Những biến đổi sinh hóa trong mô cơ của thịt sau khi giết mổ- Khi chưa có sự tham gia của vi sinh vật, sự biến đổi chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn trước co cứng : mô cơ mềm và đàn hồ
Trang 1Giảng viên: Th.S Nguyễn Thị Hiền
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN
Trang 3NỘI DUNG MÔN
HỌC
Chương 1: Nguyên liệu
Chương 2: Bảo quản
Chương 3: Phụ gia
Chương 4: Sản phẩm
Chương 5: Phế liệu
Trang 4CHƯƠNG 1: NGUYÊN LIỆU
I Giới thiệu về thịt
Tên các mô (% so với trọng lượng sống)
Mô cơ (%)Mô mỡ (%)Mô liên kết (%)Mô xương, sụn (%)Mô máu (%)
57-623-169-1217-294.2-5
7
40-5815-466-88-181.5-5.8
45-70-3-10-0.5-1
2
I.1 Thành phần hóa học của thịt
- Thành phần cơ bản: nước, protein, lipid, khoáng
Nước: là thành phần quan trọng trong cơ thể động vật, đồng thời là chìa khóa trong chế biến thịt
Bảng: Thành phần các mô
cơ bản
Trang 5Loại thịt
Thành phần hóa
học (g/100g)
Khoáng (mg/100g
)
Vitamin (mg/100g)
Nư ơ ù c
Trang 6Acid amin
Hàm lượng (% trong protein)
Thịt lợn
Thịt bo ø
Thịt gia cầm
Trứ
ng
Sữa bo ø
-Giá trị dinh dưỡng của thịt chủ yếu là nguồn protein, có
20 acid amin thường được tìm thấy
- Các chất liên quan đến protein (không phải là protein
thực sự) như purines, pyrimidines, và nucleopeptides → tạo cho thịt có màu và mùi đặc trưng
Trang 7 Lipid
- Năng lượng cung cấp gấp 2,25 lần so với glucid,
protein (tính trên cùng một đơn vị)
- Ảnh hưởng đến mùi vị, màu sắc, cấu trúc của
thịt
- Khác nhau giữa lipid cá và động vật có vú: lipid
của cá được tạo thành bởi glycerin và các acid béo có mức độ không no cao
Muối khoáng, vitamin & các nguyên tố đa lượng
- Ảnh hưởng lớn đến tính chất keo của protein
- Duy trì hoạt động bình thường của quá trình sống
- Cân bằng áp suất thẩm thấu trong tế bào và mô
I.2 Cấu trúc các mô
I.2.1 Mô cơ
- Mô cơ gồm nhiều nhóm bó sợi cơ, xen giữa các màng thuộc mô liên kết, các tế bào thuộc mô mỡ
- Chức năng: vận động, tuần hoàn và hoạt động sinh lý khác
Trang 8•- Mô cơ: chiếm >35% trọng lượng con vật, gồm hai loại: cơ vân và cơ trơn
•- Mỗi sợi cơ gồm: màng cơ, cơ tương và lưới cơ tương.
Màng cơ : gồm
- Xơ cơ dày
- Xơ cơ mỏng
Lưới cơ tương
Mô tả cấu tạo của sợi cơ
Trang 10I.2.2 Mô mỡ
- Tạo thành từ mô liên kết hình
lưới xốp cùng với lượng lớn tế
bào mỡ
- Nơi dự trữ và cung cấp năng
lượng cho cơ thể
- Gồm hai loại: mỡ dưới da và
mỡ trong da
Thành phần Tỉ lệ (%)
2
I.2.3 Mô liên kết
- Gồm gân, dây chằng, nội ngoại mạc cơ…
- Chức năng:
+ liên kết
+ tham gia vào quá trình trao đổi chất
+ bảo vệ và tạo cấu trúc chặt chẽ cho thịt
Thành phần Tỉ lệ (%)
Trang 11I.2.4 Mô xương và mô sụn
- Mô sụn: cấu tạo từ các tế bào hình cầu và chất gian bào
- Mô xương: Chất cơ bản của mô xương gồm các
chất hữu cơ thấm muối khoáng và một số chất khác
I.2.5 Mô máu
- Gồm các thành phần hữu tính (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương lỏng
Trang 12I.3 Những biến đổi sinh hóa trong mô cơ của thịt sau khi giết mổ
- Khi chưa có sự tham gia của vi sinh vật, sự biến đổi chia thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn trước co cứng : mô cơ mềm và đàn
hồi
Giai đoạn co cứng : mô cơ trở nên cứng chắc
Giai đoạn sau co cứng : mô cơ trở nên mềm,
không đàn hồi sau đó bị phân rã
I.3.1 Cơ chế của hiện tượng co và duỗi cơ
- Về mặt cấu trúc:
Trang 13•- Về mặt sinh lý, sự co cơ bị ảnh hưởng của các yếu tố:
• + Nồng độ Ca 2+
• + Tropomyozine
• + Enzyme Myozine-ATPase
•
• Quá trình co cơ chỉ kết thúc khi:
• + ion Ca 2+ bị lưới cơ tương cố định trở lại.
