So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ khoa B trường Đại học Thương Mại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KHÁCH SẠN - DU LỊCH
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: So sánh mức chi tiêu trung bình của sinh viên nam và nữ
khoa B- trường Đại học Thương Mại.
Giảng viên hướng dẫn : Hoàng Thị Thu Hà
NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 Nêu bài toán 2
1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.3 Nguồn tham khảo 2
2 LÝ THUYẾT CƠ SỞ 2
2.1 Kỳ vọng toán 2
2.2 So sánh hai kỳ vọng toán 2
3 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
3.1 Thống kê kết quả thu được 6
3.2 Phát biểu bài toán 9
3.3 Giải quyết bài toán 9
4 KẾT LUẬN 11
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài này, nhóm 2 chúng em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ từ nhiều phía Đặc biệt là có sự hướng dẫn của cô Hoàng Thị Thu Hà Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô– người trực tiếp hướng dẫn, đã luôn dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình làm đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em kính mong Quý thầy cô, những người quan tâm đến đề tài, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa nhóm 2 chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 41 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Nêu bài toán
So sánh mức chi tiêu trung bình trong một tháng của sinh viên nam và nữ khoa B-trường Đại học Thương Mại
1.2 Lý do chọn đề tài
a Tính cấp thiết
Hiện nay, trước ảnh hưởng phức tạp của dịch Covid 19, tiền sinh hoạt hàng tháng của các bạn sinh viên đã thay đổi so với trước đây.Vì tiền sinh hoạt chủ yếu của các bạn là từ gia đình hoặc đi làm thêm và khi nguồn thu nhập giảm xuống thì sẽ ảnh hưởng tới mức chi tiêu hàng tháng Bên cạnh đó, năm học mới bắt đầu diễn ra, sinh viên lại chi tiêu cho nhiều khoản khác nhau Đặt ra cho các bạn sinh viên câu hỏi: Chi tiêu hàng tháng nên điều chỉnh như thế nào, mức bao nhiêu là hợp lý ? Với mỗi sinh viên nam hay nữ, cách chi tiêu hàng tháng cũng không giống nhau và cũng đều chưa biết nên giải quyết như thế nào
b Mục đích nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đề tài này để hiểu rõ hơn mức chi tiêu của sinh viên trong khoa B của trường đại học Thương Mại hiện nay Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp các bạn sinh viên thấy được mức chi tiêu của mình cao hay thấp hơn mức chi tiêu trung bình Từ đó, có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh mức chi tiêu sao cho hợp lý
c Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Phạm vị nghiên cứu là Khoa Khách sạn- Du lịch( B)- trường Đại học Thương Mại Đối tượng nghiên cứu là sinh viên khoa B trường Đại học Thương Mại, chúng em đã điều tra ngẫu nhiên và quyết định lấy mẫu là 155 sinh viên đại diện cho tất cả các sinh viên khoa B của trường
d Phương pháp nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu sử dụng bảng khảo sát để thu thập số liệu, sau đó kết hợp với phương pháp kiểm định và giả thuyết về thống kê
1.3 Nguồn tham khảo
Bài thảo luận dựa trên giáo trình “Lý thuyết xác suất và thống kê toán” của trường Đại học Thương Mại kết hợp kiến thức tiếp thu từ bài giảng của giáo viên bộ môn
2 LÝ THUYẾT CƠ SỞ
2.1 Kỳ vọng toán
Kỳ vọng toán là giá trị trung bình theo xác suất của các giá trị có thể có của đại lượng xác suất
Ký hiệu E(X) hoặc μ
Trường hợp 1: X là ĐLNN rời rạc nhận các giá trị xi với các xác suất pi=P(X=xi); i=1,2,
… thì
i
E X =x p
Trường hợp 2: X là ĐLNN liên tục với hàm mật độ xác suất f(x) thì
xf(x)dx )
X
(
E
2.2 So sánh hai kỳ vọng toán
Xéthai ĐLNNX1,X2
Ký hiệuE( X1)=μ1, E( X2)=μ2, Var(X1)=12
, Var(X2)=22 Trong đó1và2chưa biết, với mức ý nghĩa cho trước ta cần kiểm định giả thuyết
H0 : μ1= μ2.
