Những đặc trưng cơ bản của quần thể– Số cá thể trên đơn vị diện tích – Nguyên nhân chính: mức độ dồi dào của nguồn tài nguyên trong môi trường sống... sinh tửra khỏi di chuyển vào trong
Trang 1Sinh học đại cương
PHẦN SINH THÁI HỌC
Chương 27.
Sinh thái học quần thể, quần xã và hệ sinh thái
Trang 2Mục tiêu chương
Sau khi kết thúc chương này, người học sẽ :
chuỗi và lưới thức ăn;
4 phân biệt được các kiểu diễn thế sinh thái
nguyên sinh và thứ sinh
Trang 3 Chu trình carbon và chu trình nitrogen
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
Trang 4Những đặc trưng cơ bản của quần thể
– Số cá thể trên đơn vị diện tích
– Nguyên nhân chính: mức độ dồi
dào của nguồn tài nguyên trong môi trường sống
Trang 5Mật độ quần thể
Số cá thể trên một đơn
vị diện tích hay thể tích của quần thể
Thường không thể đếm hết số cá thể trên mỗi đơn
Có thể dùng cả những tiêu chí gián tiếp như số trứng hoặc hang/tổ,
Trang 6sinh tử
ra khỏi
di chuyển vào trong
Những đặc trưng cơ bản của quần thể
● Tốc độ tăng trưởng của quần thể
– Mức độ tăng trưởng nhanh hay chậm của một
quần thể nhất định– Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của
Trang 7Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Những nhân tố không phụ thuộc mật độ
Là các yếu tố giới hạn kích thước quần thể, bất kể mật độ của quần thể là như thế nào
Thường là các nhân tố vô sinh
Bao gồm các hiện tượng tự nhiên, thường liên quan đến thời tiết, khí hậu
Khô hạn, úng lụt, quá nóng hoặc quá lạnh, lốc xoáy, giông bão, hoả hoạn, v.v.
Trang 8 Những nhân tố phụ thuộc mật độ
Mọi yếu tố trong môi trường có phụ thuộc vào số
lượng cá thể trên mỗi đơn vị diện tích của quần thể
Trang 9Sự tăng trưởng của quần thể
Ví dụ về tăng trưởng cấp luỹ thừa
Một chủ đầu tư mời bạn làm một trong hai việc, mỗi việc đều làm một giờ mỗi ngày và kéo dài trong 14 ngày
Việc đầu tiên được trả 100.000 đồng/giờ
Việc thứ hai chỉ được trả 10.000 đồng/ngày, nhưng tỉ lệ trả tăng gấp đôi mỗi ngày
Bạn sẽ chọn việc nào?
Trang 10khởi phát
Nếu bạn tiếp tục công việc trong hai tuần nữa, chủ đầu tư sẽ trả lương cho bạn như thế nào?
Nếu hiện tượng tăng trưởng như thế này diễn
ra trong quần thể sinh vật
thì sẽ ra sao?
Sự tăng trưởng của quần thể
Việc 1 Việc 2
Trang 11 Mô hình tăng trưởng của quần thể
Tăng trưởng cấp luỹ thừa
Còn gọi là tăng trưởng hình chữ J
Giai đoạn đầu diễn ra chậm, gọi là pha lag
Giai đoạn thứ hai diễn ra với tốc độ nhanh, gọi là pha tăng trưởng cấp luỹ thừa
Là kiểu tăng trưởng phổ biến ở vi khuẩn
Sự tăng trưởng của quần thể
Trang 12 Mô hình tăng trưởng của quần thể
Yếu tố giới hạn tăng trưởng cấp luỹ thừa
Mật độ quần thể (số cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích môi trường) gia tăng mạnh
Cạnh tranh khi thức ăn và tài nguyên trong môi trường ngày càng khan hiếm
Chỉ số biểu diễn khả năng chấp nhận kích thước quần thể
tối đa của một môi trường cụ thể, gọi là sức tải (carrying
capacity), kí hiệu là k
Trang 13Đây sự tăng trưởng của quần thể nào?
Sự tăng trưởng quần thể người từ năm 1 Công nguyên
Trang 14Điều gì sẽ xảy ra với quần thể người?
Chúng ta có khả năng đạt tới ngưỡng sức tải.
