Không tính chi tiêu của người tiêu dùng về nhà ở Ba vấn đề nảy sinh với chỉ số CPI được thừanhận rộng rãi nhưng khó giải quyết đó là : thiên vị thay thế, sự giới thiệu hàng hóa mới …-243
Trang 1TRACWH NGhIỆM ÔN TẬP
KINH TẾ Vĩ MÔ
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Trước khi đọc đáp án các bạn hãy đi xuống
trang cuối cùng đọc lời tâm sự nhỏ của AD
nhé !
Chúc các bạn ôn tập tốt!
1.Sản phẩm quốc gia ròng (NNP) tính toán
như thế nào?
a Khấu hao được trừ ra khỏi tổng thu nhập của
công dân một quốc gia (T222)
b Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập tạo
ra của một quốc gia
c Khấu hao được cộng vào tổng thu nhập tạo
ra của một quốc gia
d Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập của
công dân một quốc gia
2 Thành phần đầu tư trong GDP đo lường
chi tiêu vào
a Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu
Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một
khoản tương đối lớn
b Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu
Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một
khoản tương đối nhỏ
c Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh
doanh, và những thay đổi tồn kho Trong suốt
thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương
đối nhỏ
d Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh
doanh, và những thay đổi tồn kho Trong suốt
thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương
đối lớn (233)
3 Thu nhập khả dụng là thu nhập mà
a Hộ gia đình còn lại sau khi nộp thuế và các
khoản chi trả ngoài thuế cho chi1nhp hủ
b Hộ gia đình và các doanh nghiệp còn lại saukhi nộp thuế và các khoản chi trả ngoài thuếcho chính phủ
c Các doanh nghiệp còn lại sua khi nộp thuế
và các khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ
d Hộ gia đình và các hoạt động sản xuất kinhdoanh nhỏ lẻ còn lại sau khi nộp thuế và cáckhoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ ( 222bài thước đo thu nhập )
5 GDP được định nghĩa là
a Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa vàdịch vụ cuối cùng do các công dân của mộtquốc gia sản xuất, bất kể họ sinh sống ở đâutrong một khoản thời gian nhất định
b Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch
vụ được sản xuất trong một quốc gia trong mộtkhoảng thời gian nhất định
c Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa vàdịch vụ do các công dân của một quốc gia sảnxuất, bất kể họ sinh sống ở đâu trong mộtkhoản thời gian nhất định
d Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc giatrong một khoảng thời gian nhất định ( Địnhnghĩa GDP trang 221)
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
Trang 26.Khi các nhà kinh tế đề cập đến các hạng
mục vô hình, họ sẽ đề cập đến những thứ
như
a Hàng hóa bất hợp pháp và giá trị của các
mặt hàng đó được loại ra khoải GDP
b Hàng hóa bất hợp pháp và giá trị của các
hàng hóa đó được bao gồm trong GDP
c Tạo kiểu tóc và chăm sóc nha khoa, giá trị
của các hạng mục đó được loại ra khỏi GDP
d Tạo kiểu tóc và chăm sóc nha khoa, giá trị
của các hạng mục đó được bao gồm trong
GDP
( Tiêu dùng trng 222)
7.Các nghiên cứu quốc tế về mối liên hệ
giữa GDP đầu người và đo lường chất
lượng cuộc sống như là tuổi thọ và tỷ lệ
biết đọc cho thấy rằng GDP đầu người
càng cao thì có mối liên quan với:
a Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ
dân số biết đọc ít hơn
b Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc cao
hơn
c Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ
dân số biết đọc cao hơn ( 233 từ bảng suy ra )
d Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc ít
hơn
8 Khẳng định nào sau đây về GDP là đúng?
a GDP thường được xem là thước đo tốt về
phúc lợi kinh tế của xã hội
b Tiền liên tục chảy từ hộ gia đình đến các
công ty sau đó quay trở lại hộ gia đình và GDP
đo lường dòng tiền này
c Các câu trên đều đúng
d GDP đồng thời đo lường tổng thu nhập của
mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu cho
sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế
9 Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô là nhằm
a Đưa ra các chính sách khắc phục những thấtbại thị trường
b Không có câu nào trên đây đúng
c Giải thích những thay đổi kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến giá của các hàng hóa cụ thể
d Giải thích những thay đổi tác động đến cácdoanh nghiệp và hộ gia đình dưới góc độ tổngthể ( 215-216 )
10.Yếu tố nào sau đây có thể không nằm trong giá trị của GDP?
a Việc dọn dẹp nhà cửa của bà nội trợ ( 231 GDP bỏ sót giá trị HHDV sx tại nhà) b Giá trị tiền thuê nhà
c Giá trị sản xuất được tạo bởi người nước ngoài ở trong nước
d Dịch vụ tư vấn của luật sư
11.Trong sơ đồ luân chuyển hàng hóa và dịch vụ
a Hàng hóa và dịch vụ được di chuyển từ hội gia đình sang doanh nghiệp
b Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ được di chuyển
từ doanh nghiệp sang hộ gia đình
c Các yếu tố sản xuất di chuyển từ doanh nghiệp sang hộ gia đình ( sơ đồ chu chuyển )
d Thu nhập từ các yếu tố sản xuất được chuyển từ doanh nghiệp sang hộ gia đình
12 Điều nào sau đây là một ví dụ về khấu hao
a Giá chứng khoán sụt giảm
b Máy tính trở nên lỗi thờiTRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG ( Trang 222 Những thước đo thu nhập, đọc phần NNP)
c Việc nghỉ hưu của một số nhân
Trang 3viên d Tất cả những điều trên
13 Sơn đến ăn uống tại nhà hàng của
người Việt mở ở Pháp Như vậy thì
a GDP của Việt Nam sẽ tăng còn GNP của
Việt Nam không bị ảnh hưởng
b GDP của Việt Nam không bị ảnh hưởng
nhưng GNP của Việt Nam sẽ tăng
c GNP của VIệt Nam không bị ảnh hưởng còn
GDP của Pháp thì tăng
d GNP của Việt Nam tăng còn GDP của Pháp
không bị ảnh hưởng
GDP là giá cả HHDV sản xuất trong 1 quốc gia
GNP là tổng thu nhập của 1 công dân thường
trú của 1 quốc gia
14.Thí dụ nào sau đây trong chi tiêu hộ gia
đình được xếp vào hạng mục chi đầu tư
chứ không phải chi tiêu dùng?
