanh nghiệp thamgia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩmnhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp
-Các chuỗi cung ứng rất khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm, quy mô
DN và mức độ liên kết giữa các bên
-Bản chất của chuỗi cung ứng:
+Liên kết các thành viên trực tiếp và gián tiếp
+Phối hợp các dòng thông tin, vật chất và tiền tài chính
-Cấu hình: bao gồm chuỗi cung ứng đơn giản và chuỗi cung ứng mở rộng
1.2 Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng
-Khái niệm: Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình tổng hợp các phương thức thiết kế,lập kế hoạch và triển khai một cách hiệu quả từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, kho bãi vàcửa hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu đúng địa điểm, thời gian, số lượng và chất lượng.-Mục tiêu:
+Tối đa hóa toàn bộ giá trị chuỗi cung ứng, tạo giá trị gia tăng
+Giá trị chuỗi cung ứng = Giá trị khách hàng – Chi phí chuỗi cung ứng
Trang 72 Hiệu quả, hiệu năng trong chuỗi cung ứng
2.1 Hiệu quả
-Theo một chia sẻ trong Sách Trắng do Industry Marketing and Purchasing (IMP)Group phát hành, hiệu quả của tổ chức chính là một tiêu chuẩn nội bộ về chất lượngcông việc Chuỗi cung ứng hiệu quả liên quan đến hiệu quả khai thác tài nguyên tạicác doanh nghiệp, bao gồm: tài chính, con người, công nghệ hay thậm chí tài sản cốđịnh
-Lưu ý rằng định nghĩa của “hiệu quả” không nhắc gì đến cải thiện dịch vụ chămsóc khách hàng Do đó, một chuỗi cung ứng hiệu quả, có chi phí nguyên vật liệu &đóng gói tiết kiệm không hề đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ thỏa mãn với sảnphẩm họ nhận được
-Tóm lại, khái niệm hiệu quả rất trừu tượng Mỗi người đều có cách định nghĩakhác nhau, và những gì được coi là “hiệu quả” trong một phần của chuỗi cungứng hoàn toàn có thể ảnh hưởng xấu đến một phần khác trong việc kinh doanh củadoanh nghiệp
2.2 Hiệu năng
-Định nghĩa về chuỗi cung ứng hiệu năg ở một mặt khác lại tập trung hơn vàocác KẾT QUẢ BÊN NGOÀI Sự tối ưu của doanh nghiệp được định nghĩa bởi nhómIMP - là một tiêu chuẩn bên ngoài về mức độ đáp ứng nhu cầu các nhóm của doanhnghiệp và các hoạt động của những tổ chức này Các nhóm này có thể bao gồm kháchhàng, đối tác, các nhà cung cấp lớn và nhỏ
-Vì vậy, để đánh giá chuỗi cung ứng hiệu năng , đừng chỉ nhìn những gì đangdiễn ra trong nội bộ của công ty, mà phải xem xét tác động cuối cùng đến khách hàng
và chuỗi cung ứng nói chung
-Khi xem xét tính hiệu quả/ hiệu năng của chuỗi cung ứng, chúng ta tiến hànhđánh giá từ nhiều góc độ khác nhau Nói về chuỗi cung ứng hiệu quả, người ta vẫnhướng đến những gì xảy ra bên trong hệ thống chuỗi cung ứng Theo đó, một chuỗicung ứng được xem là hiệu quả khi chúng ta có thể mang đến những sản phẩm với chiphí thấp nhất Người ta cũng đồng thời xem xét mức độ phối hợp hiệu quả của doanhnghiệp với đối tác trong chuỗi cung ứng để mở rộng quy trình sản xuất
Trang 8-Nói đến chuỗi cung ứng hiệu năng , chúng ta nhìn vào những khía cạnh bênngoài công ty Khách hàng xem họ có nhận được đúng sản phẩm, đúng hạn, đáp ứngyêu cầu của họ hay không Nhà đầu tư theo dõi xem mức tăng của doanh thu so với chiphí bỏ ra Các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh nhìn vào cách doanh nghiệp giảiquyết những vấn đề khó khăn như thế nào.
