Thế khả năng tiêu thụ các loại cá biển trong đó có " Cá ngừ " khi nhiễm thủy ngân của người dân có cần quan tâm không và chú ý không?. Đối với loại cá có nồng độ thủy ngân thấp từ 0,09-
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA
TRANG
MÔN: ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
DANH SÁCH NHÓM NHÓM 3
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 2Thủy ngân và các hợp chất của thủy ngân là những chất độc mạnh Tính độc của chúng đã được biết đến từ rất lâu nhưng chúng vẫn được sử dụng trong Việt Nam Không có một loại chất nào, trừ sinh vật, được nghiên cứu nhiều như thủy ngân trong quan hệ tuần hoàn của nó với chuỗi thực phẩm Mỗi năm toàn thế giới sản xuất ra
9000 tấn thủy ngân, trong đó 5000 tấn rơi vào các đại dương Trong hồ Oasinton, trong 100 năm trở lại đây lượng thủy ngân trong bùn tăng lên gấp 100 lần Hàm lượng thủy ngân cao thường thấy ở các loại cá biển.
Nhà văn R.Kipling đã viết những dòng như sau: “Tôi thà chọn cái chết tồi tệ còn hơn phải làm việc trong mỏ thủy ngân, nơi mà răng bị mục dần trong miệng ”
Vậy việc nhận thấy hàm lượng thủy ngân trong các loài các biển là khá cao Thế khả năng tiêu thụ các loại cá biển trong đó có " Cá ngừ " khi nhiễm thủy ngân của người dân có cần quan tâm không và chú ý không?
Vì thế, nhóm mình thực hiện nghiên cứu " Đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của sinh viên Đại học Nha Trang" sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về sự nguy hiểm của những thói quen sử dụng thực phẩm Để chúng ta bảo vệ sức khỏe của bản thân mình
Trang 3ĐÁNH GIÁ PHƠI NHIỄM THỦY NGÂN DO TIÊU THỤ CÁ
NGỪ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NHA TRANG
I Nhận diện mối nguy
o Độ bay hơi cao
o Tạo thành hỗn hợp với nhiều kim loại khác
o Các dạng tồn tại của thủy ngân trong môi trường: gồm 3 dạng
Trang 4o Hít phải Hg nguyên tố gây bệnh phổi nặng cấp tính, suy hô hấp và tử vong.
o Nếu nhiễm độc thủy ngân qua đường ăn uống với liều lượng cao, một thời gian sau (10-20 năm) sẽ gây tử vong
Nguyên nhân thủy ngân có trong môi trường biển:có 2 nguyên nhân chính là do tự nhiên
và con người.
o Thủy ngân có nhiều trong tự nhiên
o Do các chấn động địa chất và các khí thải tự nhiên của vỏ địa cầu như hoạt động của núi lửa,
o Do quá trình đãi vàng tại các sông suối làm cho thủy ngân chảy từ sông ra biển
o Do quá trình ô nhiễm làm phát tán thủy ngân của các nhà máy như nước thải, khí thải
o Do quá trình đốt cháy nguyên liệu dầu mỏ
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
o Việt nam là một trong những nước có quy chuẩn giới hạn cho phép tối đa thủy ngân đưa vào cơ thể
o Theo điiều tra viện vệ sinh y tế cộng đồng thành phố Hồ Chí Minh thì 80% các mẫu
cá biển đóng hộp có mức thủy ngân vượt quá giới hạn an toàn là 0.05ppm
o Cá ngừ là loài ăn các động vật thân mềm có khả năng tích lủy thủy ngân khá cao
o Sinh viên là tầng lớp ăn cá ngừ khá cao do cá ngừ ngon mà giá thành lại khá thấp
o Sinh viên đại học nha trang được chọn làm đại diện của sinh viên cả nước do mức sống trung bình.0
o Vào năm 1970, cả nước Nhật và thế giới đều chấn động, khi chính phủ Nhật Bản công khai sự kiện ngộ độc thủy ngân, do người dân ăn phải cá biển tại vùng vịnh Minamata Các loài hải sản vùng biển này bị nhiễm thủy ngân do nhà máy hóa chất Chisso có sử dụng thủy ngân và chất thải có thủy ngân không xử lý triệt để được xả thẳng vào nước biển Theo đánh giá của Bộ Y tế Nhật Bản, trong quá trình hoạt động từ năm 1932 đến khi sự cố xảy ra, nhà máy hóa chất Chisso đã thải ra vùng biển này
81 tấn thủy ngân! Thảm họa trên khởi phát từ 1956 và kéo dài hậu quả đến 1978 và người ta tiếp tục điều tra, phát hiện nạn nhân mới đến những năm cuối thập niên 1990 (là con, cháu những người bị nhiễm thuỷ ngân đầu tiên) Thảm họa trên gây cho trên 30.000 người bị tàn phế (suy kiệt toàn thân, liệt, rối loạn nhận thức, mù mắt, lãng tai, dị dạng bào thai…) và đã có trên 2.000 người tử vong.
