1.4 TÁC NHÂN KHƠI MÀO/KÍCH HOẠT PHẢN ỨNG OXY HÓA LIPIT – Kim loại chuyển tiếp Cu, Fe, Mn, Co – Các acid béo tự do và sản phẩm của quá trình oxy hóa lipid hydroxy compounds: higher fat
Trang 1CHỦ ĐỀ 2:
KỸ THUẬT SỬ DỤNG PHỤ GIA
ĐỂ BẢO QUẢN THỰC PHẨM
PHẦN 2:
PHỤ GIA KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
OXY HÓA LIPID
Trang 21 KHÁI QUÁT CHUNG
• Tác hại
• Các dạng phản ứng oxy hóa lipid
• Giải pháp hạn chế quá trình oxy hóa lipid
Trang 41.2 TÁC HẠI CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA
LIPID
• Mất màu, mùi, vị tự nhiên
• Thay đổi cấu trúc trạng thái
Trang 61.3 CÁC DẠNG PHẢN ỨNG OXI HÓA LIPIT
Trang 71.3.1 AUTOXIDATION
Trang 8SẢN PHẨM QUÁ TRÌNH TỰ OXI HÓA
LIPID
• Sản phẩm sơ cấp (Primary products of
autoxidation): Lipid hydroperoxides
• Sản phẩm thứ cấp (Secondary oxidation products): aldehydes, ketones, alcohols, hydrocarbons, volatile organic acids, and epoxy compounds
Trang 1014 13 12 11 10 9
- H
C H 2 C H C H C H 2 C H C H C H 2 R ( C H 2 ) 3
Substrate effect
Oxygen consumption, Conjugated diene
Electron spin resonance
E 0 = 600 mv
K=10 9 /sec
Trang 11(K= 10 o M -1 sec -1 ) + H from RH (triglyceride)
( C H 2 ) 4
C H 3 C H C H C H C H C H C H 2 R
O
O Propagation
Trang 12- OH
C H C H C H C H C H C H 2 R ( C H 2 ) 4
E 0 =1600 mv
Trang 13DIỄN TIẾN CỦA PHẢN ỨNG
Trang 14• Không tồn tại giai đoạn trễ (induction
period) trong tiến trình oxy hóa
Trang 161.3.3 LIPOXYGENASE-CATALYSED
OXIDATION
– Điều kiện để phản ứng xảy ra
• Trong môi trường phải có mặt axit béo tự do không no
• Ion sắt ở trung tâm hoạt động của enzyme lipoxygenase phải được hoạt hóa (oxy hóa từ Fe 2+ thành Fe 3+ )
• Quá trình hoạt hóa Fe2+ xảy ra nhanh nếu trong môi
trường tồn tại các sản phẩm có khả năng oxy hóa mạnh như fatty acid hydroperoxides hay hydrogen peroxide
– Tồn tại giai đoạn trễ, pha lag, trước khi tốc độ quá trình oxy hóa được đẩy nhanh
– Trong điều kiện không có oxy, sản phẩm của phản ứng là hỗ hợp của dimers, ketones, epoxides
Trang 181.4 TÁC NHÂN KHƠI MÀO/KÍCH HOẠT
PHẢN ỨNG OXY HÓA LIPIT
– Kim loại chuyển tiếp Cu, Fe, Mn, Co
– Các acid béo tự do và sản phẩm của quá trình oxy hóa
(lipid hydroxy compounds: higher fatty alcohols, sterols, mono- và diacylglycerols)
– Các sắc tố, đặc biệt là chlorophylls, pheophytins và
riboflavin
– Các thành phần phi-lipid: proteins, sugars, khoáng
Trang 20• Hoạt độ nước trong thực phẩm cũng có ảnh hưởng lớn đến quá trình oxy hóa lipid
Trang 21Mechanisms of Metals in Accelerating Lipid Oxidation
Hydroperoxide decomposition to form peroxy or alkoxy radical
Trang 221.5 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ QUÁ TRÌNH
OXY HÓA LIPIT
• Giảm thiểu tác động của các yếu tố vật lý
• Hạn chế sự có mặt và tác động của các gốc/thành phần có khả năng kích
hoạt/đẩy nhanh tốc độ phản ứng
• Ức chế và bất hoạt enzyme
Trang 242 SỬ DỤNG PHỤ GIA THỰC PHẨM ĐỂ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH OXY HÓA LIPID
• Cơ chế chống oxy hóa
• Phụ gia thực phẩm có khả năng chống oxy hóa
• Kỹ thuật sử dụng
• Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng
Trang 252.1 CƠ CHẾ CHỐNG OXI HÓA
• Cơ chế bẻ gãy chuỗi phản ứng breaking inhibitors)
(Chain-• Cơ chế ngăn cản (Preventive inhibitors)
Trang 26LƯU Ý
• Tùy thuộc vào loại phản ứng oxy hóa lipid mà cần phải áp dụng các cơ chế bất hoạt khác nhau
– The autoxidation process can be retarded by
chain-breaking inhibitors, as well as by addition of
preventive antioxidants
– The photosensitised oxidation is not autocatalytic In contrast to autoxidation, it is not inhibited by chain- breaking antioxidants, but by singlet oxygen
quenchers, e.g beta-carotene
– Lipoxygenases can be thermally inactivated above 60
°C with a resulting improvement in the shelf-life of
foods However, heating also increases non-enzymatic oxidation and thus may exceed the oxidation due to lipoxygenase
Trang 27các peroxyl radicals LOO·, để tạo ra các sản phẩm bền
hoặc năng lượng hóa hóa thấp (phản ứng (7)& (8))
• Đặc điểm hoạt động của các chất chống oxy hóa thuộc nhóm này là kéo dài được giai đoạn trễ, induction
period IP, của phản ứng oxy hóa
• Mức độ trễ tỷ lệ thuận với nồng độ chất chống oxy hóa được sử dụng
• Hiệu quả sẽ được duy trì cho đến khi 90% chất chống oxy hóa bị phá hủy
Trang 29• Examples of antioxidants to scavenge free radicals are phenolic compounds
(tocopherols, butylated hydroxytoluene
(BHT), butylated hydroxyanisole (BHA),
tert-butylhydroquinone (TBHQ), propyl
gallate (PG), lignans, flavonoids, and
phenolic acids), ubiquinone (coenzyme Q), carotenoids, ascorbic acids, and amino
acids
Trang 31• Khả năng bắt gốc tự do của chất chống oxy hóa có thể xảy ra theo 2 con đường: – Chất chống oxy hóa nhường proton (Atom of hydrogen transfer (AHT))
– Chất chống oxy hóa nhường electron (Single electron transfer (SET))
Trang 342.1.2 PREVENTIVE INHIBITORS
Có thể xảy ra theo nhiều nhóm cơ chế khác nhau:
1 Cơ chế dập tắt (Singlet oxygen Quenching mechanism)
2 Cơ chế loại bỏ hydroperoxides
3 Cơ chế tạo phức với ion kim loại (Metal chelating
Trang 35CƠ CHẾ DẬP TẮT
• Còn được gọi là cơ chế “singlet oxygen
scavenging” (tạm dịch là “dập tắt gốc chứa oxy nguyên tử”)
• Chất chống oxy hóa có thể có bản chất
enzyme hoặc hóa học
• Có thể xảy ra theo các cơ chế sau:
– Cơ chế chuyển dịch năng lượng (energy
transfer) – Cơ chế chuyển dịch điện tích (Charge transfer) – Sử dụng enzyme để loại bỏ oxy hòa tan trong
môi trường (glucose oxidase)
Trang 3636
Quenching of 1O2
1 O 2 + -carotene O 2 + -carotene*
-carotene* -carotene + heat
Chemical quenching is a term used to signify that an
actual chemical reaction has occurred Hydroperoxide formation is chemical quenching
1 O 2 + LH LOOH
Physical quenching is the removal of the excitation
energy from 1 O2 without any chemical changes
Trang 3737
Singlet oxygen quenching,
avoiding peroxides
Singlet Oxygen 1 O 2, i.e oxygen with extra energy
1g O 2 23.4 kcal mol -1 above the ground state
Singlet oxygen is electrophilic, thus it reacts with the double
(No free radicals; hydroperoxides formed.)
k 2 x 10 5 M -1 s -1
Trang 38Glucose oxidase/catalase Reaction Mechanism
Glucose oxidase/catalase reaction:
2 Glucose + 2O 2 + 2H 2 O 2 Gluconic acid + 2H 2 O 2 2H 2 O 2 2H 2 O + O 2
The net chemical reaction is:
2 Glucose + O2 2 Gluconic acid
Glucose Oxidase
Catalase
Glucose Oxidase Catalase
Trang 39CƠ CHẾ LOẠI BỎ HYDROPEROXIDES
• Sử dụng enzyme (Superoxide dismutase) có khả năng biến đổi cấu trúc các hydroperoxide để loại thành phần có hoạt tính oxy hóa cao ra khỏi hệ thực phẩm
Trang 41inhibits GSH synthetic enzymes
stimulates
Trang 42CƠ CHẾ TẠO PHỨC VỚI ION KIM LOẠI
• Các chất có khả năng tạo phức với ion kim loại có tác dụng kiểm soát quá trình oxi
hóa thông qua:
– Ngăn cản chu kỳ khử của ion kim loại
– Tạo thành các phức hợp không hòa tan
– Tạo ra hiệu ứng chắn không gian giữa kim
loại với các thành phần của thực phẩm hoặc với các sản phẩm trung gian
• Chất chống oxy hóa đại diện: EDTA, citric acid, Ascorbic acid, Phosphoric acid
Trang 45CƠ CHẾ BẤT HOẠT CHẤT NHẠY CẢM
• Chất chống oxy hóa đại diện: Carotenoids
có ít hơn 9 nối đôi, amino acid, bazơ
purine, protein (whey), phenols
Trang 46CƠ CHẾ BẤT HOẠT ENZYME
• Sử dụng nhiệt để bất hoạt enzyme
lipoxygenase
• Cần thận trọng vì nhiệt có thể kích hoạt phản ứng tự oxi hóa
Trang 482.2 CHẤT CHỐNG OXI HÓA
• Chất chống oxy hóa là bất cứ chất nào có khả năng trì hoãn, làm chậm tốc độ hoặc ngăn cản sự xuất hiện/phát triển các sản phẩm của quá trình oxy hóa
• Chất chống oxy hóa sẽ có tác dụng kéo
dài giai đoạn trễ trong tiến trình oxy hóa
• Sử dụng chất chống oxy hóa khi quá trình oxy hóa đã qua giai đoạn trễ sẽ hầu như không có tác dụng đáng kể nào
Trang 4949
Retarders vs Antioxidant
Retarders suppress oxidations only slightly
compared to a true antioxidant
A retarder is only able to make a significant change
in the rate of oxidation of the bulk when present in relatively large amounts
Trang 50of it
Oxidation products without
retarder
Oxidation with retarder
with retarder
Trang 51[Antioxidant]
Trang 522.2.1 PHÂN LOẠI CHẤT CHỐNG OXY HÓA
• Theo nguồn gốc
• Theo bản chất hóa học
• Theo tác dụng/cơ chế chống oxy hóa
Trang 53THEO NGUỒN GỐC
• Natural antioxidants
• Synthetic antioxidants
Trang 55Antioxidants
Propyl Gallate
Ascorbic Acid
Trang 56THEO CƠ CHẾ CHỐNG OXY HÓA
• Chất chống oxy hóa sơ cấp (primary
antioxidant):
– Chống oxy hóa theo cơ chế bắt gốc tự do
• Chất chống oxy hóa thứ cấp (secondary
antioxidant):
– Chống oxy theo nhiều cơ chế khác nhau nhưng không liên quan đến bắt gốc tự do (binding of metal ions, scavenging oxygen, converting
hydroperoxides to non-radical species, absorbing
UV radiation or deactivating singlet oxygen)
Trang 57– Normally, secondary antioxidants only show antioxidant activity when a second minor
component is present This can be seen in the case of sequestering agents such as citric acid which are effective only in the presence of
metal ions, and reducing agents such as
ascorbic acid which are effective in the
presence of tocopherols or other primary
antioxidants
Trang 59• Sodium Metabisulfite
• Sodium Sulfite
• Potassium Metabisulfite
• Sulfur Dioxide
• Sodium Thiosulfate
Trang 60• Lecithin, Partially Hydrolyzed
• Phosphoric Acid
• Potassium Lactate (solution)
• Sodium Lactate (solution)
• DL-Tartaric Acid
• L(+)-Tartaric Acid
Trang 61DANH MỤC PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA
• Có thể tra cứu tại địa chỉ
– http://www.codexalimentarius.net/gsfaonline/ additives/results.html?techFunction=4&search By=tf
–
http://www.fao.org/food/food-safety-
quality/scientific-advice/jecfa/jecfa-additives/en/
Trang 63consumers)
Trang 652.3 KỸ THUẬT SỬ DỤNG PHỤ GIA KIỂM
SOÁT QUÁ TRÌNH OXY HÓA LIPIT
• Antioxidants as food additives are used to
delay the onset of or slow the pace at which lipid oxidation reactions in food processing
proceed
• The delay to the onset or slowing of the
kinetics of lipid oxidation is possible due to
the ability of these compounds to either block the generation of free alkyl radicals in the
initiation step or temper the propagation of
the free radical chain
Trang 66• Chất chống oxy hóa lipid có thể hoạt động
theo các cách thức sau:
– Giảm nồng độ oxy
– Khóa các gốc/phân tử/tác nhân có khả năng tách nguyên tử hydro, khơi mào/kích hoạt quá trình oxy hóa
– Khóa các gốc có chứa oxy để ngăn cản quá trình hình thành peroxides
– Liên kết với ion kim loại để tạo nên các hợp chất không có khả năng kích hoạt phản ứng
– Phân ly, phân hủy lipid peroxide thành peroxyl – Loại bỏ Peroxyl
– Bẻ gãy chuỗi phản ứng, ngăn cản quá trình khử nguyên tử hydro từ mạch bên của phân tử acid béo
Trang 672.3.1 TIÊU CHÍ LỰA CHỌN PHỤ GIA CHỐNG
OXY HÓA LIPIT
Ideal Antioxidants
– No harmful physiological effects
– Not contribute an objectionable flavor, odor, or color to the fat
– Effective in low concentration
Trang 68Choices of Antioxidants
• Different antioxidants show substantially different
antioxidant effectiveness in different fats and oils and food systems due to different molecular structures
• We should consider the following:
Trang 69MỘT SỐ LƯU Ý KHI LỰA CHỌN PHỤ
GIA CHỐNG OXY HÓA
• Chất chống oxy hóa phân cực (polar antioxidants) có tác
dụng tốt hơn đối với lipid tinh khiết
• Chất chống oxy hóa không phân cực (non-polar
antioxidants) có hiệu quả tốt hơn đối với thực phẩm có phân cực (ví dụ như đối với các hệ nhũ tương)
• Trong dầu, các chất chống oxy hóa ưa nước (hydrophilic
antioxidants) có khuynh hướng tập trung ở bề mặt 2 pha dầu – khí (oil–air) nhờ đó có tác dụng chống oxy hóa lipid khá hiệu quả
• Trái lại, các chất chống oxy hóa kỵ nước (hydrophobic
antioxidants) hòa tan tốt trong pha dầu, do đó hiệu quả
chống oxy hóa thấp hơn khi sử dụng với dầu nhưng lại có hiệu quả cao hơn khi sử dụng với hệ nhũ tương dầu – nước
vì chúng tập trung ở bền mặt 2 pha
Trang 70• Anpha-tocopherol was more effective in an oil-in-water emulsion system than in bulk oil, whereas the opposite trend was found for Trolox C, a hydrophilic carboxylic
derivative of a-tocopherol
• A small surface-to-volume ratio – PG and TBHQ; A large surface-to-volume ratio –
BHA and BHT
Trang 71– Packed in films containing antioxidants
• Antioxidant attached to the packaging
materials
Trang 72PHỐI HỢP CHẤT PHỤ GIA CHỐNG OXY HÓA
• Khi phối hợp các chất phụ gia chống oxy hóa có thể xảy ra tương tác và hiệu quả chống oxy hóa có thể:
– Tăng: Tác dụng cộng hưởng (synergistic), – Giảm: Tác dụng ức chế (antagonistic) hoặc – Giữ nguyên: Tác dụng phối hợp (simple
addition)
Trang 73TÁC DỤNG CỘNG HƯỞNG
• Tác dụng cộng hưởng có thể xảy ra theo nhiều cơ chế khác nhau:
– a combination of 2 or more different free radical
scavengers in which one antioxidant is regenerated