3 Năng lực cốt lõi
-Khái niệm: Tập hợp các hoạt động, kĩ năng, lợi thế, sự thành thạo về chuyênmôn, có thể phân biệt DN với đối thủ của nó
-Các thành phần của năng lực cốt lõi:
II Chuỗi cung ứng của Nike
1.Giới thiệu về Nike
1.1 Lịch sử ra đời
Công ty được thành lập vào ngày 25 tháng 1 năm 1964 với tên Blue Sports nhờbàn tay Bill Bowerman và Philip Knight và chính thức có tên Nike, Inc Vào năm1978
1.2 Lịch sử phát triển
-Vào năm 1971, công ty đã đạt được doanh thu 1 triệu đô la và Knight đã quyếtđịnh tự liên doanh ra nước ngoài, Sản xuất dòng sản phẩm riêng về giày đòi hỏi chọnlựa một cái tên thương hiệu mới, thu hút và cái tên Blue Pibbon có vẻ khá dài đối vớiNTD Vì vậy công ty đã đổi tên thành Nike và logo “swoosh” nổi tiếng của Nike đã rađời với tổng chi phí là 35 đô la
-Vào năm 1973 đã đánh giá sự chuyển dịch về marketing của Nike Ngôi saochạy của trường đại học Oregon, Dteve Prefortaine đã trở thành vận động viên đầu tiênđược trả tiền khi mang những đôi giày của Nike -Năm 1974, Nike giới thiệu công
Năng lực cốt lõi
Tính khan hiếm
Tính thay thế
Giá trị
Chi phí sao
chép
Trang 9chúng mẫu gọi là Waffle Trainer và Waffle Trainer nhanh chóng trở thành giày thểthao bán chạy nhất nước.
-Năm 1978, công ty đã chính thức thay đổi tên từ Ribbon Sports thành Nike,Inc ,phản ánh sự trưởng thành đáng kể của thương hiệu Nike và sự phổ biến của sáng kiếnBowerman
-Năm 1984, Nike cắt giảm biên chế do sản phẩm chủ yếu dùng cho nam giới nên
đã bỏ lỡ đi một phân khúc thị trường tiềm năng đó là nữ giới Khi đó Reebok đã dầnlàm được điều đó và chiếm dần vị trí của Nike khi sản phẩm của họ có tính ưu việthơn
-Hiện nay, Nike vẫn đang tiếp tục phát triển sản phẩm của mình để cạnh tranhvới các hãng khác như Adidas
1.3 Sản phẩm
Nike sản xuất các sản phẩm giày phục vụ cho các môn thể thao khác nhau cùngvới phụ kiện thể thao dành cho môn thể thao như áo, quần mũ, băng tay, các loại bóng,kính mắt Sản phẩm của Nike phù họp với các đối tượng khác nhau và độ tuổi khácnhau Ngoài sản xuất áo quần và dụng cụ thể thao, công ty còn điều hành các cửa hàngbán lẻ với tên Niketown
Các dòng sản phẩm chính của Nike được gắn với các môn thể thao như:
-Nike running: đế giày được làm bởi vật liệu nhẹ tăng cường sự bền bỉ khi tậpluyện hay chạy bộ như các sản phẩm Nike shox,
-Nike women: sản phẩm dành cho phái nữ yêu thích các môn thể thao, mang nét
nữ tính
-Nike soccer, Nike football: sử dụng cho các môn bóng đá, với đế giày được thiết
kế tạo độ bám sâu và êm chân, giúp cầu thủ luôn cảm thấy thoải mái trong suốt trậnđấu
-Nike air: loại này sử dụng trong việc chạy bộ và đi lại
1.4 Nguồn lực
-Nhân lực: bao gồm 28.000 người trên 160 quốc gia; 640 nhà máy gia công sảnphẩm cho tập đoàn 72 trong số này chuyên làm giày thể thao Các nhà máy mướnkhoảng 800.000 công nhân bản xứ
- Nike có trụ sở chính tại Beaverton, Oregon, Hoa Kỳ
Trang 10-Công ty con gồm : Cole Haan, Hurley International và Exeter Brands Group.
Trang 112 Mô hình chuỗi cung ứng của Nike
2.1 Vẽ mô hình chuỗi cung ứng của Nike
NIKE
2.2 Phân tích vai trò của từng thành viên trong chuỗi cung ứng
2.2.1.Nghiên cứu và thiết kế sản phẩm
Nike sản xuất các sản phẩm giày phục vụ cho các môn thể thao khác nhau cùngvới phụ kiện thể thao dành cho môn thể thao đó như áo, quần, mũ, băng tay, các loạibóng, kính mắt Sản phẩm của Nike phù hợp với các đối tượng khác nhau và độ tuổikhác nhau Nike nguyên cứu và thiết kể sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của kháchhàng tiềm năng mà Nike hướng tới
2.2.2.Nhà máy cung cấp nguyên vật liệu
-Nike sử dụng Outsourcing theo hình thức mua đứt bán đoạn, tức là nhà máy sẽ
tự đặt mua nguyên vật liệu sản xuất Tuy nhiên, danh sách các nhà máy cung cấpnguyên vật liệu cũng phải nằm dưới tầm kiểm soát của Nike Điều này giúp cho Nike
có thể nắm được giá cũng như chất lượng của nguyên vật liệu Khi hợp đồng hoànthành, Nike sẽ trả tiền theo giá chi phí sản xuất cộng với thù lao gia công Sản phẩm sẽđược chuyển đến công ty Nike, từ đây Nike sẽ thực hiện quá trình phân phối, bán sảnphẩm
Nghiên cứu và thiết
kế sản phẩm
Nhà máy cung cấp nguyên vật liệu
Sản xuất mẫu
Sản xuất đại trà
Phân phối và chiêu thị
Khách hàng
Trang 12-Một chuỗi cung ứng ảo giúp Nike dễ dàng tìm kiếm và sử dụng các nhà cungứng thay thế một cách linh hoạt và rộng rãi Mặc dù vị trí địa lý có thể tách rời Nike
và các nhà cung ứng, các đối tác của mình nhưng với một hệ thống thông tin điện tửmạnh mẽ, họ có thể dễ dàng kết nối và liên lạc, nắm tình hình của nhau bất cứ lúc nào
và có sự kết hợp chặt chẽ Với nhiều nhà cung ứng đáng tin cậy, có mối quan hệ bềnvững với mình, Nike phần nào có thể an tâm về các sự cố khẩn cấp trong chuỗi cungứng Và với sự đa dạng về nhà cung ứng, cả cố định lẫn thay thế khi cần, chuỗi cungứng có thể hoạt động linh hoạt hơn
+ Nike hợp đồng sản xuất với các nhà máy ở nước ngoài để gia công giày sảnxuất để giảm chi phí sản xuất
+ Nike đưa ra các quy tắc ứng xử, các công cụ giám sát được phát triển toàn diện.+ Các nhà sản xuất hợp đồng độc lập ở 49 nước sản xuất.Phần lớn các xưởng sảnxuất may mặc này đặt tại Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kì.Với sử dụng công nghệ trao đổi dữ liệu trong hệ thống kênh phân phối, Nike dầnchứng minh tính hữu hiệu của chính sách đặt hàng trước Nike đã đồng bộ hóa giữa dựđoán nhu cầu và kế hoạch cung ứng trong quá trình ứng dụng hệ thống mới quản trịchuỗi cung ứng
2.2.3.Sản xuất mẫu
Khi thiết kế được một mẫu giày, Nike sẽ giao mẫu giày này cho một nhà máy đểtiến hành sản xuất mẫu Nếu sản phẩm mẫu đạt tiêu chuẩn thì Nike sẽ kí hợp đồng vớinhà máy để sản xuất đại trà
2.2.4.Sản xuất đại trà
Nike có hai lựa chọn để sản xuất các sản phẩm của họ.Họ có thể sở hữu và vậnhành các nhà máy, hoặc tìm cách gia công Các cơ sở có đủ hiệu quả để gia công cóthể được đặt ở trong nước hoặc quốc tế
a) Chiến lược gia công thuê ngoài (Outsourcing Strategy)
- Nike thuê ngoài phần lớn các chức năng sản xuất của mình từ các nhà máy ởnước ngoài Chiến lược thuê ngoài được thực hiện một khi đội ngũ quản lý của Nikethấy rằng họ có thể có được đôi giày Nike sản xuất tại Nhật Bản với chi phí thấp hơnkhi sản xuất tại Hoa Kỳ
Trang 13- Một số hoạt động kéo theo trong chiến lược chuỗi cung ứng của Nike như việcmua lại nguyên liệu, nhà sản xuất của sản phẩm, các nhà cung cấp của các bộ phận,kho bãi và kênh phân phối nơi khách hàng có thể có thể mua hàng hóa từ Nike Chiếnlược được thông qua bởi công ty có một số lợi ích mà cho phép Nike tập trung vàonăng lực cốt lõi và để những phần liên quan đến sản xuất cho các đối tác gia công thuêngoài Mối quan hệ hiện mạnh mẽ của Nike với các nhà cung cấp có thể được giảithích bởi sự thành công của công ty khi sản phẩm chất lượng cao có thể được sản xuấtvới chi phí thấp trong khung thời gian quy định.
b) Nhà máy sản xuất (Manufacture)
- Nike đã ký hợp đồng với khoảng 50 nhà máy ở châu Á để sản xuất tất cả cácsản phẩm giày dép của nó, trong đó có 30 nhà máy tại Trung Quốc Tuy nhiên, một sựkhác biệt rõ ràng đã được thực hiện giữa dòng sản phẩm “Local” và dòng sản phẩm
“In-line”
+ Những sản phẩm "Local" (tức là, dòng giày World Shoe) thì vẫn giữ nguyêntrong nước hoặc theo khu vực nơi chúng được sản xuất, được sản xuất từ nguyên liệusẵn có tại địa phương, và được thiết kế từ ý kiến người tiêu dùng địa phương
+ Ngược lại, sản phẩm “in-line” thì được thiết kế để xuất khẩu toàn cầu hướngtới thị trường phát triển và không bị ràng buộc với khu vực sản xuất Dòng sản phẩm
2.2.5.Phân phối
Để nối liền giữa nhà sản xuất và nhà bán lẻ, Nike đã xác định sự cộng tác là một
trong những yếu tố quan trọng cho sự thành công của chuỗi cung ứng Mô hình kênh
phân phối của Nike:
Trang 14a.Công ty hợp đồng
Hiện nay, Nike ký kết hợp đồng sản xuất tại 612 công ty hợp đồng tại 46 quốcgia với lượng công nhân lên tới 819990 người Các công ty này theo yêu cầu về sốlượng, chất lượng sản phẩm cũng như các yêu cầu về quá trình quản lý, sản xuất, điềukiện an toàn lao động, … bên cạnh sử dụng các nguồn nguyên nhiên liệu sẵn có để sảnxuất thì còn được cung cấp một số bộ phận và lớp đế giày Nike-Air bởi công ty Nike.Nike thuê ngoài sản xuất lớp đế giày Nike-Air tại công ty Nike In houseManufacturing tại Beaverton, Oregon; St Charles, Missouri và Công ty Thể thaoSuzhou tại Trung Quốc
b Cửa hàng bán lẻ
● Factory outlet store:
Loại cửa hàng với quy mô vừa, mục đích là giải quyết lượng tồn kho lớn hay bánnhững sản phẩm đã lỗi thời Tuy nhiên, chất lượng, số lượng hàng và kích thước hàngđược đảm bảo và vẫn được đầu tư đúng mức, tạo ra nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.Đây là nơi mà khách hàng có thể mua được nhiều mặt hàng phù hợp với họ với mứcgiá giảm đi từ 20-60%
● NikeTown:
Tổ hợp lớn các cửa hàng thuộc sở hữu của Nike, còn gọi là siêu cửa hàng,chuyên cung cấp số lượng lớn các sản phẩm cải tiến, sản phẩm mới nhất, đột phá màkhó tìm được hay không sẵn có tại các cửa hàng; giá của những sản phẩm này rất cao.Tại NikeTown sẽ có những khu vực riêng biệt dành cho mỗi nhóm thể thao, giới thiệu
về những sản phẩm mới nhất, những hình ảnh vận động viên thể thao nổi tiếng lànhững đại sứ của Nike như Michael Jordan, cả các hình thức giải trí và lời khuyêntrong các môn thể thao, các studio, triễn lãm Đặc biệt, khách hàng có thể thử nhữngsản phẩm tại đây một cách thoải mái
Niketown được tại một số các nước như Portland, Chicago, Trung Quốc, đặc biệttại Mỹ
● Nike retail store:
Thường ở quy mô nhỏ hơn không như một hệ thống như các loại store khác củaNike Đây là loại cửa hàng có số lượng lớn nhất của Nike trên toàn thế giới Các cửahàng bán lẻ này thường bán giá chính thống nhất của Nike Các cửa hàng này nằm trực