Thế hiện mức độ hài lòng đối với công việc hiện tại Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ sinh viền biết về kỹ năng mềm Biểu đồ 2.9: Thể hiện mức độ quan trọng của kỹ năng mềm trong công việc Biểu đồ 2.10:
Trang 1KHOA KINH TÉ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN cứu KHOA HỌC NĂM HỌC 2012-2013
TÊN ĐÈ TÀI: THựC TRẠNG SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ SAU KHI
RA TRƯỜNG KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC NHU CẦU TUYỂN DỤNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI BÌNH DƯƠNG
Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh tế-Xã hội và Khoa học Giáo dục
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu CỦA ĐÈ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: THựC TRẠNG SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ SAU KHI RA
TRƯỜNG KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC NHU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI BÌNH DƯƠNG
- Sinh viên thực hiện: 1 Đào Thúy Nhung
2 Võ Văn Tuấn-Lớp:D10QT02 Khoa: Kinh Tế Năm thứ: 3 số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: TS.Phan Quan Việt
4 Ket quả nghiên cứu:
Giúp cho sinh viên nhận thức rõ ngành học, ổn định tâm lý, định hướng nghềnghiệp trong tương lai Giúp xã hội nhìn nhận rõ hoàn cảnh việc làm khi ra trường củasinh viên nói riêng và của toàn xã hội nói chung Để từ đó đưa những giải pháp nhằm giảiquyết vấn đề
5 Đóng góp về mặt kỉnh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu (cách thức tổ chức, triển khai, nhập liệu, xử lý dữ liệu
và phân tích dữ liệu ) sinh viên thông qua tham gia nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu làm tài liệu tham khảo cho những đề tài có liên quan đến cựu sinh
viên về sau
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên
tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã
áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày 25 tháng Ồ5 năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
Trang 3(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
: (■„ i i <*Ạ' tifaa i '■■■, /s Ngày & tháng oỉ năm ẺỞ-/Ỉ.
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THựC HIỆN ĐÈ TÀI
I Sơ LƯỢC VÈ SINH VIÊN:
Họ và tên: Đào Thúy Nhung
12 năm 1991Khóa: 2010-2014
Email: docuongismylove 90@yahoo.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của
sinh viên từ năm thứ 1 đến năm đang học):
* Năm thú' 1:
Ngành học: Quản Trị Kinh Doanh Khoa: Kinh Tế
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lược thành tích: 1 Đạt sinh viên xuất sắc trong chiến dịch Mùa hè xanh
2 Được trao tặng giấy khen Năm Thanh Niên
* Năm thứ 2:
Ngành học: Quản Trị Kinh Doanh Khoa: Kinh Tế
Ket quả xếp loại học tập: Giỏi
Sơ lược thành tích: Đạt sinh viên xuất sắc trong chiến dịch Mùa hè xanh
Trang 5Nhóm nghiên cứu xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêngnhóm Các số liệu, kết quả được nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ
rõ ràng, không trùng lặp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố
Nhóm nghiên cứu
Trang 6Trước hết, Nhóm nghiên cứu xin nói lời cảm ơn đặc biệt đến TS.Phan Quan Việt-Trưởngkhoa Kinh Tế, Đại học Thủ Dầu Một Nhờ sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy mà nhóm mới cóthể hoàn thành được đề tài của mình một cách logic, chặt chẽ Nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòngbiết ơn của mình tới toàn thể các thầy, cô trong Trường Đại học Thủ Dầu Một và Đại Học BìnhDương đã nhiệt tình giúp đỡ khi Nhóm tiến hành đi khảo sát thực tế, đặc biệt là cô Nguyễn ThịHồng Phước, chủ nhiệm môn Luật kinh tế, lóp Văn Bằng 2 và Th.s Lê Thành Trung, chủ nhiệmmôn Nguyên lý thống kê, lóp Văn Bằng 2, đã vô cùng tạo điều kiện cho nhóm.
Qua đây, Nhóm nghiên cứu cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các giảng viên đã cung cấp chonhóm các kiến thức chuyên môn sâu rộng về cách thức tiến hành nghiên cứu khoa học như Th.s
Đỗ Mạnh Tuấn - Khoa Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn, Đại Học Thủ Dầu Một, Th.s HuỳnhThạnh - Khoa Kinh Tế, Đại Học Thủ Dầu Một Nhóm Nghiên cứu xin cảm ơn toàn bộ các giáoviên, sinh viên và những người đã giúp đỡ nhóm hoàn thành đề tài này
Do những hạn chế nhất định nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, nhóm rấttrân trọng những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giúp đề tài hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiều đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Giỗi hạn nghiên cứu 2
5 Phương thức 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG I .4
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
I Vấn đề phân bố nguồn lực trong thị trường lao động 4
1 Tình hình thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay 4
2 Cơ cẩu lao động phân theo ngành tại Việt Nam 4
3 Nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng việc làm trong những năm tới 5
II Nhu cầu tuyển dụng lao động hiện nay 7
l Khái niệm tuyển dụng lao động 7
III Khái niệm và phân loại về kĩ năng 8
IV Tình hình nghiên cứu của đề tài 10
CHƯƠNG II 12
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu KHOA HỌC VÀ KÉT QUẢ KHẢO SÁT 2.1 Phương pháp nghiên cứu khoa học 12
2.1.1 Phương pháp trò chuyện - phỏng vấn
2.1.2 Phương pháp điều tra bằng câu hỏi 12
2.1.3 Phương pháp thu thập thông tin bằng tài liệu, qua InternetErrorĩ Bookmark not define 2.2 Kết quả khảo sát - phân tích và thảo luận 12
2.2.1 Phân tích mẫu khảo sát 12
2.2.1.1 Tỉ lệ sinh viên các ngành tham gia khảo sát: 12
2.2.1.2 Tỉ lệ Nam - Nữ tham gia khảo sát 13
2.2.1.3 TỈ lệ học lực của sv tham gia khảo sát 13
2.3 Kết quả khảo sát 14
2.3.1 Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp
2.3.2 Tỉ lệ về thành phần kinh tế mà sinh viên tham gia làm việc 14
2.3.3 Tính chất công việc so với chuyên ngành đưọc đào tạo 15
2.3.4 Tỷ lệ sinh viên hài lòng đối với công việc hiện tại 16
2.3.5 Tỷ lệ sinh viên quan tâm đánh giá cao kỹ năng mềm trong công việc 17
2.3.6 Việc áp dụng các kỹ năng và kiến thức được học tại trường vào công việc 21
Trang 8NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THựC TRẠNG SINH VIÊN NGHÀNH KINH TÊ CHƯA ĐÁP ỨNG NHU CẢU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP SAU KHI RA TRƯỜNG 31
3.1 Nguyên nhân từ phái bản thân 31
3.2 Nguyên nhân từ phía nhà trường 31
3.3 Nguyên nhân từ phía nhà tuyển dụng 32
CHƯƠNG IV 33
GIẢI PHÁP NHẰM GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN VÈ VIỆC SINH VIÊN KHOA KINH TẾ CHƯA ĐÁP ỨNG NHU CẦU TUYỀN DỤNG SAU KHI RA TRƯỜNG * 33
4.1 về phía bản thân sinh viên 33
4.2 về phía nhà trường 33
4.3 về phía Nhà tuyển dụng 36
CHƯƠNG V 37
TỔNG KẾT VÀ KHUYẾN NGHỊ 37
5.1 Tổng kết 37
5.2 Kiến nghị 37
5.3 Đe xuất giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên 38
KẾT LUẬN 40
PHỤ LỤC 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 9Bảng 1.1: Tăng trưởng việc làm ở Việt Nam
Biểu đồ 1.2: Độ co giãn của việc làm theo tăng trưởng của Việt Nam
Biểu đồ 1.3: Độ Độ co giãn của việc làm theo lao động ở Việt Nam theo ngành
Bảng 2.1 Biểu đồ thể hiện các lĩnh vực tham gia khảo sát
Bảng 2.2 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát
Biểu đồ 2.3 : Tỉ lệ học lực của svtham gia khảo sát.
