Sự phát sinh hình thái thực vật Plant morphogenesis •Là sự phát triển của tế bào, mô hay cơ quan thực vật.. • ° Hình thái học và giải phẫu học: nghiên cứu hình dáng / cấu trúc của thự
Trang 1CAO HỌC SINH LÝ THỰC VẬT
Học phần chuyên
sâu chọn lựa
BÙI TRANG VIỆT
• MỘT SỐ VẤN ĐỀ
• PHÁT SINH HÌNH THÁI THỰC
VẬT
• (PLANT MORPHOGENESIS)
Trang 2PHẦN MỞ
ĐẦU
•1 Phát sinh hình
thái thực vật là gì?
•2 Mô phân sinh ngọn
gồm các vùng phát sinh hình thái
Trang 3• Phát triển:
•° Những thay đổi của cơ
thể thực vật theo thời
gian để hoàn thành chu
trình phát triển.
•° Những thay đổi của cơ
quan, mô, tế bào hay bào quan từ lúc khởi đầu cho tới lúc trưởng thành.
Trang 4Sự phát sinh hình thái
thực vật
(Plant morphogenesis)
•Là sự phát triển của
tế bào, mô hay cơ quan thực vật.
• (Đó là một trong những vấn
đề căn bản và phức tạp
nhất của sinh học.)
Trang 5Vì sao có môn phát
sinh hình thái thực
vật ?
• ° Hình thái học và giải phẫu
học: nghiên cứu hình dáng /
cấu trúc của thực vật
• ° Mô tả là cần thiết, nhưng
phải tìm hiểu nguồn gốc phát sinh và các yếu tố liên quan
trong các biến đổi hình thái /
cấu trúc.
Trang 6Nhiệm vụ của môn
học?
• Nhiệm vụ tổng quát:
• Tìm hiểu về sự cử động (trạng thái
động) ở thực vật.
• Nhiệm vụ cụ thể:
• ° mô tả các biến đổi hình thái/cấu trúc
• ° phân tích các yếu tố nội & ngoại sinh
Trang 7Các tên gọi khác
Trang 82 quá trình căn bản kiểm soát sự phát sinh hình thái thực
vật
• °điều hòa hướng kéo dài tế bào
• °kiểm soát vị trí và hướng của
mặt phẳng phân chia của tế bào
• Chính kiểu tăng trưởng của mọi
tế bào riêng rẽ quyết định hình thái của cơ quan và cơ thể thực
vật.
Trang 9Phương pháp nghiên
cứu
• Phát sinh hình thái
cần những kỹ thuật từ nhiều lãnh vực khác nhau:
• mô học, giải phẫu học,
sinh lý học, tế bào học, di truyền học
Trang 10Hai phương pháp
thông dụng
•* cắt bỏ một vùng mô
phân sinh và theo dõi các biến đổi phát triển sau
đó
•* nuôi cấy in vitro các
phần tách rời của một cơ thể thực vật.
Trang 11Phương pháp nuôi
cấy in vitro
•Mô cấy thường quá nhỏ
khó tiến hành các
nghiên cứu sinh lý học (ly
trích,…)
áp dụng hormon ngoại sinh
là cách hữu hiệu để tìm
hiểu sự phát sinh hình thái.
Trang 12R NOZÉRAN (1920-1989)
& QUAN ĐIỂM ĐỘNG VỀ THẾ GIỚI
THỰC VẬT
•Sự cử động xảy ra ở mọi
mức độ tổ chức của thực
vật:
•- cử động phát sinh chủng
loại,
•- cử động trong sự tiến hóa
và phân hóa (sự đa hình),
•- cử động phát sinh hình thái.
Trang 132 Mô phân sinh ngọn bao gồm các vùng phát sinh hình
vòng khởi sinh,
vùng phát sinh
cơ quan
• -vùng đáy (mô
phân sinh lõi)
vùng phát sinh
mô
Trang 14Các tên gọi khác
nhau
Trang 15• Vùng đỉnh:
• Vùng trung tâm
• Vùng tế bào mẹ
• Mô phân sinh chờ
• Vùng bên (L1+L2+L3):
• Vùng ngoại vi
• Tunica
• Mô phân sinh sườn
• Vòng khởi sinh
Trang 16Thí nghiệm (Warlow
1968)
• °Chích 1 lần không ảnh hưởng tới
hoạt động của MPS
• °Làm bị thương một vùng lớn MPS:
Các tế bào còn lại không tạo lá, dù vòng khởi sinh được giữ nguyên
Có sự tái tạo mô phân sinh mới
• [Bất kỳ phần nào của mô phân sinh được giữ lại (đỉnh, bên hay đáy) đều có khả năng tái tạo mọi vùng mô
Trang 17Các nhận xét từ thí
nghiệm Warlow
• (1) MPS gồm các tế bào có tiềm năng
phát sinh hình thái (phát sinh cơ quan).
• (2) Sự phân hóa ba vùng MPS không cố
định, hoạt động của mỗi vùng tùy vào
vị trí của chúng trong toàn thể mô
phân sinh.
• (3) MPS hoạt động bình thường khi còn
nguyên vẹn, không phần nào hoạt
động bình thường nếu tách khỏi các
phần khác trong MPS.
• (4) Cấu trúc mô phân sinh có đặc tính
biểu sinh.
• (Nozéran bác bỏ quan điểm Plantefol và
Trang 18MỘT SỐ VẤN ĐỀ
PHÁT SINH HÌNH
THÁI THỰC VẬT
Trang 191 Vai trò của mô phân sinh
ngọn
Trang 20 N 2 (sơ khởi) tăng trưởng // trục chính
N 3 (già hơn) không đổi hướng tăng trưởng
• (Hình 14, Nozeran 1980)
• Nhận xét: cắt ngọn thay đổi hướng của nhánh gần ngọn (ở trạng
Trang 21Sphacelaria cirhosa
Trang 22Nephrolepis
exaltata
• Quan sát trong thiên nhiên:
• Thân bò (dây lươn, không
lá) hoạt động theo nhịp:
• Sau một thời gian kéo dài
chậm tăng trưởng & tạo thân đứng (có lá)
• (Hình 8, Espagnac 1965)
Trang 24Nephrolepis
exaltata
• Giâm cành đoạn ngọn của
thân bò:
• (Thoát hiệu ứng của mô
phân sinh ngọn của thân
đứng)
• Mô phân sinh ngọn tái lập
sự tăng trưởng đứng
• (Hình 9, Nozeran et Neville, 1974)
Trang 25Nephrolepis
exaltata
Trang 26Nephrolepis
exaltata
• Nhận xét:
• Mô phân sinh ngọn của
thân đứng kiểm soát
hình thái của dây lươn.
Trang 27Phyllanthus
amarus
• Quan sát cây mầm (thân
đứng):
• °Ở nách của 2 lá đầu tiên
(gần tử diệp), chỉ có 1
chồi tiềm sinh
• °Ở nách của các lá kế
tiếp, có 2 chồi: 1 cho nhánh nghiêng & 1 tiềm sinh
• (Hình 10, Nozeran 1968)
Trang 28Phyllanthus amarus
Trang 30Hình 11, Nozeran
1968
Trang 31Phyllanthus
amarus
•Nhận xét:
•Mô phân sinh ngọn
kiểm soát hình dáng,
•hướng tăng trưởng
•và kích thước
•của nhánh nghiêng
Trang 32Phyllanthus
distichus
• Phá hủy mô phân sinh thẳng:
các chồi nách trẻ tăng
trưởng thẳng
các chồi nách già hơn hướng ngang (không đảo ngược hướng tăng trưởng)
• (Hình 12, Nozeran et al 1980)
Trang 33Phyllanthus
distichus
Trang 34Phyllanthus
distichus
• Nhận xét:
• Mô phân sinh ngọn chồi
quyết định hướng tăng trưởng của các nhánh bên ở gần nó.
Trang 35Theobroma cacao
•°Rễ cái thẳng mang các
rễ bên hướng nghiêng hay ngang
•° Cắt bỏ rễ cái (3 ngày
sau sự nảy mầm của
hột) các rễ bên xuất
hiện sau theo hướng thẳng.
• (Hình 13, Nozeran 1980)
Trang 36Theobroma cacao
Trang 37Theobroma cacao
• Nhận xét:
• Mô phân sinh ngọn rễ
quyết định hướng tăng trưởng của các rễ bên
ở gần nó.
Trang 392 Mô phân sinh ngọn kiểm soát sự phát sinh
hình thái bằng cách
Trang 40Kết luận
• Mô phân sinh ngọn kiểm
soát sự phát sinh hình
thái nhờ các dấu hiệu
hóa học (dấu hiệu phát
triển hay dấu hiệu phát
sinh hình thái) theo mô hình dòng thông tin ba bước.
Trang 41Mô hình dòng thông tin
ba bước Quang hướng
động của diệp tiêu
•Dấu hiệu môi trường (AS
Trang 42Mô hình dòng thông tin
• Sự di chuyển của dấu hiệu
• từ ngọn tới chồi nách
• Cản sự tăng trưởng của
Trang 433 Trạng thái sinh lý
của cơ quan ảnh hưởng tới sự phát sinh hình
thái như thế nào?
•° Các lá quá non hay quá
già cản sự ngủ của chồi
hay sự ra hoa
•°Các lá không quá non hay
quá già kích thích các hiện tượng nầy.
Trang 44Liên quan giữa tuổi lá và
sự ngủ của chồi
Vitis vinefera
Trang 45Liên quan giữa tuổi lá và sự
ra hoa Scrophularia arguta &
Phyllanthus amarus
Trang 46Kết luận
• Một cơ quan, tùy theo
tuổi sinh lý của nó , có thể hoạt động theo hai
kiểu đối nghịch nhau đối với sự phát sinh hình thái của cơ quan khác.
Trang 474 Vị trí của cơ quan ảnh hưởng tới sự phát sinh hình thái như thế nào?
•Ở cành giâm 6mm của
Trang 48V riparia x V
rupestris
Trang 49Kết luận
•Một cơ quan, tùy theo vị trí của nó , có thể hoạt động theo hai kiểu đối
nghịch nhau đối với sự phát sinh hình thái của
cơ quan khác.
Trang 505 Kiểm soát ngược
•Chara vulgaris:
•Loại bỏ nhánh ngang +
nụ nách kích thích sự phân chia của tế bào ngọn (số nốt được thành lập)
Trang 51Phyllanthus distichus &
Gleditsia triacanthos
•Số lá sinh ra từ mô
phân sinh ngọn gia
tăng nếu cắt bỏ các nụ nách hay lá non
vừa được tạo thành.
Trang 52Impatiens balsamina
Loại bỏ sơ khởi hoa khiến mô phân sinh tận cùng phát
triển thành hoa thay
vì chồi dinh dưỡng
như bình thường.
Trang 53Gleditsia triacanthos
Trong điều kiện NN: cây ngừng tăng trưởng và nụ tận cùng lão suy;
sự cắt bỏ các lá non
làm chậm các quá
trình nầy.
Trang 54Hiệu ứng cản-ngược
(Retro-inhibition)
Gleditsia triacanthos
Trang 55Kết luận
•Sự phát sinh hình thái
của mô phân sinh
ngọn chịu ảnh hưởng của chính những cơ
quan bên dẫn xuất từ mô phân sinh ngọn.
Trang 566 Tiềm năng phát
sinh hình thái
•° Sự giâm cành ở
cây gỗ
•Khả năng rễ của
cành giâm yếu đi theo thời gian phát triển của thực vật.
Trang 57•° Tạo mô sẹo in vitro
•Khả năng tạo mô
sẹo giảm theo tuổi (trạng thái sinh lý
của) mô cấy.
Trang 58•° Khoai tây
•Chỉ có các lá đơn
xuất hiện trong một
khoảng thời gian sau sự nẩy mầm, trước khi
các lá kép xuất hiện.
Trang 59•°Callithamnium
roseum
•Trong sự phát triển
của vài loại tảo (như
C roseum), sự phân
nhánh chỉ xảy ra sau một giai đoạn phát
triển từ hợp tử.
Trang 60Kết luận
•Vài tiềm năng phát
sinh hình thái [hay
phản phân hóa in
vitro] mất dần theo
sự phát triển thực
vật, hay ngược lại.
Trang 617a Sự trẻ hóa
= Sự trở lại trạng
thái ban đầu ở các cơ quan thực vật.
•°Hoa (cơ quan lão suy
nhanh nhất) là nguồn gốc của hột (mầm
sống non trẻ nhất).
Trang 62Cyperus rotondus
• Vùng gốc (gần các rễ)
là vùng sinh sản dinh
dưỡng mạnh (h 26).
Cyperus fertilis
• Vùng dưới hoa tự là vùng
sinh sản dinh dưỡng (h 27).
Trang 63Cyperus rotondus
Trang 64Cyperus fertilis
Trang 65• Sự nhân giống dinh dưỡng từ
các chồi nách của vòng lá
dinh dưỡng tỏa ra từ trái
kép.
Musa
• Chồi nẩy phát triển từ gốc.
• Sự tạo phôi thể hệ từ hoa
đực non.
Tulipe:
• Sự tạo mới chồi đạt được trên
hầu hết các đoạn cuống hoa.
Trang 66Nhận xét
•Trong sự phát triển
thực vật, cơ quan
lão suy nhanh nhất có thể là nguồn
gốc của một mầm sống non trẻ nhất.
Trang 677b Sự trẻ hóa
•= Sự biểu hiện ngược
hướng của cử động
phát sinh hình thái.
Các cây “trẻ hóa” không thể vượt qua một bước phát triển nào đó như cây bình thường để ra hoa kết trái.
Trang 68•°Thí dụ:
•Sự cấy chuyển in vitro
lâu năm tạo các cây có dạng “trẻ” với
vài đặc tính của cây mầm từ hột (nho, lan, khoai tây, hướng
dương, tulipe, khoai lang, khoai mì,…).
Trang 69Các yếu tố nào chịu trách nhiệm cho sự đi ngược hướng cử
động phát sinh hình
Trang 70Về kích thước của MPS (vùng tượng
thể)
•°So với cây trong thiên
nhiên ,
•cây in vitro có MPS ngọn nhỏ
do số tế bào tạo nên MPS ít
•(kích thước & vị trí tương đối
của các tế bào trong MPS
không bị ảnh hưởng).
Trang 71• °Sự sinh phôi hợp tử:
• Hợp tử chỉ là một tế bào
có khả năng sinh phôi (phát sinh hình thái)
• ° Sự sinh phôi thể hệ:
• 1 tế bào cô lập trong mô sẹo,
dịch treo tế bào hay tế bào
trần có khả năng tạo phôi.
• ° Dịch treo tế bào “lý tưởng”:
• Gồm những nhóm nhỏ tế
bào hay tế bào cô lập trong
môi trường lỏng.
Trang 72Nhận xét
•Hiện tượng trẻ hóa
•[=sự giảm số tế bào
MPS hay thậm chí chỉ có một tế bào khởi đầu
duy nhất]
•có thể dẫn tới sự
phát sinh hình thái chính xác.
Trang 73•°Ở Phyllanthus distichus, vi
giải phẫu để giảm bớt kích thước MPS trục thẳng
hiện tượng trẻ hóa
(chồi có vài đặc tính
của cây con từ hột).
•° Nếu thao tác trên MPS
nhánh nghiêng
không có sự trẻ hóa
tương tự.
Trang 74Nhận xét
•Giảm số tế bào là
điều kiện cần nhưng
chưa đủ cho sự phát
sinh hình thái theo kiểu cây con (từ hột).
Trang 75Về sự ngừng
phát triển và
trẻ hóa
•°Cây dương xỉ
Nephrolepis biserrata có
kiểu phân nhánh
lưỡng hình:
• thân đứng ngắn mang lá
• & thân bò không mang lá
Trang 76Nephrolepis
biserrata
•° Mô phân sinh của
thân bò hoạt động
cho tới khi cây mẹ
chết để cho dây lươn dài.
Trang 77Nephrolepis
biserrata
• Ngay sau giâm cành, MPS ngọn
dây lươn ngừng phân chia tế bào khoảng một tháng,
• để sau đó tái lập sự phân
chia theo kiểu phát sinh hình
thái mới dẫn tới cây con
giống cây mầm từ noãn cầu thụ tinh.
Trang 78Nhận xét
• °Có sự liên hệ đáng chú ý
giữa sự ngừng hoạt động của mô phân sinh với sự sinh ra
các cấu trúc có đặc tính ấu niên sau đó
• ° Sự ngừng hoạt động nầy có
nguồn gốc từ sự cản tương
quan của mô phân sinh ngọn đối với các mô phân sinh
Trang 79Về thay đổi môi trường và trẻ
hóa
•Môi trường:
•°Ngoại môi trường
• (ngoài cá thể thực vật)
•°Nội môi trường
• (phần còn lại của cá thể
thực vật đối với một phần
Trang 80Ảnh hưởng của ngoại
môi trường
•Những điều kiện chiếu
sáng xác định hàng năm
•(cường độ ánh sáng, và
quang kỳ)
những chu kỳ “lão suy –
trẻ hóa” hàng năm (bao
Trang 81• ° Sự nuôi cấy khúc cắt khoai
tây mang nốt (sau một số lần cấy chuyền từ củ)
cá thể từ MPS giống cây
mầm từ hột
• [thân mảnh khảnh với các lá đơn và rễ bất định].
Chính các điều kiện in vitro
duy trì “bất định” các cấu trúc hình thái giống với các cấu
trúc của cây mầm từ hột.
Trang 82Khoai lang, chuoái, nho,
khoai taây
Trang 83Giải thích
•Sự thay đổi ngoại môi
trường:
cân bằng mới giữa
thực vật & môi trường
thay đổi biểu hiện
thông tin di truyền
thay đổi hormon thực
vật
thay đổi con đường phát sinh hình thái thực vật
Trang 84Ảnh hưởng của nội
môi trường
•Tảo nâu:
•°Tế bào ngọn cô lập tiếp
tục hoạt động bình thường
•° Tế bào trần từ tế bào
ngọn phát triển như hợp
tử sau sự tái tạo vách (h
30).
Trang 85Phát sinh hình thái ở tảo nâu: từ tế bào ngọn cô lập, tế bào trần và hợp
tử
Trang 86Nhận xét
• °Vai trò của ngoại môi trường
rất chính xác và đặc sắc, vài thay đổi môi trường làm thay
đổi tập tính phát sinh hình thái.
• ° Số phận của tế bào có thể
hoàn toàn khác biệt tùy theo nó nằm trong mô (nuôi cấy
mô hay cơ quan) hay thoát khỏi các tương quan (nuôi cấy dịch treo tế bào hay tế bào trần).
Trang 878 Một cấu trúc hình
thái có thể thay
đổi tập tính sinh lý?
•°Sự thích muối dần dần ở
thực vật (trường hợp Suaeda)
•° Sự ngủ ở các cây gỗ
(giúp chúng kháng tốt hơn các điều kiện bất lợi của môi trường như đông giá
Trang 88Kết luận
•Trong sự phát triển,
thực vật không chỉ tạo các cấu trúc
hình thái mới mà
còn tạo các tập
tính sinh lý mới.
Trang 899 Sự biến đổi
mô phân sinh dinh dưỡng thành mô phân sinh hoa
•Điều gì hoạt hóa vùng
đỉnh vốn rất “lười”
trong giai đoạn dinh
dưỡng?
Trang 90•Goethe (nhà thơ,
1790):
•Hoa là chồi biến
đổi và các bộ phận của hoa là các lá biến đổi.
Trang 91•Kỹ thuật di truyền
phân tử:
•Có thể biến đổi đài,
cánh, nhị đực và bầu noãn Arabidopsis thành các cấu trúc giống
lá bằng cách loại các
gen: ag, pi và apz.
Trang 92Nhịp hoạt động
của MPS
•°Mô phân sinh dinh
dưỡng có kiểu tăng
trưởng không hạn định,
theo 2 nhịp:
• ªnhịp phát sinh lá
• ª nhịp phân chia tế bào
để tái tạo mô phân sinh.
Trang 93•°Thời gian giữa 2 lần tạo
lá có thể bằng 0
• (2 hay nhiều lá tạo đồng
thời)
•° Thời gian giữa 2 lần
phân chia tế bào không thể bằng 0
• (bằng 0 MPS bị xáo
Trang 94Trong giai đoạn dinh
dưỡng
•° Nhịp sản xuất lá có
thể tối đa, nhưng nhịp
phân chia tế bào có
giới hạn.
trạng thái cân bằng.
Trang 95•Sự kiện nổi
bật trong sự
tượng hoa:
•
tạo lá / phân chia tế bào” bị xáo trộn.
Trang 962 biểu hiện của
sự xáo trộn
•(1) Thời gian cần cho sự
thành lập các phiến hoa rút ngắn
•Pisum:
•~ 36 giờ cho 2 lá liên tiếp
•~ 48 giờ cho 21 phiến hoa
Trang 97•(2) Sự phân chia tế
bào không xảy ra
nữa để tái tạo mô phân sinh
•[không tiếp tục sự
tạo các sơ khởi
bên]
Trang 983 biểu hiện của sự chuyển tiếp
ra hoa
• (1) Kiểu tăng trưởng không hạn định chuyển sang kiểu tăng
trưởng hạn định
• (2) Sự “kiệt quệ” của MPS
• (3) Sự xâm chiếm bề mặt MPS
nhờ tái lập hoạt tính phân chia tế bào của vùng đỉnh (MPS
Trang 993 nhận xét về sự chuyển tiếp
ra hoa
Không có một vùng MPS có tiềm năng đặc biệt (vùng
đỉnh)
Có sự giống nhau căn bản
giữa sự tạo các lá và phiến
hoa
Có sự thay đổi qua lại giữa
các vùng MPS trong sự tái sắp xếp MPS sau một xáo trộn.
Trang 100Sự khác biệt giữa lá & phiến hoa (?)
• ° Hoa thường là một hoa tự được
rút ngắn trong quá trình tiến hóa
• Do đó:
• Cách sắp xếp của các
phiến hoa không theo cách sắp
xếp của các lá
• Các phiến hoa không gắn
trên trục chính mà trên một
Trang 101KẾT LUẬN
•°Phần hiếu khí của thực
vật được sinh ra nhờ hoạt động lần lượt của
3 kiểu MPS tương đồng:
• dinh dưỡng hoa tự
hoa
Trang 102•°3 kiểu MPS tương
đồng
•chỉ khác nhau ở:
•- kiểu sắp xếp của các
lá hay phiến hoa
•- chiều dài của các lóng
•- bản chất của cơ quan
được tạo thành (lá hay hoa)
Trang 103•°Để tạo hoa, MPS dinh
dưỡng chịu 2 biến đổi (2 sự chuyển tiếp) lần lượt:
• - biến đổi trạng thái dinh dưỡng sang trạng
thái hoa tự
• - biến đổi từ trạng
thái hoa tự sang trạng
thái hoa.