Chất khoáng còn gọi là các chất vô cơ như: sắt,kẽm, đồng, vàng, calci, magne, natri, kali, chlor, phosphat, sulphate… Chất khoáng là những chất có tỉ lệ thấp trong cơ thể nhưng là những
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HOÁ VÀ THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HẤP THU KHOÁNG
Trang 2MỤC LỤC
A.Sơ lươc về chất khoáng
B.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp thu khoáng
I Sự hấp thu các khoáng đa lượng
1) Sự hấp thu Calci
2) Sự hấp thu Magne
3) Sự hấp thu Phosphor
4) Sự hấp thu lưu huỳnh
5) Sự hấp thu Kali
6) Sự hấp thu Natri
7) Sự hấp thu Chlor
II Sự hấp thu các khoáng vi lượng 1) Sự hấp thu Fe
2) Sự hấp thu Kẽm
3) Sự hấp thu Silic
4) Sự hấp thu Đồng
5) Sự hấp thu Niken
6) Sự hấp thu Cobalt
7) Sự hấp thu Iod
8) Sự hấp thu Selen
9) Sự hấp thu của Fluor
10)Sự hấp thu Crom
11)Sự hấp thu Molypden
12)Sự hấp thu Vanadi
13)Sự hấp thu Mn
A.Sơ lược về chất khoáng
Trang 3Chất khoáng còn gọi là các chất vô cơ như: sắt,
kẽm, đồng, vàng, calci, magne, natri, kali, chlor,
phosphat, sulphate…
Chất khoáng là những chất có tỉ lệ thấp trong
cơ thể nhưng là những chất rất quan trọng trong hoạt
động sống còn của cơ thể vì chúng tham gia vào
một trong các chức năng sống của cơ thể là phát
triển hoặc sinh sản Khi thiếu những chất này sê
gây ra nhiều bệnh cảnh khác nhau, đôi khi cũng
nguy hiểm đến tính mạng
Vai trò chính của chất khoáng:
_Tăng cường sức khỏe hoặc phát triển, khi bị
thiếu hụt sẽ gây ra những rối loạn về chức năng
phát triển hoặc sinh sản
_Chức năng của chất khoáng này không thể
được thay thế bằng một chất khoáng khác
_Có mối liên quan giữa hạ thấp nồng độ chất
khoáng trong máu, tổ chức với rối loạn chức năng
của cơ thể
Bảng 1 – Các thành phần vô cơ trong cơ thể
của con người [1]
NGUYÊ
N TỐ ION
PHỔ BIẾN CÁC CHỨC NĂNG TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
Calci Ca2+ Xương chứa một lượng lớn phosphat calci
Các ion calci rất cần cho sự ổn định củamàng tế bào, là cofactor của một vàienzym, tham gia vào quá trình co cơ vàđông máu
phosph
or H2PO
-4 Tạo xương, là thành phần của rất nhiều
phân tử hữu cơ, AND,ARN,ATP có nhómphosphat có hoạt tính rất mạnh
Trang 4quá trình sản sinh ra các xung thần kinh.Lưu
huỳnh Thườngnằm
Magne Mg2+ Cofactor của enzym, tham gia vào quá trình
dẫn truyền các xung thần kinh
Sắt Fe2+,Fe3+ Thành phần của các phân tử hemoglobin
Có thể chia chất khoáng ra làm 2 nhóm:[5]
_Đa khoáng: là những chất có mặt trong cơ thể với
một lượng tương đối lớn(>0,005% trọng lượng cơ thể)
và đòi hỏi một nhu cầu lớn từ thức ăn Hầu như
các đa khoáng tồn tại <1% trọng lượng cơ thể (trừ Ca
chiếm 1,5 – 2%)
_Vi khoáng: là những chất có mặt trong cơ thể với
một lượng <0,005% trọng lượng cơ thể và cơ thể cần
1 lượng nhỏ hơn
Bảng 2: Hàm lượng chất khoáng trong cơ thể
người [6]
Nguyên tố
đa lượng
Hàm lượng(g/kg)
Nguyên tố
vi lượng
Hàm lượng(mg/kg)
Trang 5Magnesium 0,4-0,5 Molybdenum 0,1
Bảng 3: Hàm lượng khoáng trong cơ thể người
và nhu cầu mỗi ngày [6]
Nguyên
tố Hàm lượng(mg/kg thể
trọng)
Nhu cầu(mg/ngày)
Trang 6khoáng tuổi) tuổi)
I Sự hấp thu các khoáng đa lượng
1) Sự hấp thu Calci
a) Một số bệnh liên quan
đến Ca:
-Nếu cung cấp Mg vào không
đủ, đặc biệt là lúc stress sẽ
dẫn đến nguy cơ phân bố Ca
không đúng, khiến Ca đi vào
các mô khác nhiều hơn đi vào
trong xương Hậu quả là: tăng
tính kích thích với stress được gọi
là ưa co thắt, hoặc tăng nhanh quá trình lão hóacùng vời lắng đọng Ca trong mô mềm gây sỏithận, viêm khớp vai, Ca hóa động mạch và não.Hiện tượng này xảy ra từ từ với người già
-Thiếu Ca sẽ dẫn đến loãng xương, cơ thể cảmthấy mệt mỏi, và gây co giật chân tay
b)Nhu cầu về Ca
Bảng 19: Lượng Ca được khuyên cung cấp
mỗi ngày [3]
Trang 7Loại Mg/ngày
Trẻ còn búTrẻ từ 1 đến 3 tuổiTrẻ từ 4 đến 9 tuổiTrẻ từ 10 đến 12 tuổi
Thanh niên từ 13 đến 19 tuổi
Người lớnPhụ nữ mãn kinhNgười già
40060070010001200900
1200 đến1500
1200 đến1500
c)Các yếu tố ảnh hưởng đến hấp thu Ca
_Hiệu quả hấp thu Ca trong cơ thể dao động từ
10-60%
+Trẻ em: có thể hấp thu Ca đạt 75%
+Người trưởng thành: hấp thu <10% khilượng ăn vào vượt quá 1000mg/ngày
_Quá trình hấp thu Ca phức tạp và phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác nhau:
+Lượng Ca trong khẩu phần Tỉ lệ hấp thu Ca tỉlệ nghịch với Ca trong khẩu phần
+Nhu cầu của cơ thể
+Tuổi: khả năng hấp thu Ca giảm dần theo tuổi.+Giới tính: phụ nữ thường hấp thu kém hơn namgiới
+Một số thuốc cũng như một số chất dinhdưỡng khác trong khẩu phần như lactose, protein,vitamin D
1) Vitamin D: vitamin D điều hòa sinh tổng hợp protein
vận chuyển Ca, một loạt chất mang Ca trong tế bàoruột non, chuyển qua tế bào ruột non vào máu Sựcó mặt của dạng vitamin D hoạt tính làm tăng hấpthu từ 10-30% lượng Ca ở đường ruột
Trang 82) Acid trong hệ tiêu hóa: Ca hòa tan trong môi
trường acid, vì vậy dễ hấp thu trong môi trường acidhơn trong môi trường kiềm Đa số Ca được hấp thu ởruột non, tất cả các yếu tố làm tăng độ acid củađường tiêu hóa đều làm tăng hấp thu Ca
Giảm hấp thu Ca theo tuổi liên quan đến giảm độacid trong dạ dày và ruột của người cao tuổi
3) Lactose: lactose làm tăng hấp thu Ca, trong khi đó
những đường khác không có tác dụng Một tỉ lệcao giữa lactose và Ca là cần thiết để tăng cườnghấp thu Ca
Ở trẻ em, lactose có thể tăng hấp thu Ca từ 48%
33-4) Protein và phosphor:
_Ảnh hưởng của protein đến hấp thu Ca phụ thuộc
vào lượng Ca trong khẩu phần ăn
+Với lượng Ca là 500mg/ngày, tăng protein khẩuphần từ 50 đến 150g/ngày, không gây những ảnhhưởng rõ rệt đến hấp thu Ca
+Tăng lượng protein khẩu phần lên gấp đôi, cóthể làm tăng 50% lượng Ca nước tiểu
_Tăng lượng phosphat trong khẩu phần có thể gâyhiệu quả ngược lại, giảm bài tiết Ca
_Những thực phẩm có lượng protein cao thì cũng cónhiều phosphat Bổ sung nhiều protein không chứaphosphat có thể gây những hiệu quả ngược lại đếncân bằng Ca
Những yếu tố làm giảm hấp thu
hoặc mất Ca
1) Acid oxalic:
Acid oxalic có trong một số loại rau quả, đặc biệttrong rau spinach, kết hợp với Ca tạo phức hợp khônghòa tan và không được hấp thu tại ruột Do vậy mà
Trang 9độ hấp thu Ca khẩu phần phụ thuộc vào tỉ sốCa/oxalic trong thực phẩm.
Có một số loại rau xanh như: rau chân vịt, măng có chứa acid oxalic tương đối nhiều, không nhữngbản thân Ca không được hấp thụ mà còn ảnhhưởng đến việc tận dụng Ca trong các thức ănkhác
2) Acid phytic: cũng có thể gắn với Ca tạo phức
hợp khó hòa tan
Acid phytic có nhiều trong các loại ngũ cốc Khinồng độ phytic cao có thể gây giảm đáng kể hấpthu Ca
3) Phân mỡ
Khi thức ăn nhiều mỡ có thể làm thức ăn đi quaruột chậm hơn, và tạo nên phức hợp “xà phònghoá” của acid béo và calci, khó hấp thu Trường hợpnày chúng ta có thể nhìn thấy hiện tượng phân mỡ
4) Tăng nhu động ruột
Bất cứ nguyên nhân nào làm tăng nhu độngruột, giảm thời gian lưu của thức ăn trong ruột đềugây giảm hấp thu Ca Thuốc nhuận tràng và nhữngchế độ ăn nhiều chất xơ cũng gây hiệu quả trên
5) Vận động thể lực
Những người ít hoạt động thể lực, nằm nhiều,đặc biệt là ở người cao tuổi có thể bị mất 0,5%calci trong xương hàng tháng, đây cũng là yếu tốliên quan rất ý nghĩa với chứng loãng xương ởngười cao tuổi
6) Cafein
Nhiều cafein có ảnh hưởng đến giá trị sinh họccủa Ca do làm tăng đào thải qua phân và nướctiểu
7) Thuốc kích thích
Trang 10Một số thuốc chống co giật, an thần, cortison,thyroin có những hiệu quả thứ phát làm giảmhấp thu Ca.
8) Sự hấp thu Magne
a) Một số bệnh liên quan
đến Mg:
_Bệnh thiếu hụt Mg có thể
xuất hiện do đói ăn, nôn kéo
dài, chấn thương ngoại khoa,
calci khẩu phần quá cao, bệnh
tiêu chảy
_Thiếu Mg còn gây dãn mạch, làm xuất hiện vếtrạng đỏ trên mặt Bổ sung Mg có thể làm giảmhuyết áp
_Hơn nữa, thiếu Mg sẽ dẫn đến cáu gắt, dễtăng cảm xúc, bị chứng suy nhược và rối loạn giấcngủ Đôi khi có hiện tượng kiến bò ở ngón tay, bịchuột rút, hồi hộp, có cảm giác mệt mỏi; móngtay và tóc bị dòn, có khi bị chứng đau nửa đầu._Nếu thiếu Mg lâu dài sẽ có nguy cơ lên cơn cocứng cơ, cảm thấy khó ở, kể cả mất ý thức kèmcác rối loạn tim mạch
Gần đây, việc nghiên cứu và phân tích Mg chínhxác hơn cho thấy giảm Mg huyết có thể liên quanđến một số trường hợp đột tử
70120180240
330 ÷
Trang 11Phụ nữ có thai hoặc cho
Bảng 21: Vai trò của Mg đến các cá thể ở các
độ tuổi khác nhau
Trẻ nhỏ Mg đóng 1 vai trò quan trọng trong việc
chuyển hóa xương, cũng như Ca, P và vitamin D.
Tuổi thiếu niên Bổ sung Mg ở tuổi dậy thì con gái thì giảm
được các cơn đau bụng và đau ngực, thường xảy ra trước hoặc trong lúc hành kinh.
Phụ nữ mang thai Mg đi qua nhau và đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành bào thai Khi mang thai lượng Mg trong máu có thể giảm 20% Việc bổ sung Mg sẽ làm giảm hiện tượng cứng
cơ ở chi dưới, thường xảy ra ở tháng cuối Theo một kết quả nghiên cứu, uống 360mg Magne mỗi ngày trong vòng 3 tuần sẽ làm giảm việc cứng cơ.
Thời tiền mãn
kinh Bổ sung Mg, kết hợp với việc điều trịhormone thay thế, có thể chống lại chứng
Độ tuổi Vai trò
Trang 12_Thận có vai trò quan trọng trong việc điều hòa
Mg trong cơ thể: tăng tái hấp thu khi Mg trong khẩuphần thấp, tăng bài tiết khi khẩu phần nhiều Mg._Mg bị mất nhiều qua thận khi tiêu thụ alcohol vàthuốc lợi tiểu
_Mg có thể bị mất qua mồ hôi, lượng này có thểlên tới 15%tổng số khi trời nóng
9) Sự hấp thu Phosphor
a)Một số bệnh liên quan
đến P
_Triệu chứng thường gặp
trong cơ thể thiếu P là dấu
hiệu biếng ăn, sụt cân, chậm
lớn, hư răng, viêm khớp, mệt
mỏi
b)Nhu cầu về P
Bảng 22: Lượng P được khuyên cung cấp mỗi
ngày [3]
Đối tượng mg/ngà
y
Trẻ còn bú
Trẻ từ 1 đến 3 tuổi
Trẻ từ 4 đến 9 tuổi
Trẻ từ 10 đến 12 tuổi
Người lớn & thanh niên từ
b)Hấp thu Phosphor
_Nhu cầu cần thiết cho mỗi ngày từ 0,8-1,2g/ngày
Trang 13_Dưới tác dụng của enzym tiêu hóa phosphatase, Pđược hấp thu vào cơ thể dưới tác động của vitaminD.
_Mức P trong máu điều hòa điều hòa bài tiếthormon thyroid, và điều hòa hấp thu P trong ruột
_Chỉ có 10%P được bài tiết qua đường tiêu hóa,còn lại 90% được bài tiết qua thận Trong trường hợpkhẩu phần thiếu P, thận tăng cường tái hấp thunhằm bù lại nhu cầu Khi P trong máu quá cao, thậnsẽ tái hấp thu rất ít hoặc không
_Người dùng quá nhiều dược phẩm có chất: Fe,
Mg, Ca và Al rất dễ bị thiếu hụt P vì các thành phầnkhoáng này luôn luôn cạnh tranh với P
_Tình trạng rối loạn môi trường vi sinh trên nềnruột như trong trường hợp dùng thuốc trụ sinh lâudài cũng là yếu tố gây trở ngại không ít cho sựhấp thu P
_Khả năng hấp thu P tự động giảm thiểu trongtrường hợp người lớn tuổi Điều này dẫn đến sựbất lợi cho xương và răng
_Các chất dinh dưỡng có chứa quá nhiều chấtđường và chất béo sẽ làm giảm thiểu mức hấpthụ P
_Trên nguyên tắc, P được hấp thu dễ dàng quađường ruột, nghĩa là cơ thể khó rơi vào tình trạngthiếu hụt P Chỉ cần 2 lần trong tuần có 50g thịttrong bữa ăn thì cơ thể đã đủ P Nhưng qui trình hấpthụ P dễ bị gián đoạn bởi nhiều nguyên tố
10) Sự hấp thu lưu huỳnh
Trang 14_S đóng vai trò quan trọng trong
việc giải độc rượu, cyanur có
trong thực phẩm, chất ô nhiễm
bị hít phải trong không khí và
khói thuốc lá
b)Một số bệnh liên quan
đến S
_Những người không có đủ S
vì không thể tận dụng kích tố chống căng thẳngthần kinh sản xuất từ tuyến thượng thận nên khógiữ được bình tĩnh, dễ cáu kỉnh hay lo sợ vô cớ
_Cơ thể của người không có đủ nguồn dự trữ S
vì thế dễ bước qua ngưỡng cửa tuổi già
_Thiếu S khớp dễ bị thoái biến vì S giữ vai tròcủa lớp dầu tráng đều mặt trong của khớp, nhờđó khớp xương vận động trơn tru
_Thiếu S sẽ bị bệnh mắt cườm, huyết áp cao,nhồi máu cơ tim, và liên quan đến một số bệnhngoài da
c)Nhu cầu về S
S là thành phần thiết yếu cho quy trình tổng hợpchất đạm vì S có mặt trong cấu trúc của hơn 20 loạichất đạm cơ bản của tế bào, và nó cũng làthành phần không thể thiếu trong cấu tạo củavitamin
Trên thực tế, khó có thể xác định một cáchtuyệt đối nhu cầu về S vì con số này thay đổi theohàm lượng chất đạm trong quy trình dinh dưỡng
Trang 15_Mức Cu quá nhiều trong chế độ ăn uống có thểkhống chế khoáng chất này, làm cho cơ thể khóhấp thu S.
_Phần lớn S được cho vào kem và thuốc mỡ bôi
da thay vì ở dạng chất bổ sung Ở dạng để bôi cóthể rất hiệu quả cho việc điều trị các vấn đềkhác nhau về da
11) Sự hấp thu Kali
a)Vai trò
_Cần thiết cho chức năng
hoạt động của tất cả các cơ
và dây thần kinh
_Giúp bảo đảm mức dịch
chất của cơ thể được cân
bằng và duy trì sự cân bằng
chính xác giữa acid với kiềm
_Hơn nữa, nó còn giúp ngăn chặn Ca bị mất dobài tiết qua nước tiểu
b)Một số bệnh liên quan đến K
_Thiếu K phản ứng thần kinh trở nên chậm chạp.Tình trạng thiếu hụt K kéo dài và thường xuyên thìtế bào thần kinh lâu dần sẽ mất tính nhạy bén._Thiếu K có thể trùng với thiếu Mg, những dấuhiệu thiếu của 2 loại này giống nhau; gây ra yếu cơ,mệt, co quắp, tăng kích thích, mất ngủ,vọp bẻ, táobón, da khô, nổi mụn, vết thương lâu lành
_Khi thiếu trầm trọng sẽ có nguy cơ bị liệt, baogồm liệt ruột và loạn nhịp
_Thiếu hụt K xảy ra khi ăn quá mặn, gây rối loạncân bằng tỉ lệ giữa Na và K Khi đó thận tìm cáchđào thải thành phần Na trong muối ăn đồng thờisẽ phóng thích K
c)Nhu cầu về K
K được tìm thấy ở nhiều loại trái cây và rau mà
cơ thể thường có thể hấp thu tốt
Trang 16Các chuyên gia dinh dưỡng đề nghị hấp thu200mg/ngày cho người lớn.
d)Hấp thu K
_Quá nhiều Na của muối, các thực phẩm đã xửlý và uống nhiều rượu có thể ảnh hưởng tới mức
K Thuốc corticosteroid kháng viêm cũng có thể gây
ra xáo trộn sự cân bằng K trong cơ thể
_Các chất bổ sung sẵn có là men bia, có chứa KCl và gluconat kali là các chất bổ sung hiệu quả nhất
12) Sự hấp thu Natri
a)Một số bệnh liên quan đến Na
_Ơ Ûngười khỏe mạnh, thích nghi
với khí hậu, hoạt động thể lực trung
bình, thiếu muối không gây bất lợi vì
thận bình thường giữ lại Na cho cơ
thể và kết hợp với một lượng nhỏ
được đưa vào bởi thức ăn là đủ để
bù lại sự mất sinh lý
_Tuy nhiên, khi mất nhiều hay hạn chế muối quámức sẽ có dấu hiệu mất nước ngoại bào, biểuhiện: khô miệng, chán ăn, mệt, tăng nhịp tim, corút cùng với mức độ nặng hơn, nhãn lồi lõm, hạhuyết áp, da khô, nhăn
_Quá liều muối sẽ gây ra:
+Những bệnh mà muối làm tăng dịch ngoạibào, phù toàn bộ như: suy tim, một vài bệnh thận,
xơ gan
+Khởi phát bệnh cao huyết áp và có khảnăng làm nặng thêm
b) Nhu cầu về Na
Được ước tính khoảng 800 – 1600mg/ngày Nhìnchung một nửa Na được tiêu thụ từ các thức ăn tựnhiên, một nửa khác từ muối được thêm vào khinấu nướng
Trang 17_Nhu cầu tăng lên khi:
+Nhiệt độ cao, hoạt động thể lực nhiều, ra mồhôi Nông dân, người chơi thể thao và những ngườilàm việc kéo dài dưới ánh nắng mặt trời, có thể
bị ngất nếu mất muối do mồ hôi và không đượcbù lại
+Lúc bị nôn mửa, đi chảy kéo dài
+Dùng thuốc lợi tiểu hay thuốc xổ không cólý do
c) Hấp thu Na
Na được cơ thể hấp thu khá nhanh và dễ dàng
Na là thành phần chủ yếu trong muối ăn Dướihình thức dinh dưỡng bình thường, cơ thể khó có thểthiếu Na Ngược lại cơ thể cũng không dễ bị dư thừa
Na nếu thận hoạt động bình thường, vì lượng Na cóthừa sẽ bị đào thải ngay qua nước tiểu
13) Sự hấp thu Chlor
a) Một số bệnh liên quan đến
Cl
Theo công trình nghiên cứu của
người Nhật, thừa Cl sẽ tạo điều
kiện tăng nguy cơ ung thư dạ dày
_Thiếu Cl kéo theo thiếu dịch vị
Tình trạng ổn định dịch vị là điều
kiện tiên quyết cho quá trình hấp thu các chất dinhdưỡng Do đó tình trạng thiếu Cl bao giờ cũng gắnliền với tình trạng biến dưỡng nhiều thành phầnvitamin và chất khoáng
_Thiếu Cl sẽ dẫn đến dị ứng, đau nhức thần kinh,nhiễm trùng đường ruột, khó tiêu, tiêu chảy