Trang 5o Theo công trình nghiên cứu của Viện bảo tồn tài nguyên biển từ năm 2002; tháng giêng, năm 2008
và qua khuyến cáo của Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) Theo đó, các nhóm cá có nồng độ thủy ngân cao nhất (từ 0,70 – 1,45 ppm) là cá nhám, cá lưỡi kiếm (swordfish), cá heo, cá
mú vàng (tilefish), cá thu chúa (king mackerel) Các loại cá này thường sống ở tầng sâu của biển, có trọng lượng rất lớn, chuyên ăn các loại cá nhỏ (còn gọi là cá săn mồi), vì vậy theo thời gian lượng thủy ngân tích lũy càng nhiều Các bà mẹ đang mang thai được khuyến cáo không nên ăn các loại cá này Đối với loại cá có nồng độ thủy ngân thấp (từ 0,09- 0,25 ppm ), bà mẹ có thai được khuyến cáo chỉ nên ăn không quá 2 lần mỗi tuần, (tính theo trọng lượng không quá 340g), gồm cá bơn, cá chép,
cá mú, cá thu nhỏ, cá than, cá đuối, cá chỉ vàng, cá ngừ, cá hồi đại dương, cá marlin, tôm hùm Bắc Mỹ…
Vì thế, nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của sinh viên đại học nha trang
II Mô tả đặc điểm mối nguy
Xác định mối nguy
Thủy ngân thuộc loại tác nhân hóa học
Xác định đặc tính mối nguy
PTWI (Provisional Tolerable Weekly Intake)= 0,005mg/kg thể trọng/tuần
= 0,000005 g/kg thể trọng/tuần theo QCVN8:2/2011 của BYT
III Đánh giá phơi nhiễm
1 Khảo sát tiêu thụ
Chọn phương pháp:
o Phương pháp FFQ( câu hỏi tần suất) phỏng vấn trực tiếp
o Phương pháp RM( gợi nhớ 24h) bước xác nhận giá trị
Lấy mẫu:
- Thử nghiệm ở 40 sinh viên
Trang 6- Sử dụng phương pháp lấy mẫu phân tầng đối với 2 đối tượng : sinh viên nội trú , ngoại trú (có sống với gia đình) Với tổng số lượng sinh viên Đại học Nha Trang là 10671 học viên Chúng ta thực hiện quá trình điều tra để biết được tổng số sinh viên ở nội trú và ngoại trú ( kể cả sống với gia đình) Sau đó với 40 mẫu cần lấy thì ta sẽ lấy được số mẫu theo tỉ lệ sinh viên nội trú và ngoại trú mình đã điều tra Tiếp đó ta sẽ phân tầng một lượt cụ thể nữa đối với nội trú ta sẽ xét ktx, còn ngoại trú ta sẽ xét theo phường Đối với việc để tính tỉ lệ theo kí túc xá và theo phường là khó Nên ta sẽ lấy mẫu ngẫu nhiên theo tỉ lệ đã có ở trên đối với nội trú và ngoại trú.
