Thông số Nước bề mặt Nước ngầmNhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định Hàm lượng chất rắn lơ lửng Thường cao & thay đổi theo mùa Thấp hoặc hầu như không thay đổi Khoáng hòa tan Thay
Trang 2Phần I:
NƯỚC VÀ CÁC CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC TRONG CÔNG NGHỆ
THỰC PHẨM
Trang 3A _ Giới thiệu các nguồn
nước
Nguồn nước bề mặt
Nguồn nước do thành phố cung cấp
Nguồn nước ngầm
Trang 4Bảng -Những điểm khác giữa nước ngầm & nước bề mặt
Trang 5Thông số Nước bề mặt Nước ngầm
Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
Hàm lượng chất rắn lơ lửng Thường cao & thay đổi theo mùa Thấp hoặc hầu như không thay đổi
Khoáng hòa tan Thay đổi theo chất lượng nước mưa Ít thay đổi, cao hơn nước bề mặt ở cùng một
vùng Hàm lượng (Fe2+),(Mn2+) Rất thấp trừ dưới đáy hồ Thường xuyên có
Khí CO2 hòa tan Rất thấp hoặc gần
bằng không Xuất hiện ở nồng độ cao Khí O2 hòa tan Thường gần bão hòa Thường không tồn tại
Khí NH3 Xuất hiện ở nguồn
nước nhiễm bẩn Thường có SiO2 Có ở nồng độ trung
bình Thường có ở nồng độ cao Nitrat Thường thấp Thường ở nồng độ cao do phân bón hóa chất
Các vi sinh vật Vi trùng (nhiều loại gây bệnh), virus
các loại & tảo
Các vi trùng do sắt gây ra thường xuất hiện
Trang 6B _ Các chỉ tiêu về nước trong công nghệ sản xuất đồ uống
Trang 8Một số chỉ tiêu cảm quan
Nước rửa nguyên
liệu
Nước trong trộn thực phẩm
Trang 92 _ Chỉ tiêu hóa lý
Chỉ tiêu hóa lý của nước liên quan đến
thành phần các hợp chất hóa học có trong nước.
Trang 11Bảng phân lọai nước
Trang 123_ Chỉ tiêu vi sinh
• Vi Trùng
• Các loại rong tảo
Trang 13Phần II:
Giới thiệu các phương pháp
xử lý nước
Trang 14A PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ
B PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
C PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
Trang 16I Phương Pháp Lắng
Trang 17Lắng: là một phương pháp phân riêng dựa vào sự khác nhau về phân tử lượng các cấu tử.
• Động lực: trọng lực, lực ly tâm, lực tĩnh điện.
• Thiết bị lắng:
–Gián đoạn –Liên tục.
Trang 19Thiết bị lắng liên tục
Trang 20II Phương pháp Lọc
Trang 21Khi lọc:Huyền phù qua màng lọc, cấu tử rắn không tan bị giữ lại, pha
liên tục qua màng tạo dịch lọc.
.
.
Trang 22• 2 phương pháp: lọc bề mặt – lọc bề sâu.
Lọc bề mặt.
Lọc bề sâu.
• Khuếch tán vào trong mao quản.
• Tùy chất lượng nguồn nước → phương pháp thích hợp.
• Động lực: chênh lệch áp suất giữa hai màng ΔP = P1-P2 > 0
Trang 23Bã lọc
Màng lọc
Lọc bề mặt
Lọc bề sâu
Trang 25III Phân riêng bằng
Membrane
Trang 27– Loại bớt tạp chất hữu cơ.
– Giảm độ đục của nước
– Giảm tổng hàm lượng carbon.
Trang 29Chỉ tiêu Đơn vị đo Trước khi qua vi lọc qua vi lọc Sau khi
Trang 31 Lọc nano (Nanofiltration)
• Giảm độ cứng của nứơc
• Kích thước mao quản: 200 ÷ 300Da đến 400 ÷ 600Da
• Hàm lượng muối trong dòng permeate sẽ
giảm đi 50 ÷ 70% so với nguyên liệu.
Trang 33IV Phương pháp
điện thẩm tích
Trang 34• Tách các hợp chất tích điện ra khỏi nước.
• Sử dụng một cặp membrane – thường là memebrane siêu lọc.
Trang 35V Ph ươ ng pháp nhi t ệ
Trang 361_ Giảm độ cứng tạm thời và bài khí
Nước có độ cứng tạm thời:
Do Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 qui định
Ca(HCO3)2 = CaCO3 + H2O + CO2
Mg(HCO3)2 = MgCO3 + H2O + CO2
Trang 372_ Cải thiện chỉ tiêu vi sinh
Một số loại vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt trong quá trình gia nhiệt
Trang 38VI XỬ LÝ CHÂN KHÔNG
Trang 39Nguyên tắc:
Phun nước vào bên trong bồn kín
Nước sẽ được chảy qua hệ thống các đĩa trong bồn >quá trình bài khí đạt hiệu
quả cao
Phía đỉnh bồn kết nối hệ thống bơm chân không
•
Trang 40VII PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ BẰNG TIA UV
Trang 41• Tia UV có khả năng ức chế và tiêu diệt vi sinh vật
• Khả năng khử trùng cao nhất khi bước sóng tia dao động trong khoảng
• 260-270 nm
• Tia UV có độ đâm xuyên rất kém
Trang 421
2 3
bị xử lý nước bằng tia UV
Trang 43B PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
I. Phản ứng trao đổi.
II. Phản ứng oxy hóa.
III. Xử lý bằng acid, kiềm hoặc các hợp chất hóa học khác.
IV. Xử lý bằng các chất ức chế VSV
Trang 44I PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HÓA CHẤT _ PHẢN ỨNG
TRAO ĐỔI
Trang 45Làm giảm độ cứng của nước bằng cách sử dụng là caxi hydroxit và natri
carbonate
Trang 46 Đối với nước cứng tạm thời :
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 = 2 CaCO3 + 2 H2O
Trang 47 Đối với nước có độ cứng vĩnh cửu:
Đối với muối Mg:
MgCl2 + Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaCl2
•
• MgSO4 +Ca(OH)2 = Mg(OH)2 + CaSO4
•
Trang 50II TÁCH SẮT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC-
PHẢN ỨNG OXY HÓA
Trang 51Để tách sắt ra khỏi nước, thường sử dụng phương pháp chuyển hóa Fe2+ thành Fe3+ trong
điều kiện có oxy
4Fe(HCO3)2 + 2H2O + O2 = 4Fe(OH)3+ 8CO2
Trang 52Nguyên lý hoạt động
• Môi trường được thổi không khí liên tục
•
• Nước được phun theo dạng hạt
• Bổ dung vào nước một lượng chlorine như một chất xúc tác cho phản ứng oxy hóa các
muối sắt
Trang 53III XỬ LÝ NƯỚC BẰNG ACID
HOẶC KIỀM
Trang 541.Bằng acid:
Dùng để giảm độ cứng
Độ cứng: >10mg đương lượng/l Tổng lượng khóang: xấp xỉ 1g/l Acid vô cơ: H2SO4 , HCl
Acid hữu cơ: acid lactic
Trang 55IV ỨC CHẾ VSV BẰNG HÓA
CHẤT
Trang 561.Sodium hypochloride (NaClO):
Trang 572.Calcium hypochloride Ca(ClO) 2 :
• Các phản ứng chủ yếu gồm có:
Ca(ClO)2 + 2H2O = Ca(OH)2 + 2HClO
HClO = HCl + O
• Ngòai ra, còn có thể xảy ra các phản ứng sau:
Ca(ClO)2 + 4HCl = CaCl2 + 2Cl2 + 2H2O
Cl2 + H2O = HClO + HCl
HClO = HCl + O
• Ưu điểm là thiết bị sử dụng đơn giản, chi phí xử lý thấp, hiệu quả khử trùng khá cao
• Nhựơc điểm : nứơc sau khi xử lý có thể có mùi chlore.
• Khắc phục : sử dụng than họat tính để cải thiện chỉ tiêu cảm quan ( mùi ) của nứơc
Trang 59C PHƯƠNG PHÁP HÓA LÝ
I. Kết lắng
II. Hấp phụIII. Trao đổi ion
Trang 60I PHƯƠNG PHÁP KẾT LẮNG
Trang 61 Tách các hợp chất dạng keo có kích thứơc 10-4-10-6 mm mà quá trình lắng trọng lực không tách được
VD: acid silicic và các muối của nó
Sử dụng chất trợ lắng: phèn nhôm và phèn sắt
Trang 62Khi cho vào nứơc sẽ xảy ra các phản ứng sau:
Al 2 (SO 4 ) 3 18H 2 O = 2Al 3+ + 3SO
Al 3+ + 3H 2 O = Al(OH) 3 + 3H +
• pH dao động trong khỏang 7,5 – 7,8
Trang 632.Phèn sắt là Fe 2 (SO 4 ) 3 9H 2 O
Tương tự như phèn nhôm, khi cho phèn sắt vào nứơc, cũng xảy ra các phản ứng
Fe2(SO4) = 2Fe3+ + 3SO
42-Fe3+ + 3H2O = Fe(OH)3 + 3H+
pH trong khỏang 8,2 – 8,5
Trang 64
II PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ
Trang 65• Sử dụng bằng than hoạt tính
• Bề mặt riêng của than hoạt tính có thể dao động trong khoàng 500- 1.500m 2 /g
• Hấp phụ nhiều lọai tạp chất, đặc biệt là các chất màu và mùi có trong nước.
• Dùng than họat tính để khử mùi chlore có trong nước
• Ngoài khà năng chất mùi được hấp phụ trên bề mặt các hạt than, còn có thể xảy ra phản ứng
C + 2Cl2 + 2H2O = CO2 + 4HCl
Trang 66Hình: Thiết bị lọc nứơc (dùng cát, sỏi và than họat tính)
Trang 67III PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ION
Trang 68• Phương pháp trao đổi ion được sử dụng để tách các hợp chất tích điện ra khỏi nước, giảm độ cứng và nồng độ các cation và anion có trong nước
• Các chất tạo nên pha rắn được gọi là ionit ( nhựa trao đổi ion )
– Ionit trao đổi với các ion dương : cationit
– Ionit trao đổi với các ion âm : anionit
• Chia thành 2 nhóm :
– Trao đổi cation
– Trao đổi anion
Trang 691 Giới thiệu về các ionit
• Bản chất hóa học của các ionit là các hạt nhựa tổng hợp gắn sẵn các ion Thường gặp nhất là nhựa Polystyrene-divinylbenzen.
Trang 702 Quy trình xử lý nước bằng
phương pháp trao đổi ion
• Khi cho nước qua cột cationit, các cation có trong nước sẽ bị giữ lại trên cột Sơ đồ trao đổi ion của các muối hòa tan calcium được biểu diễn như sau:
CaCl2 + H2 - Resin > Ca_Resin + 2HCl
CaCO3 + H2 - Resin > Ca_Resin + H2O + CO2
CaSO4 + H2 - Resin > Ca_Resin + H2SO4
Ca(NO3)2 + H2 - Resin > Ca_Resin + 2HNO3
Trang 71• Nồng độ các cation có trong nước sau khi xử lý sẽ giảm xuống
• Xuất hiện các acid giảm giá trị pH của nước
• Tách các acid ra khỏi nước, ta sử dụng phương pháp trao đổi anion Sơ đồ trao đổi như sau:
HCl + HO_Resin > Cl_Resin + H2O
H2SO4 + (HO)2_Resin > SO4_Resin + 2H2O
HNO3 + HO_Resin > NO3_Resin + H2O
• Các anion như Cl-, NO3-, SO42- sẽ được tách khỏi nước sau khi cho nước qua cột anionit
Trang 72• Ưu điểm :
– Cấu hình thiết bị đơn giản
– Quy trình dễ vận hành,không tốn kém nhiều chi phí trong thời gian dài
– Trong thực tế, thường kết hợp phương pháp trao đổi ion với nhiều
phương pháp khác để đảm bảo nguồn nước sau xử lý có độ cứng và nồng
độ khoáng theo yêu cầu