1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP MÔN THƯƠNG MẠI CẢNG HÀNG KHÔNG – TRƯỜNG HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

17 89 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 41,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP MÔN THƯƠNG MẠI CẢNG HÀNG KHÔNG – TRƯỜNG HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Trang 1

ÔN TẬP MÔN THƯƠNG MẠI CẢNG HÀNG KHÔNG – TRƯỜNG HỌC VIỆN

HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Câu 1: Các hình thức sở hữu CHK-SB 1

Câu 2: Vì sao trên quan điểm thương mại, CHK lại là một tổ hợp kinh tế, kĩ thuật, d.vu?

3 Câu 3: Phân tích các xu hướng phát triển của CHK ảnh hưởng đến hoạt động khai thác TM của CHK đó? 3

Câu 4: Sự phát triển của CHK giá rẻ ảnh hưởng thế nào đến hoạt động khai thác TM tại CHK? 5

Câu 5: Các phương thức huy động vốn để hoạt động của 1 CHK bao gồm? Tại VN có các phương thức nguồn vốn hoạt động của CHK là gì? 5

Câu 6: Các đối tượng KH của CHK là gì? KH có ảnh hưởng gì đến hoạt động khai thác thương mại của CHK? 6

Câu 7: Các dịch vụ tại CHK? DVTM tại CHK? 6

Câu 8: Phân tích các đặc điểm của DVTM tại CHK 8

Câu 9: Các dịch vụ phát sinh doanh thu tại CHK 9

Câu 10: Xu hướng phát triển DTTM 10

Câu 11: Các chi phí của 1 CHK 11

Câu 12: Các yếu tố ảnh hưởng đến dt của CHK 12

Câu 13: Phân biệt phí và giá tại CHK? 13

Câu 14: Tại CHK VN, có những loại phí nào? 13

Câu 15: Các chỉ số đánh giá hiệu quả hđ thương mại tại CHK? 14

Câu 16: Một chuyến bay quốc tế cất cánh tại CHK TSN, HHK sẽ phải trả những khoản phí gì cho 1 lần cất cánh theo quy định của Tổng công ty CHK VN? Biết đây là máy bay B747-400, là chuyến bay thường lệ, không thuộc hình thức ưu tiên nào, hệ số sử dụng ghế là 80% (3 hạng ghế) 14

Câu 17: Sự khác biệt về hđ khai thác thương mại tại các CHK lớn vs CHK nhỏ 16

-Câu 1: Các hình thức sở hữu CHK-SB

Trang 2

Có 4 hình thức sở hữu CHK- SB:

1: Sở hữu công chịu sự kiểm soát trực tiếp từ chính quyền trung ương hoặc địa phương:

 Nhà nước sẽ sở hữu toàn bộ cơ sở vật chất và giữ quyền quản lý, tổ chức các hoạt động tại cảng

 Các cách vận dụng:

- Cách 1: Nhà nước sẽ sở hữu CHK-SB thông qua một cơ quan ( thường là

Cục HKDD thuộc Bộ GTVT hoặc Bộ Quốc phòng quản lý) Tại VN Cục HKDD VN quản lý 20 CHK nội địa, trong đó có 6 CHK Qte thông qua Tổng Cty HKVN

- Cách 2: Nhà nước phân quyền quản lý xuống các chính quyền thành phố,

tỉnh, hoặc địa phương quản lý

Hình thức này phổ biến ở Anh, Đức, Mỹ

2: Sở hữu cũng thông qua Nhà chức trách HK:

 Nhà nước sẽ giao tài sản, cơ sở vật chất cho một Doanh nghiệp nhà nước ( State Owned Enterprise) ghi vốn, khấu hao theo qui định của Nhà nước

 Điều kiện thực hiện: Chính phủ sẽ thành lập các nhà chức trách hàng không với chỉ dẫn quản lý ngắn gọn về cách quản lý môt hay nhiều cảng

 Trong hình thức sở hữu này chia ra làm 2 hình thức như sau:

- Hình thức 1: Một nhà chức trách điều hành nhiều CHK khác nhau.

- Hình thức 2: Nhiều nhà chức trách hoặc cơ quan địa phương cùng sở hữu

và điều hành một cảng

3: Sở hữu công tư kết hợp

 Cảng cho phép bán một số cổ phần cho tư nhân

 Các cổ đông có thể là các HHK hoặc doanh nghiệp tư nhân

 Cảng nhận đầu tư tư nhân vào các nhà ga của cảng

Trang 3

4: Sở hữu tư nhân

 Số lượng CHK tư hữu hoá hoàn toan chiếm tý lệ rất nhỏ

 Ở châu Âu số lượng các CHK-SB tư hữu hoá hoàn toàn ít hơn, chỉ bao gồm Cảng Belfast và London City Airport

Câu 2: Vì sao trên quan điểm thương mại, CHK lại là một tổ hợp kinh tế, kĩ thuật, d.vu?

Vì:

 Cảng hàng không đã trở thành những tổ chức kinh doanh có quy mô lớn và được coi như những xí nghiệp công nghiệp phức hợp, nã cung ứng đầy đủ, tiện lợi và an toàn các dịch vụ cho các Hãng hàng không, hành khách và hàng hoá qua Cảng Đến với Cảng hàng không ta nh đến với một thành phố thu nhỏ

 Hàng không là lĩnh vực kinh tế vận tải áp dụng kỹ thuật công nghệ cao, hiện đại với hoạt động mang tính quốc tế cao, gắn liền với an toàn và an ninh, buộc phải hoạt động đồng bộ trong một quy trình chặt chẽ Trong ngành hàng không

có rất nhiều nghề nghiệp đa dạng

 Hàng không Dân dụng Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, là nhịp cầu nối liền Việt Nam và thế giới, là mét trong những nhân tố đưa đất nước ta phát triển ngang tầm với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới

Câu 3: Phân tích các xu hướng phát triển của CHK ảnh hưởng đến hoạt động khai thác TM của CHK đó?

Thiết kế xây dựng theo hướng hiện đại hoá để đón các máy bay siêu lớn thế hệ mới: ngành hàng không ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt.

Để có thể cạnh tranh thì buộc các CHK- SB phải được xây dựng hiện đại, đáp ứng được yêu cầu của các HHK lớn với những chiếc siêu máy bay

Xu hướng đơn giản hoá thủ tục: Theo hướng này, thời gian cần thiết để làm

thủ tục tại các Cảng Hàng không sẽ đươc giảm tối đa, điều này không những giảm thời gian, mà còn giảm được chi phí cho các khâu thủ tục như in ấn vé, chi phí bộ máy hành chính…như: thủ tục hàng không, thủ tục cơ quan nhà

Trang 4

nước, thủ tục hải quan Không những thế để giảm bớt thời gian làm thủ hải quan cho hàng hoá, ở nhiều sân bay hiện nay ứng dụng hệ thống “thông tin

nhanh” sử dụng các hệ thống điện tử (EDI) để hoàn tất các thủ tục hải quan từ khi hàng hoá về sân bay

Xu hướng xây dựng thành các tụ điểm hàng không khu vực: Các sân bay

quốc tế lớn đều được xây dựng theo hướng trở thành tụ điểm trung chuyển Hàng không trong khu vực cả về vận tải hành khách và hàng hoá Để đạt được điều này, ngoài việc phải nâng cấp dịch vụ của CHK, làm tốt công tác Marketing CHK, cạnh tranh với các cảng Hub khác để thu hút khách hàng

Xu hướng đô thị hoá: Theo xu hướng này thì các Cảng Hàng không sẽ trở

thành các thành phố -sân bay (Airporrt – City) hoặc các tổ hợp hàng không lớn (Mêga – Airport) Tại các Cảng Hàng không sẽ có đầy đủ các dịch vụ như một thành phố, tạo cho khách hàng cảm giác thuận tiện, không còn tâm trạng chờ đợi, xếp hàng Toàn bộ thời gian chờ đợi sử dụng để mua bán, giải trí, như một thành phố lớn

Trở thành các tổ hợp kinh tế - kỹ thuật- dịch vụ khổng lồ: Các Cảng Hàng

không sẽ trở thành các tổ hợp kinh tế - kỹ thuật – dịch vụ khổng lồ với tổng số các nhân viên làm việc rất lớn, như một thành phố Hiện nay, trên thế giới, số lượng thành phố có trên 15 triệu dân chỉ đếm trên đầu ngón tay, trong khi đó số lượng sân bay có lưu lượng trên 15 triệu hành khách/năm lên xấp xỉ 50 sân bay, trong đó 5 sân bay hàng đầu đạt mức trên 50 triệu hành khách/năm