• + không có ATP.
•I.3.2 Năng lượng cung cấp cho quá trình co cơ
• ATP là nguồn năng lượcg cho các quá trình :
• + Quá trình co cơ.
• + Quá trình cố định ion Ca 2+ vào lưới cơ tương trong quá trình duỗi cơ
• + Duy trì nồng độ ion Na + , K + xuyên qua màng cơ
Myozine + Actine ↔ Actomyozine ( Trạng thái duỗi, mềm) (Trạng thái co cứng)
Trang 14Con đường cung cấp năng lượng cho quá trình co cơ
Trang 15Trong mô cơ động vật đã chết không xảy ra quá trình:
Lúc này mô cơ bị biến đổi do:
+ Enzyme Cathepsine
+ Enzyme Collagenase
Ngoài ra còn một chuỗi các phản ứng do nội
enzyme xúc tác :
II Giết mổ và xẻ thịt
II.1 Giết mổ
Vệ sinh là vấn đề quan trọng hàng đầu trong giết mổ
gia súc, gia cầm, chế biến và buôn bán
Trang 19QUY TRÌNH GIẾT MỔ TRÂU BÒ
Stunning Hoisting Horm Bleeding Leg Cutting & Dehiding Carcass Casing & Plucks Carcass Washing Weighing Lowering to
Cutting Head Cutting Opening removal plitting hanging Hall
QUY TRÌNH GIẾT MỔ HEO
Stunning Hoisting Bleeding Washing Scalding Dehairing cut-ofHead Hoisting Washing Dressing OpeningCarcass
Casing &
Plucks Removal
Carcass Splitting Inspection Washing Weighing
Lowering
to Hanging Hall
II.2 Xẻ thịt
Trang 31
•II.3 Ảnh hưởng của quá trình giết mổ đến chất lượng thịt tươi
- Nếu làm cho con vật sợ hãi (bị stress) trước khi giết mổ → thịt mềm, nhạt màu, rỉ dịch (thịt PSE).
- Nếu làm cho con vật kiệt sức trước khi giết mổ → thịt bị khô, cứng (thịt DFD ).
III Hệ vi sinh vật trong thịt
III.1 Các nguồn lây nhiễm vi sinh vật
- Nguồn nội sinh: do con vật bị bệnh
- Nguồn ngoại sinh: do nhiễm bẩn từ ngoài vào thịt trong
quá trình giết mổ và vận chuyển
III.2 Hệ vi sinh vật trên thịt
III.2.1 Vi khuẩn Gram âm
- Là nguyên nhân gây hư hỏng chính đối với thịt và các sản phẩm thịt
a.Trực khuẩn Gram âm hiếu khí
Trang 32b Trực khuẩn Gram âm kị khí tùy tiện
Họ Enterobacteriaceae
Họ Vibrionaceae
Citrobacter Citrobacter spp. Freundii
koseri (C diversus)
thịt bò, cừu, gia cầm đóng gói chân không, MAP, thịt và các sản phẩm thịt bảo quản trong diều kiện thoáng khí
Enterobacter
Enterobacter spp.
aerogenes cloacae complex agglomerans/erwinia herbicola complex
thịt cừu, heo, bò thịt đỏ có pH cao (trong không khí, MAP, chân không), thịt xay (bảo quản trong không khí, chân không), gia cầm, xúc xích tươi,
thịtòng gói
Hafnia Hafnia spp. alvei thịt heo, thịt đỏ có pH cao, thịt xay, gia cầm, thịt bò ướp, thịt chế biến sơ bộ (đóng gói chân
không), thịt đỏ và gia cầm( thoáng khí)
Klebsiella
Klebsiella spp.
pneumoniae subsp.
Pneumoniae pneumoniae subsp ozaenae
thịt bò (đóng chân không), gia cầm, thịt đỏ ( bảo quản thoáng khí)
Klyavera Klyuvera spp. thịt bò ( bảo quản thoáng khí)
Proteus Proteus spp. Vulgaris
thịt xông khói, jambon
Serratia Serraria spp. Liquefaciens
Trang 33III.2.2 Vi khuẩn Gram dương
- Vi khuẩn Gram dương có tỉ lệ sống sót cao hơn và lâu hơn
so với phần lớn các vi khuẩn Gram âm có trên thịt
Vi khuẩn Nhiệt độ ( o C) pH a w (min)
Min Max Min Max.
Gram âm
Pseudomonas spp. -5.0 32 5.3 8.5 0.98
Gram dương
Bacillus spp (ưa ấm) 5 45 4.5 9.3 0.95 b /0.9
Bacillus spp (ưa nhiệt) 20 65-70 5.3 9.0
Các điều kiện sinh trưởng/sống sót của các vi khuẩn Gram dương có
trong thịt so với Escherichia coli và Pseudomonas (a = loài ưa lạnh; b= để
tạo bào tử; ** = giá trị ước tính)
Trang 35 Giống Micrococcus và Staphylococcus
%mol G+C của DNA cao (66-73%) %mol G+C của DNA khoảng
30-38%
Có khả năng sản xuất acid
trong điều kiện yếm khí từ
glycerol khi có mặt 0.4µg
erythromucin/ml
Phần lớn các microococci không lên men hay sản xuất acid từ glucose trong điều kiện yếm khí.
Nhạy cảm với lysostaphin Kháng lysostaphin và nhạy cảm
với bacitracin (do có sự khác nhau trong cấu trúc thành tế bào và cầu nối peptid của peptidoglycol.
Kị khí bắt buộc, sử dụng cả hai
con đường HMP và EMP để
trao đổi gluose
Hiếu khí bắt buộc, trao đổi glucose bằng con đường HMP.
Sản phẩm của quá trình trao
đổi chất là 73-94%L(+)-lactate,
acetate, pyruvate, CO2 ở dạng
vết.
Acetate và CO2 là sản phẩm chính của quá trình trao đổi chất.
Là những loài có khả năng
gây độc, có khả năng sản
xuất ra hơn 5 loại độc tố có
khả năng gây ngộ độc thưc
phẩm.
Ít có tài liệu nói về khả năng
gây độc của Micrococcus spp.
Sự khác nhau giữa Staphylococcus và Micrococci
Trang 36 Các giống sinh bào tử Bacillus và Clostridium (không
gây độc và không chứa chất độc)
Các giống vi khuẩn Gram dương có khả năng sinh bào
tử (Sporolactobacillus, Sporosarcina, Thermoactinomycetes,
Desulfotomaculum)
III.2.3 Nấm men và nấm mốc
a Nguồn lây nhiễm: ngoại sinh (trên cánh đồng hay trong lò mổ)
b Sự xuất hiện của các loài nấm men và nấm mốc trên thịt và các sản phẩm từ thịt
Sản phẩm bảo quản lạnh
Các sản phẩm thịt chế biến
Phụ gia hóa học
Các yếu tố vật lý
Chiếu xạ
Kỹ thuật áp suất cao
Trang 37III.3 Một số nguồn lây nhiễm vi sinh vật thường gặp
III.3.1 Vấy nhiễm vi sinh vật do nhiễm trùng qua con thú sống (thú bị bệnh)
Nguyên nhân : do vi khuẩn hay kí sinh trùng
Con vật sống nhiễm bệnh → giết mổ → con người sử
dụng thịt → có khả năng nhiễm
III.3.2 Vấy nhiễm trong quá trình giết mổ và sau khi giết mổ
Sau khi giết mổ, vi sinh vật còn sống xâm nhập từ ruột già qua dòng máu vào trong mô và các phủ tạng
Thú khoẻ không có vi sinh vật
Thú bị mệt mỏi, bị đói kéo dài hay giết mổ không đúng cách → xuất hiện
vi sinh vật Giết mổ không đúng cách:
Chất thải từ ruột của thú, da thú dính đất
Ô nhiễm từ không khí, nguồn nước, Thiết bị sử dụng(dao, cưa, móc…)
Con người
Trang 38 Thịt tươi
Các công đoạn kiểm tra các thông số thực phẩm và vệ sinh an toàn
Nguồn thịtQuá trình vận chuyển
Các trang thiết bị và công đoạn trong quá trình chế biến
Nguồn nước sử dụng
Phụ gia sử dụng trong chế biến
Lấy mẫu kiểm tra các thông số vệ sinh an toàn thực phẩm
Cá, thủy sản
Điều kiện môi trường sống, đặc điểm sinh lý →dễ bị
nhiễm vi sinh vật hơn gia súc, gia cầm
Sự xâm nhập của những vi sinh vật qua các con đường:
Xâm nhập từ đường ruộtXâm nhập từ niêm dịch biểu bì vào
Xâm nhập từ mang cá
Xâm nhập từ vết thương
Trang 39III.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ vi sinh vật thịt
III.4.1 Nhiệt độ
Nhóm ưa lạnh : 0 – 20oC
Nhóm ưa ấm : 20 – 45oC
Nhóm ưa nhiệt : 45 – 65oC
→ thịt gia cầm: gia nhiệt đến 180oF (82oC)
thịt đỏ: đến nhiệt độ 165oF (74oC)
III.4.2 Độ ẩm
Hoạt tính nước aw = áp suất hơi của dung dịch / áp suất
chất (H2O)
→ thể hiện khả năng tham gia của nước trong rất nhiều các
phản ứng và hoạt động trong cơ thể
Độ ẩm cân bằng tương đối ERH = aw x 100
aw > 0.9: vi sinh vật gây hư hỏng phát triểnThịt có aw ≥ 0.99 → môi trường rất thuận lợi cho
vi sinh vật
aw < 0.9: một số vi sinh vật gây hại có thể phát triển
Trang 40aw = 0,94 – 0,97: vi khuẩn Gram (-) phát triển
aw ≥ 0,62: nấm men phát triển
aw = 0,65 – 0,96: nấm mốc phát triển mạnh
Chú ý: Aspergillus, Penicillium và Eurotium → làm hư hỏng
thịt
Aspergillus và Penicillium có thể chịu được aw = 0,80
Eurotium spp sống được ở điều kiện aw = 0,62 – 0,70
III.4.3 Oxy
Hiếu khí
Kị khí (Clostridium → sinh chất độc gây chết người)
Kị khí không bắt buộc
III.4.4 Thế oxy hóa khử (Eh)
Môi trường hiếu khí: Eh cao, lên đến 300mV
Môi trường kị khí: Eh thấp khoảng – 420 mV
Eh cao → ức chế sự phát triển của vi sinh vật →điều
chỉnh Eh bằng cách cho vào hay rút bớt oxy trong bao gói
Eh thấp (đóng gói chân không hay khí quyển
điều chỉnh): vi khuẩn
lactic sẽ chiếm ưu thế
Trang 41III.4.5 pH
pH gần trung tính: vi sinh vật phát triển mạnh
Các sản phẩm thịt: pH = 4.8 – 6.8
→ vi sinh vật phát triển chậm hơn và ít hiệu quả hơn ở
pH ≤ 5.0
pH < 5.5: vi khuẩn bị kiềm hãm → nấm men, nấm mốc
phát triển
III.4.6 Tính chất vật lý của thịt
Diện tích tiếp xúc của thịt với môi trường (cắt nhỏ,
xay) càng lớn → vi sinh vật càng phát
III.4.7 Các vi sinh vật cạnh tranh
Những vi sinh vật có ích (những vi sinh vật sinh acid lactic) →
cản trở sự phát triển của các vi sinh vật gây hại
III.4.8 Các chất khác
Phụ gia (kháng sinh) kiềm hãm sự phát triển của vi
khuẩn → thúc đẩy sự phát triển của nấm men
III.4.9 Các yếu tố vật lý
Chiếu xạ, áp lực cao, v.v … ức chế, tiêu diệt vi khuẩn, một số trường hợp thúc đẩy sự phát triển của nấm men và nấm mốc
Trang 42IV Đánh giá chất lượng thịt tươi
IV.1 Phân loại thịt
IV.1.1 Phân loại theo tỷ lệ nạc, mỡ
Người ta chia ra thành 4 hạng thịt
Phân loại thịt
Hạ
ng Nạc (%) Prôtein (%) béo (%) Chất Nước (%)
IIIIIIIV
>=9575-95
<=75
<=50
20-2118-191010
<55-25
>25
>50
75757050
IV.1.2 Phân loại theo trạng thái của thịt
Thịt bình thường: pH trong khoảng 5-6.2
Thịt PSE: pH giảm nhanh
Thịt DFD: pH >= 6.2
Trang 43IV.2 Một số dạng thịt hư hỏng thường gặp
IV.2.1 Sinh nhớt
Trên bề mặt thịt ướp lạnh ở các buồng có độ ẩm
không khí cao hơn 90%
→ giai đoạn đầu của sự hư hỏng
→ Nhiệt độ bảo quản thịt để tránh sinh nhớt là 0oC
IV.2.2 Thịt bị chua
Vi khuẩn lactic, nấm men hoặc các enzyme có sẵn trong thịt gây ra
→ quá trình trước của quá trình thối rửa: thịt bị chua có
màu xám và mùi khó chịu
IV.2.3 Sự thối rữa thịt
Các vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí phát triển → sinh ra các
enzyme protease phân giải protein → tạo mùi khó chịu cho
thịt
IV.2.4 Thịt mốc
Các nấm mốc Mucor và Aspergillus… phát triển trên thịt
nhớt dính và biến màu
Trang 44IV.2.5 Sự biến màu của thịt
Màu đỏ → màu xám, nâu, hoặc xanh lục do các vi khuẩn hiếu khí phát triển
Cá và thủy sản có thành phần hoá học khác với
động vật trên cạn
→ có những dạng hư hỏng khác
decarboxylase
+
Đốm đen trong tôm ( Melamin ) là :
•Chất cơ bản là Tirozin
•O2 hay không khí
Để ngăn chặn đốm đen ở tôm:
Dùng axit ascorbic
20 kg tôm + 200 ml nước biển + 0,75% Na2S2O5, , 3 phút, rửa nước biển, ướp đá. dung dịch NaHSO3 hoặc Na2SO3 + CH3COOH 5 ppm,
Trang 45 Sự biến đỏ ở tôm:
Tôm sống: Astaxanthin liên kết với protein → phức màu xanh tím
Tôm chết, môi trường và nhiệt độ cao → tôm bị mất nước →biến tính protein
→ Astaxathin bị oxy hóa →Astaxin có màu đỏ gạch
→Để ngăn chặn sự biến đỏ ở tôm: dùng chlorine nồng độ 20 ÷ 40 ppm →bảo quản bằng nước lạnh có nhiệt độ
7oC
IV.3 Đánh giá chất lượng thịt
Thịt tươi, thịt lạnh đông : cảm quan, hóa lý, dư
lượng kim lọai nặng, vi sinh vật, ký sinh trùng, dư lương thuốc thú y, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng hoocmon,
độc tố nấm
Thịt tươi được đánh giá theo TCVN 7046 : 2002
Thịt lạnh đông được đánh giá theo TCVN 7047 : 2002
→ Thịt tươi: đánh giá cảm quan → nhanh, độ chính xác
thực hiện có kinh nghiệm
Trang 46Đặc điểm thịt tươi và thịt kém tươi
Trạng thái
bên ngoài
- Màng ngoài khô
- Mỡ có màu sắc, độ rắn, mùi vị bình thường.
- Gân trong, độ đàn hồi bình thường
- Mặt khớp láng và trong
và đàn hồi
Rắn chắc, độ đàn hồi cao, lấy ngón tay ấn vào thịt không để lại dấu vết gì khi nhấc ngón tay ra.
- Thịt kém tươi: khi ấn
ngón tay có để lại vết nhẹ, nhưng trở lại bình thường nhanh chóng.
- Thịt ôi: khi ấn ngón tay
vết lõm do ngón tay tạo thành không trở lại bình thường được.
Tuỷ
- Tủy thịt tươi, bám chặt vào thành ống tủy, đàn hồi, trong.
- Tuỷ róc ra khỏi ống tủy, mùi ôi, màu sắc tối hơn hoặc nâu.
- Thịt kém tươi: nước canh đục, mùi vị ôi, trên mặt lớp mỡ tách thành
những vết mỡ nhỏ.
- Thịt ôi: nước canh đục, bẩn, mùi vị ôi, hầu như không còn vết mỡ nữa.
Trang 47Phân loại độ tươi của cá
Cá tươi dùng để chế biến
Cá thường
Thân cá
Co cứng, để trên bàn tay thì thân cá không oằn xuống
Hơi mềm ,để trên bàn tay thì thân cá hơi oằn xuống
Mùi thối ,để trên bàn tay thì thân cá oằn
dàng
Mắt cá Nhãn cầu lồi và trong Nhãn cầu lồi và đục Nhãn cầu lõm và đục
Mang cá
Dàn chặt xuống hoa khế, không có nhớt
Dán không chặt xuống hoa khế, có nhớt
Mở cách hoa khế, màu nâu
nhiều nhớt, hôi thối
Vây cá
Dính chặt vào thân, không có niêm dịch
Dính không sát vào thân, niêm dịch đục
Lỏng lẻo, niêm dịch bẩn, mùi hôi
Bụng và hậu
môn
Bụng không phình, hậu môn thụt sâu vào, màu trắng nhạt
Bụng hơi phình, hậu môn lồi, màu hồng
Bụng phình, hậu môn lồi, màu đỏ bẩn
Phản ứng
giấy quỳ Acid nhẹ Acid nhẹ hoặc trung tính Kiềm