1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi

81 484 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Một Số Bài Tập Nhằm Hình Thành Biểu Tượng Số Lượng Cho Trẻ Mẫu Giáo 5-6 Tuổi
Tác giả Trương Thị Quyên
Người hướng dẫn Thạc sĩ. Nguyễn Thị Hoàng Vi
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Sư phạm
Thể loại báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2017
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tên đề tài: Thiết kế một sổ bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻmẫu giáo 5-6 tuổi - Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện: Năm thứ / Số năm đào tạo Dựa vào đặc điểm hình t

Trang 1

KHOA Sư PHẠM

BÁO CÁO TỎNG KÉT

ĐẺ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN cứu KHOA HỌC NĂM HỌC 2016-2017 /XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

NĂM 2017

TÊN ĐỀ TÀI: THIẾT KÉ MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH BIÊU

TƯỢNG SÓ LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI

Thuộc nhóm ngành : Sư phạm

Trang 2

KHOA Sư PHẠM

BÁO CÁO TÔNG KÉT

ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA

CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN cứu KHOA HỌC NĂM HỌC 2016 - 2017 /XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"

NĂM 2017

THIẾT KẾ MỘT SÓ BÀI TẠP NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SÓ

LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỚI

Thuộc nhóm ngành khoa học: Sư phạm

^Sinh viên thực hiện: Trưong Thị Quyên Nam, Nữ: Nữ

Dân tộc: Kinh

Lớp, khoa: DI 3MN02, Sư phạm Năm thứ: 4/4

Ngành học: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Vi

THÔNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN cửu CỦA ĐỀ TÀI

Trang 3

- Tên đề tài: Thiết kế một sổ bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ

mẫu giáo 5-6 tuổi

- Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện:

Năm thứ / Số năm đào tạo

Dựa vào đặc điểm hình thành biểu tượng số lượng của trẻ theo lứa tuổi từ đó thiết

kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

3 Tính mới và sáng tạo:

- Bài tập đa dạng về nội dung và hình thức

- Một số bài tập có phân chia mức độ và nhiều yêu cầu cụ thế

4 Ket quả nghiên cứu:

- Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuối

+ Một số bài tập về số lượng, con số

+ Một số bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng thêm - bớt cho trẻ

Trang 4

+ bài tập tổng hợp

- Tính đa dạng của bài tập

- Tính hiệu quả của bài tập

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

- Đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập nhằm hình thành biếu tượng số lượng chotrẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

- Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6tuổi

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên tác giả, nhan đề và các yếu tò về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sỏ’ đã

áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập - Tụ do - Hạnh phúc

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỤ C HIỆN ĐÈ TÀI

I SO LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Trương Thị Quyên

Sinh ngày: 05 tháng 09 năm 1991

Nơi sinh: Thái Bình

Ngành học: Giáo dục mầm non Khoa: Sư Phạm

Ket quá xếp loại học tập: Khá

Sơ lược thành tích: Đạt giấy khen sinh viên khá,tham gia tiếp sức mùa thi, đạt học bông

* Nătn thú' 2:

Ket quả xếp loại học tập: Giỏi

Sơ lược thành tích: Đạt giấy khen sinh viên giỏi, tham gia đội lễ tân của trường, đạt học bông

Trang 6

Xác nhận của lãnh đạo khoa Sinh viên chịu trách nhiệm chính

Trang 7

KHOA Sư PHẠM Độc iập - T V' do - H ạ ,lh P húc

faữ ,ngày Ỷ thảng ‘"'I nămo?ữ/ị(ì

Kính gửi: Ban tố chức Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”

1 Tên tôi (chúng tôi) là: Trưo’ng Thị Quyên Sinh ngày 05 tháng 09 năm 1991 Sinhviên năm thứ: 4/4

Lớp, khoa: D13MN02, Sư phạm Ngành học: Giáo dục mầm non

2 Tên tôi (chúng tôi) là: Võ Như Quỳnh Sinh ngày 13 tháng 08 năm 1995 Sinh viên năm thứ: 4/4

Lóp, khoa: D13MN02, Sư phạm Ngành học: Giáo dục mầm non

3 Tên tôi (chúng tôi) là: Lê Thị Thu Nhớ Sinh ngày 12 tháng 06 năm 1995

Sinh viên năm thứ: 4/4

Lóp, khoa: D13MN02, Sư phạm Ngành học: Giáo dục mầm non

Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:

Địa chỉ liên hệ: 104/8/1 Đường Trần Văn ơn, phường phú hòa,thị xã Thủ DầuMột tỉnh Bình Dương

Số điện thoại : 0981756050

Địa chỉ email: truongquyen9191@gmail.com

Tôi (chúng tôi) làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho tôi (chúng tôi) được gửi

đề tài nghiên cứu khoa học để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại họcThủ Dầu Một” năm 2017

Tên đề tài: Thiểt kế một số bài tâp nham hình thành bieu tương sô lượng cho trẻmẫu giáo 5-6 tuổi

Trang 8

hướng dẫn của : Thạc sĩ Nguyễn Thị Hoàng Vi ; đề tài này chưa đưẹrc trao bất kỳ

một giải thưởng nào khác tại thòi điểm nộp hồ SO’ và không phải là luận văn, đô án tốt nghiệp.

Neu sai, tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường

(Sinh viển chịu trách nhiệm chính thực hiện để tài

ký và ghi rõ họ tên)

họ và tên)

Trang 9

A PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài (lý do chọn đề tài) 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

6 Giới hạn đề tài: 3

7 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Cách tiếp cận 4

7.2 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của đề tài 4

9 Nội dung nghiên cứu và tiến độ thực hiện 4

9.1 Nội dung nghiên cứu (trĩnh bày dưới dạng đề cương nghiên cứu chi tiết} 4

B KÉT QUẢ NGHIÊN cúu VÀ PHÂN TÍCH KÉT QUẢ 5

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ VIỆC HÌNH THÀNH BIẺU TƯỢNG SÓ LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5- 6 TUỔI ’ 5

1.1 Bài tập 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm 5

1.1.3 Ý nghĩa 5

1.1.4 Phân loại bài tập 6

1.1.5 Yêu cầu đối với việc sử dụng bài tập 8

1.1.6 Việc sử dụng bài tập toán trong các hoạt động 8

1.1.6.1 Bài tập toán được sử dụng trong hoạt động toán 9

1.1.6.2 Bà i tập toán được sử dụng trong hoạt động góc 9

1.2 Khái niệm công cụ 9

1.2.1 Số lượng 9

1.2.2 Biểu tượng 9

1.2.3 Biểu tượng về số lượng 10

1.2.4 Hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 10

1.3 Đặc điểm về nội dung hình thành biểu tượng số lượng của trẻ mẫu giáo 11

5-6 tuổi 11

Trang 10

1.3.2 Nội dung về việc hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 13

tuổi 13

1.4 Phương pháp hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi 14

1.4.1 Khái niệm 14

1.4.2 Nội dung 15

1.4.2.1 Củng cố, phát triển biểu tượng tập hợp và luyện tập cho trẻ so sánh số 16

lượng 2 nhóm đổi tượng trong phạm vi 10 bằng cách xếp tưoưg ứng 1:1 16

1.4.2.2 Dạy trẻ đếm xác định số lượng trong phạm vi 10, thêm, bớt, xác định 17

các mối quan hệ số lượng, nhận biết các số từ 1-10 17

1.4.2.3 Dạy trẻ so sánh số lượng, thêm, bớt nhàm biến đổi số lượng và mối quan hệ số lượng trong phạm vi 10 ; 20

1.4.2.4 Dạy trẻ cách chia một nhóm đối tượng thành 2 phần theo các cách khác nhau 22

1.5 Vai trò của quá trình hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mầm non 23

1.5.1 Đối với cuộc sống hàng ngày của trẻ 23

1.5.2 Đối với việc giáo dục toàn diện 24

1.5.2.1 Phát triển trí tuệ 24

1.5.2.2 Giáo dục đạo đức, thẳm mỹ 24

1.5.2.3 Phát triển nhận thức 25

1.5.2.4 Phát triển ngôn ngữ 25

1.5.2.5 Chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông 25

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG VỀ VIỆC THIẾT KÉ MỘT SÓ BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH BÌẺU TỪỢNG SỐ LỮỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI.27 2.1 Khái quát khảo sát thực trạng 27

2.1.1 Mục đích khảo sát 27

2.1.2 Đối tượng khảo sát 27

2.1.3 Địa bàn khảo sát 27

2.1.4 Nội dung khảo sát 27

2.2 Phân tích kết quả khảo sát thực trạng 27

2.2.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 27

2.2.2 Thực trạng về việc thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng 34

số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 34

Trang 11

2.3.1 Sử dụng bài tập trong sách bài tập toán của trẻ 35

2.3.1.1 Đặc điểm 35

2.3.1.2 ưu điểm 36

2.3.1.3 Nhược điểm 36

2.3.2 Giáo viên thiết kế một số bài tập để rèn luyện 36

2.3.2.1 Đặc điểm 36

2.3.2.2 ưu điểm 36

2.3.2.3 Nhược điểm 36

CHƯƠNG 3: THIÉT KÉ MỘT SÔ BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIAO 5-6 TUÔI 37

3.1 Cơ sở định hướng để thiết kế một số bài tập cho trẻ làm quen vói biểu tượng sổ lượng 37

3.1.1 Dựa vào đặc điểm quá trình hình thành biểu tượng cho trẻ 37

3.1.2 Dựa vào đặc điểm nhận thức các biểu tượng số lượng của trẻ 5-6 tuổi 37

3.1.3 Dựa vào yêu cầu, phân loại khi sử dụng bài tập 38

3.1.4 Dựa vào kết quả khảo sát thực trạng về việc hình thành biểu tượng số 38

lượng cho trẻ 5-6 tuổi 38

3.2 Nguyên tắc khi thiết kế một số bài tập cho trẻ làm quen với biểu tượng số lượng38 3.3 Nguyên nhân 39

3.3.1 Nguyên nhân khách quan 39

3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 39

3.4 Biện pháp 39

3.5 Sản phẩm và khả năng ứng dụng: 40

3.5.1 Thiết kể một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 40

mẫu giáo 5-6 tuổi 40

3.5.1.1 Một số bài tập về số lượng, con số 40

3.5.1.2 Một số bài tập nhằm rèn luyện kỹ năng thêm -bớt cho trẻ 53

3.5.1.3 Một số bài tập rèn luyện kỹ năng tách và gộp cho trẻ: 56

3.5.1.4 Bài tập tổng hợp 62

3.5.2 Tính đa dạng của bài tập 67

3.5.3 Tính hiệu quả của bài tập 67

c KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1.1 Kết luận và kiến nghị 68

1.1.1 Kết luận 68

1.1.2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài (lý do chọn đề tài).