Xu hướng chú trọng bảo vệ môi trường: vấn đề môi trường đang trở thành

vấn đề lớn trên toàn cầu, ở tất cả các lĩnh vực nói chung và ngành hàng không nói riêng Qua đó, vừa bảo vệ môi trường vừa đảm bảo sự phát triển là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu

Chú trọng tăng lưu lượng vận chuyển hàng hoá: Nếu vào đầu những năm

50, tổng doanh thu về hàng hoá của các Cảng Hàng không chỉ chiếm 1% các hoạt động thương mại, thì ngày nay, con số này đã làkhoảng 5 – 6%, và có chiều hướng tiếp tục tăng Điều này buộc các nhà quản lý Cảng Hàng không

Trang 5

phải tính toán đầu tư cho các cơ sở hạ tầng của lĩnh vực vận tải hàng hoá đường không Một mặt, người ta đưa ra các chính sách khuyến khích vận tải Hàng không như chính sách giá, giảm bớt thủ tục kiểm tra, thành lập khi ngoại quan vv….Một mặt khác người ta tăng cường đầu tư Cảng Hàng không

Xu hướng thương mại hoá các CHK- SB: chuyển hướng phát triển theo

hướng thương mại hoá và đạt thành tích đáng kể từ một đơn vị quản lý nhà nước đơn thuần sang một đơn vị hoạt động theo cơ chế thương mại tự chủ về tài chính

Xu hướng quốc tế , toàn cầu hoá: Chính sách kinh tế mở cửa cùng với các

quan hệ kinh tế đa dạng toàn cầu đã tạo cho các CHKQT trở thành cầu nối các quan hệ quốc tế

Câu 4: Sự phát triển của CHK giá rẻ ảnh hưởng thế nào đến hoạt động khai thác TM tại CHK?

Câu 5: Các phương thức huy động vốn để hoạt động của 1 CHK bao gồm? Tại

VN có các phương thức nguồn vốn hoạt động của CHK là gì?

Ngân sách Nhà nước: cung cấp trực tiếp, cung cấp vốn gián tiếp, cho vay lãi

suất thấp, Nhà nước xây dựng giao cho nhà chức trách khai thác

Các hình thức huy động vốn khác:

- Vốn vay trong và ngoài nước theo hình thức thầu trọn gói: như dự án nhà

ga qte TSN do chính phủ Nhật tài trợ vốn thông qua ngân hàng hợp tác Qte Nhật Bản

- Vốn vay theo hình thức tự vay tự trả

- Vốn do bán cổ phần, huy động vốn

- Vốn liên doanh

- Nguồn vốn viện trợ ODA

- Vốn lấy từ nguồn thu có lãi trong hoạt động của bản thân các CHK- SB

 Tại VN, các phương thức huy động vốn gồm có:chủ yêu là vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn tài đầu tư của các doanh nghiệp ngoài ra

Trang 6

còn một số vốn khác như vốn vay trong và ngoài nước theo hình thức thầu trọn gói

Câu 6: Các đối tượng KH của CHK là gì? KH có ảnh hưởng gì đến hoạt động khai thác thương mại của CHK?

Đối tượng khách hàng của CHK là những Hãng hàng không, doanh nghiệp và khách hàng sử dụng dịch của CHK.

Ảnh hưởng của khách hàng đến khai thác TM của CHK:

- Ngày nay với sự phát triển khong ngừng của ngành hàng không, đặc biệt là

CHK nên các HHK, doanh nghiệp và khách hàng sử dụng dịch vụ có nhiều

sự lựa chọn cho mình, đáp ứng yêu cầu xứng đáng với đồng tiền bỏ ra => buộc CHK phải cạnh tranh hết sức khốc liệt và đưa ra chất lượng tốt nhất cho KH của mình với giá cả phải chăng

- Khách hàng là lý do tồn tại của CHK nói riêng và tất cả các lĩnh vực nói

chung => CHK muốn thu được nhiều lời nhuận thì phải lấy KH là mục tiêu cuối cùng

Câu 7: CÁC DỊCH VỤ TẠI CHK? DVTM TẠI CHK?

Các dịch vụ tại CHK bao gồm: Dịch vụ hàn không và dịch vụ phi hang không

+ Dịch vụ hàng không là các dịch vụ liên quan trưc tiếp đến ngành hàng không bao gồm:

-Dịch vụ kỹ thuật máy bay

-Dịch vụ điều hành cất hạ cánh

-Dịch vụ hành khách, hàng hoá, hành lý, bưu kiện

-Dịch vụ sân đỗ máy bay

-Dịch vụ xuất ăn trên máy bay

-Dịch vụ xăng dầu máy bay

+ Dịch vụ phi hàng không là các dịch vụ không liên quan trưc tiếp đến ngành hàng không bao gồm:

Trang 7

-Dịch vụ an ninh, khẩn nguy, y tế

-Dịch vụ thương nghiệp (bách hoá, ăn uống, sách báo )

-Dịch vụ cửa hàng miễn thuế

-Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ

-Dịch vụ khách sạn giải trí

-Dịch vụ bưu điện, ngân hàng

-Dịch vụ sân đỗ ôtô, xăng dầu ôtô

-Dịch vụ quảng cáo

-Dịch vụ điện nước

Dịch vụ thương mại tại CHK là các hoạt động tạo ra doanh thu thương mại cho

CHK-SB

+ Các hoạt động thương mại liên quan đến tàu bay: Là các hoạt động liên quan đến

tàu bay nhưng nhà chức trách cảng không tự khai thác mà nhượng quyền cho bên thứ ba khai thác, và CHK-SB chỉ thu phí nhượng quyền

• Hoạt động cung cấp nhiên liệu

• Bảo trì, bảo dưỡng tàu bay

• Ví dụ: Tại CHK-SB Tân Sơn Nhất, hoạt động này do công ty Bảo dưỡng tàu bay (SAM) thực hiện

• Hoạt động vận tải hành khách tại sân đỗ

Ví dụ: Hoạt động vận tải hành khách trong sân đỗ tại CHK-SB Melbourne và Dallas do nhà chức trách nhượng quyền cho hãng hàng không thực hiện Tại Tân Sơn Nhất, Nội Bài, hoạt động này do bên thứ 3 thực hiện (SASCO và TIAGS thực hiện

• Cung cấp suất ăn cho tàu bay

Ví dụ: CHK-SB Hongkong, Heathrow, Minich, Tân Sơn Nhất và Nội Bài hoạt động cung cấp suất ăn do nhà chức trách nhượng quyền cho bên thứ 3 khai thác và chỉ thu phí nhượng quyền

• Vệ sinh tàu bay

Ví dụ: CHK-SB HongKong, và Amsterdam hoạt động vệ sinh tàu bay do bên thứ

3 thực hiện

Trang 8

+ Các hoạt động thương mại liên quan đến hành khách: Là các hoạt động có tạo ra

doanh thu thương mại không liên quan trực tiếp đến tàu bay, chỉ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tại cảng

• Các hoạt động này dù nhượng quyền cho bên thứ 3 thực hiện hoặc do nhà chức trách cảng tự thực hiện đều được xem là các hoạt động thương mại

• Hoạt động cho thuê văn phòng, mặt bằng…

• Hoạt động khai thác bãi giữ xe

• Hoạt động kinh doanh tại cảng như: kinh doanh nhà hàng, cửa hàng, miễn thuế, spa, khách sạn,…

Ví dụ: Tại Tân Sơn Nhất, Trung tâm khai thác ga nhượng quyền khai thác chính lại cho 2 công ty Sasco và Sóng Việt

• Nhà chức trách tự thực hiện tất cả các hoạt động thương mại tại cảng

Ví dụ: Tại Aer Rinata, Nhà chức trách CHK SB Irish khai thác các cửa hàng miễn thuế tại tất cả các CHK SB bao gồm cả Dublin

• Một số hoạt động do nhà chức trách khai thác, một số thì nhượng quyền lại cho các bên thứ 3

Ví dụ: Tại các CHK của Ý

• Nhà chức trách khai thác cửa hàng miễn thuế và các nhà hang

• Bên thứ 3 được nhượng quyền khai thác các cửa hàng khác và quán bar

Vai trò của các hoạt động thương mại tại CHK-SB

• Tạo ra nguồn doanh thu cho CHK-SB, giúp duy trì các hoạt động tại CHK-SB

• Đáp ứng nhu cầu hành khách tại CHK-SB

• Nâng cao hiệu quả về kinh tế của các công tác đầu tư và sản xuất kinh doanh

• Nâng cao hiệu quả tài chính

• Tạo ra lợi thế cạnh tranh cho cảng và thu hút hành khách đến với cảng

Câu 8: PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA DVTM TẠI CHK

Tính không hiện hữu

Tính không tách rời

Tính không ổn định

Trang 9

Tính không tồn kho

Câu 9: CÁC DỊCH VỤ PHÁT SINH DOANH THU TẠI CHK

Doanh thu hàng không: là khoản thu nhập mà CHK-SB nhận được từ các hoạt động

của Cảng thông qua việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng của Cảng

