Đội ngũ GV ở các trường THCS trong tỉnh Bình Dương dã có nhiều cố gắng khắc phục rất nhiều khó khăn và sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp vời nội phù hơp với nội du
Trang 1Dự ẮN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC cơ SỞ
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Sư PHẠM BÌNH DƯƠNG
■MEOIM
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA GIÁO DỤC
TÊN DETAI:
NHỮNG KHÓ KHĂN GẶP PHẢI TRONG ĐẠT HỌC
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
ĐĂNG KÝ Dự ÁN PHÁT TRIEN GIÁO DỤC THCS
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐE TÀI
4 Cơ quan chủ quản đề tài: sở GD và ĐT tỉnh Bình Dương
5 Cơ quan chủ trì đề tài: Trường CĐSP Bình Dương
Địa chỉ: Đương Trần Văn ơn - Phường Phú Hoà - Thị xã TDM - Tỉnh Bình Dương Tel: 0650.822518.Fax: 0650.837150
Trang 3Phần II ĐỂ CƯƠNG.
I Căn cứ để lựa chọn nội dung và địa bàn thực hiện đề tài.
II Mục tiêu của đề tài.
III Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
IV Nội dung của đề tài:
IV 1 Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Bộ GD và ĐT có liên quan đến chương trình và sách giáo khoa Vật lý lớp 6.
IV.2 Dự đoán các khó khăn trong dạy học Vật lý 6 ở các trường THCS tỉnh Bình Dương
IV.3 Lựa chọn nội dung và các phương pháp nghiên cứu.
IV.4 Tổ chức thực hiện các nội dung nghiên cứu.
IV.5 Đưa ra một sô' giải pháp khắc phục
IVỮ) Tổ chức hội thao.
IV.7 Một sô' kết luận và kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng thay sách cho giáo viên THCS ở tỉnh Bình Dương.
V Một sô' ý kiến đề xuất.
Trang 4Phần III Thực hiện đề tài.
I Căn cứ để lựa chọn đề tài và địa bàn thực hiện.
1.1 Căn cứ:
Năm học 2002 - 2003 Bộ GD & ĐT dã thực hiện triển khai chương trình và sách GK lớp 6 trên khắp
cả nước, trong đó có môn Vật lý lóp 6 Sau gần một năm thực hiện, những kết quả bước đầu đã khảng
định đưực tính đúng đắn ciía chương (rình và sách GK mới Đội ngũ GV ở các trường THCS trong tỉnh
Bình Dương dã có nhiều cố gắng khắc phục rất nhiều khó khăn và sáng tạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học phù hợp vời nội phù hơp với nội dung và chương trình của sách GK mới Học sinh đã rất hứng thú trong các giờ học Vật lý Các bậc phụ huynh phấn khởi khi thấy con mình đã biết ứng dụng
những kiến thức được học ở nhà trường vào Glide sông hàng ngày trong gia đình Tuy nhiên, đã nảy
sinh một số khó khăn nhất định ở một số’ bài về nội dung, phân bô’ thời gian, các trang thiết bị phục vụcho các thí nghiệm thực hành Những khó khăn trên đã hạn chế đến kết quả của việc dạy học môn Vật
lý ở cắc trường THCS tỉnh Bình Dương Nhằm nắm bắt một cách kịp thời và sát thực những khó khăn
mà đội ngũ giáo viên THCS đang gặp phải, để giúp họ hướng khắc phục, đồng thời đưa ra những ý kiến
để ban biên soạn chương trình và sách GK Vật lý 6 có những chỉnh lý kịp thời để cuốn sách Vật lý 6 ngàng càng hoàn thiện cả về nội dung lẫn hình thức, phù hợp vời mục tiêu cải cách của nền GD nước
nhà Vì những lý do trên đây, tôi chọn dề lài mang tên: ” NHỮNG KHÓ KHĂN GĂP PHAI TRONG
DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ LỚP 6 Ở CÁC TRƯỜNG THCS TỈNH BÌNH DƯƠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC ”
I 2 Địa bàn thực hiện: Một số trường THCS ở 7 huyện, thị (rong tỉnh Bình Dương
II Mục tiêu của đề tài:
II 1 Tổ chức nghiên cứu và thảo luận các văn bản chỉ thị và Lài liệu có liên quan
‘den DA PTGD THCS; dể dưa ra và thõng nhất nội dung cong viẹc cầ.lhực hiện và các phương pháp nghiên cứu, từ đó phàng, công trách nhiệm cho từng thành viên trong nhóm nghiên cứu
II.2 Lập các phiếu điều ta, tìm hiểu tình hình thực hiện chương trình và sạc GK Vật lý 6 ở các trường đãlực^chọn và các phòng GD trong tĩnh Bình Dương, bao gồm:
• Phiếu phỏng vân cán bộ phụ trách thiết bị ở 7 huyện thị z
• Phiếu phỏng vân và lây ý kiến của các giáo viên đang trực tiếp dạy môn vật lý 6
•Lựa chọn một số bài mà giáo viên phổ thông có thắc mắc, tổ chức làm bài soạn và hướng dẫn cho giáo viên phổ thông dạy thử nghiệm, sau đó cùng nhau góp ý cho cách dạy đó Phân công dự giờ một số bài
đã lựa chọn ở các trường THCS đã lựa chọn dể thu thập những dữ liệu cần thiết Những dữ liệu này dược dưa ra phàn tích, nhằm tìm ra những khó khăn mà giáo viên THCS chưa có cách khắc phục
Trang 5• Đối chiếu với giờ dạy thử nghiệm, theo đó cùng nhau bàn bạc đưa ra hựớng giải ực' ' quyết và lây đólàm kinh nghiệm cho công tác bồi dương thay sách cho các lớp
III Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Có nhiều người trong toàn quốc tham gia nghiên cứu các đề tài xoay quanh việc thực hiện chương trình và sách GK Vật lý 6 Riêng tôi chỉ nghiên cứu một khía cạnh : ■' Nhưng kho khán " Iren dia ban tĩnh Bỉnh Dương
IV Những nội dung của đề tài đã thực hiện và kết quả thực hiện
IV.1 Nghiên cứu các văn bản chỉ thị và các tài liệu có liên quan đến việc đổi mới chương trĩnh và sách GK Vật lý 6.
Sau khi nhóm nghiên cứu, thảo luận Chúng tôi đi đến thống nhâì một số nội dung chính như sau:
1 Những đổi mới trong mục tiêu, nội dung giáo dục THCS:
• Mục tiêu:
Trung học cơ sở (THCS) là bậc học phổ cập nhằm nâng cao mặt bằng dân trí, chuẩn bị đào tạo nguồn/lực cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất y' nước.Phấn đấu đến nã,,2010 có 90 %ỉhioàn thành phổ cập THCS trong cá nước
Điều 23 của Luật Giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu giáo^dục THCS ja2:” Giúp học sinh(HS) củng cố vàphát triển những kết quả củàvgiáo dục tiểu học có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểubiết ban đầu về kỹ thuật và hLÍcing nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyênnghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
• Nôi dung:
Nội dung chương trình THCS mới được thiết kế theo hướng giảm lý thuyết kinh viện, tăng tính thựctiễn thực hành, bảo đảm vừa sức, khả thi,giảm số tiết học trên lớp, tăng thời gian tự học và hoạtđộng ngoại khoá
Trang 6Những quy luật định tính và một số định luật vật lý quan trọng.
Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp nhận thức đặc thù của vật lý học (phương pháp
mô hình và thực nghiệm)
Những ứng dụng quan trọng nhất của vật lý trong đời sống vá sản xuất
• về kỹ năng:
kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý để thu thập các thông tin và dữ liệu cần thiết
Kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường vật lý phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lý đơn giản
Kỹ năng phân tích'hoặc xử lý các dữ liệu thu thập được qua quan sát hoặc thí _nghiệm
Kỹ năng vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tưựng vật lý đơn giản, dể giải các bài tập vật lý chỉ đòi hỏi những suy luận lô gích và những phép tính cơ bẳn cũng như để giải quyết một số’ vấn
đề thực tế trong cuộc sống
Khả năng đề xuâ't các các dự đoán hoặc giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ hay bản chất của các sự vật hay hiện tượng vật lý
Kha năng đề XLiât phương án thí nghiệm đơn gián để kiểm (ra dự doán hoặc giả thuyết đề
ra,-Kỹ năng diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ vật lý
Có tinh thần hợp tác trong học tập đồng thời biết bảo vệ những suy nghĩ đúng đắn
Có ý thức sẩn sàng tham gia vào các hoạt động trong gia dinh, cộng dồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiện sống, bảo vệ và giữ gìn môi trường
3 Những đổi mó'i trong phương pháp dạy học vật lý ở cấp THCS: ĩ Sự cần thiết phải đoĩmới
phương pháp dạy học.
Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII/1993, đã đề ra nhiêm vụ Đổi mơi PPDH ở tât cả các câp học, bậc học” Tình trạng phổ biến hiện nay vẫn là thầy đọc - trò chép hoặc giảng giải xen kẽ vấn đáp, giải thích minh hoạ bằng tranh Hậu quả là HS chưa biết tự học theo hướng chủ động, lích cực Cụ thể: HS vẫn quen lối học thụ động, ghi nhớ máy móc
Nhiều giáo viên,QÙ_lting túng trong dạy học khi không có mẫu để bắt chước
- Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS vẫn đi theo lối cũ là chỉ kiểm tra sự ghi nhớ máy móc và giải các bài tập theo mẫu hình bắt trươc Không khuyên khích được cách học thông minh sáng tạo của HS
- Phương tiện dạy, thiết bị dạy học ở nhiều trường còn nghèo nàn, không thuận lợi cho việc áp dụng PPDH mới
Đừi sông của một bộ phận giáo viên cò khó khăn, ảnh hưởng không lôt đên nhiệt huyết của ngườithầy
Động cơ và thái độ của một bộ phận HS chưa được tốt.( Học côt để lấy điểm số", thành tích ảo).Các trường sư phạm chưa có sự đổi mới căn bản trong dạy học
Sách tham khảo tràn lan, gây không ít khó khăn cho HS khi lựa chọn Và còn nhiều nguyên nhân
Trang 73.2 Những đổi mới về phương pháp dạy học vật lý theo nội dung chương trình và sách GK mới.
• Tăng cường việc tập trung vào các hoạt động nhận thức đa dạng của HS trong
giờ học vật lý như:
Khi dạy mỗi đề tài cần xuất phát từ kinh nghiệm và vốn hiểu biêt đã có của HS Trên cơ sở đó mà chính xác hoá và hệ thống hoá các kiến thức đó
Bằng nhiều hình thức khác nhau tổ chức cho HS trao đổi, tranh luận trong nhóm, giữa các nhóm
để họ tự bày tỏ suy nghĩ riêng, phát hiện và nêu ra các vấn đề cần tìm hiểu, đề xuất cách giải quyết
Tăng cường và vận dụng mọi khả năng để họ HS lự lực tiến hành các thí nghiệm vật lý dơn giản bằng thiết bị và các vật liệu có sấn tropng phòng thí nghiệm hoặc do HS tự tìm kiếm
• Tăng cường phát hiện tìm tòi nghiên cứu, phát hiện vân đề và giải quyết vân đề Giáo viên cần hỗ trợ, động viên khuyến khích bằng các nhận xét theo kiểu phản biện, cố gắng hạn chế việc thông
báo kết quả có tính chát áp đặt Bằng cách đó phát triển ở HS khả năng phân tích, so sánh, lập
luận, khả năng phê phán đánh giá
• Coi trọng phương pháp thực nghiệm, phương pháp đặc trưng của bộ môn Phương pháp dạy học vật lý bằng thí nghiệm là một phương pháp dạy học có hiệu quả, nó giúp cho HS hình thành biểu tượng và khái niệm vật lý một cách cụ thể, chính xác và nhanh chóng Cũng chú ý hướng dẫn cho
HS làm thí nghiệm thực hành ở nhà
• Chú ý hình thức và phương pháp học tập theo nhómỏm
3.3 Định hướng về đổi mới thiết bị dạy học vật lý.
• Xây dựng phòng bộ môn cho việc dạy học vật lý
• Xây dựng các danh mục thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm thực hành Sô lượng các loại thí
nghiệm cần cân đôi với số lớp trong khối và nhóm HS trong mỗi lớp
• Cung câp trang thiết bị cơ sở vật chât và các vạt liệu tiêu hao cần thiết để tô" chức đa dạng hoạt động của HS trong các giờ học vật lý
• Các giáo viên vật lý ở các tổ bộ môn cần có kế hoạch cho những thí nghiệm vật lý cho Lừng tuần,
từng tháng và cả năm Động viên phong trào làm các thiết bị thí nghiệm thay thế bằng các nguyên liệu rẻ liền, dễ kiếm
3.4 Phương pháp đánh giá kết quả học tập của ỈIS.
• Việc đánh giá kết quả học tập cua HS cần phải căn cứ vào mục tiêu của bộ môn
• Mọi hoạt động của HS cần phải được đánh giá thường xuyên và có kế hoạch Với bộ môn vật lý cần chú ý đến việc rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm thực hành và rèn luyện sự diễn đạt của HS
• Đánh giá cao khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng xử lý, giải quyết sáng tạo những tình huống mới hoặc có thay đổi ít nhiều
• Tạo điều kiện dể HS tự đánh giá kết quả học tập của mình và của bạn
• Sử dụng hỗn hợp các loại phương pháp và công cụ kiểm tra , đánh giá kết quả
-rnộL cách khách quan
-IV.2 Dự đoán các khó khăn mà giáo viên gặp phải trong dạy học môn Vật lý 6
Thông qua kết quả dự giờ ở một số trường phổ thông qua đợt thực tập và tham gia vào đoàn thanh tra của sở GD;Bình Dương, qua kinh nghiệm bản thân của các cộng tác viên là các giáo viên ở các
Trang 8trường THCS, chúng tôi đi đến thống nhát dự đoán một số khó khăn mà giáo viên dạy môn vâ lý lớp
6 gặp phai như sau:
• Cách soạn một bài dạy theo phương pháp mơi
• Phối hợp các phương pháp truyền thông và phương pháp mới
• Tổ chức điều khiển hoạt động học cho HS
• Điều kiện CƯ sở vật chất của nhà trường
• Sĩ số’ học sinh của một lớp đông, nên số thiết bị thí nghiệm không tương xứng
• Một số bài khó dạy
• HS lần đầu tiên được học vật lý và cũng lần đầu tiên tự tay làm các thí nghiệm thực hành , nên còn nhiều bỡ ngỡ, gây khó khăn cho giáo viên trong việc triển khai tiết dạy, khả năng toán của các em còn yếu nhất là toán về số’ thập phân
• Trang thiết bị thiếu và một số thiết bị khó sử dụng, chất lưựng chưa dưực tốt.
-•-Su' quan tâm của các phòng GD.dối vơi công tác dổi mơi phương pháp day và học theo chương trình mới còn hạn chế Thêm vào đó trình độ về chuyên môn hẹp của cán bộ phụ trách chuyên môn ở một
số phòng còn yếu hoặc không am hiểu
• Kinh phí cho việc mua sắm các trang thiết bị quá ít, nên không bổ sung kịp thời các thiết bị hư hỏng phục vụ cho các bài dạy
IV.3 Đưa ra các phương pháp nghiên cứu để kiểm tra các dự đoán
Sau khi thảo luận chúng tôi đi đến thống nhât sử dụng các phương phá nghiên cứu sau:
-L Phương pháp điều tra thông qua các phiếu phỏng vấn các đối tượng:
Trang 9GíÍD-bộ phụ trách thiết bị ỏ các phồng giáo dục huyện, thị(phiếu số 1).
Giáo viên trực tiếp dạy môn vật lý 6 ở tất cả các trường trong tỉnh(phiêu sô 2) HS lớp 6 ở các trườngđược lựa chọn( phiếu sô" 3)
2 Làm bài thi trắc nghiệm, tập trung vào kiến thức của một sô" bài khó dạy( 25 câu hỏi trắc nghiệm baogồm: lựa chọn trả lời đúng, điền vào chỗ trống
( các phiếu và đề kiểm tra trắc nghiệm ở phần phụ lục).