“ Trẻ em hôm nay - The giới ngày mai" Trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước, là

những mầm xanh cần được ươm mầm cho hạnh phúc tương lai Như Bác Hồ _ VỊ lãnh

tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam từng nói: “Cái mầm có xanh thì cây mói vững, cái búp có xanh thì lả mới tươi, quả mới tốt, con trẻ có được nuôi dưỡng giáo dục hãn hoi thì dân tộc mới tự cường tự lập ” Một đất nước có vững mạnh hay không, một dân tộc có “ sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không chỉnh là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu” Người cũng dặn: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và cần thiết” Điều đó càng khẳng định rõ hơn vai trò của

nhà giáo dục trong việc giúp trẻ hình thành nhân cách và phát triển toàn diện về mọi mặt.Trong đó, việc hình thành các biểu tượng toán học sơ đẳng là một nội dung quan trọnggóp phần thực hiện mục tiêu đó Việc hướng dẫn cho trẻ làm quen vói toán ngay từ lứatuổi mầm non là một cơ hội tốt để sớm hình thành ở trẻ kỹ năng tìm tòi, quan sát, sosánh tăng cường khả năng ngôn ngữ và tư duy logic

Đối với trẻ mầm non, hoạt động làm quen với toán rất quan trọng và cần thiết, đó

cũng là vốn kiến thức ban đầu để trẻ bước vào ngưỡng cửa cuộc đời Tuy nhiên: “Toán luôn là một công việc khó khăn dõi với trẻ ” như Đ.I.Pi — ca - reb đã khàng định từ nửa

thế kỉ trước Từ đó đến nay cả cha mẹ, thầy cô giáo và học sinh phổ thông vẫn tiếp tụccho rằng toán học là một môn học rất công phu ở trường phổ thông

Toán học là một môn khoa học mang tính trừu tuựng cao Nhưng trẻ mầm non thìkhông biết và không nên biết toán là một môn học khó Toán là trò chơi của trẻ Trẻmầm non yêu thích toán học và thường chơi những trò chơi toán học để giải trí

Bên cạnh đó, toán học là một môn khoa học cần có độ chính xác cao Do trẻ ỏ- độtuổi mẫu giáo chưa có một biểu tượng khoa học nào nên nhiệm vụ của giáo viên là phảihình thành cho trẻ các biểu tượng toán học, cung cấp những kỹ năng cơ bản nhất để trẻ

có thể vận dụng vào trong thực tế Ngay từ nhỏ trẻ đã đưọ'c tiếp xúc với các sự vật, hiệntượng xung quanh và các biếu tượng về số lượng vật thê cũng xuất hiện rất sóm ở trẻ,nhò' có sự tham gia tích cực của các giác quan đặc biệt là thị giác và xúc giác Vói sự tò

mò, thích khám phá của mình trẻ cũng muốn biêt tập họp nào có số lượng nhiều hơn, tậphợp nào có số lượng ít hơn và số lượng chính là một trong những dấu hiệu cụ thể mà dựavào đó trẻ có thể tiến hành nhận biết, so sánh và tạo nhóm các vật theo những dấu hiệu

Trang 13

khác nhau qua đó hình thành ỏ’ trẻ nhũng biểu tuợng đúng đắn về các hiện tưọng xungquanh, cung cấp những tri thức đon giản có hệ thống giúp trẻ hiểu biết sơ đẳng về cơ sởhình thành biểu tượng số lượng.

Nội dung hình thành biểu tượng số lượng toán học cho trẻ mầm non ỏ' lứa tuôi 5-6tuổi rất đa dạng và phong phú bao gồm: Đem, nhận biết nhóm đối tượng có số lượngnhất định, mối quan hệ hơn kém, cách chia nhóm đối tượng thành 2 phần theo các cáchkhác nhau giúp trẻ nhận biết được các dấu hiệu số lượng, mối quan hệ có trong các sựvật, hiện tượng của thế giới xung quanh, hình thành ở trẻ biểu tượng về con số, mối quan

hệ giữa chúng và quy luật hình thành dãy số tự nhiên, hình thành cho trẻ kỹ năng nhậnbiết như so sánh, xếp tương ứng, tách gộp, thêm, bớt số lượng Đồng thời đây cũng làmột nội dung đặc biệt quan trọng trong con đường nhận thức về các biểu tượng của trẻnói chung và biểu tượng toán học nói riêng Nó góp phần giúp trẻ thực hiện nhận biếtchữ số để khi buớc vào trường tiểu học trẻ có thể tham gia các hoạt động học toán, thựchiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách dễ dàng hơn

Trong cấu trúc hoạt động cho trẻ làm quen với toán, thì bài tập cũng là một hoạt độngchiếm tỉ lệ cao trong việc tạo nên hiệu quả của tiết học và tạo nên lượng kiến thức chotrẻ Bài tập phục vụ một mục đích quan trọng của học tập giúp trẻ củng cố những kiếnthức đã học, giúp các kiến thức đó được hiểu sâu hơn, vững chắc hơn và mở rộng hơn.Đồng thời, bài tập là phương pháp, hình thức chính xác hóa các biếu tượng, cung cấp trithức mới cho trẻ Khi tham gia làm bài tập, trẻ phải suy nghĩ, vận dụng tri thức mà mình

đã có để giải quyết nhiệm vụ học tập Vì vậy, bài tập được xem là phương tiện để rènluyện các thao tác tư duy cho trẻ, ngoài ra còn phát triến tính kiên trì và sự tập trung chú

ý cho trẻ, hình thành ỏ- trẻ các kỹ năng trí tuệ, kỹ năng thực hành và trở thành kỹ xảo.Giáo viên có thể kiểm tra đánh giá mức độ nắm kiến thức, kỹ năng của từng trẻ thôngqua kết quả của bài tập

Trong thực tiễn hiện nay đa số trẻ đều có sách bài tập toán, các bài tập mà trẻ thựchành được giáo viên sử dụng chủ yếu từ sách bài tập toán của trẻ Tuy nhiên, đôi khi cónhững bài tập chưa đáp ứng được mục tiêu của bài học, khả năng của từng lớp, từng trẻtrong lóp, chưa phân rỗ từng mức độ hình thành kiến thức của trẻ gây khó khăn chogiáo viên trong việc đánh giá và đưa ra định hướng cho bài tập tiếp theo

Vì vậy, hôm nay chúng tôi - những nghiên cứu sinh của lóp D13MN02 quyết địnhchọn nghiên cứu đề tài “Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lưọng cho

Trang 14

trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” nhằm giúp giáo viên có thêm nhiều bài tập phù họp đế phát triến

tư duy cho trẻ

2 Mục đích nghiên cứu.

Dựa vào đặc điểm hình thành biểu tượng số lượng của trẻ theo lứa tuổi từ đó thiết kếmột số bài tập nhàm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

3 Giả thuyết khoa học

Qúa trình hình thành biêu tượng số lượng cho trẻ sẽ tốt hơn nếu có hệ thống bài tậpthích họp về biểu tượng này cho trẻ thực hành phù hợp

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo5- 6 tuổi

- Nghiên cứu thực trạng về việc thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng

số lượng cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi

- Thiêt kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5- 6tuổi

5 Đối tuọng và khách thể nghiên cứu

5.1 Đoi tượng nghiên cứu: Bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu

+ 20 giáo viên đang giảng dạy ở các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

+ 10 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non:

Trang 15

++ Trưò'ng mầm non Tuổi Ngọc _Đường Trần Văn ơn, phường Phú Llòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

++ Trường mầm non Đoàn Thị Liên _ Đường Đoàn Thị Liên, khu 2, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

+ + Trường mầm non Hoa Mai 1 _ Phường An Thạnh, Thuận An, tỉnh Bình Dương

7 Cách tiếp cận và phuong pháp nghiên cứu

7.1 Cách tiếp cận

- Bằng con đường trực tiếp: Đàm thoại, phỏng vấn, quan sát

- Bằng con đường gián tiếp : Lập phiếu điều tra

7.2 Phuong pháp nghiên cứu

Để giải quyết nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc và tổng hợp các tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phuong pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phương pháp quan sát, ghi chép

+ Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn

+ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

+ Phương pháp thống kê toán học

9 Nội dung nghiên cửu và tiến độ thực hiện

9.1 Nội dung nghiên cứu (trình bày dưới dạng đề cương nghiên cứu chi tiết)

B KÉT QUẢ NGHIÊN cửu VÀ PHÂN TÍCH KÉT QUẢ.

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ

LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5- 6 TUỔI.

1.1 Bài tập

Trang 16

1.1.1 Khái niệm

*Theo tù’ điển Tiếng Việt của GS Hoàng Phê:

- Bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng những điêu đã học

- Bài tập là việc vận dụng các kiến thức đã học vào các hành động thực hành

1.1.2 Đặc điểm

Xét về cấu trúc thì bài tập bao giờ cũng có một cấu trúc rõ ràng, cẩu trúc của bài tậpbao gồm 2 thành tố là dữ liệu bài toán cho và yêu cầu đối với bài toán đưa ra Nhiệm vụnhận thức là trẻ phải dựa vào điều kiện, dữ liệu bài toán cho để từ đó hoàn thành yêu cầu

mà bài toán đề ra

1.1.3 Ý nghĩa

- Bài tập phục vụ một mục đích quan trọng của học tập giúp trẻ củng cố những kiếnthức đã học, giúp các kiến thức đó được hiểu sâu hơn, vững chắc hơn và mở rộng kiếnthức Đồng thời, bài tập là phương pháp, hình thức củng cố, chính xác hóa các biêutượng, cung cấp các biểu tượng, tri thức mới cho trẻ Khi tham gia làm bài tập, trẻ phảisuy nghĩ, vận dụng tri thức mà mình đã có để giải quyết nhiệm vụ học tập Vì vậy, bàitập được xem là phương tiện để rèn các thao tác tư duy cho trẻ, ngoài ra còn phát triểntính kiên trì và sự tập trung chú ý cho trẻ, hình thành ở trẻ các kỹ năng trí tuệ, kỹ năngthực hành và trở thành kỹ xảo Giáo viên có thể kiểm tra đánh giá mức độ năm kiến thức,

kỹ năng của từng trẻ

- Tóm lại, bài tập đối với trẻ mẫu giáo được sử dụng là phương tiện củng cố tri thức,rèn luyện kỹ năng vừa là hình thức và phương pháp góp phần mang lại hiệu quả caotrong hoạt động dạy trẻ làm quen với toán

1.1.4 Phân loại bài tập

- Có nhiều cách để phân loại bài tập

* Theo tài liệu tham khảo “£/ luận và phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ

đẳng cho trẻ ntầnt non” - Đỗ Thị Minh Liên (trang 93) đã phân loại các dạng bài tập nhưsau:

- Dựa vào đặc điểm nhận thức: (Trẻ có thể hiện sự tích cực, độc lập, sáng tạo trong

quá trình thực hiện các bài tập hay không)

+ Bài tập tái tạo: Hình thành trên cơ sở tái tạo đơn giản phương thức hành động.Trường hợp này hành động của trẻ được quy định hoàn toàn theo mẫu, theo sự giải thích,theo yêu cầu, quy tắc của người lớn cần phải làm gì và làm như thế nào Như vậy, dựa

Trang 17

trên trình tự giải đã biết trẻ có thể giải các bài tập tái tạo dễ dàng Trong nội dung các bàitập tái tạo vẫn có thể có sự thay đổi điều kiện, nhưng sự thay đối này không làm xáo trộntrình tự giải nó

- Khi trẻ đã nắm được biện pháp hành động để giải các bài tập tái tạo , giáo viên sẽthay dần những chỉ dẫn trực quan với việc sử dụng các thao tác, hành động mẫu băng lờinói gợi mở giúp trẻ tự nhớ lại trình tự các thao tác và lôi cuốn trẻ diễn đạt bằng lời tínhchat và trình tự các thao tác đó

+ Bài tập sáng tạo: Đặc điểm của dạng bài tập này là phương thức hành động đòi hỏitrẻ phải tự tìm kiếm lấy (có thể là tự kiếm hoàn toàn, nhưng cũng có thể phải tự tìm mộtphần) Dạng bài tập này sẽ giúp trẻ phát triển tính độc lập của tư duy, yêu câu trẻ có mộtcách tiếp cận sáng tạo với các nhiệm vụ, hình thành cho trẻ tính chủ động và có chủ đích.Trong bài tập dạng này giáo viên thường chỉ nêu yêu cầu cân phải làm gì, nhưng khôngthông báo cũng như không mô tả phương thức hành động cân thực hiện Để thực hiện bàitập, trẻ cần vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã có, ứng dụng chúng vào những tìnhhuống mới, thực hiện những thử nghiệm về tư duy hoặc thực tiễn, đưa ra những kết luận

và kiểm tra chúng Do đó khi thực hiện các bài tập này trẻ sẽ được luyện tập sự nhanhnhạy, sáng trí Sự giúp đỡ của giáo viên đối với trẻ không thể hiện một cách trực tiếp,giáo viên đề nghị trẻ suy nghĩ và thử nghiệm, tán đồng những hành động đúng, nhắc nhởtrẻ về những bài tập tương tự mà trẻ đã thực hiện

Mối tưong quan giữa bài tập sáng tạo và bài tập tái tạo phụ thuộc vào lứa tuối của trẻ,vào kinh nghiệm đã có của chúng, đặc trưng của yếu tố toán cân luyện tập và mức độphát triển toán học ở trẻ Trẻ càng lớn thì mức độ tự lập của trẻ khi giải các bài tập càngphải tăng lên, chú ý nhiều hon đến vai trò của chỉ dẫn bằng lời, giải thích, qua đó giúp trẻhọc cách thục hiện bài tập, đánh giá múc độ đúng đắn các hành động của mình và củabạn, tự kiểm tra và kiểm tra lẫn nhau

- Trong quá trình dạy trẻ, chỉ khi trẻ thục hiện được các bài tập tái tạo thì giáo viênmới chuyển sang cho trẻ thực hiện bài tập sáng tạo Sự chuyển dần từ việc sử dung cácbài tập tái tạo tới những bài tập sáng tạo, tạo điều kiện cho trẻ nắm vững kiến thức và cácbiện pháp hành động hợp lý cũng như tạo điều kiện để phát huy tính tích cực tư duy vàtích cực hành động của trẻ

* Trong thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay, việc dạy trẻ thường diễn ra theo hướngtích hợp với các chủ điểm, chủ đề giáo dục Vì vậy việc tổ chức cho trẻ luyện tập thường

Trang 18

diễn ra đồng thời với nhiều nội dung giáo dục khác nhau Dựa vào nội dung luyện tập cóthể phân loại bài tập thành: Bài tập đon nội dung hay bài tập đa nội dung (bài tập có nộidung tích hợp).

+ Bài tập đơn nội dung: Nhằm giải quyết một nhiệm vụ cụ thể của chương trình Mụcđích chính của dạng bài tập này nhằm hình thành các phương thức hành động cân thiếtcho trẻ

+ Bài tập đa nội dung: Là dạng bài tập có hiệu quả lớn nhất Dạng bài tập này tạo cơhội cho phép giải quyết cùng lúc nhiều nhiệm vụ toán học thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau, được kết họp vào với nhau “số lượng và kích thước”, “số lưọng và hìnhdạng” Các bài tập đa nội dung có tác dụng hình thành ở trẻ khả năng chú ý, ghi nhớ cóchủ định, khả năng định hướng cùng lúc nhiều dấu hiệu, tăng hệ số và mật độ có ích củagiờ học

- Dụ a vào hành động nhận thức (xác định loại hành động nhận thức nào là mục đích

cần rèn luyện khi thực hiện bài tập)

+ Bài tập luyện hành động tri giác'. Dạng bài tập này chú ý đến việc luyện tập các hànhđộng tri giác đồng nhất, hành động tri giác đối chiếu với chuẩn, hành động tri giác môhình hóa khi củng cố các biểu tượng toán ban đầu cho trẻ

+ Bài tập luyện hành động tư duy-. Dạng bài tập này dựa trên cơ sở’ là các hành độngtri giác nhắm tới việc rèn luyện cho trẻ các hành động tư duy trực quan hình ảnh và tưduy logic

1.1.5 Yêu cầu đối với việc sử dụng bài tập

+ Khi lựa chọn bài tập cần tính đến sự kết hợp của một hệ thống để sử dụng trên mộttiết học hay một hệ thống các tiết học toán của chương trình nhằm tạo sự tác động có hệthống để đạt được mục tiêu dạy học Hệ thống bài tập trên mỗi giờ học đuọc lựa chọnmột cách có tổ chức trong hệ thống bài tập chung được soạn thảo cho cả chương trình.Tất cả các tình huống có thể có phải được xem xét trong các bài tập luyện tập

+ Các bài tập cần được xây dựng, sắp xếp thành hệ thống từ dễ đến khó, từ đơn giảnđến phức tạp: Từ các bài tập rèn luyện kỹ năng thực hành đến các bài tập luyện tư duy,

từ các bài tập đơn nội dung đến các bài tập đa nội dung, từ các bài tập với đồ vật đến cácbài tập dùng lời nói Sự phức tạp dần các nhiệm vụ nhận thức của bài tập cũng nhưphương thức hành động và đồ dùng có tác dụng phát triển tính tích cực, độc lập và khảnăng nhận biết của trẻ, tăng hứng thú luyện tập cho trẻ

Trang 19

+ Số lượng các bài tập cần vừa đủ để củng cố kiến thức và kỹ năng sau khi làm quenvới kiến thức mới cần thay đổi tập khác nhau và thay đổi cả phương pháp biện pháp sửdụng, dần dần phức tạp hóa các hành động của trẻ, nhằm giúp trẻ giữ vững hứng thú đốivới môn học, tích cực hóa tư duy của trẻ, ngăn ngừa sự mệt mỏi ở trẻ Hơn nữa các kiếnthức mới vừa được cung cấp sẽ có điều kiện để liên kết chặt chẽ với nhau, mở rộng, củng

cổ và khái quát hóa Ở lớp lớn nên sử dụng 4-6 dạng

+ Cần đa dạng hình thức tổ chức cho trẻ luyện tập với các bài tập: Bài tập cho cả lớptrẻ, bài tập cho từng nhóm trẻ và bài tập cho từng cá nhân trẻ Giáo viên cần kiểm tra kếtquả thực hiện bài tập của trẻ, sửa sai kịp thời, đánh giá kết quả thực hiện bài tập của trẻ + Nên sử dụng rộng rãi các bài tập dùng lời nói, việc giải quyết các bài tập dạng này

có tác dụng hình thành cho trẻ kỹ năng tư duy, khả năng diễn đạt chính xác và rõ ràngnhững suy nghĩ của mình, biết đưa ra những lập luận

+ Sử dụng bài tập có những đặc tính đa dạng khác nhau: bài tập thực hành, bài tập trò chơi, bài tập mang yếu tố thi đua chúng rất phù hợp vói trẻ mẫu giáo, nó tạo chotrẻ những cảm xúc tốt và làm giảm sự căng thẳng cho trẻ khi luyện tập

-1.1.6 Việc sử dụng bài tập toán trong các hoạt động.

- Có thể tổ chức cho trẻ làm bài tập dưới dạng thực hiện các hành động vói giáo cụtrình bày hoặc với giáo cụ trực quan phân phát

- Bài tập có thế thực hiện với cả tập thể - tất cả trẻ cùng thực hiện đồng thòi (sử dụng

đẻ lĩnh hội, củng cố và kiểm tra các kiến thức) hoặc dưới dạng bài tập cá nhân - từng trẻ

tự thực hiện bài tập của mình ở tại chỗ ngồi của mình hoặc tại bàn của giáo viên (sửdụng để lĩnh hội, củng cố, kiểm tra kiến thức, ngoài ra còn được dùng để trẻ định hướngtrong hoạt động tập thể)

1.1.6.1 Bài tập toán đưọc sử dụng trong hoạt động toán

- Mục đích của các giờ học về biểu tượng số lượng thưòng hướng đen việc hìnhthành cho trẻ những kiến thức kỹ năng mới, phức tạp, trên cơ sở củng cố rèn luyệnnhững kiến thức kỹ năng mà trẻ đã có

- Bài tập dành cho trẻ trong giờ hoạt động với toán nhẳm củng cố kiến thức và kỹnăng sau khi làm quen với kiến thức mới

1.1.6.2 Bài tập toán được sử dụng trong hoạt động góc

- Giáo viên có thế cho trẻ làm bài tập về số lượng trong góc học tập Thông qua đó sẽgiúp trẻ ôn luyện, củng cố kiến thức đã học

Trang 20

1.2 Khái niệm công cụ

1.2.1 Số lượng

- Số lượng là khái niệm chỉ số phần tử có trong một tập hợp tại một không gian vàthời điếm xác định Khái niệm số lượng có liên quan đến tập hợp, số lượng là một trongnhững thuộc tính đặc trưng của tập hợp, bất kì một tập hợp nào cũng xác định được sốlượng nhất định của nó, dù là các phần tử thuần nhất hay không thuần nhất

1.2.2 Biểu tưọng

- Biếu tượng là một khái niệm, một phạm trù được nhiều nhà khoa học quan tâmnghiên cứu Đứng ở nhiều góc độ, khái niệm biểu tượng được hiểu theo nhiều cách khácnhau

* Theo triết học Mác - Lê Nin: Biểu tưọng là một hình ảnh của khách thể đã được trigiác còn lưu lại trong bộ óc con người và do một tác động nào đó được tái hiện lại, nhớ

lại Biêu tượng cũng như cảm giác, tri giác “tó hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Nhưng khác vó'i tri giác, cảm giác, biểu tượng phản ánh khách thể một cách gián tiếp, là “ hình ảnh của hĩnh ảnh” Ngoài ra, bằng tưởng tượng con người có thể sáng tạo

ra những biểu tượng mới

- Biểu tượng là kết quả của sự chẻ biến và tổng quát những hình ảnh chi giác đã tạo

ra, biếu tượng giống sự lưu ảnh của tri giác là ở chúng đều phản ánh thế giới khách quan

dưới hình thức những hình ảnh cụ thể Biểu tượng thường là “mẫu”, những đoạn nào đó

của tri giác và so vói hình ảnh của tri giác thì biểu tượng không rõ ràng

*Theo từ điển Tâm lí học (7): Biểu tượng là hình ảnh của các vật thể, cảnh tượng và

sự xuất hiện trên cơ sở nhớ lại hay tưởng tượng Khác với tri giác biểu tượng có thểmang tính khái quát Nẻu tri giác chỉ liên quan đến hiện tại thì biểu tượng liên quan đến

cả quá khứ và tương lai

* Theo từ điển Tiếng Việt: Biểu tượng là hình ảnh đặc trưng, là hình ảnh của nhậnthức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc khi tác dụngcủa sự vật vào các giác quan đã chấm dứt Như vậy, biểu tượng là những hình ảnh của sựvật, biểu tượng của thế giới xung quanh, được hình thành trên cơ sở cảm giác và tri giác

đã xảy ra trước đó, được lưu giữ lại trong ý thức hay là hình ảnh mới được hình thànhtrên cơ sở những hình ảnh đã có từ trước Biếu tượng không phải hoàn toàn là thực tế bởi

vì nó là sự xây dựng lại thực tể sau khi đã được tri giác Tuy nhiên, hình ảnh đó cũngkhông hoàn toàn là kết quả chủ quan xuất phát từ những hoạt động tâm trí của chủ thể

Trang 21

Biểu tượng chính là hiện tượng chủ quan của đối tượng về hiện tượng khách quan đãđược tri giác từ trước Như vậy, biểu tượng là những hình ảnh của sự vật, hiện tượng củathế giới xung quanh, được hình thành trên cơ sở các cảm giác và tri giác đã xảy ra trước

đó, được lưu giữ lại trong ý thức hay là hình ảnh mới được hình thành trên cơ sở nhữnghình ảnh đã có từ trước

1.2.3 Biểu tượng về số lượng

- Biếu tượng số lượng là nhũng hình ảnh về đặc trưng số lượng phần tử của các tậphọp còn lưu lại và được tái hiện trong óc của ta khi các tập hợp ấy không còn được ta trigiác trực tiếp, không còn đang tác động vào các giác quan của ta như trước nữa

- Phân loại:

+ Biếu tượng về số lượng (đếm số lưọng đối tượng trong một tập họp)

+ Biếu tượng về mối quan hệ số lượng (so sánh số lượng hai nhóm đối tượng xemchúng hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị)

1.2.4 Hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ.

- Hình thành cho trẻ những kiến thức cơ bản về tập họp, số lượng, phép đếm Trên

cơ sở những kiến thức này, trẻ sẽ dàn hình thành định hướng ban đầu về mối quan hệ sốlượng, tập họp, phép đếm Qua đó, giúp trẻ nhận thức được các mối quan hệ của thế gióixung quanh.Trẻ mầm non lĩnh hội các kiến thức về các biểu tượng toán ban đầu thôngqua các kỹ năng thực hành tương ứng

1.3 Đặc điểm về nội dung hình thành biểu tượng số lượng của trẻ mẫu giáo

5-6 tuổi.

1.3.1 Đặc điểm nhận thức các biểu tưọng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.

Trẻ sinh ra và lớn lên giữa thế giới của các sự vật và hiện tượng đa dạng Ngay từnhỏ trẻ đã được tiếp xúc và làm quen với những nhóm vật có số lượng phong phú Trẻlĩnh hội số lượng của chúng bằng các giác quan khác nhau như thị giác, thính giác, giácquan vận động

Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có tư duy trực quan - hình tượng bắt đau phát triển do đó trẻ cóthế giải được nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ gặp trong đời sống hằng ngày Trẻ thườngdựa vào những biểu tượng đã có để lĩnh hội những biểu tượng mói

Ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, tư duy trực quan sơ đồ phát triển mạnh Kiểu tư duy này tạo

ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại khách quan, không bị phụthuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân trẻ Sự phản ánh mối liên hệ

Trang 22

khách quan là điều kiện cần thiết để lĩnh hội những tri thức vượt ra ngoài khuôn khô củaviệc tìm hiểu từng vật riêng lẻ Nhờ có sự phát triển của tư duy trực quan - sơ đồ mà trẻ

có thể lĩnh hội được mối quan hệ giữa các số bằng cách thêm, bớt, chia các tập hợp lớnthành các tập hợp nhỏ hoặc hợp các tập hợp nhỏ thành các tập hợp lớn

O trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, những yếu tố kiểu tư duy lô gic bắt đầu xuất hiện Trẻ đã biết

sử dụng khá thành thục các vật thay the, khi đã phát triển tốt chức năng kí hiệu của ýthức Trong thời gian này, trẻ bắt đầu hiểu rằng có thế biểu thị một sự vật hay một hiệntượng nào đó bằng tù' ngữ hay băng kí hiệu khác, khi phải giải những bài toán tư duyđộc lập

Trẻ 5-6 tuổi một loạt các chức năng tâm lí đã đưọ'c phát triển ỏ' mức tương đối cao sovới các lứa tuổi trước như ngôn ngữ, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý nhờ có sự phát triểncủa các loại tư duy nên khi trẻ làm quen với các biểu tượng toán có một số đặc diêm sau:

Đối với biếu tượng tập hợp - số lượng - phép đếm

+ Trẻ có khả năng phân tích từng phần tử của tập hợp tốt Các cháu có thẻ hình dungđưọc phần tử của tập họp không chỉ là từng vật riêng lẻ mà còn là từng nhóm gồm một

số vật Xu hướng đánh gía tập hợp về mặt số lượng tăng lên, không còn bị ảnh hưởng docác yếu tố không gian hay các đặc điểm bên ngoài khác

+ Trẻ có khả năng đếm thành thạo các số trong phạm vi 10, nắm vũng thứ tự gọi têncác số Trẻ hiếu số cuối cùng được gọi trong phép đếm chỉ số lượng của tập hợp (điềunày trẻ 4-5 tuổi chưa làm được), số lượng không phụ thuộc vào yếu tố không gian haychất lượng của các phần tử của tập hợp Đồng thời, trẻ có khả năng gọi tên chung chocác tập họp có số lượng bằng nhau trong phạm vi 10

+ Trẻ 5-6 tuối, còn nắm được thứ tự chặt chẽ giữa các sổ của dãy số tự nhiên từ

1-10, thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau, mỗi số lớn hơn số trước một đơn vị.+ Trẻ 5-6 tuối có khả năng đếm các tập hợp với các cơ sổ đơn vị khác nhau nghĩa làcác cháu hiểu rằng đơn vị của tập họp có thể là một nhóm vật, chứ không nhất thiết làtừng vật

* Theo tài liệu tham khảo: “Phuong pháp cho trẻ mầm non làm quen với toán” _ Đỗ Thị Minh Liên (trang 62-63)

- Trẻ 5-6 tuối có khả năng phân tích chính xác các đối tượng trong nhóm, các nhómnhỏ trong các nhóm lớn Trẻ khái quát được một nhóm lớn gồm nhiều nhóm nhỏ vàngược lại nhiều nhóm nhỏ có thể gộp lại với nhau theo một dấu hiệu chung nào đó để tạo

Trang 23

thành một nhóm lớn Khi đánh giá độ lớn của các tập hợp, trẻ mẫu giáo lớn ít bị ảnhhưởng của các yếu tố như màu sắc, kích thước, vị trí sắp đặt các phần tử của tập họp.

- Hoạt động đếm của trẻ mẫu giáo lớn đã phát triển lên một bước mới, trẻ rất có hứngthú đếm và phần ló'n trẻ nam được trình tự của các số từ 1-10, thậm chí còn nhiều số hơnnữa Trẻ biết thiết lập tương ứng 1-1 trong quá trình đếm Trẻ không chỉ nẳm được kếtquả phép đèm mà trẻ còn bắt đầu hiểu con số là chỉ số cho số lượng phần tử của tập họp,

nó không phụ thuộc vào những đặc điểm, tính chất cũng như cách sắp đặt của chúngtrong không gian

- 0 trẻ 5-6 tuối, trẻ bắt đầu nắm trình tự các số trong dãy sổ tự nhiên, trẻ hiệu tại sao

2 rồi mới đến 3 hay 3 rồi mới đèn 4 Điều đó cho thấy, trẻ bắt đầu hiểu được về mốiquan hệ thuận nghịch giữa các số liền kề của dãy sổ tự nhiên (mỗi sổ đứng trước nhỏ hon

số đứng sau một đon vị và mỗi số đứng sau lớn hoai số dứng trước một đơn vị) Trên cơ

sở đó dân dãn trẻ hiểu quy luật thành lập dãy số tự nhiên n+-l

- Kỹ năng đếm của trẻ ngày càng trỏ' nên thuần thục, trẻ không chỉ đếm đúng sốlượng các nhóm vật mà còn cả các âm thanh và các động tác, qua đó trẻ hiếu sâu sắc hơnvai trò của số kết quả Mặt khác, trẻ không chỉ đếm từng vật riêng lẻ mà còn đếm từngnhóm vật như: Trẻ đếm được số đôi dép, đôi đũa, số loại hình trong rô, số loại hoa tronglọ , qua đó cho thấy trẻ hiểu sâu sắc hơn ý nghĩa của khái niệm đơn vị - đơn vị của phépđếm có thẻ là cả nhóm vật chứ không chỉ là từng vật riêng lẻ

- Hơn nữa, dưới tác động của dạy học, trẻ lớn không chỉ biết đếm xuôi mà còn biếtđếm ngược trong phạm vi 10, trẻ nhận biết được các số từ 1-10 Trẻ hiếu rằng mỗi con

số không chỉ được diễn đạt bằng lời nói mà còn có thể viết, mà muốn biết số lượng củacác vật trong nhóm không nhất thết lúc nào cũng phải đếm, mà đôi lúc chỉ cần nhìn con

số biểu thị số lượng của chúng Việc cho trẻ làm quen với các con số có tác dụng pháttriển tư duy trừu tượng cho trẻ, phát triển khả năng trừu suất số lượng khỏi những vật cụthể, dạy cho trẻ thao tác với các ký hiệu - các con số

1.3.2 Nội dung về việc hình thành biểu tưọng số lưọng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.

- Nội dung hình thành cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi các biểu tượng vè số lượng cầnhướng tới việc củng cố và làm sâu sắc hơn những kiến thức, kỹ năng mà trẻ đã được học

từ các lóp dưới Hơn nữa nội dung dạy trẻ phải có tác dụng thúc đẩy sự phát triển trí tuệ

và tư duy toán học cho trẻ

- ở ỉớp mẫu giáo lớn, giáo viên cần tiếp tục phát triển biểu tượng về số lượng, tập hợp

Trang 24

cho trẻ Neu trẻ bé và nhỡ thường nhận biết tập hợp theo các dấu hiệu bên ngoài dễ nhậnthấy như màu sắc, kích thước, hình dạng thì trẻ mẫu giáo lớn cần nhận biêt các tập hợptheo dấu hiệu phức tạp hơn

- Trẻ mẫu giáo lớn cần tiếp tục học phép đếm xác định số lượng trong phạm vi 10, trẻđược làm quen vói cách lập số tiếp theo 5 số đau của dãy số tự nhiên (6,7,8,9,10) trên cơ

sở so sánh các tập họp cụ thể có độ lớn bằng nhau hoặc hơn kém nhau 1 phần tử

- Trẻ học cách tạo các tập hợp với số lượng nhất định băng cách thêm, bót

- Trẻ học cách hình thành số tiếp theo từ số đứng trước bằng cách thêm 1 vào sốđứng trước, qua đó trẻ hiểu được mối quan hệ giữa các số liền kề thuộc dãy số tự nhiên

- Dạy trẻ nhận biết các con số trong phạm vi 10

- Dạy trẻ nhận biết các số thứ tự trong phạm vi 10

- Dạy trẻ gộp 2 nhóm đối tượng và đếm

- Dẻ củng cố và phát triển kỹ năng đếm cho trẻ 5-6 tuổi, cần tổ chức cho trẻ luyện tậpđếm các nhóm vật được xếp theo các cách khác nhau trong không gian Qua đó tập đếm,

kỹ năng đếm của trẻ không chỉ đuợc củng cố và phát triển mà nó còn giúp trẻ hiểu rằng,

số lượng của nhóm vật không phụ thuộc vào tính chất của các vật, vào cách sắp đặt củachúng cũng như vào hướng đếm (đếm từ phải qua trái, từ trái qua phải, từ trên xuốngdưới )

- Cần dạy trẻ đếm tách các nhóm vật có số lượng trong phạm vi 10 theo số lượngmẫu và theo con số cho trước, luyện tập đếm bàng các giác quan khác nhau, nhận biết độlớn các tập họp trong phạm vi 10 Các bài luyện tập này đồng thời cũng góp phần pháttriển độ nhạy của các giác quan

- Ngoài ra, nội dung dạy trẻ còn hướng vào việc cho trẻ làm quen với các phép biếnđổi đon giản như thêm, bớt, chia các nhóm đồ vật có số lưọng trong phạm vi 10 làm 2phần theo các cách khác nhau Trên cơ sở đó cho trẻ làm quen với thành phần con sốtrong giới hạn 10 từ 2 số nhỏ hơn, dạy trẻ tạo một tập hợp theo con số cho trước từ 2 tậphọp nhỏ hơn

1.4 Phương pháp hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi.

Trang 25

thái, những tồn tại tĩnh trong hiện thực mà nó chủ yếu mô tà phương hướng vận độngtrong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người Theo nghĩa chung nhấtthì “phương pháp là con đường, là cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động nhằmchiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định” Như vậy phương pháp làmột phạm trù mang tính biện chứng, nó không phải là bất biến, mà có thể thay đổi theo

sự thay đổi của thực tiễn để đáp úng với các nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn Vì vậy khi sửdụng chúng con người có thể lựa chọn, kết họp, thay đỏi chúng và thậm chí có thẻ tìmkiếm những phương pháp mới Việc xác định đúng phương pháp sẽ góp phần nâng caohiệu quả giải quyết công việc để đạt mục đích đề ra

- Trong lý luận dạy học mầm non, các nhà giáo dục:A.V Dapổrôdet, A.IXôrôkina chỉ ra rằng, sự lĩnh hội nội dung những kiến thức này hay kiến thức khác làkết quả hoạt động nhận biết của trẻ được nhà giáo dục tổ chức tương ứng với những đặcđiểm của nội dung dạy học Kiến thức luôn là sản phẩm của những thao tác nhận biếtnhất định của trẻ Trên cơ sỏ' đó phương pháp dạy học mẫu giáo được xem như là cáchthức hướng dẫn của nhà giá dục với trẻ mầm non nhằm mục đích lĩnh hội những kiếnthức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành thế giới quan và phát triển các năng lực khác

- Trong phương pháp hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mầm non thuật ngữphương pháp được sử dụng với nghĩa rộng và nghĩa hẹp Phương pháp có thể là phươnghướng tiếp cận việc chuẩn bị cho trẻ học toán ở trường tiểu học đã được hình thành tronglịch sử dạy toán cho trẻ như: Phương pháp mô phỏng, phương pháp tính toán, phươngpháp thao tác thuận nghịch Phương pháp còn được hiểu như các phương pháp, biệnpháp dạy học cụ thể được sử dụng nhằm hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ.-> Như vậy, phương pháp hình thành toán học cho trẻ mầm non được coi là tố họpcác cách thức tố chửc các hoạt động của trẻ em trong quá trình hình thành biểu tượngtoán học cho trẻ nham mục đích giáo dục toán học cho trẻ mầm non

1.4.2 Nội dung

* Theo Đỗ Thị Minh Liên trong “Phuong pháp cho trẻ mầm non làm quen vói toán”:

- Chương trình dạy trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi bao gồm những kiến thức và kỹ năng có tácdụng thúc đẩy sự phát triển trí tuệ và tư duy toán học cho trẻ như: Tiếp tục củng cố vàphát triển biểu tượng về tập hợp phần tử, mối quan hệ giữa các phần tử, từng phần vớitoàn bộ tập hợp Cho trẻ luyện tập so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10bằng cách xếp tương ứng 1:1, dạy trẻ tạo nhóm vật theo 1-2 dấu hiệu, nhận biết dấu hiệu

Trang 26

chung của nhóm vật và tìm 1 đối tượng không thuộc nhóm, dạy trẻ sắp xếp 3 nhóm đôitượng theo sự tăng hay giảm dần Dạy trẻ đếm xác định số lượng trong phạm vi 10, nhậnbiết các con số từ 1-10 và sử dụng chúng để biểu thị số lượng các nhóm đối tượng

1.4.2.1 Củng cố, phát triển biểu tượng tập họp và luyện tập cho trẻ so sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng cách xếp tương ứng 1:1

*Theo phương pháp cho trẻ mầm non làm quen với toán_Đỗ Thị Minh Liên

- Vào đầu năm học, giáo viên nên tiến hành kiểm tra và ôn luyện những kiên thức, kỹnăng mà trẻ đã được học ở mẫu giáo bé và nhỡ như: Kỹ năng tạo và tìm nhóm đối tượngtheo dấu hiệu chung Trên cơ sở đó, dạy trẻ tạo nhóm vật theo 1-2 dấu hiệu, nhận biếtdấu hiệu chung của nhóm vật và tìm 1 đối tượng không thuộc nhóm, từ đó dạy trẻ sắpxếp 3 nhóm đối tượng có số lượng tăng hay giảm dần

- Với mục đích luyện tập cho trẻ tạo nhóm vật theo các dấu hiệu khác nhau, giáo viêncần tổ chức cho trẻ thực hiện các bài luyện tập với các nhóm vật có các dâu hiệu khácnhau như: Màu sắc, kích thước, hình dạng và cho trẻ tạo nhóm theo 1 dâu hiệu, sau đó

là 2 dấu hiệu, 3 dấu hiệu Trẻ lớn được tiếp xúc với các tập hợp mang dấu hiệu chung cótính khái quát hơn như: Tập họp những đồ chơi, những con vật, những hình hình học,các quả , các tập hợp này bao gồm những vật có dấu hiệu đa dạng Tuy nhiên, để nhìnchúng như một nhóm vật trọn vẹn thì trẻ cần biết bỏ qua những dấu hiệu cụ thể củachúng và nhóm chúng theo một dấu hiệu chung khái quát hon Ví dụ: Tất cả chúng đều

là đồ chơi hay tất cả chúng đều là những đều là các con vật

- Các bài tập, nhiệm vụ chơi đòi hỏi trẻ biết tìm một đối tượng không thuộc nhóm Vídụ: Trong nhóm tất cả các hình đều có 4 cạnh nhưng có 1 hình chỉ có 3 cạnh hay trong rổtất cả đều là củ nhưng có 1 quả cam không phải là củ Các bài tập dạng này giúp pháttriển ở trẻ khả năng phân tích từng vật trong nhóm, khả năng so sánh đê phát hiện nhữngdấu hiệu giống và khác nhau giữa các vật, khả năng khái quát nhóm vật theo dấu hiệu cụthể và dấu hiệu khái quát

- Trẻ cũng cần ôn luyện đếm xác định số lượng các âm thanh (đếm số lượng tiêng vỗtay, tiếng sắc xô, tiếng mõ ), đếm số lượng các chuyến động (số lượng các bước chân,tung bóng ) Luyện tập tái tạo lại số lưọng của chúng theo mẫu và theo con sô chotrước

- Để cho trẻ 5-6 tuổi luyện tập so sánh số lưọng các nhóm đối tượng, trẻ không chỉ sử

Trang 27

dụng các nhóm vật khác loại để so sánh Ví dụ: So sánh sỏ hoa và số bướm, mà trẻ còn

sử dụng cả các nhóm vật cùng loại được tách ra từ một nhóm chung theo một dâu hiệunào đó, ví dụ: so sánh số vịt màu trắng với số vịt màu đen Ngoài ra, cần cho trẻ so sánh

số lượng vật của một nhóm nhỏ vói số vật của cả nhóm chung, ví dụ: So sánh số vịttrắng với toàn bộ số vịt trẩng và đen Những bài tập dạng này có tác dụng làm sâu sắc vàphong phú những biểu tượng về tập hợp như những kinh nghiệm thao tác vói các tậphọp) của trẻ

- Trên cơ sở kết quả so sánh số lượng các nhóm đối tượng, giáo viên dạy trẻ sắp xêpcác nhóm đối tượng theo sổ lượng tăng hay giảm dần: Nhiều nhất, ít hơn, ít nhất Vớimục đích đó, giáo viên nên sử dụng các bài tập hay trò chơi nhằm giúp trẻ thực hiệnnhiệm vụ này, ví dụ: Nhiệm vụ chia cà rốt cho 3 con thỏ, con thỏ to nhất được nhiều càrốt nhất, con thỏ nhỏ hơn được ít cà rốt hơn, con thỏ nhỏ nhất được ít cà rốt nhất Việcthực hiện các nhiệm vụ chơi dạng này có tác dụng hình thành kiến thức, kỳ năng sắp xếpcác nhóm vật theo số lượng tăng hay giảm dần

1.4.2.2 Dạy trẻ đếm xác định số lượng trong phạm vi 10, thêm, bót, xác định các mối quan hệ số lưọng, nhận biết các số tù’ 1-10

* Theo phương pháp hình thành biếu tượng toán học SO’ đắng cho trẻ mầm non Đỗ Thị Minh Liên

- ở lóp mẫu giáo lớn trẻ tiếp tục học đếm xác định số lượng trong phạm vi 10, nhậnbiết các số tìr 1-10 Việc dạy trẻ phép đếm xác định số lượng trong phạm vi 10, nhận biếtcác con số từ 1-10 luôn được bắt đầu bằng việc dạy trẻ lập số mới trên cơ sở số Ớ lớpmẫu giáo lớn trẻ học cách lập 5 số tiếp theo Việc dạy trẻ lập số được tiến hành trên cáctiết học toán, trên cơ sở trẻ thực hành so sánh 2 nhóm đối tượng có số lượng hơn kémnhau là 1 sao cho sổ lượng của chúng được biểu thị bằng con số mà trẻ đã biết và con số

Trang 28

- Khi trẻ thực hành lập số mới trên cơ sở so sánh số lượng 2 nhóm vật hơn kém nhau

1 vật, trẻ cần tạo ra sự bằng nhau về số lượng giữa 2 nhóm vật đó băng cách thêm mộtvật vào nhóm có số lượng ít và gọi tên số lượng mới được tạo băng sô mới Qua đó trẻnắm được biện pháp lập một số mới từ số đã biết liền kề trước Ớ mẫu giáo lớn trẻ tiếptục học so sánh, nhận biết mối quan hệ số lượng giữa các nhóm đối tượng trong phạm vi

10 bằng cách đếm, thêm, bớt, tạo sự bằng nhau về số lượng Trên cơ sở nhận biết cácmối quan hệ số lượng, dần dần trẻ nắm được các mối quan hệ thuận nghịch giữa các sốliền kề của dãy số tự nhiên và giữa các số trong phạm vi 10

Trong quá trình so sánh số lượng các nhóm vật các nhóm vật, sự xem xét đông thòicác mối quan hệ “nhiều hơn”, “ít hơn” là cơ sở để trẻ hiểu được các mối quan hệ thuậnnghịch “lớn hơn”, “nhỏ hơn” giữa các con số liền kề trong dãy số tự nhiên Mặt khác,bằng các ví dụ cụ thể trẻ sẽ thấy được tính tương đổi của các khái niệm “nhiều hơn”, “íthơn” về số lượng giữa các nhóm đối tượng và các khái niệm “lớn hơn”, “nhỏ hơn” giữacác con số, từ đó ở trẻ hình thành biểu tượng về trình tự của các số trong dãy sô tự nhiênNhư vậy, thông qua quá trình dạy học trẻ dần dần lĩnh hội được các mối liên hệ giữacác số liền kề thuộc dãy số tự nhiên và học cách phản ảnh chúng vào lời nói (7 nhỏ hơn

8, cho nên từ 8 bớt ra 1 ta sẽ được 7 và khi đó cả 2 nhóm vật đều bằng nhau và bằng 7).Dựa trên nhũng kiến thức có được, trẻ có thể mô tả lại việc trẻ thực hiện nhiệm vụ đượcgiao

Việc xác định số lượng các nhóm vật của trẻ mẫu giáo lớn vẫn còn bị ảnh hưởng bởicác dấu hiệu không gian của vật Tuy nhiên, cũng không nhất thiết phải dành những tiếthọc riêng để dạy trẻ nam được sự không phụ thuộc của số lượng vật vào kích thước, hìnhdạng, sự sắp đặt của nhóm vật Việc dạy nội dung này có thê tiến hành đồng thòi cùngvới việc dạy trẻ lập số mói Các bài luyện tập so sánh số lượng các nhóm vật có kíchthước và sự sắp đặt khác nhau tạo điều kiện đế trẻ hiếu vai trò của phép đếm và các biệnpháp thiết lập tương ứng 1:1 giữa các vật của nhóm mà trẻ tiến hành so sánh trong việcphân tích các mối quan hệ số lượng “bằng nhau - không bằng nhau”, “nhiều hơn - íthơn”

Ở lớp mẫu giáo lớn trẻ được làm quen với các số từ 1-10, điều đó có tác dụngnâng sự nhận biết khía cạnh số lượng của các nhóm đối tượng ở trẻ lên mức độ khái quátvói việc sử dụng các con số như những ký hiệu trừu tượng Việc cho trẻ làm quen vớicác sô được tiên hành cùng vó’i quá trình trẻ lập sô mới trên cơ sở so sánh sô lưọng các

Trang 29

nhóm vật Khi trẻ đếm và xác định được số lượng nhóm vật, giáo viên dùng thẻ sô đểbiểu thị số lượng vật trong nhóm đó, có thể cho trẻ sử dụng vốn kinh nghiệm của mình

để tự chọn số biểu thị số lượng của nhóm vật mà trẻ đếm Việc dạy trẻ nhận biêt các con

số diễn ra trên cơ sở trẻ tri giác trực tiếp các con số đó, giáo viên chỉ cân tiên hành phântích đặc điểm của các con số mà trẻ dễ nhầm lẫn như số 6, 8, 9 mà không cần thiết phảiphân tích tất cả các con số mà trẻ được làm quen Đẻ giúp trẻ nhận biêt và ghi nhớ cáccon số , cần cho trẻ thường xuyên sử dụng các thẻ số trong các giờ học, các trò chơi.Việc cho trẻ làm quen với các con sổ có tác dụng phát trien ở trẻ khả năng trừu tượnghóa số lượng khỏi những vật cụ thể, khả năng thao tác với các ký hiệu - con sổ Mặtkhác, việc làm đó còn giúp trẻ nắm được cách xác định số lượng các đối tượng qua con

số biểu thị số lượng của nhóm

- Đẻ giúp trẻ nắm được ý nghĩa khái quát của con số, hiểu con số như chỉ số về độlớn của một lóp các tập hợp tuông đương, giáo viên cần sử dụng các nhóm vật có nhữngđặc điểm, chủng loại khác nhau nhưng có số lượng bằng nhau và đặt chúng ở xungquanh trẻ Giáo viên yêu cầu trẻ xác định số lượng của các nhóm vật này và dùng con số

- ký hiệu để biểu thị số lượng của tất cả các nhóm đồ vật đó Bằng cách đó giáo viên dẫntrẻ tới sự khái quát rằng, mỗi nhóm vật ở xung quanh trẻ đều có số lượng bàng nhau vàbằng k (ví dụ bằng 7) không phụ thuộc vào nhũng đặc điếm của chúng Mặt khác, con sốkhái quát số lượng của nhóm vật đó lại được trẻ cụ thể hóa băng những nhóm vật cụ thể:

7 bông hoa, 7 khối vuông, 7 hình tròn tất cả chúng là những nhóm vật khác nhuanhimg chúng đều có số lượng là 7 Như vậy, sự khái quát hóa số lượng các nhóm vật sẽdiễn ra đồng thời với sự cụ thể hóa chúng Việc tố chức cho trẻ thực hiện các bài luyệntập đa dạng có tác dụng giúp trẻ tự xác định, tự mô tả số lượng nhóm vật và tự đưa ranhững kết luận khái quát, nhờ vậy mà trẻ hiếu sâu sắc hơn ý nghĩa của con số

- Trong quá trình dạy đếm cho trẻ lớn, cần chú trọng phát triến kỹ năng đếm cho trẻthông qua các bài luyện tập Trong đó trẻ có thể đếm các nhóm vật có những đặc điếmkhác nhau và được sắp đặt theo các cách khác nhau, như xếp theo đường thắng, đườngcong, theo hình mẫu hay xếp lộn xộn , và để xác định số lượng của chúng, trả lòi đượccâu hỏi “có bao nhiêu?”, hay “có mấy” trẻ có thể đếm theo các cách khác nhau như:Đem từ trái sang phải, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới hay từ dưới lên trên Giáoviên cần hướng dẫn trẻ sử dụng các biện pháp đếm khác nhau đế việc xác định số lượngđuọ'c thuận lợi nhất Qua các bài luyện tập như vậy giúp trẻ hiểu rằng khi đếm trẻ có thể

Trang 30

bắt đầu đếm từ vật bất kỳ và đếm theo hướng bất kỳ, nhưng không được bỏ sót vật hayđếm hai lần với cùng một vật Việc sử dụng các dạng bài tập đếm đa dạng và sự phức tạpdần cách sap đặt các nhóm vật cùng với việc thay đôi các đồ dùng dạy đếm có tác dụngcủng cố kỹ năng đếm và biểu tượng về con số cho trẻ.

- Trẻ mẫu giáo lớn không chỉ học đếm trong phạm vi 10 theo trật tự xuôi, mà trẻ cònnắm được kỹ năng đếm ngược trong phạm vi 10 Khi dạy trẻ giáo viên có thể sử dụngcác biện pháp dạy học khác nhau

- Ngoài ra, cần tiếp tục cho trẻ luyện tập tạo nhóm đối tượng theo mẫu và theo con sốcho trước, luyện tập đếm bằng các giác quan khác nhau trong phạm vi 10 như dếm sốlượng các âm thanh, chuyển động, đếm bằng sờ nắn vật thông qua việc tố chức cho trẻthực hiện các bài tập, trò chơi Hệ thống các bài tập, trò chơi này rất bố ích không chỉ đốivới sự phát triển kỹ năng đếm bền vững cho trẻ, mà còn phát triển ở trẻ khả năng địnhhướng cùng một lúc nhiều dấu hiệu của đối tượng, phát triển độ nhạy của các giác quan

và tạo ra mối quan hệ giữa chúng, phát triển các quá trình tâm lý của trẻ như: Chú ý, ghinhớ có chủ định, tư duy, ngôn ngữ Việc tổ chức cho trẻ luyện tập đếm và lĩnh hộinhũng kiến thức về con số không chỉ diễn ra trên các tiết toán mà nó còn được lồng ghépqua các tiết học khác và các hoạt động phong phú của trẻ ở trường mầm non

1.4.2.3 Dạy trẻ so sánh số lượng, thêm, bót nhằm biến đổi số lưọng và mối quan hệ số lượng trong phạm vi 10

* Theo phưong pháp cho trẻ mầm non làm quen vói toán_Đỗ Thị Minh Liên

- ở lớp mẫu giáo 5-6 tuổi, trẻ tiếp tục học so sánh, nhận biết mối quan hệ số lượnggiữa các nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng tất cả các biện pháp so sánh đã học.Trong quá trình so sánh số lượng các nhóm vật hơn, kém nhau 1 vật trẻ sẽ đồng thời nãmđược các mối quan hệ số lượng “nhiều hơn”, “ít hơn” Trên cơ sở đó, trẻ hiểu được cácmối quan hệ thuận nghịch “lón hon”, “nhỏ hon” giữa các con số liền kề trong dãy số tựnhiên

- Trên cơ sở nhận biết các mối quan hệ số lượng, dần dần trẻ nam được các mối quan

hệ thuận nghịch giữa các số liền kề của dãy số tự nhiên và giữa các số trong phạm vi 10đồng thời học cách phản ánh chúng vào lời nói Dựa trên những kiến thức có được trẻ cóthê mô tả lại việc trẻ thực hiện nhiệm vụ được giao Đê giúp trẻ hiêu sô lượng của nhómvật không phụ thuộc vào kích thưó'c, hình dạng, sự sắp đặt của nhóm vật, cần cho trẻthực hiện các bài luyện tập so sánh số lượng các nhóm vật có kích thước và sự sắp đặt

Trang 31

khác nhau, qua đó giúp trẻ hiểu vai trò của phép đếm và các biện pháp so sánh bàng cáchthiết lập tương ứng 1:1 trong việc nhận biết các mối quan hệ số lượng “bằng nhau -không bang nhau”, “nhiều hơn - ít hơn” Ví dụ: So sánh số lượng giữa số bánh to và sốkẹo nhỏ Trẻ có thể thực hiện các nhiệm vụ so sánh này bằng cách đếm số kẹo, sau đó sosánh các số của kết quả đếm với nhau, hoặc băng cách thiết lập tương ứng 1:1 giữa mỗivật của nhóm này với một số vật của nhóm kia bằng các biện pháp Qua so sánh, trẻ sẽthấy rõ nhóm vật nào nhiều hơn hay ít hơn nhóm vật nào, từ đó trẻ sẽ so sánh các con sốvới nhau để thấy số nào lớn hơn hay nhỏ hơn số nào.

- Khi trẻ đã nắm được mối quan hệ giữa các số liền kề thuộc dãy số tự nhiên, có thểgiao cho trẻ nhiệm vụ phức tạp hon: Hãy nói số nhỏ hơn 10 là 1, số lớn hon 8 là 1 ĐỖthực hiện được các nhiệm vụ này, trẻ cần nắm và vận dụng được các kiến thức về cácmối quan hệ giữa các số liền kề thuộc dãy số tự nhiên để tạo số nhỏ hơn hay số lớn hơn

số đã biết

- Trẻ mẫu giáo 5 tuổi còn được làm quen với phép đẻm xác định thứ tự và các con sốchỉ thứ tự Với mục đích đó, giáo viên cần sử dựng cần sử dụng các nhóm vật có sự khácbiệt về một dấu hiệu nào đó Ví dụ: Các hình tròn có màu sắc khác nhau và tiến hành dạytrẻ theo trình tự sau:

+ Trẻ xếp các vật thành hàng ngang hay hàng dọc

+ Trẻ nhận biết dấu hiệu của các vật trong nhóm

+ Đem xác định số lượng của nhóm vật

+ Đem thứ tự các vật từ trái qua phải hay từ phải qua trái để xác định vị trí của vậttrong dãy đồ vật

Đẻ giúp trẻ nắm được cách đọc các con số chỉ số thứ tự, giáo viên cần nói trước vàcho trẻ nói to theo cô cùng với việc chỉ tay vào từng vật khi đẻm thứ tự của chúng “thứnhất, thứ 2, thứ 3 ’’nhằm hình thành vốn từ tích cực cho trẻ

1.4.2.4 Dạy trẻ cách chia một nhóm đối tượng thành 2 phần theo các cách khác nhau.

* Theo phuong pháp hình thành biểu tượng toán học SO' đang cho trẻ mầm non_ Đỗ Thị Minh Liên

- Trong nhũng năm tháng học ở trường mầm non trẻ nhỏ thường xuyên phải thựchiện các bài luyện tập khác nhau như: Tạo các nhóm đối tượng theo các dâu hiệu khácnhau, nhóm các nhóm đối tượng thành một nhóm lớn hay tách từ 1 nhóm lớn ra thànhcác nhóm nhỏ, so sánh, biến đổi, đếm số lượng của chúng Những kiến thức, kỹ năng

Trang 32

mà trẻ thu được thông qua việc thực hiện các bài luyện tập này là cơ sỏ' đế trẻ nắm đượccách chia một nhóm đổi tượng thành 2 nhóm theo các cách khác nhau và qua đó trẻ hiểuđược thành phần con số từ 2 số nhỏ hơn.

*Dạy trẻ gộp 2 nhóm đổi tượng và đếm

Khi trẻ đã nhận biết số lượng của nhóm thì cho trẻ gộp 2 nhóm có số lượng khôngvượt quá số lượng trẻ đã biết Hoạt động này được tiến hành vói trẻ 5-6 tuối như sau:+ Cho trẻ đem riêng số lượng của từng nhóm và ghi nhớ sổ kết quả, có thể dùng cácthẻ sổ để giúp trẻ ghi nhớ số kết quả Ví dụ: Dùng thẻ số 3 và số 6 đe ghi nhớ nhóm có 3bông hoa và nhóm có 6 bông hoa

+ Cho trẻ đếm lại số lượng của nhóm thứ nhất (ví dụ: 1,2), sau đó đếm tiếp số lượngnhóm thứ hai (ví dụ: 3, 4, 5, 6)

+ Nói số kết quả: Tất cả có 6 bông hoa (hay 2 bông hoa với 4 bông hoa là 6 bông hoahay 4 bông hoa với 2 bông hoa là 6 bông hoa)

Cần cho trẻ luyện tập gộp 2 nhóm và đếm với các bài tập có mức độ khó, dễ khácnhau tùy theo khả năng của trẻ

*Dạy trẻ cách tách một nhóm đổi tượng thành 2 nhóm theo các cách khác nhau:

- Trong quá trình dạy trẻ ban đầu, giáo viên cần yêu cầu và hướng dẫn trẻ lây đi 1 đốitượng, sau đó là 2 hay nhiều đối tượng cùng lúc và đếm số lượng còn lại Sau đó, trẻnhắc lại quá trình và kết quả đếm

- Khi trẻ đã thành thạo với việc tách đối tượng ra khỏi nhóm, giáo viên cho trẻ tự tìmkiếm được tất cả các cách chia 1 nhóm đối tượng thành 2 nhóm theo các cách khác nhau

- Ban đầu mỗi trẻ có thể thực hành chia theo cách mà minh thích, giáo viên có nhiệm

vụ tổng kết lại tất cả những cách chia có thể thực hiện được với nhóm đồ vật đó mộtcách trực quan Tiếp theo, giáo viên tổ chức cho trẻ thực hành chia nhóm đối tượngthành 2 phần với số lượng của một phần theo yêu cầu của cô

- Khi trẻ đã nam được các cách chia một nhóm đối tượng thành 2 nhóm theo các cáchkhác nhau, giáo viên cần hướng dẫn trẻ khái quát lại những cách chia đó với những thẻ

sổ bang cách yêu cầu trẻ đặt các thẻ số tưong úng với số lượng đối tượng của mỗi phầnchia

- Trong quá trình dạy trẻ, giáo viên cần chú ý ràng các bài luyện tập trên không nhằmmục đích dạy trẻ nhớ một cách máy móc số này hay số khác được hình thành từ nhữngcon số nào Khi thao tác với các tập hợp cụ thể và các con số, trẻ sẽ hiếu sâu sắc hơn mối

Trang 33

quan hệ giữa tổng thể - bộ phận Bộ phận có thể bằng nhau hoặc không bằng nhau, nhiềuhay ít nhưng chúng luôn luôn nhỏ hơn tổng thẻ.

1.5 Vai trò của quá trình hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mầm non

* Theo tài liệu tham khảo “Toán và phưong pháp hình thành các biếu tượng toán học cho trẻ mẫu giáo” của Đinh Thị Nhung

1.5.1 Đối với cuộc sống hàng ngày của trẻ

- Thực tế cho thấy trẻ có khả năng nhận biết một số biểu tượng toán từ rất sớm Songtat cả những hiểu biết ấy là do phản xạ tự nhiên của trẻ hoặc do trẻ bắt chước người lớn

Đó là kết quả của việc “tri giác trực tiếp” của trẻ thông qua các hoạt động hằng ngày.Mặt khác, do sự tiếp xúc với môi trường xung quanh còn ít, vốn ngôn ngữ còn nghèonàn, sự hiểu biết còn hạn chế, trẻ chưa hiểu được ý nghĩa của các từ ngữ toán học nêndiễn đạt thường không chính xác

- Việc hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mầm non là rất cần thiết đối vớitrẻ Nó giúp trẻ giải quyết được một số khó khăn trong cuộc sống hằng ngày, giúp trẻlàm quen với thế giới xung quanh, nhận thức được các thuộc tính, các đặc điếm củanhững đồ vật xung quanh trẻ

- Việc hình thành các biểu tượng toán học còn giúp trẻ diễn đạt chính xác, đầy đủngắn gon các suy nghĩ của trẻ

- Khi có một số biểu tượng toán học thì trẻ học các môn khác dễ dàng hơn, hiếu vân

đề sâu sac hơn, đầy đủ hơn Từ đó mở rộng sự hiểu biết về các mối quan hệ trong môitrường xung quanh

1.5.2 Đối vói việc giáo dục toàn diện.

- Việc hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mầm non đã góp phần hình thành

và phát triển hoạt động nhận thức cho trẻ Từ đó giúp trẻ chuyển từ “tư duy trực quan

Trang 34

hành động” sang “tư duy trực quan hình tượng” rồi đến “tư duy logic”

- Góp phần hình thành khả năng nhận thức thế giới xung quanh và giúp trẻ tìm đuợc

sự liên hệ giữa các biểu tượng toán vói thế giới xung quanh

- Góp phần hình thành và rèn luyện các thao tác tư duy: So sánh, phân tích, tống hợp,khái quát hóa

- Góp phần phát triển cho trẻ ở lứa tuổi mam non, giúp trẻ nói đúng câu, đủ ý Điêuquan trọng là cung cấp cho trẻ vốn từ về các biểu tượng toán giúp trẻ có thê hiếu và biếtdiễn đạt các từ sao cho phù hợp với thực tế

- Góp phần phát triển và thúc đẩy các quá trình tâm lý ở trẻ như: Ghi nhớ, chú ý, tưduy, tưởng tưọng

1.5.2.2 Giáo dục đạo đúc, thâm mỹ

- Hình thành các biểu tượng toán học cho trẻ mầm non, không chỉ giúp trẻ nhận thứcđược một số kiến thức toán học mà trong quá trình tổ chức, trẻ được hoạt động dướinhiều hình thức : Cá nhân, tổ, nhóm, cá tập thê với những phương tiện khác nhau

- Thông qua những hình thức và phương tiện hoạt động để hình thành các biếu tượngtoán cho trẻ mầm non góp phần giáo dục ý thức tô chức kỷ luật, tính kiên trì, lòng hamhiểu biết, độc lập, sáng tạo, biết đoàn kết giúp đỡ lần nhau Từ đó hình thành ý thức tậpthể trong cộng đồng

- Mặt khác, thông qua các hoạt động nhận thức toán học trẻ không chỉ biết nhận thứccái đẹp mà còn biết tạo ra cái đẹp

- Việc lĩnh hội các biểu tượng toán ban đầu còn giúp trẻ hoàn thiện các quá trìnhnhận thức lý tính, các thao tác tư duy được hình thành và phát triên

1.5.2.4 Phát triển ngôn ngữ

- Làm quen với biểu tượng toán giúp trẻ tích lũy vốn từ mà trong giao tiếp hăng ngày

- Trẻ cần biết giải thích một cách chính xác nghĩa của từ, hình thành ngôn ngữ mạchlạc và hoàn thiện cấu trúc ngữ pháp Vì vậy, khi vốn từ ở trẻ đầy đủ thì trẻ có thế giải

Trang 35

thích được mục đích, phương thức và kết quả của hành động trẻ đã thực hiện.

1.5.2.5 Chuẩn bị cho trẻ vào trường pho thông

- Chuẩn bị một số biểu tượng toán học ban đầu

+ Nhận biết và phân biệt được 10 số đầu: Biết đếm, thêm, bớt, phân chia một nhómcác đối tượng làm 2 phần trong phạm vi 10 thành thạo

+ Hình thành ở trẻ những định hướng ban đầu về các mối quan hệ số lượng (có sốlượng bằng nhau, không bằng nhau)

+ Giúp trẻ nắm được một số thuật ngữ toán học

+ Hình thành cho trẻ một số kỹ năng như kỹ năng so sánh số lượng, kỹ năng đêm + Trẻ không chỉ lĩnh hội kiến thức về các con số, mà còn học cách trừu tượng hóa sựđánh giá số lượng khỏi tất cả những dấu hiệu khác của vật

Chuẩn bị về tâm the cho trẻ:

+ Trường phổ thông và trường mẫu giáo là 2 môi trường có chế độ sinh hoạt, học tập

và các mối quan hệ khác nhau khá nhiều đối với trẻ mẫu giáo, ở trường mẫu giáo vuichơi là hoạt động chủ đạo, trẻ “học mà chơi, chơi mà học” Thông qua các hoạt động,các trò chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên, trẻ tiếp thu các tri thức một cách chủ động,

tự giác không có sự bắt buộc Thời gian một hoạt động của trẻ 5-6 tuổi là 25-30 phút.Còn ở trường phổ thông, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo và bắt buộc, đó là hoạtđộng nhận thức để tiếp thu tri thức khoa học Việc học và chơi đưọc phân định rõ ràng,học ra học, chơi ra chơi Đặc biệt đối với môn toán, nếu ở trường mẫu giáo chỉ sử dụngphương pháp hoạt động với đồ vật để hình thành một số biêu tượng toán học thì ở trườngphổ thông giáo viên bắt đầu dạy học sinh các khái niệm toán cơ bản theo một trình tựlogic với nội dung được định sẵn trong chương trình, hàng ngày đều có kiểm tra bài cũ,bài giảng mới, ôn tập, kiểm tra.Trong các giờ học trẻ phải biết thu nhận các yêu cầu củagiáo viên, phải độc lập tư duy, tự tìm ra cách giải quyết các yêu cầu đó trong quá trìnhhọc tập Quan hệ của giáo viên và học sinh là quan hệ giữa người dạy và người học,trách nhiệm đó thể hiện ở các điểm số trẻ đạt được hang ngày, đó là kết quả giảng dạycủa thầy và thu nhận kiến thức của trò Vì vậy trong lứa tuổi mẫu giáo, đặc biệt là ở lớptuổi cô giáo cần giúp trẻ nhận thấy trách nhiệm của mình trong hoạt động học tập Hoạtđộng hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ ở mầm non sẽ làm nền, làm cơ sở để trẻchuẩn bị học các phép tính cộng, trừ ở lớp 1

Trang 36

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG VÈ VIỆC THIẾT KÉ MỘT SỐ BÀI TẬP NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI.

2.1 Khái quát khảo sát thục trạng

2.1.1 Mục đích khảo sát

Nhằm đánh giá tình hình chung của việc hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi

2.1.2 Đối tưọng khảo sát

- 20 giáo viên đang giảng dạy ở các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

- 10 lóp mẫu giáo 5-6 tuổi tại các trường mầm non:

+ Trường mầm non Tuổi Ngọc Đường Trần Văn ơn, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

+ Trường mầm non Đoàn Thị Liên _ Đường Đoàn Thị Liên, khu 2, phường Phú Lợi, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

+ Trường mầm non Hoa Mai 1 _ Phường An Thạnh, Thuận An, tỉnh Bình Dương

2.1.3 Địa bàn khảo sát

Trong bài nghiên cứu này chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng ở các trường thuộc khu vực địa bàn tỉnh Bình Dương

Các trường được điều tra:

- Trường mầm non Tuổi Ngọc Đường Trần Văn ơn, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Trường mầm non Đoàn Thị Liên _ Đường Đoàn Thị Liên, khu 2, phường Phú Lợi,thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Trường mầm non Hoa Mai 1 Phường An Thạnh, Thuận An, tỉnh Bình Duong

2.1.4 Nội dung khảo sát

Tìm hiểu ý kiến của giáo viên về việc hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua hệ thống bài tập

2.2 Phân tích kết quả khảo sát thực trạng

2.2.1 Thực trạng nhận thửc của giáo viên về việc thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lưọng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi.

Trang 37

Câu hỏi 1: Đánh giá của giáo viên về các hoạt động cho trẻ làm quen vói biếu tượng số lưọng có mức độ quan trọng nhu thế nào đối vói sự phát trien của trẻ?

Ở câu hỏi này, chúng tôi đưa ra 4 đáp án cho giáo viên lựa chọn đế thấy được tâm quan trọng cũng như lĩnh vực chủ yếu mà môn toán tác động đến trẻ

Trang 38

Câu hỏi 3: Nguồn tài liệu giáo viên lựa chọn để cho trẻ làm bài tập vói biếu tượng so lượng?

Trang 39

Câu hỏi 5: Khi trẻ thực hiện bài tập toán trong sách, giáo viên có đánh giá đưọc khả năng nhận thức của trẻ không?

Câu hỏi 6: Các cô có nghĩ đến việc sẽ thiết kế hệ thống bài tập cho trẻ làm quen vói biểu tượng số lưọng trong hoạt động cho trẻ làm quen vói toán không?

Trang 40

Câu hỏi 7: Bài tập mà cô tự thiết kế chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số bài tập

Ngày đăng: 22/08/2021, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

THIẾT KẾ MỘT SÓ BÀI TẠP NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SÓ LƯỢNG CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỚI - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
5 6 TUỚI (Trang 2)
- Tên đề tài: Thiết kế một sổ bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
n đề tài: Thiết kế một sổ bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ (Trang 3)
- Đánh giá thực trạng việc sử dụng bài tập nhằm hình thành biếu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
nh giá thực trạng việc sử dụng bài tập nhằm hình thành biếu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 4)
Tên đề tài: Thiểt kế một số bài tâp nham hình thành bieu tương sô lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
n đề tài: Thiểt kế một số bài tâp nham hình thành bieu tương sô lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 7)
CN .+ Hình thàn hở trẻ những định hướng ban đầu về các mối quan hệ số lượng (có số lượng bằng nhau, không bằng nhau) - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
Hình th àn hở trẻ những định hướng ban đầu về các mối quan hệ số lượng (có số lượng bằng nhau, không bằng nhau) (Trang 34)
JI .2 JJ. trình bày Hình thức JK. 0/20 JL. 0% - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
2 JJ. trình bày Hình thức JK. 0/20 JL. 0% (Trang 39)
IB. S TT - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
IB. S TT (Trang 39)
MI .+ Bài tập cần đa dạng về hình thức và nội dung hơn - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
i tập cần đa dạng về hình thức và nội dung hơn (Trang 41)
QE. Bài tập 5. Viết số đúng vào ô hình vuông bên dưới mỗi nhóm đối tượng - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
i tập 5. Viết số đúng vào ô hình vuông bên dưới mỗi nhóm đối tượng (Trang 54)
ST. -Vẽ thêm hai chấm vào mỗi hình con vật - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
th êm hai chấm vào mỗi hình con vật (Trang 63)
XJ. Bài tập 9. Từ nhóm đồ vật có trong khung hình, bé hãy khoanh tròn thành hai nhóm có số lượng bằng nhau. - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
i tập 9. Từ nhóm đồ vật có trong khung hình, bé hãy khoanh tròn thành hai nhóm có số lượng bằng nhau (Trang 74)
- Đếm số bé trong khung hình rồi vẽ dấu chấm có màu xanh tương ứng với số bé vào trong ô trống. - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
m số bé trong khung hình rồi vẽ dấu chấm có màu xanh tương ứng với số bé vào trong ô trống (Trang 75)
ZT. việc hình thành biểu tượng số lượng  cho trẻ mẫu giáo 5-6  tuổi - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
vi ệc hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 83)
bài tập nhằm hình thành biểu tượng số  lượng cho trẻ mẫu giáo  5-6 tuổi - Thiết kế một số bài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5   6 tuổi
b ài tập nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w