1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Biến dị chọn lọc tự nhiên chọn lọc nhân tạo

22 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 11,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những biến đổi xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định..  Trước những nhân tố chọn lọc, những cá thể nào mang biến dị có lợi cho b

Trang 2

Phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài.

Trang 3

Những biến đổi xuất hiện trong quá

trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ và theo những hướng không xác định.

Không theo hướng xác định

Trang 4

Tạo ra nhiều biến dị và đa số đc

truyền lại cho đời sau

Là nguồn nguyên liệu cho CLTN, có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hoá của loài.

Trang 5

Dưa chuột biến dịThiên nga hai đầuVịt con 2 đầu

Trang 6

Ếch 7 chân

Trang 7

Dưới tác động của các nhân tố chọn

lọc, từ 1 quần thể sẽ cho ra đời và duy trì ở thế hệ sau những cá thể có kiểu hình mới

Trang 8

Trước những nhân tố chọn lọc, những cá thể nào mang biến dị có lợi cho bản thân sẽ được sống

sót nhiều hơn, phát triển tốt, sinh sản nhiều, con cháu ngày càng đông Trái lại, những cá thể nào mang biến dị ít có lợi hoặc có hại cho bản than thì ít có khả năng sống sót, phát triển kém, sinh sản ít, con cháu ngày càng hiếm.

Biến dị phát sinh trong quần thể, tạo ra

nguồn biến dị

Những điều kiện khí hậu, đất đai, nguồn

thức ăn, kẻ thù tiêu diệt…: những nhân tố chọn lọc, góp phần tích lũy biến dị có lợi để

di truyền cho thế hệ sau.

Trang 9

Biến dị phát sinh là vô hướng, sự thích

nghi đạt được do sự đào thải những dạng kém thích nghi Do đó, chỉ những cá thể nào thích nghi được với điều kiện sống

mới có thể tồn tại và phát triển.

Trang 10

CLTN là nhân tố định hướng sự tiến hóa, xác định tốc độ biến đổi của sinh vật, hình thành đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới.

Giữ lại những đặc điểm có lợi của sinh vật, loại thải đi những đặc điểm có hại; giúp

hình thành những đặc điểm thích nghi của sinh vật.

Trang 12

Dưới sự tác động của con ng`, từ 1

cá thể sẽ cho ra những cá thể mong muốn

Trang 13

Do nhu cầu đa dạng của con người

VD: bộ lạc thích ngựa tải lựa chọn

Trang 14

Xảy ra nhanh rộng rãi - Sự PLTT tạo nhiều vật nuôi cây trồng mới

Trang 16

Là nhân tố quy định chiều hướng và

tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi cây trồng…

Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi cây trồnng đều thích nghi cao độ với nhu

cầu xác định của con người

Thông qua tính biến dị và di truyền

dẫn đến sự phân ly tính trạng

Trang 17

Thế giới sinh vật được hình thành từ một thể thống nhất từ thấp lên cao

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố chủ yếu, động lực của tiến hoá

Giải thích sự phong phú đa dạng của thế giới sinh vật( thích nghi thụ động, màu sắc ngụy

trang )

Trang 18

A.Con người là con cháu của tinh tinh

B.Tất cả biến dị di truyền đều là nguyên liệu

của chọn giống và tiến hoá

C.Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một gốc chung

D Theo Darwin, các nguyên tố tiến hoá chính

là biến dị,di truyền và CLTN

Trang 19

Hoá thạch và chứng cớ DNA đã cho thấy

rằng, ngược với các bức biếm hoạ vế lý

thuyết của Darwin, con người không phải là con cháu của tinh tinh mà đúng hơn là

chúng ta và chúng có cùng tổ tiên.Cách đây khoảng 5 triệu năm, con người và các loài linh trưởng đã bắt đầu tiến hoá theo những con đường khác nhau

Trang 20

A.Xấu hổB.Khóc

Trang 21

Con người là loài duy nhất biết xấu hổ

Charles Darwin – cha đẻ của thuyết tiến hóa – từng gọi đó là “hành vi đặc thù nhất của

con người so với những loài động vật khác” Tuy nhiên giới khoa học vẫn tranh cãi về

nguyên nhân khiến con người xấu hổ Giả

thuyết được chấp nhận rộng rãi nhất là: Xấu

hổ giúp con người duy trì tính trung thực và tính trung thực tạo nên sự gắn kết giữa các

cá nhân trong cộng đồng.

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w