Doanh thu thương mại của CHK-SB: Doanh thu thương mại là doanh thu đến từ các hoạt động kinh doanh tại CHK-SB bao gồm:

Doanh thu thương mại đến từ các hoạt động hàng không

Là doanh thu có được thông qua việc nhượng quyền cho bên thứ 3 thực hiện các hoạt động hàng không như: Cung cấp suất ăn, cung cấp nhiên liệu cho tàu bay, vệ sinh tàu bay, sửa chữa và bảo trì tàu bay, follow me, Marshalling, vận chuyển hành khách tại sân đỗ,…

Doanh thu thương mại đến từ các hoạt động phi hàng không

Là doanh thu có được thông qua các hoạt động không liên quan trực tiếp đến hoạt động tàu bay

3 loại:

 Doanh thu đến từ các hoạt động kinh doanh Ví dụ: kinh doanh nhà hàng, cửa hàng miễn thuế, spa, khách sạn…

 Doanh thu đến từ việc cho thuê mặt bằng tại nhà ga và khu đất của CHK-SB, ví dụ: cho thuê văn phòng, quầy làm thủ tục, thuê chỗ đặt quảng cáo…

 Doanh thu đến từ các hoạt động nhượng quyền kinh doanh

Doanh thu của các CHK bao gồm doanh thu từ hoạt động công ích, hoạt dộng SXKD

và các hoạt động khác Doanh thu từ hoạt động công ích các Cụm cảng HK gồm :

+ Thu phục vụ điều hành cất hạ cánh tàu bay

+ Thu sử dụng sân đậu tàu bay

+ Thu phục vụ hành khách

Trang 10

+ Thu phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất

+ Thu nhượng quyền khai thác

+ Thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh

+ Thu cho thuê các trang thiết bị chuyên ngành + Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga, mặt bằng quảng cáo

+ Thu soi chiếu an ninh

+ Các khoản thu khác

Trong đó các nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn đối với các Cụm cảng đó là Thu phục vụ hành khách, thu điều hành hạ cất cánh tàu bay, thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh Nguồn thu của các Cụm cảng chủ yếu là thu nhập hàng không, thu nhập phi hàng không chiếm tỷ trong rất thấp Thu nhập hàng không phụ thuộc chủ yếu vào số lượng chuyến bay hạ cất cánh, số lượng hành khách và hành lý thông qua nhà ga

Câu 10: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DTTM

- Tập trung vào phát triển doanh thu phi hàng không :phát triển mở rộng đầu tư

hiệu quả tạo được nguồn thu đáng kể như thu nhượng quyền kinh doanh taxi, dịch vụ tại nhà ga, nhà giữ xe khách, khách sạn Thời gian đầu của giai đoạn 2005-2010, những khó khăn về vốn khiến cho công tác đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, danh mục đầu tư dàn trải, thiếu trọng điểm, những thay đổi trong chính sách của nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật chậm ban hành dẫn đến phải kéo dài thời gian triển khai nhiều dự án Các năm sau, tổng công ty đã chủ trương đầu tư đúng hướng, cơ cấu đầu tư hợp lý, trọng tâm hơn, kiên quyết dừng triển khai các danh mục dự án khi xét thấy không cần thiết hoặc không hiệu quả

- 10 mục tiêu phát triển CHK-SB, gồm 3 mục tiêu liên quan dến các hoạt động

thương mại

1 Tăng thu nhập miễn thuế/hành khách đi quốc tế lên 4.75 % giá trị thực

2 Tăng những thu nhập thông qua phí chuyển nhượng (trừ miễn thuế, phí đỗ xe) trên mỗi hành khách là 4.75% giá trị thực

3 Tăng tổng thu nhập cho thuê lên 4.5% giá trị thực

Nguyên nhân dẫn đến các xu hướng phát triển doanh thu phi hàng không

Ngày đăng: 22/08/2021, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w