a Chi phí về nhà ở mới ( Đầu tư 223 ) b
Chi hàng hóa lâu bền như ô tô và tủ lạnh c
Tất cả các câu trên đều đúng
d Chi trên sản phẩm vô hình như chăm sóc y tế
15.Không giống như thu nhập quốc dân, thu
nhập cá nhân
a Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián
thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản
đóng góp bảo hiểm xã hội, không bao gồm các
khoản thanh toán lãi vay và chuyển nhượng hộ
gia đình nhận từ chính phủ
b Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế
gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các
khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản
thanh toán lãi suất và chuyển nhượng hộ gia
đình nhận từ chính phủ
c Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián
thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản
đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh
toán lãi vay và chuyển nhượng hộ gia đình
nhận từ chính phủ
d Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; bao gồm các khoản thanh toán lãi suất và chuyển nhượng
hộ gia đình nhận từ chính phủ ( Thu nhập cá nhân- NHỮNG THƯỚC ĐO THUNHẬP- 222)
16.Đồng nhất thức chỉ ra tổng thu nhập bằng với tổng chi tiêu là
b Được sử dụng chủ yếu để đo lường những thay đổi trong dài hạn hơn là ngắn hạn
(GDP thực đo lường trong ngắn hạn )
c Tất cả các câu trên đều đúng
d Đo lường hoạt động kinh tế và thu nhập (227- GDP thực )
18.Khi giá tương đối của một hàng hóa giảm, người tiêu dùng phản ứng bằng cách mua
a Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế ít hơn
b Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thay thế nhiều hơn
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
c Hàng hóa đó ít hơn và hàng hóa thay thế nhiều hơn
d Hàng hóa đó nhiều hơn và hàng hóa thay
Trang 4thế ít hơn
( Người tiêu dùng mua ít đi hàng hóa có giá
tăng 1 lượng tương đối lớn và mua nhiều hơn
hàng hóa có giá tăng ít hoặc thậm chí không
tăng )
19.Sự thay đổi về chất lượng hàng hóa
a Có thể làm tăng hoặc giảm giá trị của đồng
tiền
b Là một vấn đề nảy sinh trong việc xây dựng
các chỉ số giá tiêu dùng mà đôi khi được gọi là
thiên vị (sai lệch) thay thế
c Không thể hiện được vấn đề nảy sinh trong
việc xây dựng các chỉ số giá tiêu dùng
d Không được cục thống kê tính đến vì lý do
về mặt chính sách
(Sách trang 244: nếu chất lượng tăng thì giá trị
một đôla tăng lên, chất lượng hàng hóa giảm
thì giá đô la giảm – sự thay đổi về chất lượng
mà không đo lường được)
20.Phát biểu nào sau đây đúng
a Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng
(CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát nhưng phần
trăm thay đổi của chỉ số giảm phát GDP không
phải là thước đo tỷ lệ lạm phát
b So với chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giảm
phát GDP là thước đo lạm phát phổ biến hơn
21 Một trong những hạn chế được thừa
nhận rộng rãi trong việc sử dụng chỉ số giá
tiêu dùng CPI như là một thước đo về chi
phí sinh hoạt là chỉ số CPI
a Chỉ tính đến chi tiêu của người tiêu dùng về
thực phẩm, quần áo và năng lượng
b Không tính đến một thực tế là người tiêudùng chi tiêu nhiều cho một số mặt hàng trongkhi một số khác thì rất ít
c Không tính sự ra đời của hàng hóa mới
d Không tính chi tiêu của người tiêu dùng về nhà ở
(Ba vấn đề nảy sinh với chỉ số CPI được thừanhận rộng rãi nhưng khó giải quyết đó là : thiên
vị thay thế, sự giới thiệu hàng hóa mới …)-243
22 Một sự khác biệt quan trọng giữa chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng là
a Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất
cả các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi nhà sản xuất, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa , dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng
b Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất
cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng nhà sảnxuất và người tiêu dùng mua, chỉ số giá tiêudùng phản ánh giá của tất cả các hàng hóa,dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua
c Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất
cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sảnxuất trong nước, chỉ số giá tiêu dùng phản ánhgiá cả hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua
d Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất
cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sảnxuất bởi công dân của một quốc gia, chỉ số giátiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua
Sách – 245 : - Chỉ số giảm phát GDP và CPI “Sự khác biệt đầu tiên”
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
23.Đồng nhất thức chỉ ra tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu là
a GDP=Y
b Y=C+I+G+NX
Trang 5c GDP=GNP-NX
d Y=DI+T+NX
24 Nếu chất lượng của một hàng bị suy
giảm trong giá của nó vẫn giữ nguyên, thì
giá trị của đồng tiền (đô la)
a Giảm và chi phí sinh hoạt giảm
b Tăng và chi phí sinh hoạt tăng
c Giảm và chi phí sinh hoạt tăng( 244)
d Tăng và chi phí sinh hoạt giảm
25.Sự gia tăng giá bán bánh mì sản xuất
trong nước sẽ được phản ánh
a Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải
trong chỉ số giảm phát GDP
b Không phải trong chỉ số giảm phát GDP cũng
không phải trong chỉ số giá tiêu dùng
c Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá
tiêu dùng
d Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng không
phải trong chỉ số giá tiêu dùng
Sách – 245 : - Chỉ số giảm phát GDP và CPI
“Sự khác biệt đầu tiên”: chỉ số GP GDP phản
ánh giá HHDV được sản xuất trong nước và
CPI phản ánh giá tất cả HHDV được người
tiêu dùng mua” – Bánh mì vừa được sản xuất
và bán trong nước
26.Trọng số của các loại hàng hóa và dịch
vụ trong rổ hàng tính CPI được xác định
như thế nào?
a Từng loại hàng hóa và dịch vụ được tính
trọng số dựa vào giá bán của chúng
b Tất cả hàng hóa và dịch vụ được tính trọng
số ngang nhau
c Một cuộc điều tra được tiến hành để xác định
xem từng loại hàng hóa và dịch vụ mà người
tiêu dùng điển hình mua
d Tỷ trọng bằng với tỷ lệ chi tiêu cho từng hànghóa hoặc dịch vụ chi cho tổng chi tiêu trong tàikhoản GDP
(240- Cố định giỏ hàng hóa ) : BLS xác định các trọng số này )
27.Lương của Ruth vào năm 1931 là 80.000$ Chỉ số giá CPI vào năm 1931 là 15,2 và chỉ số giá CPI vào năm 2001 là 177 Lương của Ruth ở năm 1931 là tương đương với bao nhiêu ở năm 2001:
a $93.000
b $930.000 ( sách 247 tham khảo cách tính ) c $1.930.000
b Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa trừ với tỷ lệ lạm phát
c Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa chi cho tỷ lệ lạm phát
d Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát
250- Lãi suất thực = LSDN – LP
29.Jake cho Elwood mượn 5000$ trong vòng 1 năm với lãi suất danh nghĩa là 10% Sau khi Elwood hoàn trả nợ đầy đủ thì Jake than phiền rằng với số tiền mà Elwood trả cho anh ta thì anh ta mua được số hàng hóa ít
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
hơn 4% so với trước khi cho Elwood mượn 5000$ Từ đó ta có thể kết rằng tỷ lệ lạm phát của năm đó
a 14 phần trăm
b 8 phần trăm
Trang 6c 6 phần trăm
d 2,5 phần trăm
Sức mua của đtiền=
30.Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng, hộ gia đình
sẽ
a thấy rằng mức sống không bị ảnh hưởng
b có thể chi tiêu tiền ít hơn để duy trì cùng tiêu
chuẩn sống như cũ
c phải chi tiêu nhiều hơn đô la để duy trì cùng
một tiêu chuẩn sống như cũ
d có thể bù đắp những tác động của giá cả gia
tăng bằng cách tiết kiệm hơn
(243- Khi chỉ số CPI tăng thì giá hàng hóa tăng,
họ phải chi tiêu nhiều $ để duy trì mức sống
như cũ)
31.Sự gia tăng giá của các sản phẩm sữa
sản xuất trong nước sẽ được phản ánh
trong
a không phải chỉ số giảm phát GDP cũng
không phải là chỉ số giá tiêu dùng
b chỉ số giá tiêu dùng, nhưng không phải trong
số giảm phát GDP
c chỉ số giảm phát GDP nhưng không phải
trong chỉ số giá tiêu dùng
d cả hai chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá
tiêu dùng
Ch s giá gi m phát GDP ph n ánh giá c a t t c các ỉ ố ả ả ủ ấ ả
hàng hóa và d ch v đ c s n xu t trong n c. Ch s giá ị ụ ượ ả ấ ướ ỉ ố
tiêu dùng ph n ánh giá c a t t c các hàng hóa và d ch ả ủ ấ ả ị
v đ c ng i tiêu dùng mua. Nên vi c gia tăng giá các ụ ượ ườ ệ
s n ph m s a s n xu t trong n c s đ c ph n ánh ả ẩ ữ ả ấ ướ ẽ ượ ả
trong c a 2 ch s ủ ỉ ố
32.Giỏ hàng hoá được dùng để tính toán
chỉ số giá tiêu dùng thay đổi:
a hàng năm trong khi rổ hàng hóa để tính chỉ
số giảm phát GDP thỉnh thoảng thay đổi
b thỉnh thoảng trong khi rổ hàng hóa để tính
chỉ số giảm phát GDP thay đổi hàng năm (Cuối trang 245- đầu trang 246)
c hàng năm, cũng như các rổ hàng hóa để tínhchỉ số giảm phát GDP
d thỉnh thoảng, cũng như các rổ hàng hóa để tính chỉ số giảm phát GDP
33.Nếu chất lượng của một hàng hóa bị suy giảm trong khi giá của nó vẫn giữ nguyên thì giá trị của đồng tiền
a Giảm và chi phí sinh hoạt giảm
b Tăng và chi phí sinh hoạt tăng
c Tăng và chi phí sinh hoạt giảm
d Giảm và chi phí sinh hoạt tăng
34 GDP thực
a Tất cả các câu trên đều đúng
b Đo lường hoạt động kinh tế và thu nhập
c Được sử dụng chủ yếu để đo lường những thay đổi trong dài hạn hơn là ngắn hạn
d Là giá trị bằng đồng đô la hiện hành của tất
cả hàng hóa được sản xuất bởi công dân củamột quốc gia trong một khoản thời gian nhấtđịnh
(Xem giải thích câu 17 )
35 Sự gia tăng giá bánh mì sản xuất trong nước sẽ được phản ánh
a Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
b Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng
c Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải trong chỉ số giảm phát GDP
d Không phải trong chỉ số giảm phát GDP cũngkhông phải trong chỉ số giá tiêu dùng
36.Sự thay đổi nào sau đây của chỉ số giá là
Trang 7gây nên lạm phát cao nhất: 80 lên 100, 100
lên 120 hay 150 lên 170?