Biểu đồ 2.4 : Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khỉ tốt nghiệp
Biểu đồ 2.5 : Tỉ lệ thành phần kinh tế mà sinh viên tham gia làm việc
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ làm trái nghành nghề
Bảng 2.7 Thế hiện mức độ hài lòng đối với công việc hiện tại
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ sinh viền biết về kỹ năng mềm
Biểu đồ 2.9: Thể hiện mức độ quan trọng của kỹ năng mềm trong công việc
Biểu đồ 2.10: Thể hiện cách đánh giá các mức độ quan trọng của từng yếu tố
Biểu đồ 2.11: Kỹ năng sinh viên cần chú trọng năng cao
Biểu đồ 2.12: Thể hiện mức độ áp dụng những kỹ năng được học vào công việc Biểu đồ 2.13:Mức độ trang bị kiến thức và kĩ năng của chương trình giáo due cho yêu cầu công việc hiện tại của sình viên
Bảng 2.14 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ sinh viên được trau dồi kĩ năng mềm tại công ty Biểu đồ 2.15: Những cách để bổ sung kỹ năng mềm
Biểu đồ 2.16: Những đề xuất của Sình viên đã tốt nghiệp cho việc cải thiện tình hình đào tạo hiện nay.
Biểu đồ 2.17: Thể hiện mức độ hữu ích của các buổi thực hành do Nhà trường tổ chức đối với Sình viên.
Trang 11LỜI MỎ ĐẦU
l Lý do chọn đề tài
Một trong những nguồn cung cấp nhân lực quan trọng hiện nay là sinh viên tốt nghiệp
từ các trường đại học và dạy nghề Tuy nhiên, cho đến nay, một thực trạng đáng buồn là phầnlớn sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng vì thiếu những kiếnthức, kỹ năng cần thiết để đảm nhận các vị trí công việc mà họ dự tuyển Hàng năm một lượnglớn sinh viên tốt nghiệp ra trường, vật lộn với việc kiếm công việc phù hợp với bản thân, vàkhông phải ai cũng may mắn tìm được việc mình mong muốn và đa phần các trường Đại học lớnđều ở thành phố lớn, và sau khi tốt nghiệp các sinh viên đều muốn trụ lại tại những nơi này, nênmức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt Chính vì vậy, không phải bạn trẻ nào khi ra trường cũng
hồ sơ dày đặc các kinh nghiệm hoạt động ngoại khóa, hay làm thêm, đểu có thể thỏa mãn đòi hỏingày càng cao từ các nhà tuyển dụng
Như vậy , một câu hỏi đặt ra Bộ giáo dục, cho nhà trường, cho các nhà tuyển dụng vàcho cả chính bản thân mỗi sinh viên là nguyên nhân vì sao dẫn tới tình trạng đó? Phải chăng làdo:
Do quá trình đào tạo của các trường đại học còn nhiều mặt chưa được
Do những suy nghĩ của sinh viên và gia đình luôn muốn trụ tại thành phố mà không muốn côngtác ở vùng sâu vùng xa
Do sinh viên ra trường ngày càng nhiều mà nhu cầu lao động chỉ có giới hạn
Xét về hiện tại, đang và sẽ có những biện pháp gì để giải quyết vấn đề trên? Trên cơ sở
nêu đó, nhóm nghiên cứu mong muốn khảo “THỤC TRẠNG SINH VIÊN NGÀNH KINH TÉ SAU KHI RA TRƯỜNG KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC NHU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP TẠI BÌNH DƯƠNG” Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao các
kỹ năng mềm cho sinh viên sau khi ra trường Do kiến thức của nhóm còn hạn hẹp và vẫn còntồn tại một số thiếu xót nhóm nghiên cứu mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và cácbạn để đề tài của nhóm được hoàn thiện hơn Nhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn
2 Mục tiêu đề tài
Phân tích thực trạng Sinh viên hiện nay có đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của các Doanhnghiệp
Xác định các nguyên nhân sinh viên chưa đáp ứng điều kiện tuyển dụng từ phía Doanh nghiệp
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao các kỹ năng mềm cho sinh viên sau khi ra trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 123.1 ĐỐỈ tượng nghiên cứu
Công việc làm của sinh viên tốt nghiệp ra trường từ khóa 2009 đến 2011
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên tốt nghiệp khoá 2009 - 2010 và 2010 - 2011
Các Doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương
4 Giới hạn nghiên cứu
Đe tài chỉ nghiên cứu số lượng sinh viên mới tốt nghiệp sau 2 khóa và các DoanhNghiệp trong tỉnh Bình Dương để có cái nhìn đúng trong hiện tại qua đó thể hiện tính xác thựchơn trong nghiên cứu cũng như đưa ra những giải pháp
5 Phương thức
Lấy số liệu từ các doanh nghiệp (DN) tuyển dụng tại Bình Dương thông qua việc phỏngvấn trực tiếp các anh (chị) làm tại phòng Nhân sự ở các Doanh Nghiệp hoặc gửi phiếu khảo sátqua e-mail, facebook đến người thân, bạn bè là những người hiện đang là chủ Doanh Nghiệphoặc làm bên mảng tuyển dụng nhân sự và sinh viên (SV) các lớp Văn Bằng 2, hệ Vừa học Vừalàm tại các trường Đại học Bình Dương, Đại học Thủ Dầu Một, bạn bè đã ra trường và đi làm tạicác Doanh Nghiệp (VB2) thông qua email, facebook, phiếu khảo sát
6 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dưới dạng dữ liệu định lượng (thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn), các dạng câuhỏi được sử dụng trong bảng câu hỏi bao gồm: Câu hỏi một lựa chọn và câu hỏi nhiều lựa chọn
Phân tích bảng điều tra:
Dùng phần mềm SPSS để đưa ra các chỉ số đánh giá tỉ lệ sinh viên có việc làm, tỉ lệ làmtrái ngành nghề, tỉ lệ Sinh viên quan tâm đánh giá cao kỹ năng mềm trong công việc, tỉ lệ Sinhviên áp dụng được kiến thức học được từ Nhà trường vào công việc
Phân tích bảng điều tra:
Đưa ra được tiêu chí đánh giá của Doanh nghiệp đối Sinh viên mới tốt nghiệp vào làm việcĐưa ra tiêu chí đối sánh năng lực của Sinh viên với đòi hỏi của nhà tuyển dụng
7 Bố cục đề tài
Phần mở đầu: Phần này trình bày lý do nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, giới hạn nghiên cứu, phương pháp tiếp cận, các câu hỏi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương này trình bày vấn đề phân bổ nguồn lực trong thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng hiện nay, khái niệm và phân loại kỹ năng mềm, tình hình nghiên cứu của đề tài.Chương II: Thực trạng sinh viên ngành kinh tế sau khi ra trường không đáp ứng được nhu cầu
Trang 13tuyển dụng của Doanh Nghiệp tại Bình Dương.
