Chương VSỰ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT... Sự tăng trưởng của thân * Mô phân sinh ngọn chồi... Theo định nghĩa: hormon thực vật: “ là một chất hữu cơ do t
Trang 1Chương V
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH ĐIỀU HOÀ SINH TRƯỞNG Ở THỰC
VẬT
Trang 21 Sự nẩy mầm của Hạt và sự phát triển của cây con
I SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT
Trang 3I SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỰC VẬT
Sự phát triển của
Trang 4Sự phát triển của phôi
Trang 52 Sự tăng trưởng của
rễ và thân
Trang 7Phân chia tế bào và chuyên hoá tế bào
Trang 8a Sự tăng trưởng của
rễ
Trang 9Moâ phaân sinh ñænh
Trang 10Sự tạo rễ mới
Trang 11b Sự tăng trưởng của thân
* Mô phân sinh ngọn chồi
Trang 12Moâ phaân sinh ñænh
choài
Trang 13* Mô phân sinh ngọn chồi
Trang 14* Sự tạo chồi mới
Trang 15* Sự tạo lá
Trang 16Mô phân sinh lóng
Trang 17* Mô phân sinh bên (tượng tầng)
Trang 18Tượng tầng sube nhu bì
Trang 19Tượng tầng libe mộc
Trang 20Sự chuyên hoá ở rễ non
Trang 213 Tính hướng động của thực vật
Quang hướng động của thực vật
Trang 22Quang hướng động của
thực vật
Trang 23Hormon (kích thích tố), là thuật ngữ do các nhà sinh lý động vật Baylis và Starling gọi vào năm 1904 Theo định nghĩa: hormon thực vật: “ là một chất hữu cơ do tế bào của một bộ phận cơ thể tạo ra và được chuyển tới một bộ phận khác, ở đó, với nồng độ rất thấp, chất ấy gây ra một phản ứng sinh lý”.
II CÁC HORMON TĂNG TRƯỞNG CỦA THỰC VẬT
Trang 24Có 5 nhóm hormon tăng trưởng thực vật chính:
Trang 25N H
CH2COOH
COOH
O H
OH
CO O
AAB
CH3C
OH
CH3O
ZEATIN
N
N N
H H
Trang 26* Sinh tổng hợp
- Auxin: acid indol-3-acetic (AIA), từ tryptophan hay indol, tổng hợp trong sơ khởi lá, lá non, Hạt
đang phát triển.
- Gibberellin: có cấu trúc gibberellan (quan trọng nhất: GA1), từ acid mevalonic, tổng hợp trong
các mô non của chồi và Hạt đang phát triển và rễ.
- Cytokinin: là dẫn xuất của adenin (thường
nhất là zeatin) từ adenin, tổng hợp trong ngọn rễ và Hạt đang phát triển.
- Acid abscisic: còn gọi là serquiterpen (3 đơn vị isoterpen), tạo thành từ acid mevalonic, tổng hợp trong rễ và lá trưởng thành (nhất là khi chịu stress nước), Hạt.
- Ethylen: C2H4, tạo thành từ methionin, trong các mô chịu stress, đặc biệt là các mô vào trạng thái lão suy và chín trái.
Trang 27* Vận chuyển
- Auxin: di chuyển từ tế bào này sang
tế bào khác, trong libe
- Gibberellin: vận chuyển trong mộc và
libe
- Cytokinin: vận chuyển trong mộc (từ rễ tới chồi)
- Acid abscisic: xuất hiện từ rễ trong
mộc và từ lá trong libe
- Ethylen: khuếch tán từ nơi tổng hợp
Trang 28Đỉnh, chồi, và thân Mầm bên,
Tầng phát sinh mạch
Lá Quả Hạt Vết thương
Giảm phân chia TB Tăng kéo dài TB
Ức chế sinh trưởng Kích thích sinh trưởng
Ức chế rụng lá Kích thích phát triển Trạng thái nghỉ
Phân hoá TB, sinh rễ phụ
Gibberellin Lục lạp,
phôi, hạt…
Mô phân sinh Thân
Quả Hạt
Tăng phân chia Tăng kéo dài Kích thích phát triển Khởi đầu nảy mầm
Trang 29Tăng phân chia TB Giảm kéo dài
Kích thích phát triển Chậm già
Kích thích phát triển
Axit apxixic Lá, Lá hoá
già, thân, quả, hạt
Rể Chồi ngọn và bên Lá
Quả
Lỗ khí
Giảm kéo dài TB Gây trạng thái ngủ Kích thích rụng lá Kích thích rụng quả Kích thích đóng lỗ khí
Trang 30Auxin
Trang 31Auxin
Trang 32Auxin
Trang 33Auxin
Trang 34Sự tăng dài tế bào dưới ảnh hưởng của
auxin
Trang 35Quang hướng động
Trang 36Vai trò của Auxin trong địa hướng động
Trang 37Tính hướng động của thực vật
Địa hướng
động
Trang 38Auxin
Trang 41Ưu thế chồi ngọn bởi auxin
Trang 42Hoạt động của Auxin
Thí nghiệm với cây
dâu tây
Thí nghiệm với
cây tía tô
Trang 43H
1 2
3 4
7
8
9 10
11
13 14
Trang 44Hoạt động của
Gibberellin
Trang 45Ảnh hưởng của acid gibberelic
Trang 46Hoạt động của GA trong sự nảy mầm của hạt
Trang 47N
N N
N
NH2
H
1 2
ADENIN
O
N
N N
Trang 48Tác động của cytokinin
Trang 50Sự cử động của thực vật
Trang 51TÍNH TOÀN NĂNG CỦA TẾ BÀO
THỰC VẬT
Khi sự phát triển đã đạt được đến một số giai
đoạn nào đó thì khi đó tế bào chỉ có thể tiến triển theo một lộ trình duy nhất mà thôi Thí dụ, khối
sơ khởi của lá thì chỉ có thể phát triển thành lá
mà thôi
• Tính toàn năng (totipotency: Một tế bào đơn độc
có thể phát triển đầy đủ và tạo ra một cơ thể
hoàn chỉnh Ðiều này đã được chứng minh từ
1958 bởi các thí nghiệm của F C Steward (Ðại học Cornell) trên các tế bào Cà rốt được nuôi
cấy trong môi trường vô trùng
Trang 52• Với những lát cắt ngang của rễ Cà rốt, sau đó cắt ra những miếng thật nhỏ trong vùng mô libe thứ cấp Các miếng này được nuôi cấy trong môi trường có chứa chất dinh dưỡng và chất
khoáng trong một bình tam giác và được lắc,
thêm nước dừa tươi
• Các tế bào tự do sẽ được tách ra từ miếng mô
và phân cắt; tạo ra một cấu trúc tương tự như phôi
• Các phôi này có thể được chuyển ra và nuôi
trong môi trường đặc và dưới điều kiện có ánh sáng chúng tăng trưởng cho ra cây Cà rốt mới
Trang 53Các mảnh nhỏ từ thân của cây
Thuốc lá được nuôi cấy in vitro
Trang 54Nuôi cấy tế bào và mô
• Kỷ thuật nuôi cấy mô là nuôi cấy trực tiếp từ một cấu
trúc có tổ chức đầy đủ như mô phân sinh ngọn, mô phân sinh bên hay nhánh non
• Kỷ thuật này được áp dụng trong vi nhân giống
(micropropagation) Nuôi cấy mô phân sinh phải được khử trùng nhiệt để loại siêu khuẩn ra khỏi vùng mô này
Sự gia tăng nhiệt độ trong môi trường nuôi cấy kích
thích tế bào phân cắt nhanh hơn là tốc độ phân cắt của siêu khuẩn, nhờ thế loại bỏ được siêu khuẩn ra khỏi mô Quá trình này đã được sử dụng rộng rải để sản xuất
Dâu tây và Khoai tây không có bệnh siêu khuẩn
Trang 55Nuôi cấy phôi
Trang 56Cứu phôi