Ví dụ: nếu tính được tỉ lệ giữa nội trú và ngoại trú theo 4:6 thì với 40 mẫu thì nội trú là sẽ lấy 16 mẫu và
24 mẫu đối với ngoại trú Nhưng trong nội trú có 8 khu kí túc xá thì ta sẽ bốc ngẫu nhiên 16 lần Số lần một kí túc xá bốc được sẽ là số mẫu mình cần lấy tại kí túc xá đó Tương tự với ngoại trú ta sẽ thu được
40 mẫu ngẫu nhiên nhưng theo phương pháp phân tầng.
- Địa điểm khảo sát: kí túc xá và nhà trọ
- Biểu mẫu khảo sát:
BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA TIÊU THỤ CÁ NGỪ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NHA TRANG
Mã:……
a Điều tra thông tin cá nhân
Họ và tên:……… Giới tính: Nam 1 Nữ 2 1. Anh chị sống ở đâu? Nội trú Ngoại trú Sống với gia đình
2. Trọng lượng cơ thể anh chị là bao nhiêu………
3 Địa chỉ:
4 Số điện thoại:
b Bảng câu hỏi tần suất
Anh (chị) có bao giờ sử dụng cá ngừ không?
Không Có
Anh (chị) thường ăn ở đâu?
Trang 7Quán Tự nấu ăn
Anh chị cho biết tần suất sử dụng các thực phẩm theo bảng sau:
Mã
TP Tên TP Khẩu phần
tham khảo( lát)
Tần suất (lần) Tuần suất Nơi
mua thực phẩm
Ghi chú
Ngày Tuần Tháng Ngày
trong tuần
Tuần trong Tháng
Tháng trong Năm Nno Cá ngừ ồ
c Bảng tiêu thụ hồi tưởng 24 giờ.
Trong 24 giờ qua anh chị có sử dụng cá ngừ không?
Trang 8Anh (chị) có ăn kiêng ( hay tăng cân không) ?
Các thông tin cá nhân trên chỉ mang tính chất nghiên cứu không sử dụng với mục đích khác và được giữ bảo mật.
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của các bạn !
Trang 92 Bảng số liệu tiêu thụ và số liệu về hàm lượng thủy ngân có trong cá ngừ
Sử dụng công cụ đánh giá định lượng nguy cơ
Sử dụng phần mềm Statistics a
Trang 10Đổi PTWI= 0,000005(g/kgtt/tuan)=0,000005/7(g/kgtt/ngay)
Để xác định giá trị E(g/kgtt/ngay) ta sử dụng phần mềm excel ta tính theo công thức sauE(g/kgtt/ngay)=(C1/1000*C2)
Trang 11Emax>PTWI
Kết luận:
- Phơi nhiễm thủy ngân do tiêu thụ cá ngừ của giới tính nam của người dân thành phố nha trang thấp hơn liều lượng hàng tuần chấp nhận được (PTWI) được quy đinh QCVN 8:2/2011/BYT
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nam cư dân thành phố nha trang không phải là vấn đề đáng báo động
- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác
Trang 12Mức độ phơi nhiểm thủy ngân (E) được so sánh với PTWI (Provisional Tolerable Weekly Intake)= 0,000005/7g/kg thể trọng/ngày
Emax >PTWI
Kết luận:
- Phơi nhiễm thủy ngân do tiêu thụ cá ngừ của giới tính nữ của người dân thành phố nha trang thấp hơn liều lượng hàng tuần chấp nhận được (PTWI) được quy đinh QCVN 8:2/2011/BYT
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nữ người dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động
- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác
gioitinh = nam, tuoi = 18 đến 25
Trang 13- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nam tuổi từ 18- 25 cư dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động.
- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác
gioitinh = nam, tuoi = 25 đến 50
Trang 14(PTWI) được quy đinh 11:8/2011/BYT
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nam tuổi từ 25 đến 50 cư dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động
- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác
Gioitinh = nam, tuoi = tren 50
Trang 15%PTWI Emin 0.000000036 0.102857
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nam tuổi trên 50 của cư dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động
- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác
Trang 16gioitinh = nu, tuoi = 18 đến 25
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của
- Giới tính nữ tuổi từ 18-25 cư dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động
Trang 17- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác.
gioitinh = nu, tuoi = 25 đến 50
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nữ tuổi từ 25-50 cư dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động
Trang 18- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác.
gioitinh = nu, tuoi = tren 50
- Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do ăn cá ngừ của giới tính nữ tuổi từ 18-25 cư dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động
Trang 19- Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các sản phẩm khác.
IV Mô tả đặc điểm nguy cơ
o Phơi nhiễm thủy ngân do tiêu thụ cá ngừ của người dân Nha Trang ở các nhóm tuổi
và giới tính khác nhau là tương đối cao hơn so với liều lượng hàng tuần chấp nhận được (PTWI) Trên một số đối tượng giới tính liều lượng hàng tuần vượt quá liều lượng cho phép PTWI
o Kết quả đạt được cho phép kết luận mức độ phơi nhiễm thủy ngân do tiêu thụ cá ngừ của giới tính nữ mọi lứa tuổi của người dân thành phố nha trang là vấn đề đáng báo động đối với giới tính nam mọi lứa tuổi của người dân thành phố nha trang không phải là vấn đề đáng báo động
o Giới tính nữ người dân thành phố nha trang cần giảm khẩu phần ăn cá ngừ xuống vớimức hợp lý hơn
o Cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm thủy ngân do ăn các thực phẩm khác
BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH
Trang 20Mối nguy Thủy ngân(hg)
Tính nghiêm trọng Rất nguy kịch
Khả năng xảy ra Có khả năng
Mức gia tăng cần thiết để đạt liều gây bệnh cho
2 How susceptible is the population of interest ?
value betw een 0 (none) and 100
If "other", w hat is the increase (multiplic-ative) needed to reach an
B PROBABILITY OF EXPOSURE TO FOOD
If "OTHER" enter "number
of days betw een a 100g
4 Proportion of Population Consuming the Product 8 Is there potential for recontamination after processing ?
RISK ESTIMATES
probability of illness per day per
consumer of interest (Pinf
9 How effective is the post-processing control
SEVERE hazard - causes death to most victims
MODERATE hazard - requires medical intervention in most cases
MILD hazard - sometimes requires medical attention
MINOR hazard - patient rarely seeks medical attention
The process RELIABLY ELIMINATES hazards The process USUALLY (99% of cases) ELIMINATES hazards
The process SLIGHTLY (50% of cases) REDUCES hazards
The process has NO EFFECT on the hazards The process INCREASES (10 x) the hazards The process GREATLY INCREASES (1000 x ) the hazards OTHER
NO
YES - minor (1% frequency) YES - major (50% frequency) OTHER
WELL CONTROLLED - reliable, effective, systems in place (no increase in pathogens) CONTROLLED - mostly reliable systems in place (3-fold increase)
NOT CONTROLLED - no systems, untrained staff (10 -fold increase) GROSS ABUSE OCCURS - (e.g.1000-fold increase)
NOT RELEVANT - level of risk agent does not change
GENERAL - all members of the population
SLIGHT - e.g., infants, aged
VERY - e.g.,neonates, very young, diabetes, cancer, alcoholic etc
EXTREME - e.g., AIDS, transplants recipients, etc.
Meal Preparation RELIABLY ELIMINATES hazards Meal Preparation USUALLY ELIMINATES (99%) hazards Meal Preparation SLIGHTLY REDUCES (50%) hazards
Meal Preparation has NO EFFECT on the hazards
OTHER
Rare (1 in a 1000) Infrequent (1 per cent) Sometimes (10 per cent)
Common (50 per cent)
All (100 per cent) OTHER
20