Chương III: Nguyên nhân dẫn đến thực trạng sinh viên ngành kinh tế sau khi ra trường không đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của Doanh Nghiệp tại Bình Dương : Chương này nêu rõ nguyên nhân từ ba: phía bản thân sinh viên, nhà trường, nhà tuyển dụng Chương IV: Giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn về việc sinh viên ngành kinh tế sau khi ra trường không đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của Doanh Nghiệp tại Bình Dương : Đe sinh viên khoa Kinh tế ra trường có việc làm và làm việc đúng với chuyên môn, ngành nghề đào tạo cần nêu ra giải pháp
từ ba phía: bản thân, nhà trường, nhà tuyển dụng
Chương V: Tổng kết và khuyến nghị: Chương này tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và đề
xuất các giải pháp nâng cao kỹ năng mềm cho sinh viên và khuyến nghị Cuối cùng là phần Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo.
8 Ý nghĩa thực tiễn của công trình nghiên cứu
Giúp cho sinh viên nhận thức rõ ngành học, ổn định tâm lý, định hướng nghề nghiệp trong tương lai Giúp xã hội nhìn nhận rõ hoàn cảnh việc làm khi ra trường của sinh viên nói riêng và của toàn xã hội nói chung Từ đó có những giải pháp nhằm giải quyết vấn đề.Từ những nhận xét, đánh giá của những cựu sinh viên, chúng ta có thể nắm bắt được những điểm còn tồn tại của hệ thống giáo dục Việt Nam và rút ra kinh nghiệm cũng như giải pháp khắc phục những khuyết điểm trên
Trang 14CHƯƠNG I
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Vấn đề phân bổ nguồn lực trong thị trường lao động
1.1 Tình hình thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay
Tại Việt Nam, thanh niên độ tuổi từ 15 đến 24 là nhóm đông nhất, chiếm 50,4% trongtổng số người thất nghiệp Nữ thanh niên gặp khó khăn nhiều hơn khi tìm việc làm so với namthanh niên Năm 2010, tỉ lệ thất nghiệp của nữ thanh niên ở Việt Nam là 8,3%, so với 5,9% ởnam thanh niên Nhưng thất nghiệp trong thanh niên chỉ là phần nổi của tảng băng vì nhữngngười có việc làm thì chất lượng việc làm còn là vấn đề Một số lượng đáng kể thanh niên phảithực hiện các công việc có năng suất thấp, dễ bị tổn thương và những công việc phi chính thứcđược trả công thấp
Theo số liệu Tổng cục thống kê vừa công bố hôm nay (24/12), năm 2012, tỷ lệ thấtnghiệp của lao động trong độ tuổi là 1,99%, giảm so với mức 2,27% năm 2011 Trong đó, tỷ lệthất nghiệp của lao động trong độ tuổi tại khu vực thành thị là 3,25%, khu vực nông thôn là1,42% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,22%; 3,60%; 1,60%) Tỷ lệ thiếu việc làm của laođộng trong độ tuổi năm 2012 là 2,8%, trong đó khu vực thành thị là 1,58%, khu vực nông thôn là3,35% (Năm 2011 các tỷ lệ tương ứng là: 2,96%; 1,58%; 3,56%) Tổng cục Thống kê cho hay,mặc dù tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ thiếu việc làm năm 2012 giảm nhẹ so với các tỷ lệ tương ứngcủa năm 2011 nhưng tỷ lệ lao động phi chính thức năm 2012 tăng so với một số năm trước, từ34,6% năm 2010 tăng lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012 Điều này cho thấy mức sốngcủa người dân còn thấp, hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển mạnh nên người lao động khôngchịu cảnh thất nghiệp kéo dài mà chấp nhận làm những công việc không ổn định với mức thunhập thấp và bấp bênh Những trường họp sinh viên tốt nghiệp nhưng phải làm việc phổ thông,bán hàng đa số đều làm trái ngành nghề (theo số liệu Tổng cục thống kê)
1.2 Cơ cẩu lao động phân theo ngành tại Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn và tăng nhanh'(bình quân mỗi năm tăng khoảng 1,16 triệu người), tạo mức cung dồi dào về nguồn lao động.Theo kết quả điều tra của Tổng cục thống kê, cơ cấu lao động theo nhóm ngành trong năm 2012
có sự chuyển dịch tích cực, tỷ trọng lao động trong nhóm ngành dịch vụ tăng từ 30,3% lên31,4%, số lao động tăng 974 nghìn người Dân số Việt Nam năm 2012 ước đạt 88,78 triệu người
Dù là năm “rồng vàng” Nhâm Thìn, tốc độ tăng dân số ở mức 1,06% - chỉ cao hơn một chút sovới con số tương ứng của một vài năm trước và vẫn nằm trong tốc độ tăng thấp dưới 1,1% đạtđược từ năm 2007 đến nay Tỷ lệ dân số thành thị đạt 32,45% tuy còn thấp hơn nhiều so với cácnước trong khu vực (trên 42%), ở châu Á (trên 44%) và trên thế giới (trên 51%), nhưng đã caohon năm 2011 (31,75%) Hai, số lao động đang làm việc tiếp tục tăng với tốc độ khá cao (2,7%).chứng tở nỗ lực tìm việc làm của người lao động, sự cố gắng giữ chân người lao động của các cơ
sở sản xuất kinh doanh, sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước
Trang 15Ba, cơ cấu lao động theo loại hình kinh tế có sự chuyển dịch nhẹ Lao động trong khu vực nhảnước chiếm 10,4% (số lao động vẫn tăng khoảng 125 nghìn người); lao động khu vực có vốnđầu tư nước ngoài tỷ trọng giảm nhẹ từ 3,4% xuống 3,3% (nhưng sô lao động vẫn tăng khoảng5,1 nghìn người); lao động khu vực ngoài nhà nước tỷ trọng tăng từ 86,2% lên 86,3% (số laođộng tăng trên 1,2 triệu người) Điềư đó chứng tỏ khu vực này vẫn thu hút nhiều lao động vả vẫn
là nơi giải quyết chủ yếu với nhiều lao động tăng thêm
Bốn, cơ cấu lao động theo nhóm ngành tiếp tục chuyển dịch Tỷ trọng lao động trong nhómngành nông, lâm, thủy sản giảm từ 48,4% xuống còn 47,5% (nhưng vẫn tăng 182,4 nghìnngười), nhóm ngành công nghiệp- xây dựng giảm từ 21,3% xuống còn 21,1% (nhưng vẫn tăng181.6 nghìn người), nhóm ngành dịch vụ tăng từ 30,3% lên 31,4% (số lao động tăng 974 nghìnngười) Như vậy, nhóm ngành nông, lâm nghiệp- thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất và nhómngành dịch vụ tỷ trọng đã tăng lên và đã thu hút được nhiều hơn số lao động tăng thêm Đây là
sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cẩu ngành của nềnkinh tế
1.3 Nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng việc làm trong những năm tới
Tuy là một nước có nguồn lao động dồi dào nhưng Việt Nam đang đối mặt với tình trạngthiếu nguồn nhân lực có trình độ cao Theo nhận định của các chuyên gia trong lĩnh vực lao động
- việc làm, trong các năm tới, Việt Nam vẫn tiếp tục khan hiếm nhân lực cao cấp, đặc biệt là các
vị trí như giám đốc tài chính, giám đốc điều hành và giám đốc tài chính do sự thiếu kinh nghiệm
cả về độ tuổi lẫn độ cọ xát thực tế So với nguồn nhân lực cùng cấp độ ở các nước trong khu vựcĐông Nam Á, nhân lực Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế về kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm
Cũng theo nhận định của các chuyên gia, trong bối cảnh hiện nay, khi Việt Nam mới gianhập tổ chức Thương mại quốc tế (WT0), tư vấn luật được đánh giá là nghề có sức hút lớn vềnhân lực Khi mối quan hệ đối tác của các doanh nghiệp Việt Nam đã vượt ra khỏi biên giới lãnhthổ quốc gia, nhu cầu về luật sư ngày càng gia tăng Ngoài việc thuê tư vấn luật độc lập từ cácvăn phòng luật sư hay các công ty tư vấn luật, các doanh nghiệp đều có bộ phận hoặc phòng banpháp chế riêng để phục vụ cho việc kiểm soát, quản lý và giải quyết các rủi ro pháp lý, đảm bảotuân thủ pháp luật trong hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó, ngành truyền thông,marketing (tiếp thị) cũng đang trên đà phát triển do trong môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao thương hiệu và chỗ đứng cho sản phẩm củamình Theo thống kê trực tuyến trên trang web về việc làm của Vietnamworks, tiếp thị và truyềnthông là hai trong những nhóm ngành đang có nhu cầu nhân lực cao nhất hiện nay, và nhu cầu vềnhân lực trong hai lĩnh vực này luôn ở mức “cung không đủ cầu” Các chuyên gia thực sự giỏi
và giàu kinh nghiệm trong các ngành này tại Việt Nam vẫn còn thiếu Một ngành khác cũngđang dần trở thành xu thế trong những năm sắp tới là ngành công nghệ sinh học Ngày nay, côngnghệ sinh học được ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, y học, dịch
vụ, du lịch nhằm phục vụ đa dạng các nhu cầu như dinh dưỡng, giải trí, chăm sóc sức
khỏe, Ví dụ như tạo ra những giông cây trông, vật nuôi có năng suât, chât lượng cao, nhữngloại thực phẩm, dược phẩm để chữa bệnh cũng như các kĩ thuật xử lý môi trường, chất thải Do
đó, công nghệ sinh học đã và đang chứng tỏ được tầm quan trọng đối với đời sống, đặc biệt làtrong giai đoạn hiện nay, khi người dân Việt Nam ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi
Trang 16trường và sức khỏe Vì vậy, có rất nhiều cơ hội việc làm dành cho các cử nhân, kỹ sư tốt nghiệpngành công nghệ sinh học tại các công ty nước ngoài, các phòng nghiên cứu, các doanh nghiệpnhà nước hoặc các công ty tư nhân Song một khó khăn gặp phải đối với vấn đề đầu ra của ngànhnày xuất phát từ đặc thù ngành học Công nghệ sinh học đòi hỏi làm việc trên các trang thiết bịhiện đại, đắt tiền, chỉ có ở các cơ sở nghiên cứu, các công ty lớn tập trung ở những thành phố lớnnhư Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh Cho nên, phần đông sinh viên tốt nghiệp hiện tại đềutập trung ở các thành phố lớn Còn ở các tỉnh khác, sinh viên ra trường khó có thể phát huy hếtkhả năng ngành nghề được đào tạo do thiếu trang thiết bị.
Ngoài ra, ngành Công nghệ thông tin (CNTT) - ngành đang được Chính phủ hỗ trợ đểđẩy mạnh phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn cũng đang có nhu cầu về lao động rất lớn.Hiện nay, không chỉ các doanh nghiệp, các tập đoàn CNTT lớn mà cả các doanh nghiệp Nhànước cũng đang ứng dụng các thành tựu CNTT mạnh mẽ nên rất cần nguồn nhân lực có tay nghềcao trong các chuyên ngành như lập trình viên, phát triển phần mềm, phân tích hệ thống, bảo mậtthông tin, quản trị mạng, kỹ thuật phần cứng, điện tử máy tính Theo báo cáo mới đây của vụCông nghệ thông tin (Bộ Thông tin và Truyền thông), hiện số lao động trong ngành CNTT trên
cả nước là trên 200 ngàn Dự báo đến năm 2020, nhu cầu nhân lực của ngành Công nghệ thôngtin ở Việt Nam sẽ lên tới hơn 600 ngàn người Tuy nhiên chỉ khoảng 400 ngàn người có khả năngđáp ứng được yêu cầu công việc do chất lượng của sinh viên trong ngành vẫn còn thấp Theothống kê của Viện Chiến lược Công nghệ thông tin thì 72% sinh viên ngành CNTT khi tốtnghiệp không có kinh nghiệm thực hành, 42% thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 100% không biếttrong lĩnh vực nào có thể hành nghề tốt nhất và 77.2% doanh nghiệp phải đào tạo lại các nhânviên mới Điều đáng quan ngại nhất là 70% không thành thạo ngoại ngữ Điều này một phần doviệc đào tạo sinh viên trong ngành CNTT chưa kết nối được với yêu cầu tuyển dụng của cácdoanh nghiệp, chỉ đào tạo mà không biết doanh nghiệp cần gì, số lượng bao nhiêu Hơn nữa,trong khi đặc thù ngành CNTT là sự thay đổi liên tục, sự lạc hậu nhanh chóng của công nghệ thìviệc đào tạo ở các trường đại học lại ít cập nhật và hầu như ít đổi mới Một ngành nữa cũng đangthiếu hụt nguồn nhân lực là ngành y dược Theo báo cáo của bộ Y tế, tính đến cuối năm 2008, cảnước ta có trên 85 triệu dân nhưng chỉ có 55,000 bác sỹ Như vậy, tính trung bình chỉ có khoảng6.4 bác sỹ trên 10,000 dân Ở vùng sâu vùng xa, số lượng bác sỹ chỉ có 2/10,000 người Đồngthời việc khám chữa bệnh tại các bệnh viện cần thêm khoảng 6,000 bác sỹ, 1,500 dược sỹ,10,000 điều dưỡng và khoảng 7,000 các cán bộ khác Như vậy, nhu cầu nhân lực cho các bệnhviện trong các năm sắp tới lên tới trên 74,000 người Đây chính là “sức hút” nhân lực của khốingành y, dược
