Lĩnh vực xây dựng cơ bản là lĩnh vực hết sức quan trọng, được cả hệthống chính trị của huyện quan tâm, tập trung chỉ đạo, các công trình, dự ánđược thực hiện đầu tư theo đúng
Trang 1NGUYỄN TUẤN NGỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2NGUYỄN TUẤN NGỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã ngành: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN DUY LỢI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Đề tài hoàn toàn
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin sửdụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được tríchdẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
Tác giả đề tài
Nguyễn Tuấn Ngọc
Trang 4tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trìnhhọc tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Lãnh đạo, cán bộ,Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đã tạo điềukiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thôngtin hữu ích phục vụ nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Lào Cai, ngày ……tháng 6 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Tuấn Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng 5
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng 24
1.2.1 Kinh nghiệm của một số đơn vị về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 24
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 26
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 30
Trang 62.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 31
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BÁT XÁT HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI 36
3.1 Khái quát chung về Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 36
3.1.1 Giới thiệu chung 36
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý 36
3.1.3 Cơ cấu tổ chức 38
3.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý 44
3.1.5 Các dự án do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát làm chủ đầu tư 46
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 50
3.2.1 Công tác xin chủ trương đầu tư và chuẩn bị đầu tư 50
3.2.2 Công tác quản lý đấu thầu 60
3.2.3 Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng xây dựng công trình 63
3.2.4 Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 71
3.2.5 Công tác quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và các nội dung quản lý khác 74
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 77
3.3.1 Các yếu tố khách quan 77
3.3.2 Các yếu tố chủ quan 79
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 81
Trang 73.4.1 Kết quả đạt được 81
3.4.2 Một số hạn chế 82
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 84
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI 88
4.1 Mục tiêu, phương hướng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai trong giai đoạn 2020 -2025 88
4.1.1 Mục tiêu 88
4.1.2 Phương hướng 88
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 89
4.2.1 Nâng cao năng lực quản lý dự án 89
4.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý thời gian, tiến độ dự án 90
4.2.3 Hoàn thiện công tác đấu thầu 90
4.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án 92
4.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng dự án 93
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 01 100
PHỤ LỤC 02 102
PHỤ LỤC 03 104
Trang 8: Số lượng: Tiêu chuẩn Việt Nam: Trách nhiệm hữu hạn: Thành phố
: Ủy ban nhân dân: Xây dựng cơ bản: Xây dựng công trình
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Quy mô nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
huyện Bát Xát 44Bảng 3.2 Một số dự án được thực hiện từ năm 2015 - 2019 do ban QLDA
ĐTXD huyện Bát Xát quản lý 47Bảng 3.3 Kết quả đánh giá khảo sát công tác xin chủ trương đầu tư tại Ban
Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát 51Bảng 3.4 Kết quả đánh giá khảo sát quy trình thực hiện lập dự án đầu tư tại
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát 55Bảng 3.5 Kết quả phê duyệt dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây
dựng huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2019 56Bảng 3.6 Kế hoạch vốn năm 2018 57Bảng 3.7 Kết quả đánh giá khảo sát xin phê duyệt dự án đầu tư tại Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát 59Bảng 3.8 Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2018 62Bảng 3.9 Kết quả đánh giá khảo sát công tác quản lý đấu thầu tại Ban Quản lý
dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát 63Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra tiến độ thực hiện dự án năm 2015 - 2018 69
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng 11
Hình 1.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 11
Hình 1.3 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án 12
Hình 1.4 Hình thức chìa khóa trao tay 13
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát 38
Hình 3.2 Cơ cấu nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát theo giới tính 45
Hình 3.3 Cơ cấu nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát theo trình độ 45
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bát Xát là huyện vùng cao biên giới của tỉnh Lào Cai có diện tích tựnhiên 105.662,38 ha; toàn huyện có 22 xã, 01 thị trấn (17 xã thuộc chươngtrình 135; 10 xã biên giới với chiều dài đường biên là 84,621 km), 225 thônbản với nhiều thành phần dân tộc, trong đó 83% là đồng bào dân tộc thiểu số,dân số toàn huyện 80.360 người Bát Xát là huyện có tiềm năng về lao động,đất đai, khí hậu để phát triển nông lâm nghiệp với các sản phẩm có chất lượngcao, tạo thành vùng hàng hóa như chuối, chè, rau an toàn, dược liệu, cá nướclạnh, có lợi thế phát triển công nghiệp, TTCN, có vị trí địa lý thuận lợi, cửakhẩu biên giới để phát triển thương mại, dịch vụ; lợi thế về bản sắc văn hóacác dân tộc, cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch Tình hình an ninhbiên giới, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; cư dân hai bên biên giới đoànkết, hữu nghị, xây dựng đường biên giới hòa bình cùng phát triển
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Chính phủ thông qua việcđầu tư các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án; cùng với sự nỗlực, đoàn kết phấn đấu của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các dân tộchuyện Bát Xát, tình hình kinh tế - xã hội của huyện có bước phát triển mạnh
mẽ, quốc phòng - an ninh bảo đảm, hệ thống chính trị vững mạnh Tốc độtăng trưởng kinh tế đạt 14,66%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 31triệu đồng, tăng 3,97 triệu đồng so với năm 2015; Tỷ trọng cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực tuy nhiên vẫn còn chậm, tỷ trọng nông - lâmnghiệp chiếm 20,10% (giảm 0,29% so với năm 2015), công nghiệp – TTCNchiếm 59,39% (tăng 0,59% so với năm 2015), thương mại - dịch vụ và du lịchchiếm 20,51% (tăng 2,65% so với năm 2015); Tỷ lệ giảm nghèo bình quân7,04%/năm
Lĩnh vực xây dựng cơ bản là lĩnh vực hết sức quan trọng, được cả hệthống chính trị của huyện quan tâm, tập trung chỉ đạo, các công trình, dự ánđược thực hiện đầu tư theo đúng trình tự, theo phân cấp quản lý, đến khi đưa
Trang 12vào sử dụng đảm bảo chất lượng và phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư.Trong giai đoạn 2015 - 2018, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 2.267,65 tỷđồng Các công trình do huyện, xã làm chủ đầu tư là 1.115 công trình, Tiểu dự
án, với tổng vốn đầu tư 538,59 tỷ đồng; Trong đó: Vốn đầu tư từ ngân sách là
431 tỷ đồng; Vốn dân góp là 48,59 tỷ đồng; Vốn vay WB là 59 tỷ đồng Nhândân đầu tư xây dựng nhà ở dân cư là: 407,86 tỷ đồng Các dự án xây dựng cơbản do tỉnh và các đơn vị ngoài huyện làm chủ đầu tư có tổng vốn đầu tư1.321,2 tỷ đồng như: Dự án Kè sông biên giới; Khu công viên vui chơi giảitrí; Đường tuần tra biên giới; Khu Tái định cư; Kè suối Quang Kim
Ban QLDA ĐTXD huyện Bát Xát là đơn vị sự nghiệp công lập trựcthuộc UBND huyện Bát Xát, có chức năng giúp việc cho UBND huyện BátXát trong việc quản lý thực hiện các dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhànước ngoài ngân sách Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựngtheo quy định của pháp luật Trực tiếp quản lý, thực hiện dự án từ khâu chuẩnbị đầu tư, giám sát quá trình triển khai thực hiện đến khi hoàn thành, bàn giao
dự án đưa vào sử dụng, đảm bảo đúng mục đích đầu tư, trình tự, thủ tục đầu
tư theo quy định của Nhà nước Các công trình do Ban QLDA ĐTXD huyệnBát Xát triển khai thực hiện trong thời gian qua, sau khi hoàn thành đưa vàosử dụng đã phát huy hiệu quả, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ kịp thời choviệc phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của nhân dântrong huyện
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được vẫn còn một số tồn tại,hạn chế, như năng lực nhân sự của Ban QLDA còn một số hạn chế, công tácđền bù giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, vướng mắc khiến cho tiếnđộ thực hiện một số dự án còn kéo dài, công tác thẩm tra, phê duyệt hồ sơthiết kế, dự toán còn thiếu sót, công tác nghiệm thu, thanh quyết toán cònchậm so với thời gian quy định Trong khi đó, theo xu thế phát triển của đấtnước, đặc biệt là khi Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ trên
Trang 13phạm vi toàn cầu, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng không thểnằm ngoài xu thế đó, đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao hơn, mang tính chuyênnghiệp hơn.
Xuất phát từ thực tế, vận dụng những kiến thức đã được học tôi xin
chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” làm đề tài Luận văn thạc sĩ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá hiện trạng công tác quản lý dự án tại BanQuản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu
tư xây dựng huyện Bát Xát theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xâydựng
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý
dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tạiBan Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai trong các năm tới(giai đoạn 2020 - 2025)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu được sử dụng để đánh giá, phân tích về công tácquản lý dự án trong luận văn được thu thập số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp tronggiai đoạn 2015 - 2019
Trang 14- Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án cáccông trình, dự án do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát được giaolàm đại diện Chủ đầu tư trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019
4 Ý nghĩa của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng, các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng Do vậy, kết quả nghiên cứu sẽ có những đóng góp nhất địnhvào việc hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý dự án
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” là một
đề tài còn mới tại huyện Bát Xát, trước đây chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh
vực quản lý dự án đầu tư xây dựng cho huyện Bát Xát
Các kết quả nghiên cứu giúp cho các huyện và các Sở, ban ngành củatỉnh có cơ sở trong việc hoạch định chính sách có liên quan đến công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cho các huyện trong tỉnh Lào Cai
Ngoài ra, đề tài này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các chủ đầu
tư khác trên địa bàn huyện và các cá nhân có quan tâm
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng.Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tạiBan Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Theo định nghĩa tại Điều 3 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụngvốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo côngtrình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặcsản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự
án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặcBáo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”
“Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tưxây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng,giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giaođưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”
1.1.1.2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:
“Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụngphải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạchphát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địaphương nơi có dự án đầu tư xây dựng
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử
Trang 16dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.”
1.1.1.3 Đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng
Theo Giáo trình “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” của TS
Đỗ Đình Đức, TS Bùi Mạnh Hùng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2013 thì:
“- Một dự án được đặc trưng bởi những nhân tố sau:
+ Diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định;
+ Nhıệm vụ đặc biệt chỉ thực hiện một lần;
+ Công cụ quản lý đặc biệt;
+ Các nguồn lực bị giới hạn;
+ Nhân sự dự án là tạm thời, đến từ nhiều nguồn;
+ Tập hợp các hoạt động tương đối độc lập;
+ Có liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều ngành, nhiều đối tượng khác nhau.
- Một dự án được coi là thành công nếu đạt được những điều cụ thể sau:+ Hoàn thành đúng thời hạn quy định;
+ Chi phí nằm trong dự toán đã được xác định;
+ Quá trình thực hiện công việc hợp lý hoặc đạt được các yêu cầu kỹ thuật;+ Chủ đầu tư (hoặc người sử dụng) thỏa mãn (chấp nhận);
+ Có rất ít thay đổi hoặc có sự nhất trí cho các thay đổi về phạm vi côngviệc;
+ Không gây ra sự kiện bất lợi lớn cho đơn vị chủ quản của nhóm thực hiện dự án.”
1.1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Tại Điều 5, Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/9/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng đã phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:
Trang 17“- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loạicông trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,
dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật vềđầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghịđịnh này
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụnggồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoàingân sách và dự án sử dụng vốn khác.”
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Giáo trình “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” của TS
Đỗ Đình Đức, TS Bùi Mạnh Hùng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2013 thì “Quản
lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống đểtiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sựràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tưphải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánhgiá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.”
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là tác động quản lý của chủ thể quản lýthông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sátquá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờihạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt các yêu cầu đã định về kỹthuật, chất lượng sản phẩm dịch vụ, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môitrường bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Trang 18Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một bộ phận trong quản lý dự án đầu
tư nói chung Công việc của quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
- Định ra mục tiêu của dự án
- Xác định các phương tiện cần huy động cho dự án đầu tư xây dựng
- Đánh giá các rủi ro trong thi công, xây dựng có thể xảy ra, đề xuất cácbiện pháp theo dõi và hành động
- Động viên nhân lực tham gia và kết hợp các hoạt động của họ
- Theo dõi dự án đầu tư xây dựng, thông báo cho ban chỉ đạo dự ánthông tin về tiến trình thực hiện dự án và tất cả những gì có thể dẫn tới sự thay đổimục tiêu hoặc chương trình dự án
1.1.2.2 Đặc trưng cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
- Khách thể của quản lý dự án liên quan đến phạm vi công việc của dự
án Những công việc này tạo thành quá trình vận động của hệ thống dự án Quátrình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của dự án
- Mục đích của quản lý dự án là để thực hiện mục tiêu của dự án, tức làsản phẩm cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Bản thân việcquản lý không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích
- Chức năng của quản lý dự án có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều tiết, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng nàythì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không được thựchiện Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng tathường coi việc quản lý dự án là quản lý sáng tạo
1.1.2.3 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng thể hiện các mặt sau:
- Bảo đảm sự liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án một cách trình tự và có hợp lý
Trang 19- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhómquản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu tư vào cho dự án.
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh vàđiều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạođiều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết nhữngbất đồng
- Đảm bảo tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
1.1.2.4 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Để quản lý dự án đầu tư xây dựng cần phải trải qua bốn giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: Xác định và tổ chức dự án
Công việc trong giai đoạn này là xác định rõ ràng các mục tiêu của dự
án và tổ chức nhân sự nguồn lực cho phù hợp xoay quanh những mục tiêu đó.Lực lượng thúc đẩy chịu trách nhiệm tổ chức công việc nên là nhà điều hànhđã đề xuất và cấp phép cho dự án hoặc cá nhân được chỉ định làm người quản
lý dự án
Mục đích chính của giai đoạn xác định và tổ chức dự án đó là xác địnhcác mục tiêu của dự án một cách rõ ràng và kỹ lưỡng, tổ chức nhân sự sao chophù hợp và sắp xếp tất cả các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các mục tiêu
dự án Nhiệm vụ của nhà quản lý là sử dụng linh hoạt các kỹ năng quản lý đểxác định mục tiêu của dự án, hướng cả dự án đi theo một mục tiêu chung nhất
và tổ chức nhân sự sao cho phù hợp, trong đó phải có một nhóm nhỏ gồmnhững người có kinh nghiệm (nhóm nòng cốt) để điều phối các hoạt động của
dự án giúp cho người đứng đầu quản lý dự án
Giai đoạn thứ hai: Quản lý lập kế hoạch
Nói chung, bắt đầu từ mục tiêu và công việc sau cùng, cụ thể là xác địnhtừng nhiệm vụ phải thực hiện, ước tính thời gian cần thiết để hoàn tất và xếp các
Trang 20nhiệm vụ theo trình tự hợp lý Cụ thể hơn, những người lập kế hoạch phải xácđịnh trình tự và thời gian để hoàn tất những nhiệm vụ đã đề ra Người lập kếhoạch các mục tiêu đã định thành những nhiệm vụ chính, phân biệt khungthời gian của dự án với thời hạn mà mỗi nhiệm vụ phải hoàn tất, sao cho mụctiêu tổng thể của dự án được thực hiện theo đúng lịch trình Khi tất cả mọinhiệm vụ đã được đưa vào một lịch trình tổng thể, nhà quản lý dự án có thểxác định liệu một số cá nhân có bị quá tải, trong khi những người khác cònnhàn rỗi hay không, và khoảng thời gian chung cần thiết cho dự án Nếu kếtquả là quãng thời gian đó nhiều hơn lượng thời gian đã định, nhà quản lý phảiđiều chỉnh lịch trình hoặc nguồn lực để phù hợp với yêu cầu thực tế của dự
án Sau đó, nhà quản lý và các thành viên trong nhóm sẽ phân tích các nhiệmvụ để xác định có phải tất cả những nhiệm vụ này đều cần thiết và liệu có thểsắp xếp lại một số nhiệm vụ để đẩy nhanh tiến độ và giảm chi phí hay không
Giai đoạn thứ ba: Quản lý thực hiện
Để dự án luôn theo đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chấtlượng đã định, thì trong công tác quản lý thực hiện dự án, người quản lý phảivận dụng tất cả những kỹ năng quản lý truyền thống, cũng như cần kiểm tra
và giám sát nghiêm ngặt
Nếu công tác quản lý kém, thì dự án sẽ có khả năng thất bại rất cao.Những công việc không được điều hành hợp lý sẽ gây lãng phí thời gian, tiềnbạc và công sức của người tham gia Nhà quản lý còn phải kiểm tra và giámsát chặt chẽ lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng tất cả các mụctiêu trong dự án
Trang 21Giai đoạn thứ tư: Kết thúc dự án
Điều chỉnh cho Học hỏi cho
dự án hiện tại dự án tương lai
Hình 1.1 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Managing Projects Large and Small, Harvard Business
School Publishing Corporation (2004))
Dự án có một tuổi thọ nhất định Đây là một trong những đặc điểm quantrọng nhất của dự án Dự án sẽ kết thúc sau khi đạt được mục tiêu và chuyển giaokết quả cho các thành phần liên quan Sau khi các thành viên đã tổng kết và rút
ra các bài học kinh nghiệm thì nhóm dự án chấm dứt hoạt động
1.1.2.5 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
a Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công việc tuyểnchọn, ký hợp đồng với nhà tư vấn, nhà thầu Công tác giám sát, quản lý quátrình thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến độ do tổ chức tư vấn đã được lựachọn đảm nhiệm Cơ cấu tổ chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng:
Tổ chức thực hiện dự án III
Tổ chức thực hiện dự án n
Hình 1.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Trang 22b Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
Theo hình thức này chủ đầu tư thành lập một bộ phận thực hiện quản lý
dự án Cơ quan này là chủ nhiệm điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự
án là một pháp nhân có năng lực và có đăng ký về đầu tư xây dựng, được giaođầy đủ quyền hạn và chịu trách nhiệm về kết quả của dự án Chủ đầu tư khôngtrực tiếp ký hợp đồng, giám sát các nhà thầu mà các công việc đó được giaocho chủ nhiệm dự án đảm nhiệm
Hiện nay, hình thức này được sử dụng rộng rãi và thường được áp dụngđối với những dự án lớn, quan trọng
Chủ đầu tư – Chủ dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án
Tổ chức thực hiện dự án I
Tổ chức thực hiện dự án II
Lập dự
toán
Hình 1.3 Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
c Hình thức chìa khóa trao tay
Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn một tổng thầuthực hiện toàn bộ các công việc của dự án, tổng thầu sẽ chịu trách nhiệm hoàntoàn trước pháp luật về dự án Điều này tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa hình thứcchìa khóa trao tay với hình thức chủ nhiệm điều hành dự án Hình thức chìa khóatrao tay chủ yếu áp dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, công trình dân dụng vàcông trình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản
Trang 23Chủ đầu tư
Thuê tư vấn hoặc tự lập dự án
Chọn tổng thầu
Tổ chức thực hiện dự án I Tổ chức thực hiện dự án II
Hình 1.4 Hình thức chìa khóa trao tay
1.1.2.6 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Khoản 1 Điều 66 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: “Nộidung quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm: quản lý về phạm vi, kế hoạch côngviệc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phíđầu tư xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; bảo vệ môi trường trongxây dựng; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệthống thông tin công trình và các nội dung cần thiết khác được thực hiện theoquy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Như vậy, có thể thấy những nội dung cơ bản trong quản lý dự án đầu tưxây dựng như sau:
a Công tác xin chủ trương đầu tư và chuẩn bị đầu tư
Chủ trương đầu tư các công trình, dự án phải xuất phát từ nhu cầu phụcvụ sản xuất và nhu cầu dân sinh kinh tế và phát triển kinh tế - xã hội của địaphương thực hiện đầu tư xây dựng Bên cạnh đó, các dự án đầu tư đề xuấtphải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn và phù hợp
Trang 24với quy hoạch phát triển ngành Đối với các dự án đầu tư xây dựng phải phùhợp với quy hoạch theo ngành Công tác xin chủ trương đầu tư và tiến hànhthẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư cần được thực hiện nghiêm túc vàtriệt để.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư được chia thành bốn giai đoạn nhỏ: nghiêncứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định dự
án Bốn giai đoạn nhỏ của chuẩn bị đầu tư là một quá trình tuần tự nhưngtrùng lặp, phân tích những vấn đề kỹ thuật, kinh tế, tài chính và thể chế ởnhững mức độ chi tiết khác nhau với độ chính xác khác nhau Đây là giaiđoạn tiền đề và quyết định đến sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau,nhất là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư vì đây là giai đoạn bị ảnh hưởngtrực tiếp của kết quả đầu tư Nếu công tác chuẩn bị đầu tư được thực hiện tốt
sẽ tạo tiền đề cho giai đoạn thực hiện đầu tư triển khai và kết thúc đúng tiếnđộ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết
b Công tác quản lý đấu thầu
Công tác đấu thầu được triển khai theo quy định của Luật Đấu thầu Kếhoạch đấu thầu được thực hiện trong từng giai đoạn, trong kế hoạch nêunhững nội dung như tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn thực hiện, thời gianlựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, hình thức hợp đồng, thời gian thựchiện hợp đồng Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu cần tuân thủ nghiêm ngặttheo các quy định của pháp luật cũng như kế hoạch đấu thầu đã được xâydựng
Nhà thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực phù hợp vớitính chất và nội dung gói thầu sẽ được tham gia dự thầu
c Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng xây dựng công trình
* Quản lý chất lượng công trình:
Theo Điều 4, Nghị địnhh 46/2015/NĐ-CP:
Trang 25“1 Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy địnhcủa Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xâydựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tàisản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận.
2 Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phépđưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kếxây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu củahợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
3 Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện nănglực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng
do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chấtlượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4 Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phùhợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy
mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trìnhtheo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện cáchoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
5 Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản
lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm địnhthiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giámđịnh chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượngcông trình xây dựng theo quy định của pháp luật
6 Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản
3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều này chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc domình thực hiện.”
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng:
Theo Điều 32, Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
“1 Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây
Trang 26dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự án được chủ đầu tư chấp thuận.
2 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
3 Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xâydựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi côngxây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xâydựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độtổng thể của dự án
4 Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu
tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của
dự án.”
“Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi côngxây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp với các công việc cần thiết thực hiệnnhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chấtlượng công trình Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quảcao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng
Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp đồng.” (Nghị định 37/2015/NĐ-CP)
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng:
Theo Điều 33, Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
“1 Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
2 Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thicông và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệmthu, thanh toán theo hợp đồng
Trang 273 Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng côngtrình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xửlý.
Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
4 Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.”
d Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Để dự án có hiệu quả, thì cần phải tính toán chính xác và quản lý chiphí cho dự án đầu tư xây dựng công trình Việc quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình được thực hiện theo từng công trình, phù hợp với các giaiđoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và cácquy định của Nhà nước
Theo Điều 132 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: “Nguyên tắcquản lý chi phí đầu tư xây dựng:
1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệuquả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu
tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xâydựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường
2 Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việcban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫnphương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình,giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng,kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉđịnh giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng
3 Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giaiđoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai
Trang 28thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt Chủđầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện nănglực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.
4 Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải đượcthực hiện trên cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã đượcngười quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn
về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng
5 Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.”
e Công tác quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và các nội dung quản lý khác
- Quản lý an toàn lao động:
Khoản 3, Điều 34, Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
“3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quanphải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên côngtrường Khi xảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi côngđến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thi công Người để xảy ra vi phạm
về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệmtrước pháp luật.”
Khi xảy ra sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng, chủđầu tư và các bên có liên quan phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về antoàn lao động theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tổ chức xử lý đồngthời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầukhông bảo đảm an toàn lao động gây ra
Theo Điều 34 Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
“Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho ngườilao động, thiết bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xâydựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phảiđược các bên thỏa thuận
Trang 29Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phảithường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khixảy ra sự cố mất an toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phụcxong mới được tiếp tục thi công, người để xảy ra vi phạm về an toàn lao độngthuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tậphuấn các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhậnhuấn luyện an toàn lao động theo quy định của pháp luật về an toàn lao động.Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được huấn luyện và chưa đượchướng dẫn về an toàn lao động
Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trangthiết bị bảo vệ cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy địnhkhi sử dụng lao động trên công trường
Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêmnhiệm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đếndưới 50 người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác antoàn, vệ sinh lao động;
+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50người trở lên thì phải bố trí ít nhất 01 cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn,
vệ sinh lao động;
+ Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trítối thiểu 02 cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
+ Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải cóchứng chỉ hành nghề theo quy định
Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách
Trang 30nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trêncông trường của chủ đầu tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựngthuộc đối tượng cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thìcông tác kiểm tra an toàn lao động được phối hợp kiểm tra đồng thời ”
- Quản lý môi trường xây dựng:
Điều 35, Nghị định 59/2015/NĐ-CP:
“1 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm vềmôi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xungquanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọnhiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thựchiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
2 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tragiám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giámsát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xâydựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản
lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầuthực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
4 Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quátrình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.”
- Quản lý rủi ro và các nội dung quản lý khác:
Theo Giáo trình Quản lý dự án của PGS.TS Từ Quang Phương (2014):
“Rủi ro đầu tư là tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên (bất trắc) có thể đolường bằng xác suất, là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại
Rủi ro trong quản lý dự án là một đại lượng có thể đo lường Trên cơ sở tần suất xuất hiện lặp một hiện tượng trong quá khứ, có thể giả định nó lại xuất
Trang 31hiện tương tự trong tương lai
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đolường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản
lý các hoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro, trong suốt vòng đời dự án
Quản lý rủi ro là việc chủ động kiểm soát các sự kiện trong tương laidựa trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sựphản ứng thụ động Như vậy, một chương trình quản lý rủi ro hiệu quả khôngnhững làm giảm bớt sai sót mà còn làm giảm mức độ ảnh hưởng của nhữngsai sót đó đến việc thực hiện các mục tiêu của dự án
Quản lý rủi ro là quá trình liên tục, được thực hiện trong tất cả các giaiđoạn của chu kỳ dự án, kể từ khi mới hình thành cho đến khi kết thúc dự án
Dự án thường có rủi ro cao trong giai đoạn đầu hình thành Trong suốt vòngđời dự án, nhiều khâu công việc cũng có mức độ rủi ro rất cao nên cần thiếtphải phân chia thành nhiều giai đoạn để xem xét, phân tích rủi ro, trên cơ sở
đó lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm giảm bớt và loại trừ rủi ro.”
Ngoài ra, trong quản lý dự án đầu tư xây dựng, nhà quản lý còn quantâm đến việc quản lý nguồn nhân lực, quản lý việc thực hiện hợp đồng xâydựng, tư vấn, quản lý thông tin liên quan đến dự án
1.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư xây
dựng a Các yếu tố khách quan
- Yếu tố chính trị, xã hội, kinh tế, pháp lý, môi trường là những yếu tốbên ngoài, ảnh hưởng đến quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng của nhà quảnlý
Để thực hiện quản lý dự án thành công, người làm công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng phải nắm bắt được nền tảng chính trị, sự phát triển của kinh tế,xã hội, khung pháp lý liên quan trực tiếp và gián tiếp đến quá trình thực hiện dự
án đầu tư xây dựng cũng như môi trường tự nhiên xung quanh, cụ thể như nhữngyếu tố kinh tế bao gồm tình hình lạm phát, giá cả hàng hóa đặc biệt là
Trang 32giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho quá trình thựchiện đầu tư xây dựng, ngoài ra còn có các yếu tố khác như lãi suất ngân hàng,tốc độ tăng trưởng kinh tế của địa phương sẽ làm ảnh hưởng lớn đến quản lý
dự án đầu tư
Hệ thống văn bản quy định của Nhà nước về hoạt động đầu tư, xâydựng, các văn bản liên quan đến hoạt động quản lý công trình xây dựng cũng
là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quản lý dự án đầu tư xây dựng
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên như thời tiết mưa nắng, lũ lụt, địachất có ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án đầu tư
Các yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội của khu vực cũng có ảnh hưởngđến quá trình thực hiện dự án đầu tư, chẳng hạn như trình độ dân trí, phongtục tập quán của người dân
Với mỗi một địa phương cụ thể khác nhau, người làm quản lý dự ánđầu tư xây dựng phải đưa ra được những đối sách phù hợp trong quá trìnhquản lý để vừa đảm bảo được mục tiêu của dự án, vừa phù hợp với thực tếcủa địa phương nơi diễn ra dự án Như vậy, yếu tố chính trị, xã hội, kinh tế,pháp lý, môi trường vừa có thể có tác động tích cực, đồng thời cũng có thểmang lại bất lợi cho quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng Tác động tíchcực được thể hiện trong trường hợp yếu tố chính trị, kinh tế, pháp lý, môitrường của địa phương là ổn định, vừa mang tính kiểm tra, kiểm soát chặt chẽvừa mang tính thúc đẩy đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trênđịa bàn Ngược lại, môi trường chính trị không ổn định, kinh tế kém pháttriển, cơ cấu kinh tế không bền vững và không có sự kết nối giữa các ngànhkinh tế, các thành phần kinh tế thì chắc chắn công tác xin chủ trương đầu tư,thực hiện dự án đầu tư xây dựng và vận hành kết quả của dự án sẽ khó có thểthực hiện được
- Nguồn tài trợ và chương trình
Nguồn tài trợ và chương trình là nguồn tài chính do nhà tài trợ và chủ dự
Trang 33án cung cấp, đây là nguồn chi phí chính của dự án Để dự án đảm bảo đượcđúng tiến độ đã đề ra trong kế hoạch xây dựng thì nguồn chi phí cần phảiđược song hành và thông suốt Bất kỳ một sự chậm trễ nào trong việc giảingân vốn đầu tư sẽ gây ra ảnh hưởng đối với công tác thực hiện dự án Dự ánđầu tư xây dựng sẽ bị ảnh hưởng ít hay nhiều phụ thuộc vào mức độ nhanhchậm của công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng Trong tình hình thị trườngnguyên vật liệu xây dựng có nhiều biến động phức tạp về giá cả như hiện naythì việc đảm bảo nguồn tài trợ cho dự án sẽ có ảnh hưởng rất lớn, xuyên suốttrong cả quá trình quản lý dự án của chủ đầu tư cũng như cơ quan quản lý trựctiếp Do vậy, ngay từ đầu khi nghiên cứu thực hiện khảo sát, lập dự án, côngtác lập dự toán cần đặc biệt chú trọng Nguồn tài trợ ổn định sẽ giúp cho dự án
có đầy đủ kinh phí để duy trì đúng tiến độ và kế hoạch đã đề ra, giảm bớt tìnhtrạng phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện dự án Ngược lại nếu công tácbố trí vốn không hợp lý, công tác giải ngân bị chậm thì sẽ gây ảnh hưởng tiêucực tới việc đảm bảo chất lượng, chi phí và tiến độ của dự án
b Các yếu tố chủ quan
- Công tác kế hoạch hóa và chủ trương của dự án
Công tác kế hoạch hóa vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hóa có vai trò rất quan trọng Nếu buông lỏng công tác kế hoạch hóa thì thị trường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế.
- Chế độ báo cáo, kiểm soát dự án
Nhà quản lý sẽ sử dụng hệ thống báo cáo, kiểm soát để đo lường tiến độcủa dự án Các chế độ báo cáo, kiểm soát cần được quy định hợp lý, theo sát cácgiai đoạn tổ chức hình thành, phát triển, kết thúc của dự án, chất lượng báo cáo,kiểm soát phải trung thực, kịp thời Đây sẽ là những yếu tố mang tính tích cựcgiúp cho nhà quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện tốt việc quản lý của mình.Ngược lại, nếu nhà quản lý thiếu đi những phương tiện này hoặc báo cáo
Trang 34là không trung thực, việc kiểm soát không được thực hiện kịp thời thì công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng rất dễ đi đến thất bại.
- Năng lực của ban quản lý dự án, năng lực của chủ nhiệm dự án
Ban quản lý dự án là trung tâm điều hành, phối hợp các công việc của
dự án Trong các dự án lớn ở Việt Nam, vấn đề khó khăn là phối hợp đội ngũ
đủ năng lực để thực hiện dự án thành công Một ban quản lý dự án là một tậphợp của nhiều cá nhân thực hiện công việc theo chuyên môn, cho nên để họthực hiện theo một định hướng chung cần có một chủ nhiệm dự án đủ nănglực Đặc điểm để đánh giá một chủ nhiệm dự án giỏi là xây dựng được nhómlàm việc thống nhất, kỹ năng giao tiếp tốt, xây dựng lòng tin và tập trung vàokết quả Hai yếu tố này ảnh hưởng xuyên suốt cả vòng đời của dự án
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Kinh nghiệm của một số đơn vị về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Ban quản lý dự án xây dựng thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, việc bố trí vốn đầu tư được chú trọng,giảm tối đa các dự án khởi công mới, tăng số dự án hoàn thành, ưu tiên bố trívốn trả nợ xây dựng cơ bản đã góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
- Luôn học hỏi, xin ý kiến đóng góp của các cơ quan quản lý nhà nướctheo chức năng, các chuyên gia, các nhà khoa học về công tác thẩm định dự án, vìthế mà những nhận xét, đánh giá về dự án có tính thực tiễn, sát với yêu cầu thịtrường
- Việc phân cấp đầu tư cũng như kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo,hướng dẫn các ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã của UBND tỉnh đã tạođiều kiện cho các chủ đầu tư chủ động lập, thẩm định, triển khai thực hiện dự án, huyđộng nguồn lực cho dự án, cũng như thực hiện các cơ chế, chính sách mới về đầu tưxây dựng, xử lý kịp thời các vướng mắc nảy sinh
Trang 35trong quá trình thực hiện.
- Chủ động rà soát, xử lý, điều chỉnh các chương trình, dự án từ Ngânsách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ; rà soát từng công trình để có biện phápchỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện; tăng cường sự phối hợp của các cấp, cácngành với chủ đầu tư, nhà thầu để kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quátrình thực hiện
- Chủ đầu tư luôn được tạo mọi điều kiện thuận để thực hiện các dự án trên địa bàn nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả các công trình xây dựng
1.2.1.2 Kinh nghiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 thành phố Bắc Giang
Những năm qua, tỉnh Bắc Giang nói chung và thành phố Bắc Giang nóiriêng có sự phát triển kinh tế - xã hội như hiện này một phần là do tỉnh vàthành phố đã làm tốt công tác đầu tư xây dựng, cụ thể:
- Dự án đầu tư xây dựng đã được hình thành và thực hiện tuân thủnhững quy định của Pháp luật Hồ sơ dự án luôn đảm bảo tính hợp pháp; hệ thốngtiêu chuẩn, quy phạm, định mức trong lĩnh vực xây dựng luôn được coi là nhữngcăn cứ cần thiết thiết để lập và thẩm định dự án
- Ban QLDA ĐTXD số 2 thành phố Bắc Giang luôn yêu cầu mỗi nộidung trong công tác quản lý dự án xây dựng phải được phân cụ thể cho cán bộ cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ để phát huy tính chuyên nghiệp Ban quản lý dự ánđầu tư luôn chú trọng đầu tư phát triển khoa học công nghệ cao vào công tác quản
lý dự án xây dựng, vào sản xuất kinh doanh
- Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ các chủ đầu tư,
tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng; các nhà thầu trong việc chấp hành quy định vềnghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ quyết toán hợpđồng và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của nhà nước
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tỉnh đã giải quyết được hài hòa cácmối quan hệ trong tổ chức thực hiện dự án
Trang 361.2.1.3 Kinh nghiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái
- Công tác lập kế hoạch được coi là công tác quan trọng nhất trongquản lý dự án, không có kế hoạch thì làm việc gì cũng khó Sau khi kế hoạch tổngquan của dự án được duyệt Để chủ động điều hành công tác quản lý dự án có hiệuquả, đạt tiến độ, Ban Quản lý dự án luôn có kế hoạch cụ thể cho từng dự án như:
kế hoạch tổng thể thực hiện dự kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch giải phóngmặt bằng
- Ban Quản lý dự án luôn chú trọng, tích cực chỉ đạo các nhà thầu khẩntrương lập các hồ sơ thanh toán cho các khối lượng đã nghiệm thu, cần phảilàm quen với việc lập các phiếu thanh toán theo tháng, tránh tình trạng ứ đọngvốn từ đầu năm đến cuối năm mới thanh toán Khi các cơ quan quản lý Nhànước yêu cầu báo cáo, nếu giữa các kỳ không hề thấy có giải ngân sẽ cho rằng
dự án không triển khai thực hiện nên không giải ngân sẽ khiển trách và điềuchuyển, bố trí vốn cho dự án khác
- Tổ chức các hội thảo, chuyên đề về công tác quản lý chất lượng nhưquản lý chất lượng trong tác khảo sát thiết kế, quản lý chất lượng trong quá trình thicông, tạo môi trường cho các phòng nghiệp vụ của Ban trao đổi, thảo luận đề xuất cácbiện pháp cải tiến để nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý dự án
- Hàng năm, nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ nhân viên bằngviệc cử cán bộ, chuyên viên đi học các lớp nâng cao nghiệp vụ như Quản lý dự
án, giám sát dự án, định giá
- Ban hành quy chế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm và mối quan hệ công tác với các đơn vị trực thuộc Ban Quản lý dự án đểphân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân khi tham gia công tác quản lý
và thực hiện dự án
1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai
Trang 37Qua kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại một số địa phươngcủa Việt Nam, có thể rút ra một số bài học đối với các công tác quản lý dự ánđầu tư xây dựng đối với Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát,tỉnh Lào Cai như sau:
Cần tập trung chỉ đạo và làm tốt công tác phê duyệt dự án bám sát vớiquy hoạch chung của Tỉnh, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ, trừnhững trường hợp đặc biệt, bất khả kháng, còn không bố trí vốn đối vớinhững công trình xây dựng không có trong quy hoạch, thực hiện công khaihóa quy hoạch bảo đảm dân chủ, khi quy hoạch được duyệt thì phải thực hiện
Tăng cường đôn đốc, kiểm soát công tác quyết toán công trình: Đônđốc làm hồ sơ quyết toán công trình kịp thời khi bàn giao đưa vào sử dụng
Kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ các chủ đầu tư, tổ chức tư vấnđầu tư và xây dựng; các nhà thầu trong việc chấp hành quy định về nghiệm thu,lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ quyết toán hợp đồng vàquyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của nhà nước
Tích cực mở các lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án đầu tư, giámsát, công tác nghiệp vụ: như lập dự án, đấu thầu, thanh quyết toán côngtrình… đặc biệt là quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý xây dựng ở cấphuyện, xã, phường thị trấn, bảo đảm từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụđược giao
Trang 38Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bát Xát trong giai đoạn 2015 - 2019?
- Những khó khăn, hạn chế được rút ra từ thực tiễn công tác quản lý dự
án tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bát Xát trong giai đoạn 2015 - 2019?
- Giải pháp nào để hoàn thiện công tác QLDA tại Ban QLDA ĐTXD huyện Bát Xát?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các nguồn sau:
- Từ các tài liệu, công trình nghiên cứu, luận văn, bài báo khoa học, hội thảo, kỷ yếu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài của luận văn
- Từ các thông tin công bố chính thức của các cơ quan nhà nước, cácnghiên cứu của cá nhân, tổ chức về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhànước
- Số liệu do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát cung cấp
- Ngoài ra, tác giả còn thu thập số liệu thông qua một số website chínhthống
2.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Tác giả tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu điều trakhảo sát, cụ thể như sau:
a Đối tượng điều tra
Để tìm hiểu về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý
dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát, tác giả tiến hành điều tra 3 nhóm đốitượng:
Trang 39- Nhóm các tổ chức là nhà thầu (nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công): họ
là những đối tượng tham gia vào một số khâu của quá trình triển khai các dự án, dovậy họ sẽ giúp đánh giá khách quan về quá trình quản lý dự án của Ban quản lý
- Nhóm các cán bộ giám sát: là những người thay mặt chủ đầu tư trựctiếp giám sát việc thực hiện của các nhà thầu, qua đó đánh giá chất lượng, hiệu quảcủa dự án, do vậy họ tham gia trực tiếp vào quá trình quản lý dự án
- Nhóm các cán bộ và nhân viên của Ban quản lý dự án: họ là nhữngngười trực tiếp tham gia trong quá trình quản lý dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư, thựchiện đầu tư đến kết thúc đầu tư, do vậy họ có thể giúp ta đánh giá toàn bộ
các khâu trong quá trình quản lý dự án Hơn nữa cá nhân họ cũng tự nhìnnhận đánh giá lại toàn bộ quá trình quản lý của mình
b Chọn mẫu điều tra
Đối với nhóm các tổ chức là nhà thầu, hiện nay tại Ban Quản lý dự ánĐầu tư xây dựng huyện Bát Xát có tất cả 36 nhà thầu đã và đang tham giathực hiện các dự án do Ban QLDA ĐTXD làm Chủ đầu tư, tác giả chọn mẫuđể khảo sát là 26 doanh nghiệp, đại diện cho các nhà thầu của Ban Quản lý dự
án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát Đây là những nhà thầu luôn đáp ứng đầy
đủ các điều kiện về năng lực, tính chất và nội dung gói thầu, bàn giao côngtrình đúng tiến độ
Tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát có tất cả 04 cánbộ giám sát được thuê ngoài và 15 cán bộ trực tiếp giám sát và quản lý hợpđồng, họ là những người trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý dự án từkhâu chuẩn bị đầu tư đến khi quyết toán công trình hoàn thành (tổng số ngườilao động của Ban quản lý dự án là 22 người, 7 người còn lại là nhân viên hànhchính, tác giả không tiến hành điều tra), vì vậy đối với hai nhóm này, tác giảtiến hành điều tra tổng thể
Trang 40Số lượng các dự án điều tra được lựa chọn như sau:
Bảng 2.1 Đối tượng lựa chọn điều tra
trình
- Thang đo: Thang đo Likert 5 đã được sử dụng để đánh giá công tác quản
lý dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, cụ thể: 1- Rất không đồng ý, 2- Không
đồng ý, 3- Bình thường, 4- Đồng ý, 5- Rất đồng ý
Phiếu điều tra dành cho 3 nhóm đối tượng điều tra bao gồm có 2 phần:
- Phần 1: Là thông tin cơ bản của người được khảo sát
- Phần 2: Là đánh giá của người được khảo sát về các nội dung quản lý
dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát d.
Cách thức và số lượng phát phiếu điều tra
Phiếu điều tra được phát theo hình thức phát trực tiếp hoặc gửi email cho
45 đối tượng được điều tra Số lượng phiếu thu về và hợp lệ bằng đúng với số lượng phiếu phát ra (45 phiếu)
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Các số liệu sơ cấp, thứ cấp sau khi thu thập được tác giả xử lý và tínhtoán trên phần mềm Excel Số liệu sau khi xử lý, tính toán được tổng hợp vàsắp xếp theo các phương pháp thống kê và dùng các bảng và đồ thị minh họa