Chọn từ đám đông thứ 1 ra mẫu kích thước n1: W1 = ( X11, X12,…, X1n) Từ đó
tínhđược
X1=1
n1 .∑
i=1
n 1
X1ivà S1'2= 1
n1-1 .∑
i=1
n 1
( X1i- X1)2
Trang 5Chọn từ đám đông thứ 2 ra mẫu kích thước n2: W2 = ( X21, X22,…, X2n) Từ đó tính
được X2=1
n2.∑
i=1
n 2
X2ivàS2'2= 1
n2-1 .∑
i=1
n 2
( X2i- X2)2
Ta xét các trường hợp:
Trường hợp 1: X1, X2 đều có phân phối chuẩn với các phương sai❑12 , ❑22đã biết:
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định:U =
X1- X2
√1
2
n1 +
2 2
n2
Nếu H0đúng thì: U~ N( 0;1)
Ta có những bài toán như sau:
Bài toán 1:\{HH10::11≠=22
Với cho trước ta tìm được phân vị chuẩn uα/2 sao cho :
P( U > uα/2)=α
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố(U¿u α /2)
không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy mẫu ta tìm đượcu tn
màu tn>u α /2 thì giả thuyếtH0tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏH0 Do đó ta có miền bác
bỏ:
Wα= {utn : utn> uα
Trong đó:u tn=
´
x1− ´x2
√❑12
n1 +
❑22
n2
Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thểw=(x1, x2, … , x n) Từ mẫu này ta tính đượcu tn
+ Nếuu tn ∈ W α(tức là utn> uα/2) ta bác bỏH0chấp nhậnH1
+ Nếu u tn ∉ W α (tức là utn ≤ uα/2) ta bác bỏH0chấp nhận H1
Bài toán 2 : ¿H H10::❑❑11>=❑❑22
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u sao cho :
P(U> uα)=α
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (U >u α) không
xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy mẫu ta tìm được u tn mà
u tn>u α thì giả thuyết H0 tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ H0 Do đó ta có miền bác bỏ
Wα= \{ utn : utn> uα\}
Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=( x1, x2,…, xn) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu utn∈ Wα (tức là utn> uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
+ Nếu utn∈ Wα (tức là utn≤ uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Bài toán 3 : ¿H H10::❑❑11<=❑❑22
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u sao cho :
P(U<- uα)=α
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (U<- uα)
không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy mẫu ta tìm đượcu tn
màutn<- uα thì giả thuyết H0 tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ H0 Do đó ta có miền bác bỏ:
Wα= \{ utn : utn<- uα\}
Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=(x1, x2, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
Trang 6+ Nếu utn∈ Wα (tức là utn> uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
+ Nếu utn∉ Wα (tức là utn≤- uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Trường hợp 2: Chưa biết quy luật phân phối xác suất của X1, X2 nhưng n1>30, n2>30
Vì n1>30 , n2>30 nênX1 ≈N(μ1;σ12
n1 ) vàX2 ≈N(μ2;σ22
n2 )
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định: U=
X1- X2
√1
2
n1 +
2 2
n2 Nếu H0 đúng thì: U~ N( 0;1)
Ta có những bài toán như sau:
Bài toán 1: ¿H
1 : ❑ 1≠❑ 2
H0 : ❑ 1 = ❑ 2
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u/2 sao cho:
P( U > uα/2)=α
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (U¿u α /2)
không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy mẫu ta tìm đượcu tn
mà utn > uα/2 thì giả thuyết H0tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ H0 Do đó ta có miền
Wα= {utn : utn> uα
Trong đó: utn=
´
x1- ´x2
√1
2
n1+
2 2
n2 Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=( x1, x2,…, xn) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu utn∈ Wα (tức là utn > uα/2) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
+ Nếu utn∉ Wα (tức là utn ≤ uα/2) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Bài toán 2: ¿H
1 : ❑ 1 > ❑ 2
H0 : ❑ 1 = ❑ 2
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u sao cho:
P(U> uα)=α
