ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG – TRƯỜNG HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN BẢO HIỂM HÀNG KHÔNG –
TRƯỜNG HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Câu 1: Bảo hiểm hàng không 1
Câu 2: Các loại hình bảo hiểm trong ngành hàng không dân dụng 3
Câu 3: Khái niệm về tái bào hiểm hàng không 4
Câu 4: Vai trì của tái bảo hiểm 4
Câu 5: Phân biệt tái BH và đồng bảo hiểm 5
Câu 6: Các hình thức của tái bảo hiểm: 5
Câu 7: Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm: 7
Câu 8: Các loại BH: 8
Câu 9: Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm 9
Câu 10:Mức giới hạn trách nhiệm bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm 11
-Câu 1: Bảo hiểm hàng không.
a Khái niệm
Bảo hiểm hàng không là loại hình bảo hiểm những rủi ro trên không, trên bộ… liên quan đến một hành trình chuyên chở bằng đường hàng không
b Sản phẩm bảo hiểm hàng không
- Bảo hiểm hành khách, hàng hóa, hành lý:
+ Bảo hiểm cho hành khách bị thương hay chết do máy bay gắp nạn
+ Bảo hiểm được tính theo “chỗ”
+ Bảo hiểm cho hàng hóa, hành lý bị mất mát toàn bộ hoặc 1 phần hoặc chậm giao
+ Ở 1 số quốc gia, loại bảo hiểm này bắt buộc đối với những máy bay
Trang 2+ Đây là loại bảo hiểm theo Luật định (Luật QT/Luật QG).
+ Trách nhiệm của công ty bảo hiểm không vượt quá trách nhiệm quy định trong GCN bảo hiểm
+ Loại bảo hiểm này không áp dụng đối với nhân viên tổ bay khi họ đi trên máy bay với tư cách phục vụ và cũng không áp dụng đối với thiệt hại về người và tài sản liên quan đến người thứ 3
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hãng hàng không đối với bên thứ 3:
+ Là bảo hiểm dân sự theo Luật định
+ Bảo hiểm này thường được gọi là bảo hiểm cho bên thứ 3, do những nhà khai thác máy bay mua để bảo toàn rủi ro trong trường hợp máy bay gây ra tổn thất đối với nhà cửa, xe cộ, mùa màng, trang thiết bị tại sân bay hoặc đụng vào 1 máy bay khác trong khi va chạm
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của hãng hàng không:
+ Người mua bảo hiểm sẽ được nhận bồi thường do máy bay hoặc bất kì người nào, vật thể nào từ trên máy bay rơi xuống gây thiệt hại cho người thứ 3 trên mặt đất
+ Loại bảo hiểm này không áp dụng đối với hành khách đi máy bay và nhân viên của hãng hàng không
+ Ở 1 số quốc gia, loại bảo hiểm này thường bắt buộc phải mua với 1 số tiền cụ thể cho từng tồn thất như 1triệu $ hay 5 triệu $/vụ
+ Hiện nay trên thế giới, giới hạn trách nhiệm cảu hãng hàng không đối với người thứ 3 tính theo trọng lượng cất cánh của máy bay, đặc biệt là khi máy bay hoạt động trên lãnh thổ của nước khác
- Giới hạn trách nhiệm chung kết hợp:
+ Trách nhiệm đối với thương tổn thân thể và thiệt hại tài sản được biểu hiện chung bằng 1 số tiền bảo hiểm
+ Loại bảo hiểm này cho phép mức chi trả bồi thường linh hoạt hơn, đặc biệt trong trường hợp hành khách bị thương nhưng có thiệt hại nhẹ với tài sản của bên thứ 3 trên mặt đất
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự cảu chủ sân bay và người điều hành sân bay:
Trang 3+ Đây là dạng bảo hiểm theo Luật định.
+ Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm những khoản tiền do:
Tổn thất về người và tài sản của người thứ 3 trong khu vực qui định đo hoạt động của sân bay (bao gồm cả việc điều hành máy bay HCC) hoặc nhân viên của người được bảo hiểm gây ra
Tổn thất về người và tài sản do cung ứng lương thực và thực phẩm do các loại sản phẩm khác gây ra
Không áp dụng đối với thiệt hại về người và và tài sản của nhân viên của người được bảo hiểm
- Bảo hiểm mất khả năng sử dụng:
+ Hãng hàng không sẽ được các công ty bảo hiểm bồi thường khoản thu nhập bị mất do máy bay bị tai nạn bất ngờ phải ngừng hoạt động dể sửa chữa
+ Loại bảo hiểm này chỉ sử dụng đối với trường hợp máy bay bị tổn thất bộ phận
+ Bảo hiểm chỉ có hiệu lực trong 1 khoản thời gian nhất định (10-15 tuần) + Theo nguyên tắc này, số tiền bảo hiểm có thể đủ để thuê 1 chiếc máy bay khác trong thời gian ngắn hạn
+ Trong trường hợp này công ty bảo hiểm sẽ thanh toán mọi chi phí liên quan đến việc bảo dưỡng máy bay trừ những khoản buộc phải chi trong mọi trường hợp
- Bảo hiểm trách nhiệm đối với mọi sản phẩm:
+ Hợp đồng này thường được ký với nhà sản xuất máy bay
+ Bảo vệ cho những rủi ro là hậu quả do lỗi của người được bảo hiểm trong quá trình thiết kế, sửa chữa, thay thế phụ tùng sản xuất
+ Công ty BH có trách nhiệm phải trả do lỗi tay nghề hoặc lỗi của nhà sản xuất gây ra
+Trách nhiệm này bao gồm cả trong quá trình bán sản phẩm
Trang 4+ Bảo hiểm tai nạn đối với hành khách hoặc nhân viên tổ bay.
+ Thường là BH tự nguyện, ký trực tiếp giữa người được BH với công ty
BH, hoặc ký thông qua cơ quan chủ quản hoặc cơ quan vận chuyển có thảo thuận số tiền bảo hiểm
+ Công ty BH sẽ bồi thường toàn bộ số tiền BH trong trường hợp chết và theo tỷ lệ thương tật cùng các chi phí khác trong trường hợp bị thương
- Bảo hiểm rủi ro chiến tranh:
+ Thị trường BH thế giới đã thống nhất loại bỏ BHRRCT ra khỏi hợp đồng
BH thông thường và sẽ bảo hiểm theo 1 hợp đồng BH khác
- Bảo hiểm rủi ro bắt cóc hay chiếm đoạt:
+ Loại BH này thường được bảo hiểm riêng với những điều kiện đặc biệt + chỉ có hiệu lực trong 1 khoản thời gian nhất định
c Hợp đồng bảo hiểm
- Tên, địa chỉ của DN bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người tụ hưởng
- Đối tượng bảo hiểm
- Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản
- Phạm vi bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm
- Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm
- Thời hạn bảo hiểm
- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí BH
- Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hay bồi thường
- Các qui định giải quyết tranh chấp
Câu 2: Các loại hình bảo hiểm trong ngành hàng không dân dụng.
a Bảo hiểm trách nhiệm công cộng
Bảo hiểm này, thường được gọi là trách nhiệm của bên thứ ba bao gồm chủ
sở hữu máy bay cho thiệt hại mà máy bay của họ không đến tài sản của bên thứ ba, chẳng hạn như nhà cửa, xe hơi, cây trồng, cơ sở sân bay và máy bay khác tấn công trong một vụ va chạm Nó không cung cấp bảo hiểm cho thiệt
Trang 5hại cho máy bay tham gia bảo hiểm tự mình hoặc bảo hiểm cho hành khách
bị thương trên máy bay được bảo hiểm Sau khi một tai nạn công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho các nạn nhân thiệt hại của họ, nhưng nếu không thể giải quyết được đạt sau đó trường hợp thường đưa ra tòa để quyết định trách nhiệm và số tiền bồi thường thiệt hại Bảo hiểm trách nhiệm công cộng là bắt buộc trong hầu hết các nước và thường được mua trong tổng mức quy định mỗi sự cố, chẳng hạn như $ 1.000.000 hoặc 5.000.000 $
b Bảo hiểm trách nhiệm hành khách
Trách nhiệm bảo vệ hành khách hành khách đi xe trong tai nạn máy bay đã
bị thương hoặc thiệt mạng Ở nhiều quốc gia bảo hiểm này là bắt buộc chỉ cho máy bay thương mại hoặc lớn Bảo hiểm thường được bán trên cơ sở
"mỗi chỗ ngồi", với giới hạn quy định cho từng ghế hành khách
c Giới hạn kết hợp đơn (CSL)
Bảo hiểm trách nhiệm công cộng kết hợp CSL và bảo hiểm trách nhiệm hành khách vào một phạm vi bảo hiểm duy nhất với một giới hạn tổng thể duy nhất cho mỗi vụ tai nạn Loại bảo hiểm này cung cấp sự linh hoạt hơn trong việc thanh toán tuyên bố trách nhiệm, đặc biệt là nếu hành khách bị thương, nhưng ít thiệt hại được thực hiện đối với tài sản của bên thứ ba trên mặt đất
d Bảo hiểm thân tàu có nguy cơ đất không chuyển động
- Điều này cung cấp bảo hiểm cho chiếc máy bay được bảo hiểm đối với thiệt hại khi nó là trên mặt đất và không chuyển động Điều này sẽ cung cấp bảo
vệ cho các máy bay cho các sự kiện như hỏa hoạn, trộm cắp, phá hoại, lũ lụt, lở đất, thiệt hại động vật, gió hoặc mưa đá, nhà chứa máy bay sụp đổ hoặc xe không có bảo hiểm hoặc máy bay nổi bật chiếc máy bay Số tiền bảo hiểm có thể là một giá trị sổ sách màu xanh hoặc một giá trị đã đồng ý rằng đã được thiết lập khi chính sách đã được mua
- Việc sử dụng các thuật ngữ bảo hiểm "thân" để chỉ các máy bay tham gia bảo hiểm phản bội nguồn gốc của bảo hiểm hàng không trong bảo hiểm
Trang 6hàng hải Hầu hết các bảo hiểm thân tàu bao gồm một khoản khấu trừ để ngăn cản các vụ kiện nhỏ hoặc phiền toái
e Bảo hiểm thân tàu có nguy cơ mặt đất chuyển động (lăn)
Bảo hiểm này cũng tương tự như bảo hiểm thân tàu có nguy cơ đất không chuyển động, nhưng cung cấp bảo hiểm trong khi máy bay đang lăn, nhưng không phải trong khi cất cánh hoặc hạ cánh Thường bảo hiểm chấm dứt vào lúc bắt đầu của cuộn cất cánh và có hiệu lực chỉ khi máy bay đã hoàn thành hạ cánh tiếp theo của nó Do tranh chấp giữa các chủ sở hữu máy bay
và các công ty bảo hiểm về việc các tai nạn máy bay trên thực tế lăn hoặc
cố gắng cất cánh bảo hiểm này đã bị ngưng bởi nhiều công ty bảo hiểm
f Trên máy bay bảo hiểm
Trên máy bay bảo hiểm bảo vệ một máy bay được bảo hiểm đối với thiệt hại trong tất cả các giai đoạn của chuyến bay và hoạt động mặt đất, kể cả khi đậu hoặc lưu trữ Tự nhiên nó đắt hơn bảo hiểm không-trong-chuyển động vì hầu hết các máy bay bị hư hỏng trong khi chuyển động
Câu 3: Khái niệm về tái bào hiểm hàng không.
Tái bảo hiểm là 1 loại nghiệp vụ mà nhà BH sử dụng để chuyển 1 phần trách nhiệm đã chấp nhận với người được bảo hiểm cho nhà bảo hiểm khác trên cơ
sở nhượng lại cho nhà bảo hiểm đó 1 phần chi phí bảo hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm
Câu 4: Vai trì của tái bảo hiểm.
- Chức năng của TBH:
+ Đảm bảo tính ổn định và tính chắc chắn cho quá trình kinh doanh và sản xuất của các đơn vị kinh tế
+ Đảm bảo tính ổn định của ngân hàng ngoại tệ nhà nước
+ Tăng thu nhập quốc dân
bảo hiểm có 1 ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phát triển kinh doanh của đất nước
- Tác dụng của tái bảo hiểm:
Trang 7+ Tạo ra sự hoạt động cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm cho công ty bảo hiểm gốc
+ Nâng cao khả năng nhận BH
+ Phòng ngờ thảm họa trong trường hợp xảy ra rủi ro bất thường, rủi ro mang tính thảm họa (bão, động đất, khủng bố…)
+ Hỗ trợ tài chính cho công ty BH gốc thông qua khoản hoa hồng tái BH, các công ty tái hỗ trợ 1 phần chi phí hoạt động cho các nhà BH gốc
+ Các công ty tái BH giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kinh tế cho các công ty BH gốc
Câu 5: Phân biệt tái BH và đồng bảo hiểm.
- Tái bảo hiểm: là nhà bảo hiểm này bảo hiểm cho nhà bảo hiểm khác theo 1
cơ chế được 2 bên thỏa thuận từ trước
- Đồng bảo hiểm: là hình thức bảo hiểm mà nhiều công ty bảo hiểm cùng 1 lúc bảo hiểm cho 1 đối tượng tham gia
++++Sự khác nhau giữa ĐBH và TBH++++
Giống nhau:
- Bảo vệ sự ổn định về tài chính cho người được BH
- Đều tuân thủ theo quy luật
số đông
- Là hoạt động tài chính
Khác nhau:
- Về khái niệm
- Đối tượng được BH
- Mối quan hệ đối với người tham gia BH
- Phương thức BH
- Khả năng sinh lời
- Bồi thường và chi trả
Câu 6: Các hình thức của tái bảo hiểm:
Tái BH có 3 hình thức:
TBH tùy ý lựa chọn (Facultative)
TBH bắt buộc (Obligation)
Trang 8 TBH lựa chọn – bắt buộc (Facultative – Obligation)
a) TBH tùy ý lựa chọn (Facultative): là hình thức TBH cơ bản và cổ điển nhất
hiện nay, công ty nhượng thông báo cho nhà tái bảo hiểm 1 dịch vụ nào đó mà
họ cần TBH dưới hình thức 1 phiếu đề nghị (slip), trong đó ghi các đặc điểm chính của rủi ro đc tái bảo hiểm:
- Tên và địa chỉ của người được BH
- Tính chất của rủi ro đc BH
- Ngày bắt đầu và chấm dứt của thời gian BH
- Số tiền được bảo hiểm, phí bảo hiểm, phần giữ lại của cty nhượng
Giống như nghiệp vụ BH trực tiếp đòi hỏi cty nhượng phải cung cấp thông tin nhanh,đầy đủ và chính xác Các nhà tái BH phải có nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, khả năng đánh giá rủi ro tốt
*Ưu điểm:
- Giúp các công ty nhượng, nhất là các công ty BH non trẻ ít kinh nghiệm có thể hoàn thành việc nhận tái BH cho những đơn vị rủi ro có giá trị BH lớn, vượt ngoài khả năng tài chính của mình, những rủi ro “nguy hiểm” (động đất, chiến tranh, )
- Giúp công ty nhượng duy trì kim ngạch BH của mình đc cân đối, tạo điều kiện cho cty hoạt động
*Nhược điểm:
- Ko đảm bảo sự bí mật thông tin
- Chi phí hành chính, thủ tục giấy tờ tốn kém
- Ảnh hưởng đến hoạt động KD của cty nhượng
b) TBH bắt buộc (Obligation): là sự thỏa thuận giữa 2 cty nhượng và nhận tái
BH mà trong đó cty nhượng tự bắt buộc phải nhượng cho nhà tái BH tất cả các đơn vị rủi ro BH gốc mà 2 bên đã quy định trc trong hợp đồng cho tới 1 hạn mức trách nhiệm ngang với số tiền hạn mức tối đa đã đc thỏa thuận từ trước,
Trang 9ngược lại, nhà tái BH cũng tự bắt buộc phải chấp nhận toàn bộ các đơn vị rủi
ro đó
Thủ tục tiến hành 1 hợp đồng tái BH bắt buộc: bao gồm các bước tương tự như hình thức tái BH tự chọn, chỉ khác là nhà tái BH ko đc quyền từ chối nhận tái BH
*Ưu điểm:
- Giúp cty nhượng chủ động trong việc ký kết hợp đồng với ng tham gia bảo
hiểm
- Thủ tục tiến hành nhanh chóng tiết kiệm chi phí góp phần nâng cao năng
lực cạnh tranh
*Nhược điểm:
- Nếu cty nhượng còn non yếu đặc biệt trong việc đánh giá rủi ro BH ảnh hưởng đến hoạt động KD của cả 2 bên
- Dễ xảy ra sai sót ko đáng có do thủ tục ký kết rất nhanh chóng
c) TBH lựa chọn – bắt buộc (Facultative – Obligation): là 1 hình thức tái BH
mà cty nhượng thường cố gắng thu xếp mỗi khi những rủi ro cần tái BH trong
1 ngành kinh tế lên tới mức nào đó Trong hình thức này, cty nhượng ko bắt buộc phải nhượng tất cả dịch vụ mà mình nhận BH, nhưng ngược lại nhà tái
BH buộc phải chấp nhận tất cả dịch vụ mà cty nhượng đưa vào thỏa thuận này
So với hình thức tái BH tùy ý lựa chọn, nhà tái BH bị bất lợi hơn vì ko có quyền từ chối ko nhận các rủi ro mà họ ko muốn
*Ưu điểm:
- Phù hợp với công ty nhượng mới thành lập, khả năng non yếu, quan hệ hạn
hẹp (vì các công ty bảo hiểm hùng mạnh luôn muốn mở rộng thị trg tới các nước đang phát triển và các nền kinh tế mới và cần các cty nhượng )
- Vì là hình thức để ngỏ nên vẫn có thể thỏa thuận để tái BH theo hình thức
này và các nhà tái BH vẫn có thể ưu tiên giúp đỡ họ
*Nhược điểm:
Trang 10- vì các nhà tái BH luôn luôn bị bất lợi Thường bị ép phí khi thực hiện
những nghiệp vụ bảo hiểm mới mà cty nhượng tái cho họ
d) So sánh 3 hình thức: tùy ý lựa chọn – bắt buộc – tùy chọn và bắt buộc
(Chương 3 trang 14 khung nhỏ)
Câu 7: Giá trị bảo hiểm, số tiền bảo hiểm:
Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của máy bay tại thời điểm ký kết hợp đồng
Người tham gia BH có thể mua bảo hiểm với số tiền cao hơn, thấp hơn hoặc bằng giá trị BH
Số tiền bồi thường sẽ căn cứ vào giá trị máy bay theo tài liệu blubook hoặc
theo giá trị đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Hầu hết các hợp đồng bảo hiểm thân tàu bay đều có mức miễn thường để ngăn chặn những vụ đòi bồi thường có giá trị thấp
Mức miễn thường là mức miễn đòi bồi thường của nhà BH, gồm 2 loại:
- Mức miễn thường ko khấu trừ: nếu dưới mức miễn thường thì khách hàng
tự chịu lấy mọi tổn thất, trên mức miễn thường thì cty BH sẽ chi trả toàn bộ
- Mức miễn thường có khấu trừ: dưới mức miễn thường thì khách hàng tự chịu lấy mọi tổn thất, trên mức miễn thường thì khách hàng tự chịu lấy phần tổn thất đúng bằng mức miễn thường, phần còn lại cty BH sẽ chi trả
Đối với các mức khấu trừ chuẩn áp dụng với từng loại động cơ tàu bay cụ thể
ko có sự khác biệt giữa rủi ro mặt đất và rủi ro khi bay
*Ý nghĩa của mức miễn thường:
Khách hàng tự chịu lấy những tổn thất nhỏ dưới mức miễn thường để đc giảm phí
Mức miễn thường là bắt buộc với nhiều đơn vị bảo hiểm để tăng phần trách nhiệm của khách hàng (khách hàng sẽ quan tâm lo lắng giữ gìn tài sản của mình hơn )
Mức miễn thường chuẩn: