Việc gia nhập ASEAN và khối mậu dịch tự do ASEAN TheFree Trade Area -AFTA là một cố gắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tếthế giới, qua đó cải thiện môi trường đầu tư thu
Trang 1Đề tài "Việt Nam trong tổng thể
Kinh tế Đông Nam Á"
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC ASAEN5 A ĐÔI NÉT VỀ HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ASEAN 5
1 VỀ MỤC TIÊU 6
2 VỀ CƠ CẤU NỀN KINH TẾ: 6
3 VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 6
PHẦN 2: VIỆT NAM TRONG TỔNG THỂ KINH TẾ ĐÔNG NAM Á 7
A TỔNG QUÁT VỀ NỀN KINH TẾ ĐÔNG NAM Á 7
1 Tình hình về nền kinh tế Việt Nam hiện nay 8
2 Tình hình xuất - nhập khẩu 10
B BÁN PHÁ GIÁ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆT NAM 13
1 Các quy định của WTO về bán phá giá 13
2 Tình hình về các vụ kiện bán phá giá đối với Việt Nam 13
3 Các giải pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Việt Nam14 C VIỆT NAM TRONG KHU VỰC ASEAN 16
1 Campuchia 16
2 Inđônêxia 18
3 Philippin 23
4 Thái lan 25
D THUẬN LỢI & KHÓ KHĂN 25
Những giải pháp để thúc đẩy những thuận lợi & giải quyết các khó khăn của nền kinh tế Việt Nam hiện nay 25
1 Khó khăn 25
2 Thuận lợi 26
3 Giải pháp: 26
PHẦN 3: NHẬN XÉT CHUNG 27
1 KINH TẾ VIỆT NAM 27
2 TRONG TỔNG THỂ ĐÔNG NAM Á 29
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 3Nhận xét của giáo viên
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU
Đông Nam Á là một khu vực có lịch sử lâu đời và trong quá trình phát triển củamình đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền văn minh nhân loại Các quốc giatrong khu vực là những nước có sự tương đồng trên nhiều lĩnh vực văn hoá - xã hội cũngnhư trình độ phát triển kinh tế Chính vì vậy nhu cầu hợp tác, liên kết các quốc gia trongkhu vực luôn được đặt ra ở các thời điểm lịch sử Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, trước xuthế toàn cầu hoá và đa cực hóa thế giới đang diễn ra nhanh chóng, nhu cầu về sự liên kếtgiữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết
Việt Nam là một nước đang phát triển rất cần vốn cho công cuộc công nghiệp hoáhiện đại hoá Hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế, phù hợp với xu thế quốc tế hoá nền kinh tếthế giới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc thu hút vốn đầu tư nướcngoài Cùng với việc gia nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, Việt Nam đã trở thành thànhviên chính thức của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN từ ngày 28/07/1995, thamgia Diễn đàn Châu Á - Thái Bình Dương APEC từ ngày 17/11/1998 và gia nhập Tổ chứcthương mại thế giới WTO Việc gia nhập ASEAN và khối mậu dịch tự do ASEAN (TheFree Trade Area -AFTA) là một cố gắng của Việt Nam trong việc hội nhập với nền kinh tếthế giới, qua đó cải thiện môi trường đầu tư thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Đầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước ASEAN vào Việt Nam phát triển rất nhanhchóng, hiện đang đóng một vai trò nhất định đối với sự phát triển của nền kinh tế nước ta.Không chỉ các nước tư bản phát triển mà các nước ASEAN đều nhận thấy Việt Nam là mộtđiạ chỉ khá hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư nước ngoài Có thể thấy rằng, Việt Nam có tiềmnăng rất lớn về đất đai, tài nguyên, lao động và thị trường Môi trường chính trị - kinh tế -xã hội khá ổn định Tuy nhiên hiệu quả kinh tế, năng xuất lao động xã hội, cơ sở hạ tầngcòn thấp kém so với các nước thành viên ASEAN khác
Đó chính là ký do để nhóm chúng em chọn đề tài “Việt Nam Trong Tổng Thể Kinh
Tế Đông Nam Á” nhằm tìm hiểu nhiều hơn về những ưu điểm, những hạn chế, của nước tatrong công cuộc xây dựng nền kinh tế XHCN và hội nhập với thế giới
Trang 5PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG
TÌNH HÌNH KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN
A ĐÔI NÉT VỀ HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ASEAN
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asia Nations - viếttắt là ASEAN) là một liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trongkhu vực Đông Nam Á
Hiện nay, tổ chức này gồm 10 quốc gia thành viên
QUỐC
NĂM GIA NHẬP
DIỆN TÍCH(km²) DÂN SỐ (Triệu) MẬT ĐỘ NGÔN NGỮ
Brunei Bandar Seri
Begawan 1984 5.765 490.000 65/km²
Tiếng Mã Lai
Campuchia Phnom Penh 1999 181.035 13.388.910 78/km²
Tiếng Khmer
Myanmar Naypyidaw 1997 676.578 50.020.000 81/km² Myanmar Tiếng
Trang 6Việt Nam Việt
Hiện nay đang còn một quốc gia mới độc lập đó là Ðông Timo, do chính phủ nước này đang trong qúa trình hình thành.Dự kiến năm 2012 sẽ gia nhập vào khối ASEAN
(Sursory Association of South – East Asian Nations)
1 VỀ MỤC TIÊU
2 VỀ CƠ CẤU NỀN KINH TẾ:
Nền kinh tế chuyển dịch từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ
3 VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
7,5 9,2 4,4 9,0 8,8 11,4
7,8 10,0 5,8 5,9 9,3 7,6
- 13,2 -7,4 -0,6 -10,8 5,8 0,1
4,8 8,3 4,0 4,4 6,7 9,9
Đoàn kết & hợp tác vì một Asean hòa bình, ổn định, cùng phát triển
MỤC TIÊU CHÍNH
Giải quyết những khác
biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan
hệ giữa ASEAN với các nước, khối nước hoặc các tổ chức q tế khác
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực hòa bình,
ổn định, có nền kinh tế, văn hóa,
Trang 7Các nước ASEAN có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao Song, kinh tế phát triển chưa ổn định, dễ bị tác động từ bên ngoài.
HDI MỘT SỐ NƯỚC ASEAN
PHẦN 2: VIỆT NAM
TRONG TỔNG THỂ KINH TẾ ĐÔNG NAM Á
A TỔNG QUÁT VỀ NỀN KINH TẾ ĐÔNG NAM Á
1 Tình hình về nền kinh tế Việt Nam hiện nay
Việt Nam đã hoàn thành hai mục tiêu khó khăn là chống suygiảm kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, bềnvững; đồng thời chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại
Năm 2009, kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng 5,32%,vượt mục tiêu đề ra và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc
độ tăng trưởng cao của khu vực
Trang 8Tỷ lệ đầu tư so với GDP năm 2008 là 41,3%; năm 2009 là 42,8%, nhưng tốc độ tăng GDP hai nămchỉ đạt 6,18% và 5,32% là chưa tương xứng Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và của nhiềungành, nhiều sản phẩm còn thấp.
NHỮNG THÀNH TỰU CỦA NỀN KINH TẾ
Mỗi năm ngành Cơ khí Việt Nam sản xuất được trên 500 danh mục sản phẩm với tổngkhối lượng hàng vạn tấn
Năm 2008, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 20%
Năm 2008 du lịch đã đóng góp 4,99% vào GDP; thu hút được 250 dự án đầu tưvới tổng số vốn đăng ký gần 4,5 tỷ USD
Năm 2009, Dầu khí đã hoàn thành toàn diện và vượt mức các chỉ tiêu Dầu thô
vượt 2,8% kế hoạch; khai thác khí đạt trên 8 tỷ m3, vượt 0,1%, tăng 7% so với năm 2008;sản xuất phân đạm vượt 2%
Trang 9Theo Bộ công thương,đến nay,đã có gần 40000 doanh nghiệpVN hoạt đông xuấtnhập khẩu trực tiếp,tăng khoảng 1000 lần so với năm 1986.Số mặt hang xuất khẩu cũngtăng,từ 4 nhóm là dầu thô,thủy sản,gạo ,dệt may lên tới 40 nhóm mặt hang.Năm 2007,”câulạc bộ 1tỷ USD”đã có 10 thành viên, trong đó có 3 nhóm hàng trên 3 tỷ USD, 2 nhóm hàngtrên 2 tỷ USD, xứng đáng nằm trong Top 50 quốc gia có nền ngoại thương lớn của thế giới.
DẦU KHÍ
CN
T.TIN
CƠ KHÍ
Trang 10Chính sách tự do hoá thương mại, xoá bỏ độc quyền ngoại thương, mở rộng quyềnkinh doanh xuất nhập khẩu là bước đột phá tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động ngoại thương, đẩy nhanh tăng trưởng xuấtkhẩu trên cả nước.
Kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta năm 2001 đã đạt tới 31,2 tỷ USD, nghĩa là xấp xỉvới tổng giá trị GDP, trong đó giá trị xuất khẩu khoảng 15 tỷ Trước thập kỷ 1990, tổng kimngạch xuất nhập khẩu so với GDP của nước ta chỉ vào khoảng 30%
.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếuCác mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếuNhóm hàng khoáng sản ,nhiên liệu
Sản lượng xuất khẩu dầu thô và than đá tăng trưởng ko ổn định,khối lượng xuất khẩudầu thô chỉ tăng nhẹ trong mấy năm đầu của giai ddoanj2001-2006 sau đó giảm dần.Sở dí
có sự tụt giảm đó là do các mỏ dầu cũa dần cạn kiệt trong khi việc tham dò và mua lại ,mỏdầu mới của các nước khác ko mấy tiển triển
.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếuNhóm hàng nông lâm ,thủy sản
Trong vòng 7 năm 2001-2007 giá trị xuất khẩu mặt hang này đã tăng lên gần gấp 3lần.Đây là những mặt hang chịu nhiều tác động của thị trường thế giới.những năm 2001-2003,do ảnh hưởng của kinh tế thế giới sụt giảm,nhu cầu về nông sản,thủy sản giảm hangloạt mặt hang xuất khẩu chủ lực của VN.Kim ngạch xuất khẩu tăng rất chậm trong giaiđoạn này.Sau đó giá trị xuất khẩu các mặt hàng này tăng nhanh
.Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếuNhóm hàng chế biến
Giá trị gia tăng xuất khẩu của nhóm hang này chưa cao
Năm 2007 - 2008, tốc độ xuất khẩu tăng nhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim
ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp 1,6 lần so với tổng giá trị GDP Gia nhập WTO, tạonhiều điều kiện thuận lợi cho Việt Nam duy trì và mở rộng cả thị trường truyền thống và thịtrường xuất nhập khẩu lớn của thế giới như Mỹ, EU và Nhật Bản, đến năm 2008 Việt Namđã có quan hệ thương mại với 230 nước trên thế giới, trong đó hàng hoá của ta xuất sang
219 nước
Trang 11Năm 2009 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước trong 8 tháng đầu nămđạt 79,13 tỷ USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, xuất khẩu là 37,06 tỷUSD, giảm 14,6% và nhập khẩu là 42,08 tỷ USD, giảm 28,7%.
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại 8T/2009
những tháng cuối năm 2009 và trong tháng 2/2010 đơn giá xuất khẩu gạo đạt 581USD/tấn Hếttháng 2/2010, lượng gạo xuất khẩu đạt 733 nghìn tấn, giảm 29,5%, trị giá là 410 triệu USD,giảm 12,6% so với cùng kỳ năm trước
Biểu đồ 1: Lượng và đơn giá xuất khẩu gạo từ tháng 8/2008 đến tháng 2/2010
Kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2010 tăng 3,39 tỷ USD so với cùng kỳ 2009 với tất cảcác mặt hàng tăng trưởng dương Một nửa trong số đó tăng trên 60% và 8 nhóm tăng trên100% như: nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 187%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng139,6%, cao su tăng 104,9%, bông tăng 186,3%, đá quý và kim loại quý tăng 1302%, kimloại thường tăng 127,4%, sản phẩm từ kim loại thường tăng 105,4%, linh kiện và phụ tùng
ô tô tăng 156,6%
Trang 12Biểu đồ 2: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của nước ta đã gia tăng nhanh chóng trong những năm qua
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đã tăng từ 2,4 tỷ USD trong năm 1990 lên trên 5,4 tỷ USDnăm 1995, lên gần 14,5 tỷ USD năm 2000, lên gần 32,5 tỷ USD năm 2005, lên trên 39,8 tỷUSD trong năm 2006 và đạt 47,5 tỷ USD trong năm 2007
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so với GDP cũng tăng nhanh từ 30,8% năm 1990 lên 46,5%năm 2000, lên 61,3% năm 2005, lên 65% năm 2006 và 67% năm 2007 - thuộc loại cao sovới các nước (đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN, đứng thứ 5 ở châu á và thứ 8 trên thếgiới)
B BÁN PHÁ GIÁ VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI VIỆT NAM
1 Các quy định của WTO về bán phá giá
Theo Hiệp định về chống bán phá giá của WTO (ADP) bán phá giá là việc bán mộthàng hoá nào đó với giá thấp hơn giá của nó trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu Nóimột cách đơn giản, để xác định hành động bán phá giá ta phải so sánh giá cả ở hai thịtrường Tuy nhiên trên thực tế, việc xác định giá hàng hoá ở thị trường nước xuất khẩu (giátrị bình thường) và giá ở thị trường nước nhập khẩu (giá xuất khẩu) để tạo ra cơ sở chínhxác cho sự so sánh giá trên hai thị trường là khá phức tạp
2 Tình hình về các vụ kiện bán phá giá đối với Việt Nam
Trang 13Ngày nay, đứng trước thách thức về cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường nộiđịa, các quốc gia đã tăng cường sử dụng các công cụ bảo hộ ngày càng tinh vi thông quacác biện pháp bảo đảm thương mại công bằng của WTO, trong đó có thuế chống bán phágiá.Vì vậy, các vụ kiện bán giá xảy ra trên thế giới ngày càng tăng về số lượng chủ thể thamgia và ngày càng mở rộng phạm vi hàng hoá áp dụng.
Việt Nam tính đến tháng 3/2006 đã phải đối phó với 21 vụ kiện chống bán phá giá,trong đó có 13 vụ Việt Nam phải chịu thuế chống bán phá giá EU là nước khởi kiện ViệtNam nhiều nhất (8 vụ) với mức thuế cao nhất lên đến 93% đối với mặt hàng Oxyde kẽm.Điều đáng chú ý là số lượng các cuộc điều tra chống bán phá giá tăng mạnh trong thời giangần đây Nếu trong giai đoạn 1994-2001, Việt Nam chỉ chịu 1-2 vụ kiện/năm thì đến năm
2004 phải đối phó với 7 vụ kiện liên tiếp liên quan đến nhiều mặt hàng công nghiệp xuấtkhẩu
Dự báo, các vụ kiện bán phá giá đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam sẻ còn tiếp tụcxảy ra không chỉ từ các nước phát triển mà còn từ các nước đang phát triển Đối với các mặthàng có mức tăng trưởng xuất khẩu cao vào một số thị trường cũng sẽ có nguy cơ đối đầuvới các vụ kiện bán phá giá trong thời gian tới
3 Các giải pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá của Việt Nam
Để bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam, tạo điều kiệnthúc đẩy xuất khẩu Việt Nam tăng trưởng mạnh mẽ, cần phải thực hiện các giải pháp sau:
3.1 Chủ động phòng chống các vụ kiện bán phá giá của nước ngoài
- Chính phủ tích cực triển khai đàm phán song phương,đa phương để tranh thủ nhiềunước thừa nhận Việt Nam là nước có nền kinh tế thị trường, do đó không áp dụng biện phápchống bán phá giá đối với Việt Nam
- Dự báo danh mục các ngành hàng và các mặt hàng Việt Nam có khả năng bị kiệnphá giá trên cơ sở rà soát theo tình hình sản xuất,xuất khẩu từng ngành hàng của Việt Nam
và cơ chế chống bán phá giá của từng quốc gia để từ đó có sự phòng tránh cần thiết
- Xây dựng chiến lược đa dạng hoá sản phẩm và đa phương hoá thị trường xuất khẩucủa các doanh nghiệp để phân tán rủi ro, tránh tập trung xuất khẩu với khối lượng lớn vào
Trang 14một nước vì điều này có thể tạo ra cơ sở cho các nước khởi kiện bán phá giá Theo hướng
đó các doanh nghiệp cần chú trọng đến các thị trường lớn (Trung Quốc, Nhật Bản ) các thịtrường mới nổi (Hàn Quốc, Úc ) các thị trường mới (SNG, Trung Đông, Nam Phi ) Bêncạnh đó cần tăng cường khai thác thị trường nội địa - một thị trường có tiềm năng pháttriển Đây là những kinh nghiệm ta đã rút ra được từ các vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basacủa Mỹ trước đây
- Tăng cường áp dụng các biện pháp cạnh tranh phi giá để nâng cao khả năng cạnhtranh của hàng xuất khẩu thay cho cạnh tranh bằng giá thấp Đó là phải đầu tư nâng caochất lượng sản phẩm, đẩy mạnh các dịch vụ hậu mãi, tiếp thị quảng cáo, áp dụng các điềukiện mua bán có lợi cho khách hàng
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về thị trường xuất khẩu,về luật thương mại quốctế,luật chống bán phá giá của các nước và phổ biến, hướng dẫn cho các doanh nghiệp cácthông tin cần thiết nhằm tránh những sơ hở dẫn đến các vụ kiện
3.2 Các giải pháp đối phó với vụ kiện chống bán phá giá đã xảy ra
* Về phía chính phủ: cần tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp trong kháng kiện
- Thành lập quỹ trợ giúp theo đuổi các vụ kiện để hỗ trợ tài chính cho các doanhnghiệp kháng kiện
- Cung cấp cho các doanh nghiệp các thông tin cần thiết về các thủ tục kháng kiện,giới thiệu các luật sư giỏi ở nước sở tại có khả năng giúp cho doanh nghiệp thắng kiện
* Về phía các hiệp hội ngành hàng: cần phát huy vai trò là tổ chức tập hợp và tăng
cường sự hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành nhằm nâng cao năng lực kháng kiệncủa các doanh nghiệp
- Thông qua hiệp hội quy định hành vi bảo vệ lẫn nhau, phối hợp giá cả trên thịtrường, tránh tình trạng cạnh tranh không lành mạnh có thể tạo ra cớ gây ra các vụ kiện củanước ngoài
- Thiết lập cơ chế phối hợp trong tham gia kháng kiện và hưởng lợi khi kháng kiệnthành công để khuyến khích các doanh nghiệp tham gia kháng kiện
Trang 15+ Tổ chức cho các doanh nghiệp nghiên cứu thông tin về giá cả,định hướng pháttriển thị trường, những quy định pháp lý của nước sở tại về chống bán phá giá để cácdoanh nghiệp kháng kiện có hiệu quả giảm bớt tổn thất do thiếu thông tin.
* Về phía các doanh nghiệp: cần chủ động theo đuổi các vụ kiện khi bị nước ngoài
kiện bán phá giá
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ kế toán phù hợp với các quy định của luậtpháp và chuẩn mực quốc tế, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tình hình kinh doanh nhằm chuẩn bịsẵn sàng các chứng cứ, các lập luận chứng minh không bán phá giá của doanh nghiệp, tổchức nhân sự, dự trù kinh phí, xây dựng các phương án bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp
- Tạo ra những mối liên kết với các tổ chức để vận động hành lang nhằm lôi kéonhững đối tượng có cùng quyền lợi ở nước khởi kiện ủng hộ mình
- Chủ động thương lượng với chính phủ của nước khởi kiện thực hiện cam kết giánếu doanh nghiệp thực sự có hành vi phá giá, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp cùngngành hàng của nước nhập khẩu
Có thể thấy, trong thời gian gần đây và việc một số mặt hàng xuất khẩu Việt Nam đã bướcđầu có được chỗ đứng vững chắc tại các thị trường lớn đã dẫn đến khả năng các vụ kiệnchống bán phá giá ngày càng gia tăng Điều này về lâu dài sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởngxuất khẩu của Việt Nam Vì vậy, để giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực do các vụkiện bán phá giá gây ra, các doanh nghiệp Việt Nam cần có các biện pháp không chỉ ứngphó có hiệu quả mà phải chủ động ngăn ngừa những nguy cơ xảy ra các vụ kiện chống bánphá giá Đó là phải thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm và thị trường xuất khẩu,tăng cường vai trò của các hiệp hội ngành hàng, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về thông tin,tiến hành cam kết giá khi cần thiết
C VIỆT NAM TRONG KHU VỰC ASEAN
1 Campuchia
Campuchia là nước nông nghiệp (20% diện tích là đất nông nghiệp, 75% dân số làmnghề nông), sản phẩm chủ yếu là lúa, ngô, lạc, cao su, thuốc lá…; có nhiều tài nguyên quýhiếm như dầu mỏ, gỗ, đá quý, hồng ngọc, vàng, bô-xít Khu đền Angkor được xếp là mộttrong số các kỳ quan nổi tiếng của thế giới