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (U >u α) không
xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy mẫu ta tìm đượcu tn mà
u tn>u α thì giả thuyết H0 tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ H0 Do đó ta có miền bác bỏ:
Wα= \{ utn : utn> uα\}
Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=( x1, x2,…, xn) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu utn∈ Wα ( tức là utn> uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
+ Nếu utn∈ Wα ( tức là utn≤ uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Bài toán 3 : \{HH10::11<=22
Với cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u sao cho :
P(U<- uα)=α
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (U ←u α) không
xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy mẫu ta tìm đượcu tnmà
u tn←u α thì giả thuyết H0 tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ H0 Do đó ta có miền bác bỏ:
Wα= \{ utn : utn<- uα\}
Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=(x1, x2, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu u tn ∈ W α (tức là utn> uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Trang 7+ Nếu u tn ∉ W α (tức là utn≤- uα) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Trường hợp 3: X1, X2 đều có phân phối chuẩn với các phương sai 12 = 22 =❑2 chưa biết, kích thước mẫu nhỏ
Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định: T=
X1- X2
√ (n1-1).S1'2+(n2-1).S2'2
n1+ n2-2 .√1n1 +
1
n2
Nếu H0đúng thì: T~T( n1+ n2-2)
Ta có những bài toán sau:
Bài toán 1: ¿H H10::❑❑11 =≠❑❑22
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị Student t(¿n21 +n2 −2) sao cho :
P(T >t¿ ¿ ¿2(n1 +n2 −2)
)=α¿
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (T >t¿¿ ¿2(n1 +n2 −2)
)¿ không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy
mẫu ta tìm được t tn mà t tn>t¿(n21 +n2 −2) thì giả thuyết H0 tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ
H0 Do đó ta có miền bác bỏ:
W α={t tn :t tn>t(¿n21 +n2 −2)}
Trong đó:t tn=
´
x1− ´x2
√ (n1−1) s1' 2
+(n2−1) s2'2
n1+n2−2 .√n11+
1
n2
Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=(x1, x2, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu u tn ∈ W α (tức là u tn>u α /2 ) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
+ Nếu u tn ∉ W α (tức là u tn ≤ u α /2 ) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
Bài toán 2 : ¿H H10::❑❑11>=❑❑22
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị Student t❑(n1 +n2 −2) sao cho:
P(T >t¿ ¿❑(n1 +n2 −2)
)=α¿
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (T >t¿¿❑(n1 +n2 −2)
)¿ không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy
mẫu ta tìm được t tn mà t tn>t❑(n1 +n2 −2)
thì giả thuyết H0 tỏ ra không đúng, ta có cơ sở để bác bỏ
H0 Do đó ta có miền bác bỏ:
W α={t tn :t tn>t❑(n1 +n2 −2 )
} Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=(x1, x2, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu u tn ∈ W α (tức là u tn>u α ) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1
+ Nếu u tn ∉ W α (tức là u tn ≤ u α ) ta bác bỏ H0chấp nhận H1
Bài toán 3 : ¿H
1 : ❑ 1 < ❑ 2
H0 : ❑ 1 = ❑ 2
¿
Với cho trước ta tìm được phân vị Student t❑(n1 +n2 −2) sao cho:
P(T ←t¿¿❑(n1 +n2 −2)
)=α¿
Vì khá bé, theo nguyên tắc lý thuyết xác suất nhỏ ta có thể coi biến cố (T ←t¿¿❑(n1 +n2 −2)
)¿ không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử Nên nếu trong một lần lấy
mẫu ta tìm được t tn mà t tn←t❑(n1 +n2 −2) thì giả thuyết H0tỏ ra không đúng, ta có cơ sở
để bác bỏ H0 Do đó ta có miền bác bỏ:
W α={t tn :t tn←t❑(n1 +n2 −2 )}
Trang 8Quy tắc kiểm định:
Lấy một mẫu cụ thể w=(x1, x2, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
