Báo cáo CNSHĐỀ TÀI: PHÁT HIỆN MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC MÃ HÓA CÁC PROTEIN GÂY ĐỘC CỦA E.COLI BẰNG KỸ THUẬT MULTIPLEX – PCR Nhóm: Nguyễn Thị Ngọc Hương Nguyễn Minh Hoài Trần Thị Kim Hoàn Pha
Trang 1Báo cáo CNSH
ĐỀ TÀI:
PHÁT HIỆN MỘT SỐ GEN ĐỘC LỰC
MÃ HÓA CÁC PROTEIN GÂY ĐỘC
CỦA E.COLI BẰNG KỸ THUẬT
MULTIPLEX – PCR
Nhóm: Nguyễn Thị Ngọc Hương
Nguyễn Minh Hoài Trần Thị Kim Hoàn Phan Thị Hồng Nhung
Trang 2Nội dung báo cáo
Trang 3Giới thiệu
Trang 4Tổng quan
1 Vi khuẩn E.Coli:
Vi khuẩn E coli thuộc họ Enterobacteriaceae, giống
Escherichia.
E coli là trực khuẩn Gram (-), di động, kích thước
khoảng 2 – 3 x 0,5 ìm, không hình thành bào tử và
có giáp mô
E coli có mặt thường xuyên và chiếm ưu thế trong
ruột của người và động vật máu nóng, ở phần cuối
của ruột non và ở ruột già, được xem là vi khuẩn
chỉ danh ô nhiễm thực phẩm và nước được đánh giá dựa trên số lượng của chúng.
Trang 5Tổng quan
2 Nuôi cấy và đặc điểm sinh hóa :
E coli là vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy ý
T op = 35 – 370C, pHop = 6.4 – 7,5.
Sau 24 giờ mọc trên môi trường thạch dinh dưỡng hình
thành những khuẩn lạc dạng S màu xám trắng, tròn, ướt,
bề mặt bóng, kích thước khoảng 2 – 3 mm.
Mt EMB: E coli cho khuẩn lạc tím ánh kim.
Mt MacConkey: E coli cho khuẩn lạc đỏ hồng.
Mt thạch nghiêng TSI: E coli tạo acid / acid (vàng / vàng).
Trang 6E.Coli trong môi trường EMB
Trang 7E.Coli trên môi trường thạch MacConkey
Trang 8Tổng quan
3 Yếu tố kháng nguyên :
Kháng nguyên thân O (somatic antigen):
Kháng nguyên lông H (flagellar antigen):
Kháng nguyên giáp mô K (capsular antigen):
Kháng nguyên tiêm mao F (fimbrial
antigen):
Trang 9Tổng quan
4 Phân loại E.Coli :
STEC (Shiga toxin-producing E coli) hoặc VTEC (Verotoxigenic E coli) và EHEC
(Enterohaemorrhagic E coli)
EPEC (Enteropathogenic E coli)
ETEC (Enterotoxigenic E coli)
EAggEC hay EAEC (Enteroaggregative E coli)
EIEC (Enteroinvasive E coli)
Trang 10Tổng quan
5 Cơ chế chung về khả năng gây tiêu chảy của
E coli:
Yếu tố gây bệnh :
Cư trú trên màng nhầy
Kháng được sư phòng vệ của vật chủ
Nhân lên
Gây tổn hại cho vật chủ
Cơ chế gây bệnh :
Sản xuất độc tố (ETEC, EAEC, STEC)
Tấn công / xâm lấn (EIEC)
Bám dính, truyền tín hiệu qua màng (EPEC và EHEC)
Trang 12PCR: Polymerase Chain Reaction
: http://www.roche.com/pages/facets/1/pcr1.jpg
Trang 13 Đây là kỹ thuật in vitro cho phép nhân
nhanh một gen mong muốn lên hàng triệu lần trong thời gian ngắn
Trang 14Tổng quan
Kỹ thuật PCR
Tất cả các DNA polymerase khi hoạt động tổng hợp một mạch DNA mới từ mạch khuôn đều cần sự hiện diện của những mồi chuyên biệt
Các mồi này gồm có mồi “xuôi” (forward primer: mồi tác động lên sợi 3’→ 5’) và mồi “ngược” (reverse primer: mồi tác động lên sợi 5’→ 3’)
Trang 15Tổng quan
Kỹ thuật PCR
Các giai đoạn của phản ứng PCR
Phản ứng PCR là một chuỗi nhiều chu kỳ nối tiếp nhau Mỗi chu kỳ gồm 3 bước:
Bước 1 (giai đoạn biến tính - denaturation): hai mạch của phân tử DNA tách rời nhau thành hai mạch đơnPhân
tử DNA được biến tính ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy (Tm) của phân tử
Bước 2 (giai đoạn ủ bắt cặp – anealing): Nhiệt độ được
hạ thấp (thấp hơn Tm của các mồi) nhiệt độ này dao động trong khoảng 40 – 600C tuỳ thuộc Tm của các mồi
sử dụng và kéo dài từ 30 giây đến 1 phút
Trang 16Tổng quan
Kỹ thuật PCR
Các giai đoạn của phản ứng PCR
Bước 3 (giai đoạn kéo dài – elongation hay extension): nhiệt độ ở giai đoạn này được tăng lên 720C giúp DNA polymerase hoạt động tổng hợp DNA tốt nhất với sự hiện diện của 4 deoxyribonucleotide triphosphate Đoạn DNA nằm giữa hai mồi được tổng hợp tạo thành chuỗi DNA
Công thức:
Tổng DNA khuyếch đại = m * 2 n
Với n là số chu kỳ, m là số bản sao của chuỗi mã hóa
Trang 17Tổng quan
Kỹ thuật PCR
Các giai đoạn của phản ứng PCR
Trong thực tế, không vượt quá 40 chu kỳ trong một phản ứng, vì:
Giai đoạn đầu, số lượng bản sao tăng theo cấp số nhân, tỷ
lệ với lượng mẫu ban đầu
Giai đoạn sau, hiệu quả khuếch đại giảm hẳn do:
+ Phân hủy và cạn kiệt các thành phần của phản ứng
+ Xuất hiện các sản phẩm phụ ức chế lại phản ứng
+ Các bản sao vừa tổng hợp không kết hợp với mồi mà lại bắt cặp với nhau
Số chu kỳ của phản ứng tùy thuộc số lượng mẫu ban
đầu
Trang 18Tổng quan
Kỹ thuật PCR
Các thành phần của một phản ứng PCR
DNA mẫu: là thành phần cần khuếch đại
Mồi (primer): Mồi là những đoạn oligonucleotide mạch đơn, có trình tự bổ sung với trình tự base của hai đầu mạch khuôn để khởi đầu quá trình tổng hợp DNA
Taq polymerase: là một DNA polymerase chịu
nhiệt, được chiết tách từ vi khuẩn Thermus
aquaticus ở suối nước nóng, không bị phá hủy ở
nhiệt độ cao Taq DNA polymerase tổng hợp DNA theo hướng 5’ → 3’ và hoạt động tốt nhất ở 70 -
720C
Trang 19 Nồng độ Mg2+ (thường được sử dụng ở dạng MgCl2) là một yếu tố ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả và tính đặc hiệu của phản ứng PCR Ngoài ra còn có thể ảnh hưởng đến quá trình bắt cặp của mồi, nhiệt độ để biến tính
DNA thành dây đơn, hoạt động của enzyme và sự trung thực của kết quả
Trang 20Tổng quan
Trang 22Kỹ thuật PCR
Phân tích kết quả PCR
Sản phẩm của phản ứng PCR (đoạn DNA được
khuếch đại) sẽ được phát hiện bằng phương pháp
điện di
Điện di được thực hiện theo phương nằm ngang hoặc đứng Các DNA trong gel agarose được hiện hình
dưới tia tử ngoại (UV) nhờ ethidium bromide
Để ước lượng kích thước DNA bằng gel agarose,
người ta sử dụng một “yếu tố đánh dấu trọng lượng phân tử” (molecular weight marker – MWM) là một tập hợp nhiều trình tự DNA có kích thước đã biết
(DNA ladder)
Trang 23Tổng quan
Kỹ thuật PCR
Multiplex – PCR
Là một cải tiến của kỹ thuật PCR mà trong
đó có thể nhân lên đồng thời nhiều đoạn DNA mong muốn bằng cách sử dùng đồng thời nhiều cặp mồi trong một phản ứng Multiplex - PCR đầu tiên được mô tả bởi Chamberlain năm 1988 và kể từ đó multiplex
- PCR được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực kiểm tra DNA (Protocol online)
Trang 24Phương pháp
Phân lập vi khuẩn E coli trong và thịt bò, heo
bằng phương pháp định lượng Từ đó đánh giá mức độ vệ sinh thực phẩm bằng cách so sánh với
TCVN về số lượng E coli trên thịt tươi (TCVN
7046 - 2002)
các gen độc lưc của vi khuẩn E coli phân lập
được bằng qui trình định lượng
Phân lập định tính vi khuẩn E coli trong thịt bò
và thịt heo Phát hiện các gen độc lực của E
coli đã phân lập định tính bằng kỹ thuật
multiplex - PCR.
Trang 25Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu:
Phân lập vi khuẩn E coli
Đối tượng lấy mẫu
Thịt bò, heo được lấy từ các chợ lẻ (dùng cho qui trình định lượng)
Bề mặt quày thịt bò, thịt heo được lấy trong lò mổ
(dùng cho qui trình phân lập định tính)
Cách lấy và bảo quản mẫu
Mẫu thịt: Chọn ngẫu nhiên miếng thịt để lấy mẫu Khối lượng mẫu là 50 g thịt
Mẫu bề mặt quày thịt: Chọn ngẫu nhiên quày thịt ở giữa
ca giết mổ
Trang 26Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu:
Phân lập vi khuẩn E coli
1 Thịt heo 49 23
Trang 27MULTIPLEX - PCR
Trang 28Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu:
Phân lập vi khuẩn E coli
Ly trích DNA từ vi khuẩn E coli phân lập được bằng
phương pháp nhiệt như sau:
Chọn khoảng 20 khuẩn lạc E coli trên môi trường thạch
cho vào eppendorf đựng sẵn 1 ml nước cất 2 lần vô trùng
Đun sôi trong 10 phút
Chuyển ngay vào tủ –700C, giữ trong 10 phút
Rã đông hoàn toàn
Ly tâm với tốc độ 10.000 rpm trong 3 phút
Thu phần nổi làm DNA khuôn mẫu
Trang 29Phương pháp
Phương pháp nghiên cứu:
Phân lập vi khuẩn E coli
Xác định gen độc lực eae, hly, stx1, stx2, stx2e, sta, stb, lt-I
của E.coli phân lập được từ thịt
Thực hiện bằng 2 phản ứng multiplex – PCR với máy luân nhiệt (thermal cycler): Đun sôi trong 10 phút
Multiplex – PCR1: phát hiện các gen eaeA, hlyA, stx1, stx2
Multiplex – PCR2: phát hiện các gen stx2e, sta, stb, lt-I
Trong quá trình thực hiện phản ứng multiplex – PCR, mẫu đối chứng dương (EDL933 hoặc H44) được thực hiện đồng thời với những mẫu khảo sát
EDL933 là đối chứng dương với các gen eaeA, hlyA, stx1, stx2
H44 là đối chứng dương với các gen stx2e, stb, lt-I.Chuyển
ngay vào tủ –70 0 C, giữ trong 10 phút
Trang 30Phương pháp
Bảng số mẫu xét nghiệm các gen độc lực của E.coli
Mẫu E.coli phân lập được Số mẫu thực hiện PCR Phương
Trang 31Phương pháp
Trang 38Phương pháp nghiên cứu:
Điện di trên gel agarose
Gel điện di được ngâm trong 30 phút với dung dịch
ethidium bromide 1 mg/ml TBE rửa sạch chụp hình gel
Các băng DNA được xác định bằng cách so với các băng của đối chứng dương và thang ladder 100 bp (AB gene, UK)
Trang 39Phương pháp
Trang 42Kết quả
Trang 43 Tổng số vk E coli trung bình trên thịt bò là
14,8*104 ± 4,2*104 MPN/g biến thiên từ 1,1*104 đến 35*104 MPN/g.
Tổng số E coli trung bình trên thịt heo là 0,4*104 ±
1,1*104 MPN/g, biến thiên từ 0,4*102 đến 4,5*104 MPN/g
Tiêu chuẩn TCVN 7046 – 2002 : 1 gam thịt tươi có
≤ 100 vk
☺ không có mẫu thịt bò nào đạt TCVN
☺ 6/23 mẫu thị heo đạt TCVN>
Kết quả
Trang 44Kết quả
Trên thị bò :
Trang 45Kết quả
Trên thịt heo :
Trang 46Thảo luận
Qui trình định lượng E coli có giai đoạn nuôi cấy ở
44,50C không thích hợp cho nhóm E coli gây bệnh
phát triển nên không phát hiện các gen độc lực ở 31 mẫu thịt bò, heo.
Môi trường tăng sinh chọn lọc CT-SMAC tạo điều kiện cho nhóm STEC/EHEC trong thịt phát triển tốt, trợ giúp cho việc chọn khuẩn lạc để phát hiện các gen
độc lực Tỉ lệ phát hiện các gen độc lực của E coli từ
thịt bò và thịt heo lần lượt là 61,8% và 24,5%
Chưa phát hiện được gen lt-I của E coli trong 34
thịt bò, 49 thịt heo.
Trang 47Đề nghị
Ứng dụng kỹ thuật PCR trong chẩn đoán
bệnh và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
Vệ sinh và quản lý tốt tại các cơ sở chăn nuôi nhằm ngăn ngừa bệnh tiêu chảy, phù thủng trên heo con.
Tuân thủ nghiêm ngặt các qui định về vệ sinh trong quá trình giết mổ gia súc.
Trang 50 Sucrose 40%
TE 1X vừa đủ 100%
Trang 51Các môi trường thuốc thử
Trang 52Các môi trường thuốc thử
pH = 7,2± 0,2 (25oC)
Trang 53Các môi trường thuốc thử
Trang 54Các môi trường thuốc thử
Ph = 6,9 ± 0,2
Trang 55Các môi trường thuốc thử