reduction potential acts as a primary antioxidant
Regeneration of primary antioxidants contributes to a higher net interactive antioxidant effect than the simple sum of
individual effects (Decker 2002)
– a sacrificial oxidation of an antioxidant to protect
another antioxidant,
– a combination of 2 or more antioxidants whose
antioxidant mechanisms are different
Trang 74• Reasons for Combinations
– Take advantage of different properties
– Allow for better control and accuracy
– May provide synergistic effects
– Combinations may provide more complete distribution in some foods
– More convenient to handle
• To have maximum efficiency, primary
antioxidants are often used in combination with (1) other phenolic antioxidants, or with (2)
various metal chelating agents
Trang 75propyl gallate provides a high level of
initial protection while the BHA has good carry through properties
Trang 76•IP1 and IP2 are the induction periods in the
presence of every inhibitor alone
Trang 78TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG PHỤ GIA CHỐNG
OXY HÓA CÓ NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN
• Phối hợp các chất chống oxy hóa nhân tạo với
các chất chống oxy hóa có nguồn gốc tự nhiên
Trang 81PRO-OXIDANT
• Tùy thuộc vào điều kiện sử dụng, một chất phụ gia chống oxy hóa có thể trở thành chất kích hoạt
phản ứng oxy hóa – Pro-oxidant
• At high concentrations a pro-oxidative effect can be observed
– Anpha-Tocopherol has been shown to have a
pro-oxidative action at concentrations greater than 0.01 % during the early autoxidation stages in lard, corn and
olive oil triacylglycerols
– The pro-oxidative effect of anpha-tocopherol was related
to the reactions of tocopheroxyl radical with lipids
Trang 82• Tocopherol-mediated peroxidation is
prevented by Ascorbic acid since ascorbic acid quickly reduces tocopherol radicals to tocopherols (Yamamoto 2001)
• At high oxygen pressures, however,
carotenoids act as pro-oxidants
Trang 8383
Donor Antioxidant - Vitamin E
Recycling reaction with ascorbate
Reaction with lipid peroxides:
LOO + TOH LOOH + TO
CH 3
CH 3
CH 3 O
CH 3 (CH 2 ) 3 CH(CH 2 ) 3 CH(CH 2 ) 3 CH(CH 3 ) 2
O
TO
Asc AscH
O
OH
O HO
Trang 8484
The Pecking Order
Buettner GR (1993) Arch Biochem Biophy 300:535-543.
Antioxidants have reduction potentials that places them in the middle of the Pecking order
This location in the pecking order provides antioxidants with enough reducing power to react with reactive oxidizing species
At the same time they are too weak to initiate reductive reactions
LOO + TOH LOOH + TO Termination
Trang 85antioxidants can recycle
each other For example,
Trang 862.3.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ CHỐNG OXY HÓA
• Hiệu quả chống oxy hóa sẽ phụ thuộc vào:
– Đặc tính của bản thân chất chống oxy hóa: Bản chất hóa học, cấu trúc không gian, trạng thái
hoạt hóa, tính ổn định
• The relative effectiveness of phenolic antioxidants in bulk vs dispersed systems, dependent on their
hydrophilic/lipophilic balance
– Điều kiện môi trường: Nhiệt độ, pH, ánh sáng,
trạng thái của hệ, nồng độ oxy
• Antioxidants have a varying degree of optimal performance with respect to pH When the antioxidant
is in a high-pH medium, it will undergo deprotonation Its radical scavenging capacity will be enhanced since it will have the ability to donate an electron much easier