+ Nếu u tn ∈ W α (tức là u tn>u α ) ta bác bỏ H0chấp nhận H1
+ Nếu u tn ∉ W α (tức là u tn ≤−u α ) ta bác bỏ H0chấp nhận H1
3 TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thống kê kết quả thu được
Bảng hỏi khảo sát
1 Giới tính của bạn là ?
A Nam
B Nữ
C Khác
2 Bạn là sinh viên năm mấy ?
A Năm nhất
B Năm hai
C Năm ba
D Năm tư
E Khác
3 Tổng chi phí bạn bỏ ra trong hàng tháng là khoảng bao nhiêu ?
A 1 triệu - 2 triệu VND
B 2 triệu - 3 triệu VND
C 3 triệu - 4 triệu VND
D 4 triệu - 5 triệu VND
E Khác
4 Khoản thu nhập của bạn đến từ đâu ?
A Gia đình
B Làm thêm
C Cả hai
D Khác
5 Chi phí bạn bỏ ra cho tiền trọ là khoảng bao nhiêu ?
A 500 nghìn - 1 triệu VND
B 1 triệu VND - 1,5 triệu VND
C 1,5 triệu VND - 2 triệu VND
D Khác
6 Chi phí bạn bỏ ra cho sinh hoạt, ăn uống, điện nước ?
A Dưới 1 triệu VND
B 1 triệu VND - 1,5 triệu VND
C 1,5 triệu VND - 2 triệu VND
D Trên 2 triệu VND
7 Chi phí bạn bỏ ra cho mua sắm, giải trí ?
A Dưới 500 nghìn VND
B 500 nghìn VND - 1 triệu VND
C 1 triệu VND - 1,5 triệu VND
D Trên 1,5 triệu VND
8 Bạn thường tiêu nhiều nhất vào ?
A Đầu tháng
B Giữa tháng
C Cuối tháng
9 Bạn có thói quen theo dõi, kiểm soát và lên kế hoạch cho chi tiêu tiết kiệm ?
A Có
B Không
Trang 910 Mỗi tháng trung bình bạn có tiết kiệm ?
A Không tiết kiệm được đồng nào
B Tiết kiệm được số tiền dưới 500 nghìn
C Tiết kiệm được số tiền trên 500 nghìn
Phân tích số liệu
*Kết quả cuộc điêu tra
Câu 1: Giới tính của bạn là:
Câu 2: Bạn là sinh viên năm mấy?
Sinh viên năm Số lượng câu trả lời
Câu 3: Tổng chi phí bạn bỏ ra trong hàng tháng là khoảng bao nhiêu?
Chi phí hàng tháng
( Đơn vị: VNĐ) Số lượng câu trả lời
Câu 4: Khoản thu nhập của bạn đến từ đâu?
Thu nhập đên từ Số lượng câu trả lời
Câu 5: Chi phí bạn bỏ ra cho tiền trọ là bao nhiêu?
Chi phí tiền trọ( đơn vị VNĐ) Số lượng câu trả lời
Câu 6: Chi phí bạn bỏ ra cho sinh hoạt( ăn uống, điện nước,…) là bao nhiêu? Chi phí sinh hoạt
( Đơn vị: VNĐ) Số lượng câu trả lời
Trang 10Câu 7: Chi phí bạn bỏ ra cho shopping, giải trí là bao nhiêu?
Chi phí cho shopping, giải trí
( Đơn vị: VNĐ) Số lượng câu trả lời
Câu 8: Bạn thường tiêu nhiều nhất vào:
Thời gian tiêu tiền nhiều nhất tháng Số lượng câu trả lời
Câu 9: Bạn có thói quen theo dõi, kiểm soát và lên kế hoạch chi tiêu tiết kiệm không?
Câu 10: Mỗi tháng trung bình bạn có tiết kiệm được bao nhiêu?