Tuy nhiên, khối ngành kinh tế - tài chính - ngân hàng mới thu hút nhiều sinh viên cũngnhư có nhu cầu về nhân lực lớn nhất hiện nay Mỗi năm các trường trên cả nước có hàng chụcnghìn cử nhân kinh tế chính quy ra trường, chưa kể đến số lượng lớn không kém thuộc các hệtại chức, văn bằng hai, đào tạo từ xa, liên thông Như vậy, số lượng sinh viên mới ra trường dùrất lớn nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng nhu cầu xã hội Do đó dự báo trong 5 năm tới, khốingành này có thể sẽ bão hòa, song vẫn thiếu nguồn nhân lực ở tầm chuyên gia Điều đặc biệt lànhu cầu về lao động phố thông hiện nay đang tăng rất nhanh, chiếm 50% nhu cầu thị trường laođộng Bên cạnh đó, nhu cầu về lao động chất lượng cao ở các khu công nghiệp, khu chết xuất,các vùng kinh tế trọng điểm cũng rất lớn
Trang 172 Nhu cầu tuyên dụng lao động hiện nay
2.1 Khái niệm tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động là một quá trình tuyển chọn và sử dụng lao động của các cơ quanNhà nước, các Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức và cá nhân do Nhànước quy định, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của mình
2.2 Nhu cầu tuyển dụng
Tuyển dụng thay thế: Thay thế nhân viên xin thôi việc, bị sa thải hoạt động tuyến dụng phảiđược thực hiện nhanh chóng để đảm bảo tính liên tục của công việc Do thường có sức ép từcấp trên đòi hỏi có ngay nhân viên thay thế, phòng quản lý nhân lực dễ có nguy cơ không đảmbảo chất lượng tuyển dụng Thay thế tạm thời nhân viên đi vắng, bị bệnh với một hợp đồnglao động có thời hạn (thường là ngắn) Hoạt động này cũng phải được thực hiện gấp rút để đảmbảo tính liên tục của công việc Thay thế nhân viên được thăng chức, thuyền chuyển hoặc nghỉhưu Hoạt động này cần phải được chuẩn bị trước một khoảng thời gian, tốt nhất là trước khinhân viên cũ rời khỏi chức vụ vì nhân viên cũ có thể giúp đỡ, hướng dẫn nhân viên trong việchoà nhập với môi trường công tác
Tuyển dụng ứng phó: hoạt động này thường diễn ra khi doanh nghiệp nhận được khối lượngcông việc lớn trong một khoảng thời gian nhất định Để đảm bảo tiến độ sản xuất, doanhnghiệp sẽ cần tuyển dụng lao động trong khoảng thời gian đó Cũng có thế tuyển dụng ứng phótrong trường hợp doanh nghiệp cần một vị trí nhân viên tạm thời, ví dụ nhân viên tiếp thị tronggiai đoạn đầu sản phẩm mới tung ra thị trường Hình thức này cũng chứa đựng rủi ro vì nhânviên sẽ thiếu động lực làm việc cũng như có thể thiếu trình độ chuyên môn đảm bảo cho nănglực cạnh tranh của toàn doanh nghiệp
Tuyển dụng ngẫu nhiên: hoạt động này thường xuất phát từ một yêu cầu xin việc của một ứngviên có tiềm năng lớn, của một nhân viên đang làm việc cho đối thủ cạnh tranh, cho kháchhàng, cho nhà cung cấp Đôi khi nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp lại ngẫu nhiên trùnghợp với yêu cầu xin việc
Tuyển dụng dự án: hoạt động này đi đôi với một dự án hay một chương trình của doanh nghiệptạo ra nhu cầu lao động Ví dụ một kế hoạch tiếp thị sang thị trường nước ngoài hay một dự áncông nghệ cao
Tuyển dụng thường niên: hoạt động này phụ thuộc vào ngân sách và kế hoạch quản lý dự trùnguồn nhân lực Ở một số tập đoàn lớn, thương lượng ngân sách giữa các giám đốc khu vực vàtổng giám đốc thường bao gồm cả dự trù nhân lực và chi phí nhân lực Ke hoạch này được thiếtlập trên cơ sở các hoạt động trong năm tiếp theo, ước tính lượng nhân viên sẽ thôi việc, số vắngmặt
Việc tuyển dụng cũng diễn ra theo phương thức không chính thống Nhiều chủ doanh nghiệptuyển dụng thêm các nhân viên khi gặp họ trong quá trình làm việc Trình độ của các nhân viênnày do vậy được người chủ doanh nghiệp nắm bắt rõ hơn
Hình thành nhu cầu tuyển dụng
Đây là hoạt động định nghĩa vị trí cần tuyển và điều kiện ứng viên
Vị trí cần tuyển thường được định nghĩa dựa trên hồ sơ của nhân viên đảm nhận trước đó nếu có.Neu là một vị trí mới, cần áp dụng các phương pháp định nghĩa
Sau khi đã định nghĩa xong vị trí cần tuyển, doanh nghiệp cần xác định sẽ tuyển nhân viên:
Trang 18Từ bên trong (thăng chức, thuyên chuyển, tuyển dụng nội bộ) hay bên ngoài doanh nghiệp Hìnhthức tuyển dụng nội bộ thường bắt nguồn từ giá trị và truyền thống của doanh nghiệp hoặc từchính sách nhân lực Doanh nghiệp có thể có các phương tiện phát triển khả năng tuyển dụng nội
bộ như: đánh giá nhân lực, kế hoạch đào tạo, phát triển đa năng, quản lý nghề nghiệp, quản lý dựtrù nhân lực và trình độ nghiệp vụ Ở nhiều doanh nghiệp hình thành một “thị trường lao độngnội bộ”, ở đó mỗi vị trí cần tuyển sẽ được thông báo trong nội bộ doanh nghiệp trước Việctuyến dụng từ bên ngoài chỉ được xét đến nếu không tìm được ứng viên nội bộ thích hợp Thôngtin tuyến dụng có thể được thông báo trong toàn doanh nghiệp hoặc chỉ trong một bộ phận nào
đó Có bàng cấp, trình độ, kinh nghiệm chuyên môn như thế nào
Việc đưa ra các điều kiện đối với ứng viên phụ thuộc vào một số yếu tố:
Định nghĩa của vị trí cần tuyển
Luật lao động
Chính sách nhân lực
Truyền thống Doanh nghiệp
3 Khái niệm và phân loại về kĩ năng
Khái niệm: Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặcnhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinhtrong cuộc sống
4- Phân loại kỹ năng: Nếu xét theo tổng quan thì kỹ năng phân ra làm 3 loại: Kỹ năng chuyênmôn, kỹ năng sổng và kỹ năng làm việc Nếu xét theo liên đới chuyên môn: kỹ năng cứng, kỹnăng mềm và kỹ năng hỗn hợp:
Kỹ năng “mềm” là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con ngườinhư: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn,vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới Theo cách hiểu khác, kỹ năng “mềm” chủ yếu lànhững kỹ năng thuộc về tính cách con người, không mang tính chuyên môn, không thể sờ nắm,không phải là kỹ năng cá tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng bạn có thể trở thành nhà lãnhđạo, thính giả, nhà thương thuyết
hay người hòa giải xung đột (theo bwportal) Kỹ năng mềm khác với kỹ năng cứng (hard skill)
để chỉ trình độ chuyên môn, kiến thức chuyên môn hay bằng cấp và chứng chỉ chuyên môn.Những kỹ năng “cứng” thường xuất hiện trên bản lý lịch - khả năng học vấn, kinh nghiệm và sựthành thạo về chuyên môn Thông thường có 9 loại tính cách mềm (kỹ năng mềm) đặc trưngnhất, đó là: (1) Có một quan điểm lạc quan; (2) Hòa đồng với tập thể; (3) Giao tiếp hiệu quả; (4)
Tỏ thái độ tự tin, (5) Luyện kỹ năng sáng tạo; (6) Thừa nhận và học hỏi từ những lời phê bình;(7) Thúc đẩy chính mình và dẫn dắt người khác; (8) Đa năng và ưu tiên những việc cần làmtrong danh sách của bạn; (9) Có cái nhìn tổng quan Theo một cách hiểu khác, kỹ năng mềm, đólà: Khả năng làm việc theo nhóm; Sự linh hoạt trong công việc; Tính cẩn thận tỉ mỉ; Năng động
Kỹ năng mềm thiên khá nhiều về yếu tố bẩm sinh, tuy nhiên phần lớn con người nếu chịu khórèn luyện thì vẫn có thể nâng cao đáng kể kỹ năng của bản thân Điều này thực tế cho thấy ngườithành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởinhững kỹ năng mềm họ được trang bị (theo Wikipedia) Những người sử dụng lao động coitrọng các kỹ năng mềm, bởi vì các nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá rất hiệuquả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng cứng Một cuộc
Trang 19nghiên cứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người như sự tận tâm, tính dễchịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành công trong nghề nghiệp giốngnhư khả năng về nhận thức và kinh nghiệm làm việc (theo Bwportal).
Kỹ năng cứng thường được hiểu là những kiến thức, đúc kết và thực hành có tính chất kỹ thuậtnghề nghiệp Kỹ năng cứng được cung cấp thông qua các môn học đào tạo chính khóa, có liênkết lô-gic chặt chẽ, và xây dựng tuần tự Thời gian để có được kỹ năng cứng thường rất dài, hàngchục năm, bắt đầu từ những kiến thức-kỹ năng cơ bản ở nhà trường phổ thông qua các cấp như:
Tư duy hình học, tư duy ngôn ngữ-văn phạm, các hệ thống khái niệm lý thuyết cơ bản vật lý-hóahọc-sinh học-toán học và những kiến thức kỹ năng này được phát triển dần lên các mức độ caohơn, thông qua giảng dạy, thực hành và tự học một cách hệ thống Đối với các kỹ năng cứng,khả năng tự tìm hiểu toàn bộ gần như không thể, mà người ta bắt buộc phải trải qua những giaiđoạn có xây dựng tính hệ thống của tư duy lô-gich và dựa trên vai các nhà khổng lồ Thôngthường, vai trò của giáo dục chính thức đặc biệt quan trọng để hình thành kỹ năng cứng dần theothời gian, cho tới khi đạt tới năng lực tự học Vì quá trình rèn luyện dài, vất vả và đi kèm vớinhững kỳ thi chứng minh khả năng đã vượt qua các mức độ nhất định, các kỹ năng cứng đượcdành nhiều thời gian hơn kỹ năng mềm; và về tuần tự thời gian, thường được đầu tư trước khi sởhữu kỹ năng mềm trong cuộc sống
Kỹ năng hỗn hợp là sự kết hợp cả hai loại kỹ năng này Kỹ năng cứng tạo tiền đề, và kỹ năngmềm tạo nên sự phát triển
4 Kỹ năng được hình thành: Bất cứ một kỹ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, bềnvững hay lỏng lẻo đều phụ thuộc vào khát khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, cáchluyện tập, tính phức tạp của chính kỹ năng đó Dù hình thành nhanh hay chậm thì kỹ năng cũngđều trải qua những bước sau đây:
Hình thành mục đích: Lúc này thường thì chủ thể tự mình trả lời câu hỏi: Tại sao tôi phải sở hữu
kỹ năng đó? Sở hữu kỹ năng đó tôi có lợi gì?
Lên kế hoạch để có kỹ năng đó: Thường cũng là tự làm Cũng có những kế hoạch chi tiết vàcũng có những kế hoạch đơn giản như là ngày mai tôi bắt đầu luyện kỹ năng đó Cập nhật kiếnthức, lý thuyết liên quan đến kỹ năng đó: Thông qua tài liệu, báo chí hoặc buổi thuyết trình nào
đó Phần lớn thì những kiến thức này chúng ta được học từ trường và từ thầy của mình
Luyện tập kỹ năng: Bạn có thể luyện tập ngay trong công việc, luyện với thầy hoặc tự mìnhluyện tập
ứng dụng và hiệu chỉnh: Để sở hữu thực sự một kỹ năng chúng ta phải ứng dụng nó trong cuộcsống và công việc Công việc và cuộc sống thì biến động không ngừng nên việc hiệu chỉnh làquá trình diễn ra thường xuyên nhằm hướng tới việc hoàn thiện kỹ năng của chúng ta Một khibạn hoàn thiện kỹ năng thì cũng có nghĩa là bạn đang hoàn thiện bản thân mình
4 Tình hình nghiên cún của đề tài
Nghiên cứu về việc làm của sinh viên, trước đây đã được khá nhiều nhà chuyên mônnghiên cứu, có nhiều nguyên nhân được đưa ra và cũng đã có nhiều giải pháp giải quyết nhữngvấn đề bức xúc được tìm hiểu nhưng nó mang một tính chất chung chưa đến một nghành nghề cụthể Ngoài ra, cũng có nhiều cuộc nghiên cứu đã giúp chúng ta nhận rõ hơn về thực trạng việclàm trong xã hội, cách riêng của sinh viên như vào năm 1999, điều tra sinh viên tốt nghiệp trong
51 trường Đại học và Cao đẳng (trong đó có 2 Đại Học Quốc Gia và 3 Đại học vùng), số sinh
Trang 20viên tốt nghiệp là 20.540 sinh viên Ket quả điều tra cho thâý tỉ lệ chung sinh viên có việc làm là72,47% và chưa có việc làm là 27,53%.