3 Dùng phương pháp thống kê để xử lý các dĩí liệu đã thu thập được thông qua phiếu điều tra và bài thicủa HS
4 So sánh kết quả thu được với dự đoán
5 Đưa ra một số kết luận chính
IV.4.TỔ chức thực hiện các nội dung
-IV.4.1 Lập phiếu điều tra (xem phần phụ lục)
IV.4.2 Phát phiếu điều tra và tổ chức cho HS ở các trường làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
IV.4.3 Thu thập các dữ liệu qua phiếu điều tra và châm bài kiểm tra xử lý các sô liệu
Kết quả xử lý được thể hiện qua các bảng sau:
Trang 10Chỉ kiểm tra việc sử dụng các trang thiết bị đột xuất: 100 % Tổ chức hội thảo việc sử dụng thiết bị: 0
%
Bảng 2
Kết quả điều tra giáo viên
Bảng 2.1
Việc cung cấp thiết bị thí nghiệ và co’ sỏ' vật chất
SỐ Tên trường Cung cấp thiết bị Phòng bộ môn Đánh gia thiết bị Ghi
(1)
cư(2)
l^c(3)
Cớ
(4)
1Ỳ(5)
lạm
(ố)
ưe(7)
Kno(8)
Trang 11Số’ trường được trang bị chưa thật đầy đủ thiết bị: 6 ”””’27,3%
- Sô’ trường đã có phòng học bộ môn : 2 ””””””””” 9,1 %
Số trường đã chưa có phòng học bộ môn : 20 90,9 %.Sô’giáo viên đánh giá các bộ thí nghiệm dễ sử dụng ; 9 40,9 %
- Sô’ giáo viên đánh giá các bộ thí nghiệm hơi khó sử dụng : 13 “””””””””59,1 %
Bảng 2.2.
Việc sử dụng các thí nghiệmSô’
- Sô’ trường lập kê’ hoạch cho học kỳ: 2 chiếm tỷ lệ là 9,1 %
- Sô trường lập kê’hoạch tuần : 22 91,9%
- Sô’ trường không có kê’ hoach : 0 ọ %
Trang 12số trường lập kê hoạch mua sắm hổ sung cho học kỳ la: 1 chiếm tỷ lệ 4,5 % số trường lập kế hoạch tuần
(đến đâu hay đến đó): 19 chiếm tỷ lệ 95,5 %
Những ý kiến của giáo viên sau một năm thực hiện việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học môn vật lý 6 như sau:
• Điều kiện phòng học, bàn ghế không đảm bảo cho việc thực hỉện các giờ dạy có thí nghiệm thực hành Giáo viên rất vất vả khi di chuyển các thiết bị lừ lớp này sang lớp khác và mât thời gian sắp xếp thí nghiệm, ổn định lớp
• Sĩ số’ học sinh dông, nên các bộ thí nghiệm không cân đôi với số’ lương học sinh do
vậy một nhóm HS rất đông( 8 đến 10 HS), không rèn luyện đầy đủ kỹ năng thực
hành cho HS Việc tổ chức hướng dẫn của giáo viên gặp nhiễu khó khăn
-• Đê’ cho đảm bảo thời gian giáo viên đưa ra sáng tạo là: chuyển thí nghiệm thực hành thành thí nghiệm biểu diễn Không làm thí nghiệm mà lây các ví dụ trong thực tế mà học sinh đã biết để hình thành các khái niệm vật lý
• Các dụng cụ của các thí nghiệm nhiệt dễ vỡ, không có thiết bị thay thế Một số thí nghiệm không thành công và khó quan sát ( Nhiệt nóng chảy của băng phiến, sự giãn nở vì nhiệt ciía chất rắn)
• Chất lượng học sinh hiểu bài vào khoảng 60 % đến 70 %
• Một số’ bài nội dung hơi dài và một số thí nghiệm rất khó thực hiện như thí nghiệm về sự sôi; băng kép(trong bài sự nở vì nhiệt)
• Nhiều dụng cụ thí nghiệm có độ chính xác không cao nên không có tính thuốỊ phục học sinh như: Nhiệjcế không chính xác(nước sôi ở trên 100°chính sách quản trị khách hàng và nhiệt độ sôi lại lăng ), cân RôbccVan, băng phiên không nguyên chíYt, lò xo chỉ sử dụng được một lần, Băng kép, lực kế
• Sô”bài khó dạy là:
Bài 6: Lực - Hai lực cân bằng
Bài 11: Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng
Bài 21: Một số’ ứng dụng của sự nở vì nhiệt ( Thí nghiệm rất khó làm)
Bài 24 & 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc
Bài 28 & 29: Sự sôi
• Yêu cầu có các băng hình biểu diễn các thí nghiệm để giáo viên tham kháo
Để kiểm tra độ chính xác các ý kiến của giáo viên, chúng tôi tiêílừinh lập phiếu điều tra học sinh ở một số
trường ở các huyện: Thị xã TDM, Tân Uyên, Thuận An, Bến Cát, Phú Giáo, Dĩ An, Dầu liếng bằng cách:
1 Điều tra qua phiếu phỏng vân Kết quả ở bảng 3
2 Tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm Nội dung đề kiểm tra lập trung vào các bài mà giáo viên phân rinh vứi kiểu đề:
Lựa chọn ctíc phương án đúng
Lựa chọn kết quả
Quan sát hình vẽ, thực hiện các yêu cầu
- Điển vào chỗ trống
Trang 13Việc tổ chức coi thi rất nghiêm túc, đảm bảo tính khách quan của kết quả.
Số lượng học sinh được làm bài kiểm tra là 1000 HS ở các trường: Võ Trường Toản (Dĩ An); Nguyễn
Quốc Phú (Tân Uyên); Tân Thời ( Thuận An); Chánh Phú Hoà( Bến Cát); Chu Văn An và Phú Hoà( Thị
Xã TDM) ; Vĩnh Hoà ( Phú Giáo); Thanh An ( Dầu tiêng) Đây là các trường được các phòng GD/ếlíí định ( là các, trường có nề nếp chuyên môn tôt)
Bảng 3
Kết quả điều tra qua học sinh
Sô'HS đưực điều tra là: 600
10000
2 Được tham gia
làm TNTH -Có- Không
- ít đưực làm
355100145
50,1616,6624,18
3 Sự tin tưởng
vào kết quả TN - Tin- Không tin mấy
(Có bài tin, có bài không)
- không tin
45050100
758,3316,67
4 Sự tiếp thu bài
trong các giờhọc VL có TN
- Dễ hiểu bài
- Lóp ồn, Khó tiếp thu
- Chỉ hiểu lốt khi có GV làm TN cho quan sát
45050100
758,3316,7
Nhiều JHS đã cho những ý kiến -rât chân thành;
“Mong ban giám hiệu nhà trường ch thêm nhiều dụng cụ để làm thí nghiệm.” “Em rất thích tự tay em được làm thí nghiệm, vì như vậy em dễ hiểu bài.” “Em muốn cô làm trước rồi chúng em làm theo ”
“Em muốn có phòng học vật lý riêng và trong giờ học nên trật tự.”
Trang 14Bảng 4.
Kết quả của bài kiểm tra trắc nghiệm ở các trường đưực lự chọn.
STT Tên trường
Số lượng I-IS
Kết quả điểm ( Theo thang điểm 10) Ghi chú
IV.4.4 Đối chiếu kết quả Lhu đưực qua điều tra với dự đoán
chúng tôi nhận thây những dự đoán mà chúng lôi đưa ra hoàn toàn phù hơvdi tình hình thực tế- Tuy đây, chỉ là những con số chiếm tỷ lệ chừa cao vời con số HS của toàn tỉnh Bình Dương, nhưng những trường màchúng tôi đến đều được sụ', chỉ dịnh của các phòng GDứo vậy càng phản ánh lính đúng đắn của các dự đoán
mà chúng tôi dã đưa ra
Trang 15Qua thảo luận dựa vào thực tế ,hiểu biết và kinh nghiệm bản thân Chúng tôi đưa ra một số’ giải pháp sau:
1 Soan một sô’ bài soạn thể hiện theo tinh thần của phương pháp dạy học mơi, phù hợp với chương trình
và sách GK mơi Các bài soạn nhằm vào các bài mà các GV ở các trường THCS cho là khó dạy, trong
đó cơ chú ý đên đôi tượng 1IS dịa phương Bình Dương và điều kiện CƯ sở vật chât phổ biên
Sau đây xin trích một bài soạn tham khảo, đã đưực nhiều GV THCS trong tĩnh biel đến và đã áp dụng tốt
BÀI SỐ 6: Lực - HAI Lực CÂN BANG.
- Đưa ra được các nhận xét khi tiến hành các thí nghiêm và các quan sát
- Sử dụng đưực các thuật ngữ lực kéo, lục đẩy, phưong, chiều của lực và lực cân bằng
- Đưa ra đưực một số ví dụ về lực cân bằng trong thực tê
3 Thái độ và tĩnh cảm:
- Phản ănh trung thưc các kết qụả thí nghiệm
Hợp tác nhóm để cùng nhau đưa ra các ý kiến kết luận
II Thiết bị dạy học
• Giáo viên: Giá dơ có kẹp, lò xo mềmdài khoảng 10 cm, lò xo lá tròn, Nam châm thẳng, quả nặng có móc treo, xe lăn
• HS: Bảng con, phân
III Các bước lên lớp:
1 Ôn (lịnh lớp (ỉ phút): Nghe lớp nương báo cáo sĩ số lơp và lình hình chuẩn bị bài của lứp
2 Kiểm tra hài cíĩ: Không có( vừa làm bài thực hành).
3 Tổ chức (liền khiển Ciía thầy và hoạt dộng của trò.
Hoạt động 1( 5 phút) Tổ chức tình huống học tập và giơi thiệu bài học
♦ Mục tiêu: Tạo sự tò-mò cho về khái niệm lực và giơi thiệu bà-i- hi)(_
14
Trang 16Tổ chức điều khiển của thầy Hoạt động của trò
Các em hãy quan sát hình vẽ ở đầu
trang trang 21 trong sách và cho
biết: Hai người đó đang làm gì với
cái tủ?
Trong vật lý, người ta nói người hai
người đó clã tác dụng hai lực lên cái
tủ Vậy lực là gì? Khi nào thì cái tủ
đưng yên ? Đê’ trả lời các câu hỏi nAi
HẴn okiincr tn rfinn nrrhiôn ni?ii
- Người bên phải đẩy cái lủ vàngười bên trái đang kéo cái tủ
bài 6:” Lực - Hai lực cân bằng”
(Ghi đề bài lên bảng)
Hoạt động 2(15 phút)
• Mục tiêu' Thông qua việc tiến hành các thí nhiệm, HS rút ra được biểu tượng về
khái niệm lực là tác dung đẩy , tác dụn ’ kéo
Tổ chức điều khiển của thầy Hoạt động của trò
Để biết lực là gì chúng ta cùng nhau tiến
hành các thí nghiệm như ở phần I
I Lực
1 Thí nghiệm
a) Thí nghiệm 1
GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, hướng
dẫn cho HS cách kíp ráp thí nghiệm như
- Cl:
ộ Lò xo bị méo đã đẩy xe ngược lại với
lò xo và trả lời C1 với 2 ý:
Tác dung của lò xo lên xe?
chiều đẩy của tay ta
vào một đầu của lò xo và kéo nhẹ xe
Dựa vào kết qủa thí nghiệm các em
hãy trả lời C2 theo 2 ý:
-Lò xo bị kéo giãn đã kéo xe ngược lại vớichiều kéo của tay la
Xe kéo lò xo làm lò xo giãn ra
c) Thí nghiệm 3
Các nhóm liến hành lắp rláp thi
Trang 17nặng vào giá sau đó đưa nam châm lại
gần quả nặng
Các em quan sát hiện tượng xảy ra và trả
lời C3
Bây giờ ta dùng các từ :” Lực đẩy, lực
kéo ." như ứ trong ô trang 22 để thay cho
các cụm từ Tác dụng đẩy, tác dụng
kéo, ” Các em hãy lìm các từ thích hợp
diềư vào chỗ trống trong C4
• nhận xét về các câu trả lời vừa rồi
nghiệm và tiến hành thí nghiệm.Đưa ra nhận xét ve_Q3: Nam châm
đã hú„quả nặng về phíjió
HS dùng bảng con dể ghi lần lượt các lụ’a chọn của mình theo sự điều khiển của GV
chung từ “đẩy”; hành động kéo, hút ta
có thể dùng chung từ “ kéo” Em nào
có thể đưa ra câu trả lời cho câu hỏi:”
Lực là gì?”
• Nhận xét các ý kiến và hướng học
sinh đưa ra câu trả lời đúng
• Qua nhiều nghiên cứu nữa, người la
đã đưa ra kết luận như ở phần 2
• Mục tiêu: Hình thành biểu tương phương, chiều của lực.
Tổ chức điều khiển của thầy Hoạt động của trò
ở phần trên la mới trả lời được lực là gì?
Một điều cần quan tâm nữa là ta phải biết
lực đó có phương, chiều thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu vấn đề này ở phần II
II Phương và chiều của lực
Thông báo:về phương và chiều cửa lực ở
do nam châm tác dụng lên quả nặng có phương gần soong song vơi mặt bàn và có chiều hương từ quá nặng về phía nam châm