Tiền tiết kiệm được Số lượng câu trả lời
Không tiết kiệm được đồng nào 80
Phân tích kết quả thu được:
- Đối tượng khảo sát là sinh viên khoa B có độ tuổi từ 18 đến 25 thuộc trường Đại học Thương Mại
- Với 155 sinh viên được nghiên cứu, với 88 nữ, 67 nam, ta có kết quả như sau:
Nguồn thu:
- Từ gia đình chiếm 43,9%; làm thêm chiếm 7,1%; cả 2 nguồn trên chiếm 48,4%
- Nguồn thu của các bạn sinh viên chủ yếu là từ gia đình Bên cạnh đó một số sinh viên còn có thêm thu nhập từ đi làm thêm Điều đó cũng hỗ trợ các bạn phần nào trong việc chi tiêu
Chi tiêu trung bình:
Từ 1-2 triệu: 31%
Từ 2-3 triệu: 49,7%
Từ 3-4 triệu: 14,2%
Từ 4-5 triệu: 5%
- Có thể thấy tổng số chi phí mà sinh viên khoa B đại học Thương Mại bỏ ra trong một tháng đa phần rơi vào khoảng 2-3 triệu, một nhóm khác chi tiêu khá tiết kiệm với số tiền từ 1 đến 2 triệu đồng chiếm 31%, khoảng 20% còn lại là chi tiêu từ 3 triệu trở lên 1% rất rất ít các bạn không kiểm soát được mức chi tiêu của mình, có nhiều tiêu nhiều, có ít tiêu ít
Các nhân tố tác động tới chi tiêu:
Nhà ở
Tiền sinh hoạt (ăn uống, điện nước…)
Tiền shopping, giải trí…
Nhà ở:
Từ 500-1 triệu: 38,7%
Từ 1-1,5 triệu: 41,9%
Từ 1,5-2 triệu: 8,4%
Còn lại: 11%
Trang 11- Mức chi tiêu cho tiền trọ từ 1,5-2 triệu chiếm phần trăm ít nhất của sinh viên (11%),
đa phần tiền trọ rơi vào khoảng 1-1,5 triệu (41,9%), và 38,7% với mức tiền trọ từ 500 nghìn-1 triệụ Có thể nói con số trên là hợp lí
Ăn uống, điện nước
- Đa phần sinh viên sống khá tiết kiệm nên số tiền bỏ ra cho việc ăn uống không quá 1 triệu đồng(48,4%), một con số khá cao 38,1% cho việc ăn uống rơi vào khoảng 1-1,5 triệu, từ 1,5đến 2 triệu chiếm 11%, số còn lại là trên 2 triệu đồng
Shopping:
- Nhìn chung chủ yếu thu nhập của các bạn sinh viên đến từ gia đình, việc ăn uống đã
vô cùng tiết kiệm thì việc shopping cũng rất tiết kiệm khi có tới 62,6% các bạn sinh viên bỏ dưới 500k cho việc này Từ 500 nghìn-1 triệu chiếm 33,5% 3,9% còn lại là trên 1 triệu
Thời gian tiêu tiền:
- Nhiều nhất là vào đầu tháng (60,1%) Lúc này, là thời gian được nhận trợ cấp từ gia đình hoặc nhận lương, nên với tâm lí có tiền trong tay, các bạn sẽ chi tiêu mạnh tay hơn 33,3% tiêu nhiều vào giữa tháng và 6,5% còn lại tiêu nhiều vào cuối tháng
→ Qua khảo sát nhận thấy, một nửa số sinh viên có thói quen theo dõi, kiểm soát và lên
kế hoạch chi tiêu tiết kiệm
Trung bình tiết kiệm:
Không tiết kiệm được đồng nào chiếm 51,6%; tiết kiệm được dưới 500 nghìn đồng chiếm 40,6%, trên 500 nghìn đồng chiếm 7,7%
3.2 Phát biểu bài toán
Khảo sát ngẫu nhiên 155 sinh viên khoa Khách sạn- Du lịch trường Đại học Thương Mại bao gồm 67 bạn nam và 88 bạn nữ về số tiền chi tiêu trong 1 tháng thu được bảng sau:
Sinh viên Chi tiêu 1 tháng
1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
Với mức ý nghĩa ¿0,05 , có thể coi chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên nữ khoa B, trường đại học Thương Mạicao hơn sinh viên namkhoa B, trường đại học Thương Mại không?
3.3 Giải quyết bài toán
Gọi X1 là số tiền chi tiêu trong 1 tháng của sinh viên nam
X1 là số tiền chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên nam trên mẫu
μ1 là số tiền chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên nam trên đám đông
X1 N(μ1; σ12);n1=67
Gọi X2 là số tiền chi tiêu trong 1 tháng của sinh viên nữ
X2 là số tiền chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên nữ trên mẫu
μ2 là số tiền chi tiêu trung bình 1 tháng của sinh viên nữ trên đám đông
X2 N(μ2; σ22
);n1=88
Ta có bảng phân phối thực nghiệm: