BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG TÊN ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP MÓNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH'NHÀ XÂY CHEN TRỎNG ĐÔ THỊ TRÊN NÈNĐỊA CHẤT Ở THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT BÁO CÁO TÓM T
Trang 1Bình Dương, Tháng 4 Năm 2014
BÁO CÁO CHUYÊN ĐÈ
ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI
ỈẢI PHÁP MÓNG HỌP LÝ CHO CÔNG TRÌNHNHÀ XÂY CHEN TRONG ĐÔ THỊ TRÊN NÊNĐỊA CHẤT Ở THÀNH PHÓ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG
Mã số: <
Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN KÉ TƯỜN
TRƯỜNG ĐẠIHỌC THỦ DẦUMỘT KHOAXÂY DựNG
G1 Aĩ
>
Trang 2BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP MÓNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH'NHÀ XÂY CHEN TRỎNG ĐÔ THỊ TRÊN NÈNĐỊA CHẤT Ở THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
GIẢI PHÁP MÓNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRINHNHÀ XÂY CHEN TRONG ĐÔ THỊ TRÊN NỀNĐỊA CHẤT Ở THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN KẾ TƯỜNG
>
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẢU MỘT KHOA XÂY
DựNG
Trang 42.1.2 Khảo sát và thu thâp tài liêu 9
2.1.3 Kết quả khảo sát và thu thập số liệu địa chất 9 2.2 Lập báo cáo xử lý số liệu khảo sát, phân tích số liệu điều tra khảo sát 26 2.2.1 Đăc điểm đĩa kỹ thuât của đất nền 26
2.2.2 Nhận xét đánh giá điều kiện địa chất 28 Chương 3: Giải pháp nên móng hơp lý 32
3.1 Nguyên lý và cơ sở thiết kế nền móng 32
3.1.1 Các căn cứ và tiêu chuẩn áp dung 32
3.1.2 Đối tương nghiên cứu và tải trong xuống nền 33
3.2 Sức chiu tải của nền đất dưới đáy móng 38
3.3 Thiết kế móng 45
3.3.1 Sức chiu tải của nền đất 45
3.3.2 Giải pháp kết cấu móng 45 MỤC LỤC Ẽ _• _Thành phần Trang Trang phu bìa 0
Muc luc i
Danh mục bảng ii Danh mục hình vẽ iii Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài (tiếng Việt) iv Thông tin kết quả nghiên cứu của đề tài (tiếng Anh) V Chương 1: Tổng quan về đề tài 1
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuôc lĩnh vưc đề tài 1
1.1.1 Tông quan vê những nghiên cứu ở ngoài nước 2
1.1.2 Trong nước 2
1.1.3 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của 3 chủ nhiêm và những thành viên tham gia nghiên cứu
1.2 Tính cấp thiết 4
1.3 Muctiêu 4
1.4 Cách tiếp cân 4
1.5 Phương pháp nghiên cúm 5
1 6 Đối tương và pham vi nghiên cúm 6
1.6.1 Đối tương nghiên cúm 6
1.6.2 Pham vi nghiên cứu 7
1.7 Nôi dung nghiên cúm 7
1.7.1 Lựa chọn vị trí để nghiên cứu và tiến hành khảo sát 7 1.7.2 Khảo sát 7 1.7.3 Thu thập tham khảo tài liệu báo cáo khảo sát địa chât công trình khu vực đất yếu ven sông Sài Gòn; khu dân cư Bình Nhâm 7 1.7.4 Lập báo cáo xử lý số liệu khảo sát, phân tích số liệu điều tra khảo sát 1.8 Thiết lâp các chuyên đề phuc vu đề tàí 8
Chương 2: số liêu khảo sát đĩa chât, phân tích sô liêu khảo sát 9
2.1 Khảo sát đĩa chất 9
2.1.1 Ke hoach khảo sát và thu thâp tài liêu 9
Trang 53.4 Nguyên lý tổ chức thi công 53
3.4.1 Trường hơp nguy hiểm cho xây chen 53
3.4.2 Trường hơp an toàn cho xây chen 54
3.5 Giám sát và quản lý công trình đô thi 55
3.5.1 Đô sâu đăt móng 55
3 5 2 Khao sát đỉa chất công trình 55
3.6 Phân tích môt số nguyên nhân gây sư cố công trình 55
3.6.1 Một số hình ảnh về công trình liền kề và một số sự cố đã xảy ra 55 3.6.2 Phân tích môt số nguyên nhân xảy ra sư cố 59
3.7 Két luận chương 3: Các giải pháp kiến nghị xử lý 60
3.7.1 Bước chuẩn bi 60
3.7.2 Bước thiết kế 60
3.7.3 B ước thưc hiên 61
Thành phần Trang Chương 4: Ket luân và kiến nghi
62 4.1 Kết luân 62
4.2 Kiến nghi 65
Tài liêu tham khảo 67
Trang 6V <Mẩu 24 Thông tin kết quả nghiên cứu>TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Đơn vị:
KHOA XÂY DựNG
THÔNG TIN KÉT QUẢ NGHIÊN cứu
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Giải pháp móng họp lý cho công trình nhà xây chen trong đô thị trên nền địa chất ở thành phố Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương
- Mã số:
- Chủ nhiệm: NGUYỄN KẾ TƯỜNG
- Đơn vị chủ trì: KHOA XÂY DỤNG - Thời gian thực hiện: 2013- 2014
2 Mục tiêu:
Đề xuất các giải pháp nền móng họp lý trong xây dựng các công trình xây chen tại đô thị Thủ DầuMột, tỉnh Bình Dương phù họp với điều kiện địa chất, địa hình, quy mô công trình để xây dựng được antoàn, khoa học và tiết kiệm cho dân cư đô thị trong quá trình phát triển đô thị
3 Tính mói và sáng tạo:
> Tính mới: Giải pháp nền móng hiệu quả và an toàn cho công trình xây dựng xây chen trong đô thị
> Tính sáng tạo: Qui trình thiết kế thi công hiệu quả nền móng cho công trình xây chen đô thị
4 Kết quả nghiên cứu:
> Phân tích nguyên nhân gây ra sự cố công trình trong quá trình xây chen phát triển đô thị
> Trình tự tổ chức xây dựng công trình và nội dung các bước cần thiết để bảo đảm sự an toàn cho công trình xây chen
5 Sản phẩm:
> Bài báo đăng tạp chí Thủ Dầu Một số 2/2012
> Qui trình thiết kế thi công hiệu quả nền móng cho nhà xây chen đô thị
> Bài giảng về thiết kế nền móng cho sinh viên ngành xây dựng
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
> Hiệu quả đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài đem lại sự an toàn cho việc xây dựng trong đô thị
> Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu:
Trang 7I+ Đăng tạp chí khoa học+ Giảng dạy cho sinh viên ngành xây dựng
> Khả năng áp dụng kết quả của đề tài: Áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đem lại sự an toàn,tiết kiệm cho công trình xây dựng xây chen trong đô thị Hiệu quả này rất cao, hữu ích khi đượcphổ biển rộng rãi cho các công ty xây dựng, công ty tư vấn thiết kế và các chủ đầu tư Cơ quanquản lý xây dựng Nhà nước cần có những quy định để tránh những thiệt hại cho xã hội
Trang 8Ngày 01 tháng 4 năm 2014 Chủ nhiệm đề tài<Mẩu 25 Thông tin kết quả nghiên cửu bằng tiếng Anh>
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
3 Creativeness and innovativeness:
> Novelty: Solution foundation for efficient and safe construction works in urban
> Creativity: The process of designing, constructing foundations for effective construction of urban
4 Research results:
> Analyze the cause of the problem works in progress inserts urban development
> The sequence of construction organization and content of the necessary steps to ensure the safety
of construction inserts
5 Products:
> The paper magazine Dau No 2/2012
> The process of designing, constructing foundations for effective urban houses
> Lecture on foundation design students the construction industry
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
> Efficiency Projects: The results of the study provide security for the building in urban areas
> Method of transferring research results:
+ Post a scientific journal+ Teach students the construction industry
Nội dungBảng 2.1 Trị tiêu chuân, trị tính toán các đặc trưng cơ lý của các lớp đâtBảng 2.2 Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lóp 1
Bảng 2.3 Trị tiêu chuẩn, trị tính toán các đặc trưng cơ lý của các lóp đấtBảng 2.4 Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lóp 3
Bảng 2.5 Trị tiêu chuẩn, trị tính toán các đặc trưng cơ lý của các lóp đất
NGUYỄN KÉ TƯỜNG
Ability to apply the results of the research: Applied research results of the project will bring safe,
economical to build buildings in inserts cities This highly efficient, helpful to be widely available for
construction companies, design consulting firm and the investors Construction management agency of the
State should have rules to avoid damage to society.DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 2.6 Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lóp 3
Bảng 2.7 Ket quả thí nghiệm trong phòng các chỉ tiêu cơ lý của các lóp đất
Bảng 2.12 Cấu tạo nền khu vực đất tốt
Bảng 2.13 Cấu tạo nền khu vực đất yếu ven sông Sài Gòn
Bảng 3.1 Tổng họp tải trọng từ công trình xuống móng
Bảng 3.2 Cường độ đất nền theo độ sâu đặt móng với bề rộng móng B=1 m
Bảng 3.3 Cường độ đất nền theo bề rộng móng với độ sâu đặt móng với Df=l mBảng 3.4 Cường độ đất nền theo độ sâu đặt móng với bề rộng móng B=1 m
Bảng 3.5 Cường độ đất nền theo bề rộng móng với độ sâu đặt móng với Df=l mBảng 3.6 Cường độ đất nền theo độ sâu đặt móng với bề rộng móng B=1 m
Bảng 3.7 Cường độ đất nền theo bề rộng móng với độ sâu đặt móng với Df=l mBảng 3.8 Sức chịu tải của đất theo độ sâu đặt móng và bề rộng móng, ĐC1
Bảng 3.9 Sức chịu tải của đất theo độ sâu đặt móng và bề rộng móng, ĐC2
Bảng 3.10 Sức chịu tải của đất theo độ sâu đặt móng và bề rộng móng, ĐC3
Bảng 3.11 Tải trọng và kích thước móng dự kiến khu dân cư Hiệp Thành
Bảng 3.12 Tải trọng và kích thước móng dự kiến khu dân cư Hiệp Thành 3
Bảng 3.13 Tải trọng và kích thước móng dự kiến khu tái định cư trung tâm
Trang 101DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mặt cắt hình trụ hố khoan khu vực khu dân cư Hiệp Thành, phường Hiệp Thành,
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DưcmgHình 2.2 Mặt cắt hình trụ hố khoan khu vực khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành,
thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình DươngHình 2.3 Mặt cắt hình trụ hố khoan khu tái định cư trung tâm thành phố mới, thành phố Thủ
Dầu Một, tỉnh Bình DươngHình 2.4 Mặt cắt địa chất khu vực Bình Nhâm, tỉnh Bình Dương
Hình 2.5 Mặt cắt địa chất khu vực Ven sông Sài Gòn, tỉnh Bình Dương
Đồ thị quan hệ sức chịu tải của đất theo độ sâu đặt móng và kích thước móng, ĐC3
Hình 3.12 Giải pháp móng nông trên nền đất tốt
Trang 111Hình 3.18 Nứt tường do lún móngHình 3.19 Lún nền do ảnh hưởng thi côngHình 3.20 Mở rộng khe do lún móngHình 3.21 Nhà phố liền kề
Trang 12CHƯƠNG 1TỎNG QUAN VỀ ĐÊ TÀI1.1 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu THUỘC LĨNH vực ĐÊ TÀI
Xây dựng chen trong đô thị là thường xuyên Việc xây dựng, sửa chữa cải tạo công trình, xây dụngnhà ở thuộc nhũng khu vực đô thị cũ hay đô thị mới thường xảy ra không đồng thời, thường có tình trạng xâychen Người xây trước, người xây sau, xây nhanh, xây chậm Việc xây dựng không đồng thời trong đô thị đãtừng gây ra nhiều sự cố nền móng công trình làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và an toàn cho công trình lân cậntrong khu vực
ở những nước phát triển, công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng là rất tốt Bên cạnh đó, trình độthiết kế cũng như thi công xây dựng là rất tốt Do đó hạn chế được tối đa những sự cố có thể xảy ra
Ở nước ta đang là vấn đề thường xuyên trong phát triển đô thị Đời sống kinh tế ngày càng cao, dân
cư cần có cuộc sống tốt đẹp hon Nhà ở phải được xây dụng chỉnh trang lại đẹp hơn theo sự phát triển của xãhội Những nghiên cứu trong nước về vần đề này còn rất ít
Theo TCXDVN 353 - 2005: “Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế” quy định các yêu cầu khi thiết kếnhà ở liên kế được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ngày 29/11/2005 chỉ quyđịnh về quy hoạch, kiến trúc về nhà liên kế, không có chỉ dẫn về giải pháp nền móng họp lý cho việc xâydựng không đồng thời - xây chen
Theo TCVN 9632 - 2012: “ Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình” chỉ quy định về các tiêuchuẩn thiết kế nền móng tổng quát, không có nói riêng về nền móng cho công trình xây chen
Trang 13-1-Theo TCXD 205-1998: “Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế “chỉ quy định về các tiêu chuẩn thiết kếmóng cọc, không có nói riêng về nền móng cho công trình xây chen.Nhiều tài liệu và nhiều tác giả nêu hầuhết các phương pháp tính toán và thiết kế nền móng công trình, nhưng chưa nêu về biện pháp thiết kế nềnmóng và xây dựng của công trình xây chen trong đô thị
Các đơn vị tư vấn thiết kế và xây dựng công trình nhà xây chen trong nước khi thiết kế hầu như vẫnchưa có những giải pháp thiết kế hợp lý an toàn về nền móng và biện pháp kỹ thuật thi công xây dựng khảthi cho những công trình nhà xây chen trong đô thị để tránh những sự cố trong quá trình thi công
Trách nhiệm về sự cố công trình xảy ra hầu hết các nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm Nhàthầu thi công thì thường để xảy ra những sự cố gây ảnh hưởng đến công trình lân cận liền kề do chưa có kinhnghiệm, chưa có chỉ định giải pháp an toàn của thiết kế
về phía cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cũng chưa có luật, tiêu chuẩn, thông tư,chỉ thị nào về vấn đề nền móng cho công trình xây chen trong đô thị nên rất lúng túng trong việc giải quyết
và ngăn ngừa những sự cố xảy ra một cách hiệu quả và an toàn
Vì vậy, hiện nay việc xây dựng trong đô thị vẫn còn có những sự cố của nhà xây chen làm ảnhhưởng đến cuộc sống con người và mỹ quan đô thị Đô thị trên cả nước nói chung, thành phố Thủ Dầu Một -tỉnh Bình Dương nói riêng, đang là những đô thị có tốc độ phát triển cao, việc xây chen đang thường xuyênnên cần có những nghiên cứu về biện pháp thiết kế và xây dụng nền móng, kỹ thuật thi công hưóng dẫn đểđem lại sự an toàn
1.1.1 Tổng quan về những nghiên cứu ở ngoài nước
Ở nước ngoài, hầu như công trình trong đô thị được xây dựng họp lý, an toàn chung cư, cao ốc hoặc mật độ xây dựng phù họp, không có tình trạng xây chen liền kề - ít có những ảnh hưởng lân cận chennhau Tinh thần trách nhiệm rất cao nên không có nhũng sự cố xảy ra như ở Việt Nam
-1.1.2 Trong nước
Chưa cỏ đề tài nào nghiên cứu giống nội dung của đề tài này
1.1.3 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực liên quan đến nghiên cứu của đề tài của chủnhiệm và những thành viên tham gia nghiên cứu
Đánh giá sức chịu tải và cơ cấu trượt của nền công trình bằng phương pháp phân tích giới hạn - tạp chí Thủ Dầu Một, số 2/2012 Bài báo này nghiên cứu
Trang 14và biện pháp tường vây chắn đất cho công trình liền kề của đề tài nghiên cứu.
Bài bảo này nghiên cứu về cường độ và biến dạng của nền cmh hưởng đến kêt cẩu công trình như thế nào, để xét đến giải pháp mỏng cho công trình liền kề
5
Đề xuất mô hình tương tác móng và đất nền trong tính toán kết cấu công trình làm việc đồng thời với biến dạng của nền - Hội nghị cơ học toàn quốc, 8- 9/01/2013 Tập 5, cơ học đất đá và môi trường rời ISBN 978-604-911-437-3 Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội Bài bảo này đề xuất mô hình nền để tính toán móng nông, ứng dụng cho tính toán các loại móng nông, móng công trình liềnkề
6
“Analysis of Floating Pile Capacity in Improved Ground for ThiVai Port, Vietnam” - Proceeding ofthe 18th International Conference and Geotechnical Engineering, Paris 2013 Bài báo này nghiên cứu về chan đông do coc ợâv ra trong nền đất Điều này cần thiết cho việc thiết kế nền móng cho nhà xây chen
trong khu vực đất yếu
Trang 151.2 TÍNH CẪP THIỄT
-3-Ở các đô thị của các thành phố lớn, trong quá trình phát triển đô thị thì việc I xây chen thường xảy
ra do quá trình phát triển không đồng bộ Mặt khác do đặc trung xã hội và kinh tế, các tuyến đường phốcủa đô thị Việt Nam nói chung hiện nay phải bố trí những dãy nhà phố liên kế, quá trình xây dựng là xâychen không đồng thời
Quá trình phát triển đô thị là quá trình xây chen, khi xây chen thì phương án kết cấu móng và biệnpháp thi công móng là những vấn đề hiện tại chưa được quan tâm đầy đủ Chính vì thế mà có những côngtrình xây chen khi đào móng làm lún, nứt công trình lân cận, xảy ra sự cố trong khi thi công làm ảnhhưởng công trình lân cận, nhất là những công trình nhà phố của hộ gia đinh, cá nhân
Vì sự cần thiết cho phát triển đô thị hiện nay được an toàn, nghiên cứu Giải pháp móng hợp lý chocông trình nhà xây chen trong đô thị rất cần thiết
Đề tài này nhằm đưa ra những “Giải pháp móng họp lý cho công trình nhà xây chen trong đô thịtrên nền địa chất ở thành phố Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương”
1.3 MỤC TIÊU
Đề xuất các giải pháp móng hợp lý trong xây dựng các công trình xây chen tại đô thị Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương phù hợp với điều kiện địa chất, địa hình, quy mô công trình có tính khoa học, để xây dựng an toàn và tiết kiệm cho dân cư đô thị, cho xã hội trong quá trình phát triển đô thị, xây dựng nhà không đồng bộ
1.4 CÁCH TIẾP CẬN
I - Tiếp cận các điều kiện tự nhiên:
> Khảo sát, thu thập số liệu về đất đai, địa chất, thủy văn, địa hình khu vực nghiên cứu
> Thề hiện trên các mặt cắt địa chất công trình
> Đề xuất lựa chọn mô hình nền địa chất công trình tiêu biểu
- Tiếp cận các điều kiện xã hội:
> Nghiên cứu sự phát triển về quy hoạch, nhu cầu sử dụng
> Biện pháp, phuong tiện thi công hiện hữu để đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý các biện pháp xâydựng nền móng hợp lý
> Thể hiện việc lụa chọn mô hình tính móng công trình xây dụng trong đề tài
Từ đó đề xuất những giải pháp thiết kế nền móng hợp lý
Trang 164 1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Phuong pháp thống kê: Khảo sát, thu thập, tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập đuợc trong quá trìnhtiếp cận, bao gồm:
> Các tài liệu về điều kiện tụ nhiên (địa chất, thủy văn, địa hình): Khảo sát địa chất, địa hình từngkhu vực đô thị - đô thị dự kiến cho từng phuờng, xã trong thành phố Thủ Dầu Một tại khu vựcnghiên cứu và khảo sát
> Các kết quả phân tích những sự cố đã xảy ra trong xây dụng xây chen trong đô thị
j - Phuong pháp phân tích nguyên nhân hình thành: Phân tích từ những nguyên nhân xảy ra sự cố về các mặt,gồm:
> Điều kiện tự nhiên (địa chất, thủy văn, địa hình)
> Kinh tế xã hội (sự phát triển, xu huớng phát triển, quy hoạch)
> Kết cấu và biện pháp thi công móng
j - Phuơng pháp so sánh: Thiết kế những giải pháp nền móng bảo đảm kỹ thuật và so sánh lựa chọn giải pháp
họp lý
Tù r
> Những tổng quan về nhũng tồn tại, phân tích im điểm và khuyết điểm
> Những điều kiện địa chất, địa hình, quy hoạch
> Kết cấu và biện pháp thi công móng
Đề xuất: Những giải pháp thiết kế, quản lý và thi công nền móng cho công trình xây chen
Trang 17-5-1 ! Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế sử dụng: TCVN 9363:2012 Khảo sát cho xây dựng - khảo sátđịa kỹ thuật cho nhà
2 TCVN 9361:2012 Công tác nền móng - Thi công vànghiệm thu
3 TCXD 112 - 1984: Công tác khảo sát địa kỹ thuật về giai đoạn khảo sát; về vị trí, mật độ và độsâu thăm dò
4 TCN 259 - 2000: Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình
5 TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
6 TCVN 9362-2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
7 TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông - bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
8 TCXD 205 - 1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
9 BS 8004 - 1986: Hướng dẫn thực hành về nền móng
10 TCVN 4055 - 2012: Tổ chức thi công
11 TCVN 4252 - 1988: Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công - Quy phạm thi công và nghiệm thu
12 TCVN 4447 - 1987: Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
13 TCVN 9361 - 2012: Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
14 TCVN 5574 - 2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
15 TCXD 371 - 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng
16 TCXDVN 353 - 2005: “Nhà
ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế”
1.6.1 Đối tượng nghiên cứu
1.6 ĐỒI TỬỢNCì va 'phạm'VI NGHIÊN cửu
Các tiêu chuẩn TCVN, TCXD, TCXDVN hiện hành
- Các tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình xây dựng nhà
ở hiện hành:
Trang 18-6-Kết cấu móng và biện pháp thi công xây dựng móng cho loại công trình nhà xây chen tại đô thịThủ Dầu Một, tỉnh Bình Dưong
1.6.3 Phạm vi nghiên cứu
Kết cấu móng và biện pháp tố chức thi công móng trong xây dựng các công trình nhà xây chentrong đô thị của thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dưong phù họp với điều kiện địa chất, địa hình, quy
mô công trình
1.7 NỘI DUNG NGHIÊN cứu
1.7.1 Lựa chọn vị trí để nghiên cứu và tiến hành khảo sát:
-Khu dân cư Hiệp Thành, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một -Khu dân cư Hiệp Thành 3,phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một -Khu tái định cư trung tâm thành phố mới, thành phố Thủ Dầu Một -Khu vực đất yếu ven sông Sài Gòn; khu dân cư Bình Nhâm
1.7.2 Khảo sát
• Khoan khảo sát và điều tra địa chất tại khu vực nghiên cứu: Đã khoan khảo sát cấu tạo địa chất 03 vịtrí khác nhau có công trình xây chen Chiều sâu hố khoan cho 03 vị trí là 80 mét (25m+25m+30m), thínghiệm SPT Tại các vị trí:
> Khu dân cư Hiệp Thành, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một
> Khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một
> Khu tái định cư trung tâm thành phố mới, thành phố Thủ Dầu Một
® Thí nghiệm xác định 09 chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng, lập báo cáo khảo sát
1.7.4 Lập báo cáo xử lý số liệu khảo sát, phân tích số liệu điều tra khảo sát: Thể hiện ở chương 2 1.8.thiểt lặp cẵc chuyền Đề phục vụ đễ Tài
1.7.3 Thu thập tham khảo tài liệu báo cáo khảo sát địa chất công trình khu vực đất yếu ven sông Sài Gòn;khu dân cư Bình Nhâm: Thể hiện ở chương 2
Trang 19-7-® Chuyên đề 1: Nguyên lý và cơ sở thiết kế, thi công, giám sát công trình nhà xây chen ở thị
xã Thủ Dầu Một - chuyên đề loại 1
© Chuyên đề 2: Báo cáo khảo sát thực trạng xây dựng và đề xuất giải pháp móng họp lý chocông trình nhà xây chen ở thị xã Thủ Dầu Một - chuyên đề loại 2
—•—Báo cáo tồng kết dề tải
Nội dung đề tài gồm các chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương 2: Khảo sát địa chất, phân tích số liệu khảo sát
Chương 3: Giải pháp nền móng hợp lý Chương 4: Kết luận và kiến
nghị
Kết luận chương 1:
Chương này đã tổng quan những nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài Xây dựng nộidung nghiên cứu và giới thiệu các tài liệu dùng để tham khảo
Trang 20^ ĩk Ỷ ỶCHƯƠNG 2
KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU KHẢO SÁT2.1 Khảo sát địa chất
2.1.1 Kế hoạch khảo sát và thu thập tài liệu:
0 Khu vực đất tốt - vùng đồi cao, sườn đồi dốc:
s Khu dân cư Hiêp Thành, phường Hiêp Thành, thành phố -Thủ dầu Môt Khu dân cư này quy hoạchnhà ở liền kề Hiện đang xây dựng không đồng thời, phù họp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
V Khu dân cư Hiệp Thành 3, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ dầu Một Khu dần cư này là khudân cư không thuộc khu quy hoạch bắt buộc, hiện đang là khu dân cư đang phát triển, việc xây dựngkhông theo quy hoạch về chiều cao, nhưng là liền kề căn hộ Khu dân cư này cũng xây dựng khôngđồng thời, không giống nhau về chiều cao công trình, phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài
V Khu tái định cư trung tâm thành phố mới, thành phố Thủ dầu Một
• Khu vực đất yếu, vùng trũng thấp:
V Khu ven sông Sài Gòn;
V Khu dân cư Bình Nhâm
2.1.2 Khảo sát và thu thập tài liệu:
® Khoan khảo sát điều tra địa chất tại khu vực nghiên cứu: 03 vị trí có công trình xây chen, có cao trình khác nhauhoặc cấu tạo địa chất khác nhau Chiều sâu hố khoan cho 03 vị trí là 80 mét, SPT
© Thu thập tài liệu khảo sát địa chất khu vực đất yếu
2.1.3 Kết quả khảo sát và thu thập số liệu địa chất2.1.3.1 Khu vực đấtt tốt: vùng đồi cao, sườn đồi dốc
a Vị trí ĐC1: Khu dân cư Hiệp thành, p.Hiệp thành, tp.Thủ Dầu Một, t Bình dương
Trang 22- - Bảng 2.1: Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuân của lớp 1
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lóp 1
Trang 23-
Trang 24Bảng 2 3: Trị tiêu chuân, trị tính toán các đặc trưng cơ lý của các lớp đât
b Vị trí ĐC2 Khu dân cư Hiệp Thành 3, p Hiệp thành, Thủ Dầu Một, t Bình Dương
Trang 25Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lóp 3
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lóp 3
2 Sức chống cắt
Trang 26c Vị trí ĐC3: Khu tái định cư trung tâm thành phố mới, Thủ Dầu Một, Bình Dưong
Trang 28Bảng 2.5: Trị tiêu chuân, trị tính toán các đặc hưng cơ lý của các lớp đât
10 Sức chống cắt
- Góc ma sát trong tiêu chuẩn 9tc, độ 19° 35' 22 0 59' 18° 53’
- Góc ma sát trong tính toán <pit0, độ 22 0 17'
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tính toán trị tiêu chuẩn của lớp 3
1 Trọng lượng riêng khô
Trang 29HÌNH TRỤ & KẾT QUẢ TN SPT Hố KHOAN HK3
CÔNG TRÌNH: KHOAN KHẢO SẤT PHỤC vụ ĐỀ tài nghiên cứu khoa học CÂ'p cơ sở ĐĨA ĐIỂM: KHU TÁI ĐỊNH cư TRUNG TẦM TP MỚI - TP THỦ DẦU một - TÌNH BÌNH DƯƠNG
KỸ THUẬT HIỆN TRƯỜNG: HUỲNH CÔNG TRUNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN XOAY sử DỤNG BENTONIT
E
Cát pha màu vàngnhạt Trạng thái dẻo
Sét màu nâu vàng-Trạng thái déo-Cưng-
Kết thúc lỗ khoan tại độ sâu: 30m
30.2 - 30.65
Tỷ
lệ
(m
TRỤCẤT
SỐhiệu
và độsầumẫu
MÔ TẢ
28
8
30
Vỉ
k\\!
2-2.2HK3-24-4.2HKỊ-j_
6-6.2HK3-
4 8 8.2HK3-510-10.2HK3-
-6 12.2HK3-714-14.2HK3-
128 16 16.2HK3-918-18.2HK3-
-10 20
- 20.2HK3-11
22 22.2HK3-
-12 24
- 24.2HK3-
2 HK3-15 30-30.2
Đât san lấp
Sét pha màu nâu vàng nâu đỏ Trạng thái dẻomềm - dẻo cứng
Trang 31Biểu đồ thành phần hạt, hệ số nén và sức chống cắt - ỏ' phần phụ lục 3 báo cáo khảo sát địa chất
Lớp K: Đất san lấp: Đây là lóp đất đắp làm đê bao sông Sài Gòn, có mặt ở hai đoạn đường đầu cầu
Lóp 1: Sét : màu xám xanh, trạng thái chảy Phân bố ngay dưới lóp đất đắp, với chiều dày tương đối lớn(>10,0m)
Lóp 2: Sét: màu xám xanh, trạng thái dẻo chảy Có mặt trên toàn bộ khu vực khảo sát, nằm ngay dưới lóp 1với bề dày khoảng 7.Om
Lóp 3: Sét: màu xám xanh, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Phân bố ngay dưới lóp 2 có mặt trên toàn bộ khuvực khảo sát với bề dày từ 7+9.Om
Phụ lóp 3: Sét: màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm Phân bố dưới lớp 3, bắt gặp tại hố khoan BN3 và BN4,lóp có chiều dày từ 2+5.Om
Lóp 4: Sét pha bụi: màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo cúng Có măĩt trên toàn bộ khu vực khảo sát với
bề dày tìr 4+8.Om
Lóp 5: Cát pha: màu xám trắng, nâu vàng, trạng thái dẻo Phân bố ngay dưới lớp 4, I với chiều dày tươngđối lchr(5p0^)m)~~Lớp 6a: Cát mịn lẫn bụi: màu nâu đỏ, trạng thái chặt vừa Phân bố trên toàn bộ khu vựckhảo sát, chiều dày khoảng từ 4+5.Om
Lóp 6b: Cát trung lẫn bụi: màu nâu đỏ, trạng thái chặt vừa Phân bố trên toàn bộ diện tích khảo sát, chiều dàykhoảng từ 4+6.Om
Trang 3220 Lớp 7: Cát pha: màu xám trắng, xám nâu đỏ, trạng thái dẻo Phân bố trên toàn bộ diện tích khảo ở độ sâu từtrên 58.Om, các hố khoan dừng ở độ sâu 60.Om nên chưa xác định được chiều dày. _
Sét chảy Lớp 2 Sét
dẻo chảy
Lóp 3: Sétdẻo cứng
Phụ lóp 3: Sétdẻo mềm
Trang 33Bảng 2.7 (tt): Kết quả thí nghiệm trong phòng các chỉ tiêu cơ lý của các lóp đất
Lóp 6b:
Cáttrung
Lóp 7: Cátpha
-L- Thành phần hat
SốTT
Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vi
Lóp 6a: Cátmịn
Lóp 6b:
Cáttrung
Lóp 7: Cátpha
Trang 34TÌ Chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị tính Lóp 4:
Sét pha bụi
Lóp 5:
Cát pha
Lóp 6a: Cátmịn
Lóp 6b:
Cáttrung
Lóp 7: Cátpha
Trang 35Lóp lb: Cát mịn lẫn bụi sét: màu xám đen, trạng thái rời Đây không phải là đất nguyên thủy Lóp đất này xuấthiện dưới dạng thấu kính.
Lớp 2: Sét: màu xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy Phân bố ngay dưới lóp 1, có mặt trên toàn bộ diệntích khu vực khảo sát với chiều dày lớn
Trang 36Lớp 3a: Sét: màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Nằm dưới lóp 2, xuất hiện dưới dạng thấu kính, bắt gặp tại các hố khoan tại 02 hố khoan HK9
và HK12
Trang 37Chỉ tiêu thí nghiệm
Lớpla:
Séttrạngthái
Lófp lb:
Cát mịnlẫn bụi
Lóp 2: Séttrạng tháidẻo
Lóp3a:
Sét,dẻocứng
Lóp3b:
Sét,nữacứng
Lớp3c:Cátmịn,chặt
Trang 38-26-Lập báo cáo xử lý số liệu khảo sát, phân tích số liệu điỀu tra khảo sátĐặc điểm địa kỹ thuật của đất nềnKhu vực địa chất
tốt-khu vực đồi cao, sườn đồi dốca Vị trí ĐC1: Khu dân cư Hiệp Thành, p.Hiệp Thành, Thủ Dầu Một, t Bình dương
- Địa chất thủy văn
Sau khi kết thúc hố khoan ITK1 và để mực nước ổn định đơn vị thí nghiệm tiến hành đo mực nước ngầm
trong hố khoan: mực nước trong HK1 là 2,5m
- Phân lớp đất nền:
Theo tài liệu khảo sát thực địa và kết quả thí nghiệm của 13 mẫu nguyên dạng thuộc 01 hố khoan với độ
sâu 25m Địa chất nền tính từ trên mặt đất đến xuống đáy của hố khoan thuộc khu vực khảo sát có thể
chia thành 02 lóp đất chính và 01 lóp phụ, các lớp được chia thứ tự' từ trên xuống dưới như sau:
Lóp đất san lấp: Chiều sâu đáy lớp từ 0,5m
Lớp 1: Thành phần gồm: Sét pha màu xám trắng - nâu vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng Lớp này
bị xen kẹp bởi lớp la với độ dày khoảng 2,lm
Lóp la: Thành phần: Sét màu xám trắng, trạng thái nửa cứng
Lớp 2: Thành phần: Sét màu nâu vàng loang lổ nâu đỏ, trạng thái nửa cứng đến cứng
Bảng 2.9 Phân bố các lóp đất vị trí 1Lớp Độ sâu mặt lóp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
Trang 39I b VỊ trí ĐC2: Khu dân cư Hiệp Thành 3, p Hiệp Thành, Thủ Dầu Một, t Bình Dưong
Lóp Độ sâu mặt lóp, m Độ sâu đáy lớp, m Bề dày lớp, m SPT, búa
c Vị trí ĐC3: Khu tái định cư trung tâm thành phố mới, tp Thủ Dầu Một, t Bình Dương
-Địa chất thủy văn: Sau khi kết thúc khoan HK3 và để mực nước ổn định đơn vị thí nghiệm tiến hành đo mực nước ngầm trong hố khoan: mực nướctrong HK3 là 2,8m
- Phân lóp đất nền:
Lóp 1: Thành phần gồm: Sét pha lẫn sỏi sạn màu nâu đỏ, trạng thái cứng Lóp 2: Thành
phần gồm: Cát pha màu nâu vàng - nâu đỏ, trạng thái dẻo Lóp 3: Thành phần gồm: Sét
pha màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Bảng 2.10 Phân bố các lóp đất vị trí 2
-Địa chất thủy văn: Mực nước ngầm trong hố khoan: mực nước trong HK2 là 3,Om
- Phân lớp đất nền:
Theo tài liệu khảo sát thực địa và kết quả thí nghiệm của 13 mẫu nguyên dạng thuộc 01 hố khoan
với độ sâu 25m Địa chất nền tính từ trên mặt đất đến xuống đáy của hố khoan thuộc khu vực khảo sát có
thể chia thành 03 lớp đất, các lóp được chia thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
Lóp đất san lấp: Chiều
Trang 40-28-Theo tài liệu khảo sát thực địa và kết quả thí nghiệm của 15 mẫu nguyên dạng thuộc 01 hố khoan với độ sâu 30m Địa chất nền tính từ trên mặt đất đến xuống đáy của hố khoan thuộc khu vực khảo sát có thể chia thành
03 lóp đất, các lóp được chia thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
Lớp đất san lấp: Chiều sâu đáy lớp từ 0,7m
Lớp 1: Thành phần: Sét pha màu nâu vàng - nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng
Lóp 2: Thành phần gồm: Cát pha màu vàng nhạt - xám trắng, trạng thái dẻo
Lóp 3: Thành phần gồm Sét màu nâu vàng, trạng thái dẻo cứng
Bảng 2.11 Phân bố các lóp đất vị trí 3Lóp Độ sâu mặt lóp, m Độ sâu đáy lóp, m Bề dày lóp, m SPT, búa
Lóp lb: Cát mịn lẫn bụi sét: màu xám đen, trạng thái rời
Lóp 2: Sét: màu xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy
Lớp 3a: Sét: màu xám nâu vàng, trạng thái dẻo cứng Nằm dưới lóp 2, xuất hiện dưới dạng thấu kính, bắtgặp tại các hố khoan tại 02 hố khoan HK9 và HK12
Lóp 3b: Sét: màu xám nâu vàng, trạng thái nữa cứng
Lớp 3c: Cát mịn lẫn bụi: màu xám đen, nâu vàng, trạng thái chặt vừa
2.2.1 Nhận xét đánh giá về điều kiện địa chất
2.2.2.1 Khu vực địa chất tốt: Vùng đồi cao, sườn đồi dốcLóp Lóp đất cấu tạo nền Độ sâu mặt lớp,
m
Độ sâu đáy lóp,m
Bề dày lóp, m SPT,
búaBảng 2.12 Cấu tạo nền khu vực đất tốt