Và sự tăng trưởng của quần thể loài người trở nên giống với các loài khác
Sức tải (k)
Đường cong tăng trưởng
hình chữ S
Trang 15Sự tăng trưởng của quần thể
Mô hình tăng trưởng của quần thể
Tăng trưởng logistic
Thường gọi là đường cong tăng trưởng hình chữ S
Diễn ra khi quần thể tăng trưởng chậm hay ngừng tăng trưởng sau pha tăng trưởng cấp luỹ thừa
Sự tăng trưởng ngừng lại khi đạt tới ngưỡng sức tải
Quần thể ngừng gia tăng kích thước khi:
Tỉ lệ sinh thấp hơn tỉ lệ tử
Di cư nhiều hơn nhập cư
Trang 16 Cấu trúc tuổi của quần thể
Phân chia quần thể thành các nhóm tuổi
Cơ sở sinh sản của quần thể bao gồm các thành
viên ở độ tuổi sinh sản và tiền sinh sản
Mỗi nhóm sinh ra trong cùng khoảng thời gian tạo
thành một thế hệ
Cấu trúc tuổi liên quan đến tốc độ tăng trưởng
Hình kim tự tháp: tăng trưởng nhanh, nhiều người
trẻ (Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam)
Hình kim cương: tăng trưởng chậm (Hoa Kì)
Hình chữ nhật: không tăng trưởng (Thuỵ Điển)
Những đặc trưng cơ bản của quần thể
Trang 19Quần xã
Khái niệm
Quần xã là một nhóm các quần thể cùng cư ngụ
tại một khu vực trong cùng thời điểm, có tương tác lẫn nhau, cùng chia sẻ nguồn tài nguyên vô sinh
và hữu sinh của môi trường
Yếu tố giới hạn
Mọi yếu tố vô sinh
hay hữu sinh làm
giới hạn số lượng,
sự sinh sản hay
phân bố của các
cá thể
Trang 20Đặc trưng của quần xã
Được xác định thông qua các nhân tố vô sinh
và hữu sinh trong khu vực sinh sống
Trang 21Phát tán
Tập tính
Nhân tố hữu sinh (khác loài) Nhân tố
vô sinh
Nguyên nhân làm
loài vắng mặt Không xâm nhập
được hoặc không
đủ thời gian
Chọn lọc nơi sống
Săn mồi,
kí sinh, cạnh tranh, dịch bệnh
Nhân tố hoá học
Nhân tố vật lí
Nước Oxygen
Độ mặn pH Đất Dinh dưỡng v.v.
Nhiệt độ Ánh sáng Thổ nhưỡng Lửa
Mùn v.v.
Có
Có
Có Không
Không
Không
Trang 22Chuỗi thức ăn
Là con đường chuyển tiếp năng lượng trong quần xã sinh vật.
Mỗi loài trong chuỗi thu năng lượng bằng cách
ăn loài ở vị trí trước mình
Thực vật bắt đầu chuỗi bằng cách tạo năng
lượng từ ánh sáng Mặt trời.
Có tối đa 6 % năng lượng được chuyển tiếp
qua một chuỗi thức ăn
Trang 23Chuỗi thức ăn đơn giản
là thức ăn cho
làm mồi cho
Trang 24Chuỗi thức ăn bốn bậc
Chim sâu
Chim ưng
Trang 25Lưới thức ăn
Khái niệm: là một nhóm chuỗi thức ăn có những điểm kết nối chung
Bậc dinh dưỡng cho biết mỗi loài động vật đứng ở
đâu trong một chuỗi thức ăn nhất định
Bậc dinh dưỡng đầu tiên luôn là một sinh vật sản
xuất Bậc thứ hai là sinh vật tiêu thụ cấp 1 (ăn cỏ)
Bậc thứ ba là sinh vật tiêu thụ cấp 2 (ăn thịt) Bậc thứ
tư là sinh vật tiêu thụ cấp 3 (cuối cùng)
Các loài khác nhau có thể được xếp ở các bậc dinh dưỡng khác nhau tuỳ thuộc vào loài thức ăn của
chúng
Trang 26B c dinh ậ
dưỡng trong
lưới th c nứ ă
Trang 27• Hệ sinh thái là tập hợp các cá thể có tiềm năng
tương tác với nhau trong một quần xã và các nhân tố vô sinh mà chúng tương tác trong môi trường sống
• Sinh vật sản xuất: tạo ra chất hữu cơ phức tạp từ
các chât vô cơ đơn giản (hoá tổng hợp hoặc quang tổng hợp)
• Sinh vật tiêu thụ: sử dụng các chất hữu cơ phức
tạp do sinh vật sản xuất tổng hợp được, phân giải thành các chất vô cơ
đơn giản
Écosystème forestier http://www.sbf.ulaval.ca/bellefleur/Simulation.htm
Hệ sinh thái
Trang 28Chu trình carbon
Mọi cá thể sinh vật đều cần carbon cho các hoạt động sống.
Thực vật dùng carbon để tổng hợp chất hữu cơ và động vật dùng carbon bằng cách ăn thực vật.
Nguồn cung cấp carbon không cạn bởi chúng luôn được vận chuyển xoay vòng theo chu trình
Thực vật, động vật và các sinh vật phân giải đốt thức ăn lấy năng lượng đồng thời tạo ra khí dioxid carbon
Dầu mỏ được hình thành từ xác động thực vật chết, tích tụ
qua hàng triệu năm
Các chất này tạo CO2 khi được đốt cháy
Tuy nhiên, hiện nay trong khí quyển đã tích tụ nhiều khí dioxid carbon hơn là mức có thể được tái sử dụng theo chu trình tự nhiên, do các hoạt động của con người gây ra Ví dụ: phá
rừng, trồng trọt tăng cường, khai thác và sử dụng dầu mỏ
Trang 29CHU TRÌNH CARBON
Trang 30 Vi khuẩn, hoạt động của núi lửa và ánh sáng có thể chuyển đổi khí N2 thành nitrat.
Hầu hết nitrogen trong đất được chuyển hoá nhờ vi khuẩn cố định đạm
Trang 31CHU TRÌNH NITROGEN
Trang 32Hệ sinh thái
Diễn thế sinh thái
Sự thay đổi diễn ra trong hệ sinh thái khi một quần
xã sinh vật thay thế một quần xã khác sau những thay đổi của các nhân tố vô sinh hay hữu sinh
Trang 33Hệ sinh thái
Diễn thế sinh thái
Bao gồm hai kiểu:
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
Trang 34Hệ sinh thái
Diễn thế nguyên sinh
Sự hình thành của một quần xã trên một khu vực ban đầu chỉ có đá, không có lớp đất mặt được gọi
là diễn thế nguyên sinh
Diễn ra rất chậm ở thời kì đầu
Trang 35Hệ sinh thái
Diễn thế nguyên sinh
Các cá thể xuất hiện đầu tiên thường là địa y hay nấm, gọi là các loài tiên phong
Chúng tiết ra acid, phá vỡ cấu trúc đá để lấy chất dinh dưỡng
Khi chết, chúng để lại các chất hữu cơ, cùng với các mẩu trầm tích từ lớp đá sẽ hình thành nên lớp đất mặt.
Trang 36 Diễn thế nguyên sinh
Các loài thực vật có hạt và những loài khác bắt
đầu xuất hiện
Khi chúng chết đi, xác bã tích tụ tạo thành các lớp đất mới
Hệ sinh thái
Trang 37 Diễn thế nguyên sinh
Hạt cây do động vật, gió và nước phát tán đến bắt đầu mọc lên trên đất
Khi lớp đất mặt đủ dày thì cây bụi và cây lớn bắt đầu phát triển
Hệ sinh thái
Trang 38 Diễn thế nguyên sinh
Một quần xã ổn định, trưởng thành từ quá trình phát triển trên nền đá gọi là quần xã cực đỉnh
Hệ sinh thái
Trang 39 Diễn thế thứ sinh
Diễn ra do biến động trong môi trường (hoả hoạn, lũ lụt, giông bão) làm gián đoạn quần xã
Sau sự cố gây biến
Trang 40 Diễn thế thứ sinh
Các loài tiên phong
trong diễn thế thứ sinh
thường là các loài thực
vật mọc lên đầu tiên
trên khu vực bị biến
động
Diễn ra nhanh hơn
nhiều so với diễn thế
nguyên sinh
Hệ sinh thái
Trang 41 Diễn thế sinh thái: những điểm lưu ý
Không đoán biết trước được
Tốc độ tăng trưởng và mức độ can thiệp của con người rất khác nhau,