Và năm 2008, theo thống kê riêng của chương trình việc làm của báo Người Lao Động,bình quân cứ 100 lao động Đại học đến đăng kí tìm việc làm thì có khoảng 80% trong số nàykhông tìm được việc làm trong 3 tháng đầu sau khi ra trường, 50% thất nghiệp trong thời gian 6tháng đầu và 30% sau 1 năm Theo kết quả điều tra mới đây của trường Đại học Kinh Tể Thànhphố Hồ Chí Minh (Tp HCM), chỉ có 40% sinh viên của trường tìm được việc làm trong 6 thángsau khi tốt nghiệp và sau 1 năm tăng lên khoảng hơn 70% Trên phạm vi cả nước theo thống kêchưa đầy đủ của Bộ Giao Dục-Đào Tạo năm 2008, cả nước chỉ có khoảng 25 trường có tỷ lệ trên60% sinh viên ra trường được làm đúng ngành nghề đào tạo Và con số này chủ yếu tập trungvào các trường thuộc lĩnh vực tự nhiên như: Đại học Y Dược, Đại học Ngoại thương, Học việnNgân hàng, Đại học Kinh tế Tỷ lệ này thấp hơn nhiều ở các trường như Đại học Khoa Học XãHội & Nhân Văn, Đại học Luật hay Học viện Hành chính quốc gia Còn tại Tp HCM, trung tâmkinh tế của cả nước, theo ông Nguyễn Hoàng Khang, Trưởng phòng Lao động - Tiền lương -Tiền công thuộc sở LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH - XÃ HỘI Tp HCM, cho biết mỗi năm TpHCM có khoảng 32.000 sinh viên tốt nghiệp ĐH, trong đó khoảng 30% trong số này có việc làmphù hợp, còn lại khoảng 50% có việc làm trái ngành nghề đào tạo (Trần Khánh Đức, Lao độngviệc làm va nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới, Nxb Thế Giới, Hà Nội năm
2001) Năm 2012, Theo một thống kê gần đây của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn:
Có 26,2 % cử nhân ĐH ra trường không có việc làm; 70,8 % cử nhân có việc làm nhưng phầnlớn là làm trái ngành nghề; chỉ 19% làm đúng ngành nghề được đào tạo
Trước những vấn đề bức xúc của xã hội về việc làm thì sinh viên khoa Kinh Te cũngkhông tránh khỏi những lo toan suy nghĩ về việc làm trong tương lai sau khi mình ra trường.Nhận thấy được vấn đề bức thiết này, nhóm nghiên cứu đã quyết định làm đề tài nghiên cứunày nhằm giúp cho những thành viên lớp Kế Toán và Quản Trị thấy rõ bức tranh thực trạngsinh viên sau khi ra trường hiện nay, để từ đó các bạn tự nâng cao mặt nhận thức của mình vàluôn trong tư thế sãn sàng chuẩn bị đầy đủ hành trang kiến thức, kỹ năng cho nhu cầu tìmkiếm việc làm sau này
Trang 21THựC TRẠNG SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ SAU KHI RA TRƯỜNG
KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC NHU CẦU TUYẺN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP
TẠI BÌNH DƯƠNG
2.1 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp điều tra bằng câu hỏi
- Đối tượng điều tra:
J Cựu sinh viên
•S Nhà tuyển dụng
- Thời gian điều tra: Từ 01/01/2013-30/04/2013
- Cách thức tiến hành:
•S Lập phiếu khảo sát trên trang www.surveymonkey.com kết hợp với in phiếu khảo sát.
J Gửi phiếu khảo sát cho đối tượng, trong quá trình khảo sát có chỉnh sửa nội dung khảo sát
qua tiếp thu ý kiến của đối tượng khảo sát
J Thu thập kết quả khảo sát
-Triển khai khảo sát:
J Số lượng phiếu phát ra là 150 phiếu
■S Số lượng phiếu thu về là 101 phiếu
J Như vậy, nhóm đã thu thập được 101 ý kiến
Ưu điểm:
s Thu nhận được ý kiến của nhiều người trong thời gian ngắn.
J Các thông tin thu được từ đối tượng mang tính khách quan và chính xác hơn.
Nhược đỉêm
J Sự công phu trong việc soạn thảo câu hỏi sao cho phù hợp với mục đích
J và giành được câu trả lời chính xác.
J Gặp khó khăn khi một số đối tượng không muốn trả lời phiếu khảo sát.
J Tốn kém và mất công sức trong việc xử lý kết quả, kiểm tra độ tin cậy của kết quả.
2.2 Kết quả khảo sát - phân tích và thảo luận
2.2.1 Phân tích mẫu khảo sát
Đối vói sinh viên
Số lượng: 101 người
Lĩnh vực: Kinh tế
2.2.1.1 Tỉ lệ sinh viên các ngành tham gia khảo sát:
Đối với cuộc khảo sát của Sinh viên đã tốt nghiệp
Cuộc khảo sát kéo dài từ ngày 10/3/2013 đến ngày 30/4/2013 trên gần 101 Sinh viên đã tốt nghiệp ra trường là người làm trong lĩnh vực kinh doanh
Các lĩnh vực tham gia khảo sát:
Trang 22chiếm tỉ lệ lớn của người tham gia khảo sát.
+ Các lĩnh vực kinh doanh tự do cũng như nhân sự, môi trường chiếm một tỉ lệ nhỏ
2.2.I.2 Tỉ lệ Nam - Nữ tham gia khảo sát
Bảng 2.2 Biểu đồ thể hiện tì lệ nam nữ tham gia khảo sát
Qua biểu đồ 2.2: Ta thấy, với 101 người tham gia khảo sát với số lượng Nam giới tham gia khảo sát là 61 người chiếm 61% và Nữ giới là 40 người chiếm 39%
2.2.1.3.TỈ lệ học lực của sv tham gia khảo sát
Trang 23■ Khá Trung binh khá Trung binh
Biếu đồ 2.3 : Tỉ lệ học lục của Sỉ 7
tham gia khảo sát
Phần lớn sinh viên tốt nghiệp có học lực tương đối, trung bình khá (51,06%) và khá(46,81%)
Đối với đon vị tuyển dụng
Số lượng: 20 Doanh nghiệp
Lĩnh vực: Truyền thông, Kinh doanh, sản xuất, y tế
2.3 Kết quả khảo sát
4- Phản hồi từ sinh viên.
