1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ khoa học công nghệ trường đại học thủ dầu một

68 97 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Khoa Học Công Nghệ Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Tác giả ThS. Đinh Thị Thu Hương, ThS. Cao Thanh Xuân, ThS. Danh Hứa Quốc Nam
Trường học Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2015
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 780,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

______+ Hướng dẫ n 01 sinh viên thựe hiện hiện vặn tốt nghiệp 5rSan phẩm Phần mềm có các chức năng: - Quản lí đề tài nghiên cứu khoa học + Quản lí đề xuất nghiên cửu khoa học + Quan lí đ

Trang 1

I RI ỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO TỔNG KÉT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DỤNG PHẢN MÈM QUẢN LÝ HÔ sơ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DÂU MỘT

Chủ nhiệm đề tài: ThS Đinh Thị Thu Hưong

Bình Duong, Tháng 11/2015

Trang 2

BÁO CÁO TỎNG KÉT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DựNG PHÀN MỀM QUẢN LÝ HỒ sơ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DÀU MỘT

• • • •

Chủ nhiệm đề tài: ThS Đinh Thị Thu Huong

Bình Dương, Tháng 11/2015

Trang 3

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

XÂY DựNG PHÂN MÈM QUẢN LÝ HỒ so KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRUÔNG ĐẠI HỌC THỦ DÀU MỘT

Xác nhận của đon vị chủ trì đề tài

ThS Đinh Thị Thu Huong

Bình Dưong, Tháng 11/2015 Chủ nhiệm đề tài

IS.ttê tfavk

Trang 4

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN cứu ĐỀ TÀI

3 ThS Danh Hứa Ọuốc Nam Phòng Khoa học, ĐH Thủ Dầu Một

Trang 5

1 1

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ ĐÈ TÀI 1

1.1 Thực trạng việc Quản lý hồ sơ khoa học của Đại học Thủ Dầu Một 1

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài 1

1.3 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.4 Mục tiêu của đề tài 3

1.5 Cách tiếp cận 4

1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.7 Các phương pháp nghiên cứu 4

1.8 Nội dung nghiên cứu 4

CHƯƠNG II: TÌM HIẺU BÀI TOÁN NGHIỆP vụ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG KHOA HQC CÔNG NGHỆ Ở ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 6

2.1 Quy trình thực hiện đề xuất nhiệm vụ khoa học của Cán bộ, Giảng viên 6

2.2 Các biểu mẫu thống kê báo cáo 12

2.3 Các yêu cầu về nghiệp vụ, giao diện và bảo mật 12

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH, THIÉT KÉ PHẦN MÈM QUẢN LÍ HÒ sơ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MQT 15

3.1 Phân tích yêu cầu chức năng 15

3.2 Thiết kế hệ thống 26

3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 27

CHƯƠNG IV: LẬP TRÌNH VÀ HƯỚNG DẪN sử DỤNG 42

44 Lập trình 42

4.2 Hướng dẫn sử dụng 88

KÊT-LUẬN-VÀKIÉNNGHỊ 89

TÃI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 6

ii i

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Sơ đồ Use case các chức năng chính cúa hệ thống 15Hình 1.2: Sơ đồ các chức năng mỏ' rộng của Use case Quản lý đê tài trên vai trò Phòng khoa học16Hình 1.3: Sơ đồ các chức năng mở rộng cua Use case Quản lí đề tài trên vai trò Người nghiên cứu17Hình 1.4: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí đề tài trên vai trò Đơn vị chú trì 18Hình 1.5: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí văn bán 19Hình 1.6: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí các hoạt động khoa học 20Hình 1.7: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí kinh phí hoạt động khoa học 21Hình 1.8: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí các vai trò người

dùng 22Hình 1.9: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí kết quả NCKH 23Hình 1.10: Sơ đồ các chức năng mở rộng của Use case Quản lí lí lịch khoa học 24

Hình 1.11: Những chức năng chung của người dùng 25Hình 1.12: Sơ đồ thiết kế hệ thống 26

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Loại văn bản 28

Bảng 1.2: Văn bản 28

Bảng 1.3: Chức vụ 28

Bảng 1.4: Vai trò 28

Bảng 1.5: Học vị 29

Bảng 1.6: Học hàm 29

Bảng 1.7: Đơn vị quản lí 29

Bảng 1.8: Vai trò tham gia đề tài 29

Bảng 1.9: cấp đề tài 30

Bảng 1.10: Nhân sự 30

Bảng 1.11: Cấp quản lí đề tài 30

Bảng 1.12: Lĩnh vực đề tài 30

Bảng 1.13: Loại hình nghiên cứu 31

Bảng 1.14: Đề tài nghiên cứu khoa học 31

Bảng 1.15: Tham gia đề tài 33

Bảng 1.16: Lĩnh vực biên soạn 33

Bảng 1.17: Loại tài liệu 33

Bảng 1.18: Tài liệu giảng dạy 34

Bảng 1.19: Tham gia biên soạn tài liệu 36

Bảng 1.20: Hoạt động khoa học 36

Bảng 1.21: Tham gia hoạt động 36

Bang'T.22: Loại hoạt đống 37

Bảng 1.23: Kê khai hoạt động 37

Bàng L24: Chức danh tham gia hoạt-dộng . 7777

7777777737-Bảng 1.25: Định mức giờ tham gia hoạt động 37

Bảng 1.26: Loại trạng thái 37

Bảng 1.27: Lịch sử trạng thái đề tài biên soạn 38

Bảng 1.28: Lịch sửa trạng thái đề tài nghiên cứu 38

Bảng 1.29: Chức danh nhân sự 38

Trang 8

Bảng 1.30: Tài khoản 38

Bảng 1.31: Chi tiết tài khoản 39

Bảng 1.32: Loại tin tức 39

Bảng 1.33: Tin tức 39

Bảng 1.34: Super admin 39

Bảng 1.35: Bảng cài đạt 40

Bảng 1.36: Nhật ký hệ thống 40

Bảng 1.37: Đe tài nghiên cứu khoa học sinh viên 40

Trang 9

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Đon vị: Khoa CNTT

THÔNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý hồ SO’ Khoa học Công nghệ trường Đại học Thủ Dầu Một.

4 Kết quả nghiên cứu

+ Nhóm nghiên cứu đã phối hợp với Phòng Khoa học tìm hiểu công tác quản lý hồ sơ khoa học côngnghệ trường Đại học Thủ Dầu Một để đặc tả được bài toán nghiệp vụ về quản lý minh chứng khoa học Từ

đó, phân tích và thiết kế để xây dựng xong được phần mềm

+ Công bố 01 bài báo đăng tạp chí Đại học Thủ Dầu Một

+ Hướng dẫn 01 sinh viên thực hiện đề tài nghiên cửu khoa học

+ Hướng dẫ n 01 sinh viên thựe hiện hiện vặn tốt nghiệp

5rSan phẩm

Phần mềm có các chức năng:

- Quản lí đề tài nghiên cứu khoa học

+ Quản lí đề xuất nghiên cửu khoa học

+ Quan lí đề tài của cá nhân

+ Quản lí đề cương đề tài

+ Quản lí họp đồng đề tài

+ Quản lí báo cáo đề tài

+ Quản lí hồ sơ nghiệm thu

+ Quản lí báo cáo tông kêt

Trang 10

- Quản lí biên soạn tài liệu/giáo trình

+ Quản lí đề xuất biên soạn tài liệu/giáo trình

+ Quản lí đề cương biên soạn tài liệu/giáo trĩnh

+ Quản lí hợp đồng ~đề taĩ

+ Quản li hồ sơ nghiệm thu

+ Quản lí sản phẩm tài liệu/giáo trĩnh

- Quản lí hội đồng nghiệm thu đề tài - tài liệu/giáo trình

- Thống kê và in ấn:

+ Đề tài - tài liệu/giáo trĩnh theo điều kiện

- Quản lí thông báo

- Quản lí các danh mục dùng chung (đơn vị, cán bộ nghiên cứu khoa học, loại đề tài, lĩnh vựcnghiên cứu, văn bản )

- Quản lí hệ thống (quản lí người dùng, sao lưu, phục hồi dữ liệu, thay đổi password người dùng)

6 Hiệu quả, phuong thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

Mỗi cán bộ, giảng viên và nhân viên được thông tin về tình hình, kết quả nghiên cứu của bản thân

và của cả đồng nghiệp Từ đó, mỗi cá nhân tự xác định kế hoạch, mục tiêu riêng cho bản thân về NCKH

Trang 11

- Là một sản phấm phần mềm dùng minh họa trong giảng dạy sinh viên ngành Công nghệ thông tin với môn học đồ án Công nghệ phần mềm.

6.2 Phuong thức chuyến giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

- Báo cáo khoa học

Trang 12

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÈ ĐÈ TÀI 1.1 Thực trạng việc Quản lý hồ SO’ khoa học của Đại học Thủ Dầu Một

Hoạt động khoa học công nghệ (KHCN) và đề tài nghiên cứu khoa học (NCKH) trongcác cơ sở đào tạo nói chung và trường Đại học Thủ Dầu Một nói riêng luôn song hành với hoạtđộng đào tạo KHCN và NCKH nhằm đạt các mục

tiêu:

- Góp phần tạo ra tri thức, công nghệ, giải pháp, sản phẩm mới; nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực KHCN trình độ cao của đất nước; gắnkết thực hiện các nhiệm vụ KHCN với nhiệm vụ đào tạo

- ứng dụng các thành tựu khoa học, các tiến bộ kĩ thuật phục vụ việc thực hiện cácnhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốcphòng của địa phương và khu vực

- Nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ, giảng viên và sinh viên trong Trường

- Góp phần phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, phát triển tiềm lực KHCN của địa phương,đất nước; thúc đẩy hội nhập với nền KHCN tiên tiến, hiện đại của khu vực và thế giới

Với thực trạng hiện nay, phòng Khoa học chưa có phần mềm quản lí KHCN và NCKH

mà thực hiện lưu trữ dữ liệu, quản lí KHCN dạng các file bằng phần mềm Excel Như vậy, việclưu trữ còn thủ công, đơn lẻ, khó khăn và tốn thời gian trong việc truy xuất, thống kê và in ấnmẫu biểu Mặt khác, số lượng giảng viên trong nhà trường hàng năm tăng và đồng nghĩa với sốlượng công trình, bài báo, đề tài, giáo trình và tài liệu biên soạn cũng tăng nhanh Chính vì vậy,

có được phần mềm quản lí KHCN và đề tài NCKH sẽ tiến hành ứng dụng CNTT vào việc quản

lí ’ thực hiện kế hoạch KHCN, dề tài NCKH và khen thương, cũng như xứ lí vi phạm "

1.2 Cơ sở lí luận của đề tài

Khuynh hướng ngày càng phát triến những phần mềm hệ thống viết dưới dạng Web Trong đó,người dùng vừa cập nhật dữ liệu, truy vấn dữ liệu và trích xuất thông tin trên cùng một hệthống Khi quản lí hồ sơ về khoa học công nghệ, việc truy xuất dữ liệu không chỉ dành chophòng Khoa học mà giữa các đơn vị, các cấp

Trang 13

án theo nhiều tiêu chí.

Tuy nhiên, với mỗi cơ sở đào tạo có Quy chế về nghiên cứu khoa học riêng Vì vây,phần mềm quận lí hồ sơ Khoa hoc Công nghệ trường Đại học Thủ Dầu Một nhằm đưa ra giảipháp phù hợp để nâng cao chất lượng công tác Quản lí hoạt động KHCN và đề tài NCKH

1.3 Tính cấp thiết của đề tài

Việc nắm được thông tin, chất lượng nghiên cứu Khoa học công nghệ của cán bộ, giảngviên và nhân viên trong trường đại học luôn là vấn đề được quan tâm đối với các nhà lãnh đạo

và quản lý Việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên là một trong những tiêu chíhàng đầu của một trường Đại học Chất lượng đó thể hiện ở kết quả nghiên cứu khoa học củamỗi cán bộ, giảng viên Do đó, việc quản lý hồ sơ khoa học công nghệ của cán bộ, giảng viêncần phải cập nhật kịp thời, chính xác và thống nhất Đó chính là cơ sở để các nhà quản lý giáodục xây dựng những chiến lược phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng viên vàcông tác nghiên cứu khoa học

Với thực trạng của việc quản lý hồ sơ, quy trình thực hiện đề tài và hoạt động nghiêncứu khoa học như vừa nêu ở mục 1.1 thì việc quản lý sẽ gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiềuthời gian Hơn nữa, khó khăn này sẽ tăng lên nhiều lần theo quy mô của trường ngày càng mởrộng, vai trò NCKH ngày được nâng cao và chú trọng

Với những lí do trên và xuất phát từ thực tiễn quản lý là những động lực thúc đẩy để

nhóm chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ Khoa học Công nghệ trường Đại học Thủ Dầu Một"

1.4 Mục tiêu của đề tài

—Tiển-hành-tin-hẹe-héa việc quán-lý Hồ sơ khoa-họe eông nghệ-nhằm xây dựng cơ sở dữliệu về loại hình NCKH của cán bộ, giảng viên và nhân viên ở Đại học Thủ Dầu Một

- Xây dựng phần mềm Quản lý hồ sơ khoa học công nghệ hỗ trợ việc đăng ký thực hiện

đề tài trực tuyến; theo dõi, kiểm tra, tra cứu, thống kê và in ấn mẫu biểu một cách nhanh vàhiệu quả các thông tin về NCKH

Trang 14

+ Quản lí đề xuất biên soạn tài ỉiệu/giáo trình

+ Quản lí đề cương biên soạn tài ỉiệu/giáo trĩnh

+ Quản lí hợp đồng đề tài

+ Quản lí hồ sơ nghiệm thu

- Quản lí đề NCKH sinh viên

+ Quản Tí đề xuất đề tài theo Đơn vị chủ trì

+ ị^ĩănTĩctềcương cho môrãễ~tẫr~

+ Quản lí hợp đồng đề tài

+ Quản lí hồ sơ nghiệm thu

- Quản lí hội đồng nghiệm thu đề tài - tài liệu/giáo trình

- Thống kê và in ấn:

+ Đe tài - tài liệu/giáo trình theo điều kiện

+ Kê khai Hoạt động khoa học (theo năm học và năm dương lịch)

- Quản lí văn bản có liên quan đến đề tài

- Quản lí thông báo

- Quản lí các danh mục dùng chung (đơn vị, cán bộ nghiên cứu khoa học, loại đề tài, lĩnh vực nghiên cứu, văn bản )

- Quản lí hệ thống (quản lí người dùng, có nhật ký theo dõi hệ thống, thay đổi password người dùng)

Trang 15

Bưóc 3: Tổ chức đánh giá nghiệm thu

Trong bước 1 có các Hội đồng: Hội đồng sơ tuyển danh mục đề tài ở các khoa (Hội đồng sơ tuyển);Hội đồng xét duyệt đề cương đề tài và Tổ thẩm định kinh phí Sau đó tiến hành phê duyệt và kí kết hợpđồng thực hiện đề tài (nếu có phát sinh thì điều chỉnh, bổ sung thuyết minh đề tài) Quy trình xét duyệt đềcương đề tài, thẩm định kinh phí, phê duyệt và kí hợp đồng thực hiện đề tài như sau:

1 Sau khi có thông báo của Trường về danh mục đề tài đã được phê duyệt, các cá nhân có đề tàitrong danh mục nộp hồ sơ xét duyệt đề cương đề tài về phòng Khoa học và công nghệ

2 Phòng phòng Khoa học và công nghệ tham mưu Hiệu trưởng thành lập hội đồng xét duyệt đềcương đề tài (Mau 10) Thời gian xét duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch

3 Sau khi hội đồng xét duyệt đề cương đề tài họp, chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiếncủa hội đồng xét duyệt và nộp lại hồ sơ về phòng Khoa học và công nghệ

4 Phòng Kế hoạch - Tài chính tham mưu Hiệu trưởng thành lập tổ thẩm định kinh phí thực hiện các

đề tài (Mầu 13) của năm kế hoạch tới

5 Dựa vào các kết luận của hội đồng xét duyệt đề cương và của tổ thẩm định kinh phí thực hiện đềtài, phòng Khoa học và công nghệ tham mưu Hiệu trưởng phê duyệt thực hiện đề tài (Mau 16)

6 Sau khi có quyết định phê duyệt thực hiện đề tài, phòng phòng Khoa học và công nghệ phối họpvới phòng Kế hoạch-Tài chính tham mưu việc kí họp đồng thực hiện đề tài giữa Hiệu trưởng và các đơn vị,

cá nhân chủ trì thực hiện đề tài (Mầu 17)

Trong bước 2: Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện đề tài Trường tổ chứckiểm tra định kì hoặc đột xuất việc thực hiện đề tài nếu có thể thanh lí họp đông thực hiện đề tài (gọi tầt làthanh lí dề tài) _

Trong bước 3: Sau khi hoàn thành nội dung nghiên cứu, chủ nhiệm đề tài nộp cho phòng phòngKhoa học và công nghệ báo cáo tổng kết đề tài và các sản phẩm, tài liệu theo họp đồng thực hiện đề tài đểđánh giá nghiệm thu đề tài

Trang 16

Quy trình Cán bộ, Giảng viên đăng ký biên soạn tài liệu

Trang 17

11

Trang 18

trọng điểm cấp bộ; đề tài cấp bộ; đề tài nhánh cấp Nhà nước; đề tài cấp tỉnh; đề tài họp đồngvới các cơ quan trung ương, địa phương, các doanh nghiệp có giá trị hợp đồng từ 100 triệuđồng trở lên

- Đề tài cấp cơ sở và tương đương: Bao gồm đề tài cấp Trường; đề tài họp đồng NCKH,chuyển giao công nghệ với các cơ quan trung ương, địa phương, các doanh nghiệp có giá trịhợp đồng từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

2 Tổ chức và tham gia thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo:

- Thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo

- Viết đề cương chi tiết cho môn học

3 Biên soạn tài liệu giảng dạy, học tập:

- Dịch sách

- Viết sách chuyên khảo

- Biên soạn giáo trình (tài liệu học tập đối với các môn học có quy định riêng)

- Biên soạn tài liệu tham khảo, đề cương bài giảng, bài tập, ngân hàng đề thi (gọi chung

là tài liệu tham khảo) Các tài liệu này đã được xuất bản và được dùng tham khảo cho 1 mônhọc nhất định trong chương trình đào tạo của Trường

4 Viết bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoàinước

5 Viết bài tham luận, báo cáo chuyên đề khoa học tại các hội thảo khoa học trong vàngoài nước

6 Tham gia các Hội đồng khoa học:

- Hội đồng nghiệm thu các đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ/tỉnh, cấp cơ sở

- Hội đồng thẩm định tài liệu giảng dạy, học tập

- Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường, hội đồng sơ tuyển đề tài ở các khoa, hội đôngxét duyệt đê cương đê tài, các hội đông khõa học Trường, hội đông tư van về hoạt độngKHCN

a Hội đông Khoa học và Đào-tạo của khoa, phòng *huộc Trường

7 Hướng dẫn sinh viên NCKH (chỉ xét những công trình NCKH của sinh viên đã hoànthành và được Hội đồng đánh giá của Trường cho điểm từ 7,0 trở lên)

8 Tư vấn về giải pháp công nghệ, kinh tể, chính trị, xã hội thuộc lĩnh vực

Trang 19

- Phần mềm phải xử lí được vai trò người dùng (người nghiên cứu, đơn vị chủ trì và phòng KH&CN)

- Phần mềm phải hỗ trợ quá trình theo dõi, thống kê tình trạng thực hiện công việc và báo cáo định kì của từng đề tài

- Phần mềm phải được xây dựng ở dạng web Application

- Phải thiết kế theo hướng mở để sau này dễ dàng tích họp thêm ứng dụng

- Các báo cáo kết xuất ra phải theo chuẩn ISO của trường và phái kết xuất được dữ liệu

ra phần mềm thông dụng như Word, Excel, PDF

2.3.2 Đăng nhập hệ thống

Bắt đầut

V

Nhập ' username J

Kết thúc quá trinh đăng nhập

2.3.3 Yêu cầu giao diện

- Giao diện phải trình bày thân thiện tránh màu quá sáng cũng như quá tối,

Trang 20

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH, THIÉT KÉ PHẦN MÈM QUẢN LÍ HỒ sơ KHOA HỌC

CÔNG NGHỆ TRUỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

3.1 Phân tích yêu cầu chức năng

3.1.1 Các chức năng chính của hệ thống

Hình 1.1: Sơ đồ Use case các chức năng chính của hệ thống

Trang 22

21

Trang 23

d Quản lí kihh phí hoat động khoa học

mỏ'rộng của Use case QUẢN LÍ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC

Các chức năng mở rộng của Use case Quản lý kinh phí hoạt động khoa học

Các chức năng

Trang 24

Hỉnh 1.7: Sơ đồ các chức nãng mờ rộng của Use case Quán lí kinh phí hoạt động khộa học

-Quàn lý kinh phí cho hoạt động •

Trang 25

f Quản lí kế

Trang 26

3.1.2 Các chức nănd chung của người dùng

Trang 27

3.3 Thiết kế

cơ sở dừ 1 ệu

liệu 3.3.1 Cài đặl cơ sở c lữ

«

«

Trang 28

Bảng 1.5: Học vị

Table: HOCVI

bằng mã học vị

Bảng 1.6: Học hàm

Table: HOCHAM Tên cột Kiểu dữ liệu Null Khó

a

Mô tả

MAHOCHAM nvarchar(20) No PK Mỗi học hàm được phân biệt với nhau bằng mã học hàm

Bảng 1.7: Đơn vị quản lí

Table: DONVIQUANLI Tên cột Kiểu dữ liệu Null Khó

Bảng 1.8: Vai trò tham gia đề tài

Table: VAITROTHAMGIADETAI

a

Mô tả

gia đề tài đươcphân biệt với nhaubằng mã vai tròtham gĩa đê tai

)

tham gia đề tài

Trang 29

o

Lưu trữ tên lĩnh vực đề tài

Bảng 1.13: Loại hình nghiên cứu

Table: LOAIHINHNGHIENCUU Tên cột Kiểu dữ

MALOAIHINH Nvarchar(20) No PK Mỗi loại hình nghiên cứu được phân

biêt với nhau bằng mã loai hình

Bảng 1.14: Đẻ tài nghiên cửu khoa học

Table: DETAINCKH

ll

Khó a

Mô tả

với nhau bằng mã đề tài

tài

cứu

thiết của đề tài

MASOQDTLHDKHOAH

OCNGANH

Nvarchar(20) Lưu trữ mã số quyết định

thành lập hội đồng khoahọc ngành

MASOQDTLHDXETDU

YETDECUONG

Nvarchar(20) Lưu trữ mã số quyết định

thành lâp hôi đồng xétduyệt đề cươngMASOQDTLHDTHAMD

INHKINHPHI

Nvarchar(20) Lưu trữ mã số quyết định

thành lập hội đồng thẩmđịnh kinh phí

Trang 30

Bảng 1.15: Tham gia đề tài

Table: THAMGIADETAI Tên cột Kiểu dữ liệu Nu

dưới 500 chữ cái

Băng 1.16: Lĩnh vực biên soạn

Table: LINHVUC BIENS OAN

nhau bằng mã lĩnh vực

Bảng 1.17: Loại tài liệu

Table: LOAITAILIEU

Illldu udllg Illa ioạl

chữ-cái

Trang 31

định thanh lí

định nghiệm thu

hiệnTHOIGIANTHUCHIENBOSU

Lưu trữ nội dung đề tài

hữu tài liệu

liệu

0)

Lưu trữ nhật kí tài liệu

hiện

hợp

Trang 32

động khoa học viết dưới

500 chữ cái

Bảng 1.22: Loại hoạt động

Table: LOAIHOATDONG

Bảng 1.23: Kê khai hoạt động

Table: KEKHAIHOATDONG

liệu

Null Khó a

Mô tả

Bảng 1.24: Chức danh tham gia hoạt động

Table: CHUCDANHTHAMGIAHOATDONG

liệu

Null Khó a

Mô tả

Mô tả

Trang 33

Bảng 1.31: Chi tiết tài khoản

Table: CHITIET TAIKHOAN

Mô tả

)

Mô tả về loại tin tức

Trang 34

với nhau bằng mã đề tài

thiết của đề tài

MASOQDTLHDDANHG

IANGHIEMTHU

Nvarchar(20) Lưu trữ mã số quyết định

thành lập hội đồng đánh giánghiệm thu

đề tài

SANPHAMKETQUADU

KIEN

kiến

tàiPHUONGTHUCTHUON

GMAI

thương mại

Trang 35

4 3

- Công bố kết quả nghiệm thu

9 LapQuyetDinhNghiemThuO - Lập quyết định nghiệm thu và tải lên văn bản

quyết định nghiệm thu

10 LapHoiDongThanhLyO - Lập hội đồng thanh lí đề tài.- Tải lên văn bản hội đồng thanh lí.

hạn thực hiện1

2

QuyetDinhThanhLyO Tải lên quyết định thanh lí đề tài

QlyT ai Ueu Controller

Quản lí những hoạt động liên quan đến 1

đề tài, duyệt đề cương, ký họp đồng

tiên soạn tài liệu/giáo trình Chẳng hạn: duyệt

ST

T

2 LapHoiDongDuyetDeCuongO - Lập hội đồng xét duyệt đề cương do user tải

lên

- Tải lên văn bản xét duyệt đề cương

được duyệt để cương

5 LapHoiDongNghiemThuTaiLieuO - Lập hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài biên

soạn

- Tải lên văn bản hội đồng nghiệm thu

6 LapBienBanNghiemThu 0 - Lập biên bản nghiệm thu đề tài biên soạn.- Tải lên biên bản nghiệm thu.

8 LapQuyetDinhNghiemThuO - Lập quyết định nghiệm thu đề tài biên soạn.- Tải lên quyết định nghiệm thu.

9 LapHoiDongThanhLyO - Lập hội đồng thanh lí đề tài biên soạn

- Tải lên văn bản hội đồng thanh lí

1 ThemHoatDongO Thêm vào hoạt động khoa học của một user.

2 DanhSachHoatDongO Hiến thị danh sách các hoạt động khoa học, để user

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w