37.Khi chất lượng của một hàng hóa giảm
trong khi giá của nó không đổi thì sức mua
của đồng tiền
a Giảm, do đó CPI không phản ánh hết sự
thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi
về mặt chất lượng không được tính đến
b Giảm, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá
mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự
thay đổi về mặt chất lượng không được tính
đến
c Tăng lên, do đó chỉ số CPI không phản ánh
hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự
thay đổi về mặt chất lượng không được tính
đến
d Tăng lên, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá
mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự
thay đổi về mặt chất lượng không được tính
đến
244 – Sự thay đổi về mặt chất lượng mà không
đo lường được
ch t l ng c a 1 hàng hóa gi m xu ng ấ ượ ủ ả ố t năm này sang ừ
năm k ti p trong khi giá c a ế ế ủ nó v n gi nguyên ẫ ữ thì giá
tr c a 1 đô la gi m xu ng ị ủ ả ố Đó là 1 trong nh ng v n đ ữ ấ ề
n y sinh v i ch s giá tiêu dùng (CPI) đ c ả ớ ỉ ố ượ
th a nh n r ng rãi nh ng khó gi i quy t. M c dù BLS ừ ậ ộ ư ả ế ặ
c g ng h t s ố ắ ế ức đ tính đ n s thay đ i ch t l ng ể ế ự ổ ấ ượ
nh ng đó ư v n là m t v n đ b i vì r t khó ẫ ộ ấ ề ở ấ đ đo l ng ể ườ
ch t l n ấ ượ
38 Chỉ số giá đo lường chi phí của một giỏ
hàng hóa và dịch vụ được mua bởi các
doanh nghiệp được gọi là
a Chỉ số giá công nghiệp
b Hệ số giảm phát GDP
c Chỉ số giá sản xuất ( 243- Chỉ số giá sản xuất PPI)
d Chỉ số giá chính (chỉ số giá cơ bản)
39.Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator) cho các năm tiếp theo năm cơ sở đo lường sự thay đổi trong
a GDP thực so với năm cơ sở mà thay đổi nàykhông thể là nguyên nhân của sự thay đổi trongGDP danh nghĩa
b GDP danh nghĩa so năm cơ sở mà thay đổinày không thể là nguyên nhân của sự thay đổitrong giá cả
c GDP thực so năm cơ sở mà thay đổi nàykhông thể là nguyên nhân của sự thay đổi tronggiá cả
d GDP danh nghĩa so với năm cơ sở mà thayđổi này không thể là nguyên nhân của sự thayđổi trong GDP thực
41.Giả sử giá của các sản phẩm sữa đã tăng tương đối ít so với giá nói chung trong vài năm qua Trong tình huống này , vấn đề nào sau đây nảy sinh trong việc xây dựng chỉ số CPI là thích hợp nhất?
a Sự giới thiệu hàng hóa mới
Trang 8b Sự thiên vị thay thế
c Sự thay đổi chất lượng không đo lường
được d Sự thiên vị thu nhập
42.Tỷ lệ lạm phát được định nghĩa là
a Phân trăm thay đổi về mức giá so với kỳ
trước đo ( 242)
b Mức giá kỳ này trừ đi mức giá kỳ trước
đó c Mức giá trong một nền kinh tế
d Sự thay đổi về mức giá từ kỳ này đến kỳ tiếp
theo
43.Thanh toán chuyển nhượng được thực
hiện bởi
a Chính phủ nhưng không phải để đổi lấy hàng
hóa hoặc dịch vụ được sản xuất hiện tại
b Các doanh nghiệp nhưng không phải để đổi
lấy trang thiết bị
c Người nước ngoài nhưng không phải để đổi
lấy hàng hóa hoặc dịch vụ nội địa
d Người tiêu dùng nhưng không phải để đổi lấy
b Chỉ có các hộ gia đình và doanh nghiệp chi
tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
c Các khoản chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
do bất cứ ai mua chúng
d Chỉ có các hộ gia đình chi tiêu cho hàng hóa
và dịch vụ
GDP – 218
45 Điều nào sau đây đúng?
a GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực
b GDP danh nghĩa luôn nhỏ hơn GDP
thực
c GDP danh nghĩa bằng GDP thực trong năm
cơ sở
d GDP danh nghĩa bằng GDP thực trong tất
cả các năm trừ năm cơ sở (228- Dòng đầu tiên)
46 Nếu tổng chi tiêu tăng lên từ năm này sang năm tiếp theo thì
a Nền kinh tế đang sản xuất một lượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn
b Hàng hóa dịch vụ đang được bán với giá caohơn
c Hoặc nền kinh tế đang sản xuất một sảnlượng hàng hóa và dịch vụ lớn hơn hoặc hànghóa và dịch vụ phải được bán với giá cao hơnhoặc cả hai
d Việc làm hoặc năng suất phải tăng lên (Trang 225 – thuộc phần: GDP thực và GDPdanh nghĩa – Nếu tổng chi tiêu từ năm naysang năm tiếp theo …)
47.Một hàng hóa được sản xuất bởi một công ty trong năm 2010, được đưa vào hàng tồn kho của công ty trong năm 2010 và được bán cho hộ gia đình 2011 Vậy thì:
a Giá trị của hàng hóa này phải được cộng vàohạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010, bị trừ
ra khởi hạng mục chi tiêu tiêu dùng của GDP năm 2011 và được cộng vào hạng mục chi đầu
tư của GDP năm 2011
b Giá trị của hàng hóa này phải được cộng vàohạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010, tínhvào hạng mục chi tiêu tiêu dùng của GDP năm TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
2011 và không được bao gồm trong hạng mục chi đầu tư của GDP năm 2011
c Giá trị của hàng hóa này phải được cộng vàohạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010, đượctính vào hạng mục chi tiêu tiêu dùng của GDPnăm 2011 và bị trừ ra khỏi hạng mục chi đầu tưcủa GDP năm 2011( Ví dụ Dell trang 223)
Trang 9d Giá trị của hàng hóa này phải được cộng vào
hạng mục chi đầu tư của GDP năm 2010, bị trừ
ra khởi hạng mục chi tiêu tiêu dùng của GDP
năm 2011 và không được cộng vào hạng mục
chi đầu tư của GDP năm 2011
48 Nền kinh tế thị trường dựa vào điều kiện
nào dưới đây để phân bổ các nguồn lực
49.Giả sử rằng trong suốt mười năm qua
năng suất ở Oceania tăng nhanh hơn năng
suất ở Freedonia và dân số của hai quốc gia
không thay đổi điều nào sau đây đúng
a Mức sống ở Oceania cao hơn ở
Freedonia b Tất cả những điều trên là chính
xác
c GDP thực đầu người ở Oceania tăng nhanh
hơn ở Freedonia ( 261- GDP thực bình quân
đầu người)
d GDP thực đầu người ở Oceania cao hơn ở
Freedonia
50.Lập luận nào sau đây là chính xác?
a Năng suất có thể được đo lường bởi tốc độ
tăng GDP thực bình quân đầu người
b Mức GDP thực bình quân đầu người là
thước đo tốt cho sự thịnh vượng kinh tế và tốc
độ tăng
trưởng GDP thực là thước đo tốt cho sự tiến
bộ kinh tế
c Mặc dù mức GDP thực bình quân đầu người
thay đổi đáng kể giữa nước này so với nước
khác, tốc độ tăng của GDP thực bình quân đầu
người thì tương tự nhau giữa các quốc gia
d Năng suất không có liên quan chặt chẽ tới
các chính sách của chính phủ
51.Trong một quy trình sản xuất cụ thể, nếu lượng các nhập lượng đầu vào được sử dụng gấp đôi thì sản lượng cũng gấp đôi Điều này có nghĩa là:
a Không có mô tả nào về hàm sản xuất có liênquan có thể được viết ra thành công thức toánhọc
b Hàm sản xuất liên quan có đặc tính giới hạn đối với tăng trưởng
c Quy trình sản xuất này không thể được nângcấp bởi tiến bộ công nghệ
d Hàm sản xuất liên quan có đặc tính sinh lợi không đổi theo quy mô
a Cả năng suất và sản lượng cùng tăng b Năng sất tăng và sản lượng giảm
c Cả năng suất và sản lượng đều giảm d Năng suất giảm và sản lượng tăng
53.Giả sử GDP thực ở nước A tăng nhanh hơn ở nước B năm vừa rồi
a Cả hai câu trên đều đúngTRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
b Năng suất của nước A phải tăng trưởng nhanh hơn năng suất của nước B
c Nước A phải có mức sống cao hơn nước B
d Không có câu nào đúng
Trang 1054.Trong một quy trình sản xuất cụ thể, nếu
lượng các nhập lượng đầu vào được sử
dụng gấp đôi thì sản lượng đầu ra cũng
tăng tăng gấp đôi Điều này có nghĩa là
a Hàm sản xuất liên quan có đặc tính giới hạn
đối với tăng trưởng
b Hàm sản xuất liên quan có đặc tính sinh lợi
không đổi theo quy mô
c Quy trình sản xuất này không thể được nâng
cấp bởi công nghệ
d Không có mô tả nào về hàm sản xuất có liên
quan có thể được viết ra thành công thức toán
b Yêu cầu xã hội hy sinh hàng hóa tiêu dùng
trong hiện tại
c Giảm tỷ lệ tiết kiệm
d Không liên quan đến sự đánh đổi
(Tiết kiệm và đầu tư – 270 – sự tăng trường bắt
nguồn từ việc vốn tích lũy : Đòi hỏi xã hội đó
phải hy sinh tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ
trong hiện tại)
56.Tất cả các yếu tố khác giữ nguyên, nếu
tồn tại hiệu suất sinh lợi giảm dần thì
chuyện gì sẽ xảy ra với năng suất nếu cả
vốn và lao động cùng tăng lên?
a Năng suất sẽ đương nhiên là giảm b
Năng suất sẽ đương nhiên là không đổi
c Năng suất sẽ đương nhiên là tăng d Không
có điều nào bên trên nhất thiết là đúng
271- sinh lợi giảm dần: vốn tăng , lao động
tăng, khi người công nhân đã đủ số lượng vốn
để tạo ra hàng hóa và dịch vụ, thì việc tăng
thêm một đơn vị vốn làm gia tăng năng suất
b Ít hơn ở một nước nghèo so với một nướcgiàu Sự gia tăng GDP thực bình quân đầungười sẽ như nhau nếu nguồn vốn tăng thêmbất kể là từ nội địa hay từ đầu tư nước ngoài
c Nhiều hơn ở một nước nghèo so với mộtnước giàu Sự gia tăng GDP thực bình quânđầu người sẽ lớn hơn nếu nguồn tăng thêmvốn là từ nội địa hơn là từ đầu tư nước ngoài
d Ít hơn ở một nước nghèo so với một nướcgiàu Sự gia tăng GP thực bình quân đầu người
sẽ lớn hơn nếu nguồn vốn tăng thêm là từ nộiđịa hơn là từ đầu tư nước ngoài
58.Những mô tả nào sau đây lần lượt là vốn nhân lực và vốn vật chất?
a Đối với một lò gạch: những viên gạch và công cụ làm gạch
b Đối với một văn phòng dược: tòa nhà và kiếnthức của các dược sĩ về thuốc men
c Đối với một nhà hàng: kiến thức làm thức ăn của bếp trưởng và các thiết bị trong nhà bếp
d Đối với một trạm xăng: những cần bơm xăng
và đồng hồ tính tiền Vốn nhân lực là kiến thức kĩ năng
(266) Vốn vật chất là trữ lượng máy móc
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG 59.Thuật ngữ nào sau đây có thể được đo bởi mức GDP thực bình quân đầu người?
a Năng suất và mức sống
b Năng suất nhưng không phải mức
Trang 11sống c Mức sống nhưng không phải
năng suất
d Không phải năng suất cũng không phải mức
sống
( Mức sống của 1 quốc gia phụ thuộc vào khả năng
sản xuất HHDV của qg đó thông qua GDP bình
quân đầu người ta biết được mức thu nhập tương
đối cũng như chất lượng sống của người dân ở
từng quốc gia 266
60.Thiết bị và nhà xưởng dùng để sản xuất
ra hàng hóa và dịch vụ được gọi là
a Vốn vật chất 266
b Hàm sản xuất
c Công nghệ
d Vốn nhân lực
61.Ứng với một năm cho trước, năng suất
ở một quốc gia cụ thể trùng khớp nhất với
a Mức GDP thực của quốc gia đó trong năm đó
b Tốc độ tăng của GDP thực của quốc gia đó
trong năm đó
c Tốc độ tăng của GDP thực chia cho số giờ
làm việc của quốc gia đó trong năm đó
d Mức GDP thực chia cho số giờ làm việc của
quốc gia trong năm đó
265: năng suất – số lượng hàng hóa và dịch vụ
được sản xuất ra từ mỗi đơn vị nhập lượng lao
động
62.Nếu tồn tại sinh lợi giảm dần của vốn thì
a Các ý tưởng cũ không hữu ít bằng các ý
tưởng
b Tăng trữ lượng vốn cuối cùng cũng làm giảm
sản lượng
c Tăng trữ lượng vốn se làm tăng sản lượng
với số lượng nhỏ hơn dần dần
d Vốn sẽ sản xuất ra ít hàng hóa hơn khi nó
trở nên cũ đi
Kn : sinh lợi giảm dần 271
63.Các yếu tố khác là giữ nguyên, tăng trưởng dân số cao hơn
a Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng và có một số bằng chứng cho rằng nó làmtăng tốc độ của tiến bộ công nghệ
b Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng nhưng có một số bằng chứng cho rằng nólàm giảm tốc độ của tiến bộ công nghệ
c Làm giảm lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng nhưng có một số bằng chứng cho rằng nólàm tăng tốc độ của tiến bộ công nghệ
d Làm tăng lượng vốn vật chất trên mỗi laođộng và có một số bằng chứng cho rằng nó làmtăng tốc độ của tiến bộ công nghệ
282- Thúc đẩy tiến bộ công nghệ - đoạn đầu TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
64.Một sự gia tăng trong thặng dự ngân sách của một quốc gia sẽ làm
a Không câu nào trên đây đúng
b Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải
và làm tăng chi đầu tư
c Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái
và làm giảm chi đầu tư
d Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải
và làm giảm chi đầu tư Gia tăng thặng dư ngân sách, cung vốn vaydịch chuyển sang phải, lượng vốn vay CBtăng, làm giảm lãi suất cb nên tăng chi đầu tư Ghi nhớ nhỏ: Lãi suất tăng, đầu tư giảm -305
65.Giống như một phương án bán cổ phiếu nhằm tạo vốn, thay vào đó, một doanh nghiệp lớn có thể tạo vốn bằng cách
a Mua trái phiếu
Trang 12b Đầu tư vào vốn vật chất
c Sử dụng tài chính cổ phần
d Bán trái phiếu
Việc bán cổ phiếu để huy động vốn được gọi là
tài trợ bằng vốn CSH, bán trái phiếu được gọi
là tài trợ bằng vay nợ - 291
66.Tất cả hay một phần lợi nhuận của một
doanh nghiệp có thể được trả cho cổ đông
của doanh nghiệp đó dưới hình thức
a Thanh toán lãi
b Thu nhập giữa lại
c Cổ tức
d Tài khoản vốn
67.Chức năng cơ bản của một hệ thống tài
chính là nhằm
a Giữ lãi suất thấp
b Kết nối tiết kiệm của một người với đầu tư
của người khác
c Cung cấp tư vấn đến những người tiết kiệm
và những nhà đầu tư
d Kết nối chi tiêu tiêu dùng của một người với
chi tiêu đầu tư của một người khác
(Sách: 289 – Hệ thống tài chính được cấu
thành từ các định chế khác nhau giúp phối hợp
người tiết kiệm với người đi vay với nhau )
69 Các quỹ chỉ số
a Thường có suất sinh lợi thấp hơn và chi phí
thấp hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
b Thường có suất sinh lợi cao hơn và chi phí
thấp hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
c Thường có suất sinh lợi cao hơn và chi phí
cao hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
d Thường có suất sinh lợi thấp hơn và chi phí
cao hơn so với các quỹ tương hỗ có quản lý
Thực chất, một quỹ chỉ số mua được tất cả các
cổ phiếu, trong khi quỹ hoạt động chỉ được
mua những cổ phiếu tốt nhất Hầu hết các nhà quản lý danh mục hoạt độngđều thất bại trong việc đánh bại … chịu nhiềuchi phí thương mại hơn Tức các quỹ chỉ số cósuất sinh lợi cao hơn và chi phí thấp hơn
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
c Tồn tại dưới 2 dạng: có thể tái sinh và không thể tái sinh
d Tất cả các câu trên đều đúng 267- Tài nguyên thiên nhiên trên mỗi công nhân
71.Nếu tiết kiệm quốc gia trong một nền kinh tế đóng lớn hơn zero, kết quả nào sau đây phải đúng?
a Hoặc là tiết kiệm chính phủ hay tiết kiệm tư nhân phải lớn hơn zero
b Y-C-G lớn hơn 0
c Tất cả các câu trên đều đúng
d Đầu tư là số dương Trong nền kinh tế đóng Y-C-G=I=S
S>0 suy ra I >0 tức đầu tư lớn hơn 0, Y-C-G >0, Tiết kiệm CP hoặc TN >0 suy ra tất cả cáccâu đều đúng
72.Một quỹ tương hỗ
a Cho phép người dân với số lượng tiền nhỏ
có thể đa dạng hóa việc nắm giữ tài sản của
họ
b Là một định chế tài chính đứng ở giữa những người tiết kiệm và những người đi vay
Trang 13c Tất cả các mô tả trên đều chính
xác d Là một trung gian tài chính
Các trung gian tài chính : ngân hàng, quỹ
tương hỗ Cho phép mọi người với số tiền ít ỏi
có thể đa dạng hóa cổ phần ít ỏi của họ… Quỹ
tương hỗ là định chế bán cổ phần ra công
chúng và sử dụng số thu thập này để mua
danh mục các cổ phiếu và trái phiếu
73 Nếu lượng cầu vốn vay vượt lượng
cung vốn vay
a Có hiện thượng thặng dự và lãi suất ở mức
thấp hơn mức lãi suất cân bằng
b Có hiện thượng thiếu hụt và lãi suất ở mức
cao hơn mức lãi suất cân bằng
c Có hiện thượng thiếu hụt và lãi suất ở mức
thấp hơn mức lãi suất cân bằng
d Có hiện thượng thặng dư và lãi suất ở mức
cao hơn mức lãi suất cân bằng
( Cầu > cung suy ra thiếu hụt, điểm cân bằng
thấp hơn, lúc đó lãi suất tăng dần để trở về
điểm cân bằng cũ)
74.Nếu một doanh nghiệp muốn vay , nó có
thể
a Cầu trái phiếu bằng cách mua chúng
b Cầu trái phiếu bằng cách bán chúng
c Cung trái phiếu bằng cách bán
chúng
d Cung trái phiếu bằng cách mua chúng
Doanh nghiệp tạo vốn bằng cách bán trái phiếu
75.Một sự gia tăng thặng dự ngân sách của
một quốc gia sẽ làm
a Đường cầu vốn vay dịch chuyển sang phải
và làm giảm chi đầu tư
b Đường cung vốn vay dịch chuyển sang phải
và làm tăng chi đầu tư
c Đường cung vốn vay dịch chuyển sang trái
và làm giảm chi đầu tư
d Không câu nào trên đây đúng Tăng thặng dư ngân sách làm tăng nguồn cungvốn vay, giảm lãi suất, khuyến khích đầu tư.(305)
76.Độ dốc của đường cầu vốn vay thể hiện
a Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất thực
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
d Mối quan hệ đồng biến giữa lãi suất thực và đầu tư
Đầu tư là nguồn cầu vốn vay, lượng cầu vốnvay giảm khi lãi suất tăng ≫ đầu tư giảm ≫mối quan hệ nghịch biến tr299
77.Lợi thế thứ hai của các quỹ tương hỗ được cho là
a Các quỹ tương hỗ cung cấp cho nhữngngười dân thường tiếp cận các kỹ năng củanhững nhà quản lý tiền tệ chuyên nghiệp
b Các quỹ tương hỗ giúp những người dân thường có thể tiếp cận với các khoản vay để đầu tư
c Các quỹ tương hỗ thường hoạt động tốt hơn các chỉ số thị trường chứng khoán
d Một nhà đầu tư có thể tránh các khoản phí
Trang 14a Những người cho vay bán trái phiếu và
những người đi vay mua chúng
b Những trái phiếu dài hạn thường được trả lãi
suất thấp hơn các trái phiếu ngắn h ạn bởi vì
trái phiếu dài hạn rủi ro hơn
c Không có câu nào đúng cả
d Thuật ngữ "junk bonds" (trái phiếu xếp hạng
tín nhiệm thấp) nhằm nói đến những trái phiếu
có thể được bán lại nhiều lần
(Trái phiếu dài hạn có lãi suất cao hơn ngắn
hạn Người đi vay bán trái phiếu, người cho
vay mua – muốn gọi vốn thì bán trái phiếu Trái
phiếu xếp hạng tín nhiệm thấp thì xếp hạng rủi
ro cao, khó bán lại )
80.Hãy xem xét 3 quốc gia giả định ở nước
Mainland, lượng tiết kiệm là 4.000 đôla, và
tiêu dùng là 8.000 đôla; ở nước Upland,
lượng tiết kiệm là 2.000 đôla và tiêu dùng là
15.000 đôla; và ở nước Lowland, lượng tiết
kiệm là 6.000 đôla và tiêu dùng là 11.000 đô
la Tỷ lệ tiết kiệm:
a ở Mainland cao hơn ở Lowland và ở
Lowland cao hơn ở Upland
b ở Lowland cao hơn ở Upland và bằng nhau
giữa Upland và Mainland
c ở mainland cao hơn ở Upland và bằng nhau
giữa Mainland và Lowland
d ở Lowland cao hơn ở Mainland và ở
Mainland cao hơn ở Upland
Tỷ lệ tiết kiệm = (Tiết kiệm/Thu nhập khả dụng)
x 100
Mainland = 33,33% Up = 11.76% Low: 35,29%
81.Trong các trường hợp sau đây, đâu là ví
dụ về nguồn lực tự nhiên có thể tái sinh?
a Kiến thức được tạo ra của các nhà khoa
học b Tất cả các trường hợp trên đều đúng c
thiếu vốn vay và lãi suất sẽ giảm
Lãi suất dưới mức cân bằng sinh ra hiện tượngthiếu hụt, lãi suất tăng để trở về CB
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
83.Henry mua một trái phiếu phát hành bởi Ralston Purina, trong đó Ralston Purina sử dụng các quỹ để mua máy móc thiết bị mới cho một trong những nhà máy của mình
a Henry đang đầu tư; Ralston Purina là tiết kiệm
b Henry được tiết kiệm; Ralston Purina đang đầu tư
c Henry và Ralston Purina đều tiết kiệm d
Henry và Ralston Purina đều đầu tư Đầu
tư mua sắm thiết bị sản xuất , nhà mới Khoản thu nhập được thu nhập để mua cổphiếu hoặc trái phiếu còn gọi là tiết kiệm chứ
kg phải đầu tư -298
84.Người mà mua cổ phiếu phát hành mới của công ty cổ phần Rockwodd thì được gọi
là
a Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và trở thành chủ nợ của Rockwood
b Tài trợ bằng vốn vay và trở thành chủ nợ củaRockwood
c Tài trợ bằng vốn vay và trở thành một phần chủ sở hữu của Rockwood
d Tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và trở thành một phần chủ sở hữu của Rockwood Bán cổ phiếu huy động vốn gọi là tài trợ bằng vốn chủ sở hữu chủ cổ phần của cổ phiếu công ty gọi là chủ sở hữu một phần công ty -291- Thị trường cổ phiếu
85.Điều gì sẽ xảy ra trên thị trường cho vốn
Trang 15vay nếu chính phủ đã giảm thuế trên thu
nhập lãi?
a Sẽ có một giảm lượng vốn vay
b Sự thay đổi trong vốn vay mượn sẽ là mơ
hồ c Sẽ không có sự thay đổi về số lượng
vốn vay d Sẽ có sự gia tăng về số lượng vốn
vay
Ưu đãi thuế cho tiết kiệm làm gia tăng nguồn
cung vốn vay (Hình 2- 302)
86.Tiết kiệm quốc gia
a Bằng tiết kiệm tư nhân trừ đi tiết kiệm chính
phủ
b Luôn luôn lớn hơn đầu tư đối với nền kinh tế
đóng
c Là tổng thu nhập còn lại trong một nền kinh
tế sau khi thanh toán cho tiêu dùng
d Là tổng thu nhập còn lại trong một nền kinh
tế sau khi thanh toán cho tiêu dùng và mua
sắm của chính phủ
S= (Y-T-C)+(T-G)- 297
87.Một công ty sản xuất linh kiện vi tính
đang xem xét mua thêm một số thiết bị mới
mà công ty kỳ vọng sẽ tăng được lợi nhuận
trong tương lai Nếu lãi suất tăng, hiện giá
của các khoản thu nhập tương lai này
a Giảm Công ty này ít khả năng mua thêm
88 Công ty mỹ phẩm You Look Marvelous!
Đang xem xét việc xây dựng một nhà máy
sản xuất dầu gội mới Các chuyên gi kế toán
và ban giám đốc nhóm họp và quyết định rằng xây dựng nhà máy không phải là một ý tưởng tốt Nếu lãi suất giảm sau cuộc họp này
a Hiện giá của nhà máy tăng Ít khả năng công
ty sẽ xây dựng nhà máy
b Hiện giá của công ty giảm ít khả năng công
ty sẽ xây dựng nhà máyTRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
c Hiện giá của công ty giảm Nhiều khả năng công ty sẽ xây dựng nhà máy
d Hiện giá của nhà máy tăng Nhiều khả năng công ty sẽ xây dựng nhà máy
89 Bạn có ba lựa chọn Bạn có thể có số dư trong một tài khoản hiện đang có mức lãi 5% trong 20 năm, số dư trong tài khoản mà hiện đang có mức lãi 10% trong 10 năm hay một số dư trong một tài khoản đang có mức lãi 20% trong 5 năm Mỗi tài khoản có cùng số
dư ban đầu Bây giờ tài khoản nào có số dư thấp nhất?
a Lựa chọn thứ hai
b Cả ba đều có cùng số dư
c Lựa chọn thứ ba
d Lựa chọn thứ nhất Gía trị tương lai của một số tiền: X.(1+r) ^n
a Tất cả các câu trên đều đúng
b Sự đánh đổi suất sinh lợi và rủi ro
c Câu châm ngôn: “không đặt tất cả các trứng vào cùng một giỏ”
d Bảo hiểm
Trang 16317 –Tính không thích rủi ro : Bảo hiểm, đánh
đổi giữa rủi ro và sinh lợi,
91 Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là
đúng thì
a Số cổ phiếu bán ra lớn hơn số cổ phiếu mà
người ta muốn mua
b Tất cả các điều kiện trên đều đúng
c Giá cổ phiếu không bao giờ theo bước ngẫu
nhiên
d Thị trường chứng khoán hiệu quả về thông
tin
Thứ nhất, mỗi công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán lớn được theo dõi sát bởi nhiều nhà
quản lí quỹ Thứ hai, tại mức giá thị trường số
người nghĩ cố phiếu được định giá cao bằng đúng
số người nghĩ nó bị định giá thấp.Cũng theo thuyết
này, thị trường chứng khoán thể hiện hiệu quả của
thông tin Một hàm ý tiếp theo là giá cổ phiếu nên
theo bước ngẫu nhiên- 324
92.Một hàm sản xuất có đặc tính sinh lợi
không đổi theo quy mô, sản lượng đầu ra có
thể tăng gấp đôi nếu
a Một mình yếu tố lao động tăng gấp
đôi b Không có câu nào đúng
c Tất cả các nhập lượng tăng lên gấp đôi
d Tất cả các nhập lượng tăng lên gấp đôi trừ
lao động
Tính sinh lợi không đổi theo quy mô: các nhập
lượng tăng gấp đôi thì sản lượng tăng gấp đôi
thì
93.Cách nào sau đây là chính xác để tính giá
trị tương lai của X đô la mà nó nhận mức lãi
94.Một người không thích rủi ro
a Hai câu trên chính xác
b Không có câu nào đúng
c hẳn sẽ không chơi một trò chơi, nơi cô có cơhội 75 phần trăm chiến thắng $ 1 và một cơ hội
25 phần trăm mất $ 1
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
d hẳn sẽ không chơi một trò chơi, nơi cô có cơhội 50 phần trăm chiến thắng $ 1 và 50 phầntrăm mất $ 1
Họ không thích những điều tồi tệ xảy ra thì nhiều hơn là thích những điều tốt đẹp- 317
95 Tiffany biết rằng những người trong gia đình thường chết trẻ, và vì vậy cô mua bảo hiểm nhân thọ Mark biết rằng mình là một người lái xe thiếu thận trọng và do đó, anh
ta mua bảo hiểm ô tô
a Cả hai đều là những ví dụ về lựa chọn bất lợi b Cả hai đều là những ví dụ về rủi ro đạo đức
c Ví dụ đầu tiên cho thấy rủi ro đạo đức, và lầnthứ hai minh họa lựa chọn bất lợi
d Ví dụ đầu tiên cho thấy lựa chọn bất lợi, và lần thứ hai minh họa rủi ro đạo đức
Một người có rủi ro cao thích mua bảo hiểmhơn người có rủi ro thấp vì người rủi ro cao sẽđược hưởng nhiều lợi hơn từ sự đảm bảo củaBảo hiểm – 319
96.Theo giả thuyết thị trường hiệu quả, một tin tức tốt về một công ty sẽ
a tăng giá của cổ phiếu đó
b không có hiệu lực trên giá cổ phiếu của nó
c thay đổi giá của các cổ phiếu trong một hướng ngẫu nhiên
d giảm giá của cổ phiếu đó Khi tin tốt về triển vọng của 1 công ty được công bố, giá trị và giá cổ phiếu tăng- 324
97 Nếu giá cổ phiếu theo bước ngẫu nhiên,
nó có nghĩa là, dựa trên thông tin công khai,
Trang 17những thay đổi trong giá cổ phiếu
a là ngẫu nhiên và không bao giờ phản ánh
nguyên tắc cơ bản như thanh toán cổ tức, nhu
cầu đối với sản phẩm của công ty, và như thế
b có thể được liên tục dự đoán của phân tích
cơ bản
c là không hợp lý
d là không thể luôn dự đoán.( 324- bước ngẫu
nhiên )
98.Phát biểu nào sau đây là chính xác?
a Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá
cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tế đang
đi vào thời kỳ bùng nổ bởi vì người ta sẽ có thể
mua được cổ phiếu với ít tiền hơn
b Kỳ vọng về chu kỳ kinh tế không có tác động
đến giá cổ phiếu
c Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá
cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tế đang
đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổ phiếu thấp
có nghĩa là các doanh nghiệp đã có lợi nhuận
thấp trong quá khứ
d Một xu hướng giảm chung và kéo dài của giá
cổ phiếu có thể là tín hiệu một nền kinh tế đang
đi vào thời kỳ suy thoái bởi vì giá cổ phiếu thấp
có nghĩa là người ta đang kỳ vọng lợi nhuận
doanh nghiệp thấp
(- 326 )
99 Cổ tức
a Là suất sinh lợi của quỹ tương hỗ
b Là chêch lệch giữa giá và hiện giá của cổ
với việc liệu có hay không
a Giá cổ phiếu của một công ty sẽ phản ánh
khản ăng sinh lợi kỳ vọng của công ty đó
b Các công cụ cơ bản tài chính phản ánh các ýtưởng có căn cứ
c Có bất kỳ mối quan hệ nào giữa sự biến động của thị trường chứng khoán và sự biến động
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG của nền kinh tế trên bình diện tổng thể rộng lớnhơn
d Giá cả cổ phiếu phản ánh các ước tính hợp
lý về giá trị thực của công ty 327- có rất nhiều cuộc tranh cãi về tính hợp lýcủa giả thuyết thị trường hiệu quả, có haykhoog giá cổ phiếu là ước tính hợp lý giá trịthực của công ty
101.Nếu giả thuyết thị trường hiệu quả là đúng thì
a Các quỹ chỉ số sẽ đánh bại các nhà quản lý
và thường xảy ra như vậy
b Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ
số và thường xảy ra như vậy
c Các quỹ tương hỗ sẽ đánh bại các quỹ chỉ
số nhưng không thường xảy ra như vậy
d Quỹ chỉ số sẽ đánh bại các quỹ quản lý nhưng không thường xảy ra như vậy Hầu hết các nhà quản lý danh mục hoạt độngđều thất bại trong việc đánh bại … chịu nhiềuchi phí thương mại hơn Tức các quỹ chỉ số cósuất sinh lợi cao hơn và chi phí thấp hơn
102.Đâu là nguồn tạo ra rủi ro thị trường?
a GDP thực thay đổi theo thời gian và doanh
số bán và lợi nhuận thay đổi cùng với GDP thực
b Việc nắm giữ cổ phiếu của nhiều công ty gánh chịu rủi ro sinh lợi trung bình giảm
c Nếu các cổ đông không hài lòng với cáchđiều hành công ty của CEO, giá cổ phiếu củacông ty đó có thể giảm trên thị trường chứngkhoán
d Khi một nhà sản xuất giấy có doanh số bán
Trang 18đang suy giảm, rất nhiều khả năng các nhà sản
xuất giấy khác sẽ bị giảm như vậy
320 - Rủi ro thị trường: loại rủi ro tác động đến
tất cả các công ty trên thị trường chứng khoán
nền kinh tế suy thoái thì hầu hết công ty giảm
bán hàng, lợi nhuận giảm và sinh lợi cổ phiếu
thấp
103 Mô tả nào sau đây về nhập lượng sản
xuất là chính xác?
a Vốn vật chất là một yếu tố phi sản xuất
b Không có sự phân biệt giữa vốn vốn nhân
104 Khái niệm hiện giá giúp giải thích tại sao
a Không có giải thích nào bên trên là đúng;
khái niệm hiện giá là một khái niệm mà không
giúp giải thích đầu tư hay lượng cầu vốn vay
giảm khi lãi suất tăng
b Đầu tư giảm khi lãi suất tăng và nó cũng giúp
giải thích tại sao lượng cầu vốn vay giảm khi lãi
suất tăng
c Đầu tư giảm khi lãi suất tăng nhưng nó
không giúp giải thích tại sao lượng cần vốn
vay giảm khi lãi suất
d Lượng cầu vốn vay giảm khi lãi suất tăng
nhưng nó không giúp giải thích tại sao đầu tư
giảm khi lãi suất tăng
105.Khi số lượng cổ phiếu trong một danh
mục đầu tư tăng lên
a Cả rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù và rủi
ro thị trường giảm
b Rủi ro thị trường giảm; rủi ro doanh nghiệp
có tính đặc thù thì không
c Rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù và rủi ro
thị trường đều không giảm
d Rủi ro doanh nghiệp có tính đặc thù giảm; rủi
ro thị trường thì không- -320 – Hình vẽ cho thấy rủi ro của tập danh mục giảm đáng kể khi số lượng cổ phiếu tăng lên
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
106 Nếu một cổ phiếu hay một trái phiếu rủi
107.Hàm hữu dùng của người ngại rủi ro có
a độ dốc dương và dốc hơn là sự giàu có tăng lên
b dốc âm và được phẳng hơn là sự giàu có tăng lên
c dốc âm nhưng được dốc hơn là sự giàu có tăng lên
d độ dốc dương nhưng được phẳng hơn là sựgiàu có tăng lên
108.Khi bạn thuê một video, bạn có thể bảo quản không kỹ như khi nó là của bạn đây là
a Cung cổ phiếu tăng và giá giảm
b Cung cổ phiếu giảm và giá tăng
c Cầu cổ phiếu giảm và giá giảm
Trang 19d Cầu cổ phiếu tăng và giá tăng
Lượng cổ phiếu tăng nên cung tăng , cung tăng
mà mọi thứ không đổi thì giá giảm
110 Một số người cho rằng giá cổ phiếu
dao động theo bước ngẫu nhiên Điều đó
có nghĩa là gì?
a Giá cổ phiếu không được xác định bởi cơ
sở thị trường nhu cung và cầu
b Sự thay đổi giá cổ phiếu không thể được dự
đoán từ các thông tin sẵn có
c Giá cổ phiếu ngày hôm nay thì cũng giống
như những gì diễn ra ở ngày trước đó
d Giá cả cổ phiếu của các doanh nghiệp khác
nhau trong cùng một ngành công nghiệp ít cho
thấy hoặc không cho thấy xu hướng thay đổi
b Một thước đo về rủi ro liên quan đến khả
năng sinh lợi của các doanh nghiệp
c Con số trung bình của một nhóm nhiều suất
sinh lợi cổ phiếu
d Một báo cáo trên một tờ báo hay phương
tiện truyền thông khác nhau về giá cổ phiếu và
thu lợi của doanh nghiệp phát hành cổ phiếu
đó
112.Sau khi một doanh nghiệp phát hành cổ
phiếu, cổ phiếu đó
a Có thể được bán lại chỉ nếu doanh nghiệp đó
muốn mua lại cổ phiếu đó
b Có thể được bán lại thông qua trao đổi, việc
bán lại sẽ tăng nguồn vốn bổ sung cho doanh
nghiệp đó
c Không có mô tả nào bên trên là
đúng d Không thể được bán lại
Ch s c phi u đ c phân lo i theo nhi u cách khác ỉ ố ổ ế ượ ạ ề
nhau, có thê bao g m: ch s giá c phi u niêm y t, ch ồ ỉ ố ổ ế ế ỉ
s giá c phi u OTC, ch s giá c phi u do nhà n c ố ổ ế ỉ ố ổ ế ướ năm gi , ch s giá c phi u có v n hóa th tr ng l n ữ ỉ ố ổ ế ố ị ườ ớ
Nh v y ch ư ậ ỉ TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
s c phi u là 1 con s trung bình c a 1 nhóm nhi u giá ố ổ ế ố ủ ề
c phi u khác nhau. ổ ế
114 Nếu chúng ta muốn biết phúc lợi vật chất bình quân của một người thay đổi như thế nào theo thời gian ở một quốc gia cụ thể chúng ta nên nhìn vào
a Mức GDP thực
b Tốc độ tăng trưởng của GDP danh nghĩa
c Tốc độ tăng trưởng của GDP thực bình quânđầu người
d Tốc độ tăng trưởng của GDP thực
sự tăng trưởng GDP thực là chỉ báo tốt cho sự tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng đo lường số % GDP thực BQĐN
115 Nếu một người thất nghiệp từ bỏ việc tìm kiếm việc làm thì tỷ lệ thất nghiệp
a Không bị ảnh hưởng và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
b Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều không bị ảnh hưởng
c Và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động giảm
d Giảm và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không bị ảnh hưởng
Người thất nghiệp bỏ việc làm sẽ làm giảm lực lượng lao động, sẽ làm giảm tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, Tỷ lệ TN cũng sẽ giảm vì số người thất nghiệp giảm và lực lượng lao động giảm( LLLĐ giảm ít hơn)- 333
116 Một số người khai báo là thất nghiệp nhưng thực ra họ đang làm việc trong nền kinh tế ngầm Nếu những người này được tính như làm việc thì
a Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đều thấp hơn
b Cả tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tham gia lực
Trang 20lượng lao động đều cao hơn
c Tỷ lệ thất nghiệp cao hơn và tỷ lệ tham gia
lực lượng lao động cũng cao hơn
d Tỷ lệ thất nghiệp thấp hơn và tỷ lệ tham gia
lực lượng lao động không bị ảnh hưởng
117 Điều nào sau đây không giúp giảm thất
nghiệp cọ xát
a Tất cả những điều trên đều giúp giảm tỷ lệ
thất nghiệp cọ xát
b Những chương trình đào tạo cộng đồng
c Những tổ chức giới thiệu việc làm của chính
phủ
d Bảo hiểm thất nghiệp
Một chương trình của chính phủ làm tăng
lương thất nghiệp cọ xát, mặc dù không cố ý là
chương trình bảo hiểm thất nghiệp - 342
118 Lý thuyết tiền lương hiệu quả giải thích
tại sao
a Cách trả lương công nhân hiệu quả nhất là
trả lương theo kỹ năng của họ
b Các công ty trả lương bằng với mức cân
bằng thị trường là hiệu quả nhất
c Thiết lập mức lương tại mức cân bằng thị
trường có thể làm gia tăng thất nghiệp
d Các công ty có thể đạt được lợi ích tốt nhất
khi trả mức lương cao hơn mức cân bằng thị
trường
Doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả hơn nếu
lương cao hơn mức cân bằng thị trường- 348
119 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
được tính như sau:
a (người có việc làm/dân số trưởng thanh )*100
b ( lực lượng lao động/dân số trưởng
thành)*100 ( 333)
c ( dân số trưởng thành/lực lượng lao động )
*100
d (người có việc làm/lực lượng lao động )*100
TRẮC NGHIỆM KTVM CÔ THẢO TRANG
c Cả thất nghiệp cọ xát và thất nghiệp cơ cấu
d Không bao gồm cả thất nghiệp cọ xát và thấtnghiệp cơ cấu
Chính sách công bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng đến TN cọ xát ‘
Luật lương hiệu quả , các tổ chức đoàn thể ảnhhưởng đến TN Cơ cấu
121 Khi công đoàn làm tăng mức lương cao hơn mức cân bằng
a Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều tăng
b Lượng cung lao động giảm nhưng thất nghiệp tăng
c Cả lượng cung lao động và thất nghiệp đều giảm
d Lượng cung lao động tăng nhưng thất nghiệp giảm
Tăng lương trên mức cân bằng sẽ làm tănglượng cung LĐ, giảm cầu LĐ, do đó tạo ra thấtnghiệp
122 Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân tồn tại của thất nghiệp cơ cấu?
Luật lương, các tổ chức đoàn thể ảnh hưởng đến TN Cơ cấu
123 Luật lương tối thiểu có thể giữ mức