2.3.1 Tỉ lệ về thành phần kinh tế mà sinh viên tham gia làm việc
DN nhà nước
DN tư nhân
DN nước ngoài
Trang 24Phần lớn sinh viên tập trung vào 3 thành phần kinh tế chính Doanh nghiệp tưnhân trong nước (45%), Cơ quan nhà nước (21%) và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài (34%) Trong đó, tỷ lệ sinh viên lựa chon công việc ngoài Nhà nước chiếm đa số79% Điều này thể hiện rằng, trở thành cán bộ Nhà nước, một thời đã từng là mơ ước củacác bạn trẻ khi rời ghế giảng đường, bởi nó đồng nghĩa với việc sẽ có một sự ổn địnhbền vững Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay làm cán bộ Nhà nước đã không còn là ưutiên hàng đầu trong việc lực chọn nghề nghiệp, đặc biệt là với giới trẻ đang có xu hướnglàm ngoài Đa phần sinh viên cho rằng họ từ bỏ công việc Nhà nước để ra làm ngoài, vìkhông thích úng được với môi trường làm việc quá bó buộc của cơ quan Nhà nước, trongkhi thu nhập lại dừng ở mức hạn chế, hoặc do điều kiện làm việc chưa
Trang 25kiến cho rằng môi trường làm việc của các công ty tư nhân hoặcliên doanh tạo ra sự cạnh tranh và năng động hơn Ở đó sinh viên
có thể phát huy được hết các thế mạnh của bản thân Nhìn từ góc
độ môi trường lao động, nếu trước đây, sinh viên có rất ít sựchọn lựa ngoài việc làm trong Nhà nước hoặc tham gia vào cáchình thức kinh tế tập thể Giờ đây, sinh viên đímg trước cơ hộiđược thử sức trong các thành phần kinh tế tư nhân, ít bị ràngbuộc và có nhiều điều kiện cọ xát với thực tế Bên cạnh đó để cóthể làm việc tại một cơ quan Nhà nước đòi hỏi rất cao và nhiềusinh viên không đạt đủ những điều kiện đó Chính bởi thế, đâycũng là một phần lý do mà có nhiều sinh viên đã chọn lựa côngviệc ngoài Nhà nước
2.3.2 Tính chất công việc so với chuyên ngành được đào tạo
Trên thực tế, sinh viên tốt nghiệp cầm trên tay tấm bằng đỏ đại học nhung vẫn phải đilàm công nhân, 2- 3 năm mỏi mắt không kiếm được việc làm đúng chuyên ngành đãđược đào tạo,thêm vào đó là xuất phát từ hiện tượng học giả bằng thật, chạy theo ứng thí
và cách tuyển dụng của nhiều doanh nghiệp, tổ chức quá coi trọng bằng cấp, không chútrọng đến kỹ năng của người ứng tuyển, nhiều sinh viên mới tốt nghiệp bị từ chối, vi bịchê là thiếu kinh nghiệm, kỹ năng mặc dù đa số các trường đều có khoảng thời gian đểsinh viên năm cuối cọ sát với thực tế về ngành nghề được đào tạo Kĩ năng và kinhnghiệm là một trong những yếu tố quan trọng mà một nhà tuyển dụng tìm ở sinh viên.Nhưng đa phần các Doanh nghiệp đều không nhìn thấy những yếu tố đó ở một sinh viênmới ra trường Chính vì yếu kỹ năng, thiếu kinh nghiệm nên phần lớn sinh viên đều bịloại, và cơ hội để được làm một công việc đúng như mong muốn là rất khó
Làm đúng chuyên ngành Trái chuyên ngành
Trang 26sinh viên sẽ tìm những công việc khác đòi hỏi trình độ thấp hơn
đề làm
Điều đó cũng chúng tỏ rằng chất lượng đào tạo chưa tốt, vấn đề quy hoạch nguồn nhânlực cũng chưa được chú ý, sự gắn kết các trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệpchưa chặt chẽ và quy mô đào tạo của trường chưa được cân đối
2.3.3 Tỷ lệ sinh viên hài lòng đối vó'i công việc hiện tại
Thể hiện mức độ hài lòng đối với công việc hiện tại
Đa số sinh viên có nhận xét hài lòng đối với công việc hiện tại của mình 58.3%,sinh viên có mức độ rất hài lòng chiếm 10.5%, còn sinh viên không hài lòng chiếm18.2%, nhưng nhìn chung lại thì hầu hết sinh viên đều hài lòng về công việc đang làm.Tuy sau khi ra trường tỷ lệ làm trái nghề cao nhưng họ đều cảm thấy hài lòng và say mêvới công việc đó Có một bạn sinh viên đã nói rằng: Tiền bạc mà bạn kiếm được chỉ là
có ý nghĩa thứ hai vì chính tình yêu của bạn dành cho công việc mới là yếu tố đầu tiên và
có ý nghĩa lớn nhất trong cuộc đời của bạn Bởi vì, chúng ta biết rằng: Tiền bạc khôngthể mua được hạnh phúc hoặc sự thư thái trong tâm hồn bạn Chính vì thế, họ đã chấpnhận một công việc dù lương thấp một chút nhưng điều quan trọng là họ cảm thấy hàilòng và vui vẻ khi làm việc
Hài lóng Binh thường Không hài lòng Rầt hải lõng
Trang 27Các bạn sinh viên đang học ở trường cũng luôn khẳng định kỹ năng mềm rấtquan trọng trong việc học tập cũng như trong cuộc sống và trong môi trường làm việcsau này của các bạn Hình thức đào tạo cùng môi trường học tập trong trường giúp cácbạn sinh viên rất nhiều trong việc học tập và rèn luyện những kỹ năng mềm cần thiếtsong phần lớn các bạn sinh viên đang học ở trường luôn nhận thấy bản thân còn rất thiếu
và yếu những kỹ năng mềm cần thiết Nguyên nhân của những nhận thức đó một phần
do các bạn sinh viên còn thiếu chủ động trong việc nhận thức cũng như rèn luyện những
kỹ năng mềm Nhận thức được tầm quan trọng của kỹ năng mềm, việc đào tạo, phát triển
và rèn luyện kỹ năng mềm cho sinh viên được nhà trường rất chú trọng Tuy nhiên việc
mở các lớp đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên hiện nay ở trường vẫn còn rất hạn chế,phần nhiều chỉ trên góc độ lý thuyết, vì vậy không tạo nên được niềm say mê và hứngthú của sinh viên trong các khóa học Do vậy các bạn chưa có định hướng
Hầu như sinh viên đều biết và quan tâm đến kĩ năng mềm chiếm 81 %, nhung cómột số chưa từng nghe đến chiếm 19% Mặc dù vậy, các trường Đại học ở nước ta vẫnchưa được đưa bộ môn đào tạo kỹ năng mềm trở thành môn học chính khóa, vì thế thuậtngữ này vẫn còn xa lạ đối với nhiều sinh viên Việt Nam
Và với những người biết và hiểu được khái niệm của kỹ năng mềm thì cho biết sự quan trọng của kỹ năng mềm trong công việc như sau: