Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm kim loại chì do tiêu thụ nhuyễn thể 2mảnh vỏ đối với sinh viên Đại học Nha Trang I.. Vì vậy, Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá phơi nhiễm chì do ăn ph
Trang 1Danh sách thành viên nhóm 1
Trang 2Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm kim loại chì do tiêu thụ nhuyễn thể 2
mảnh vỏ đối với sinh viên Đại học Nha Trang
I. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
Đánh giá nguy cơ gồm 4 bước:
- Nhận diện mối nguy
- Mô tả đặc điểm mối nguy
- Đánh giá phơi nhiễm
- Mô tả đặc điểm nguy cơ
1 Nhận diện mối nguy
1 Kim loại Chì
Chì là kim loại độc thường gặp nhất, có công thức hóa học là : Pb (Pb2+) Có số nguyên tử là 82 Hóa trị phổ biến
là II Là một kim loại mềm, dễ uốn, có màu xám, vết cắt mới có màu sáng, sau xám dần do tạo thành lớp Trọng lượng nguyên tử 207,19 Tỉ trọng của chì là :11,37, chảy ở 3250C, bốc hơi ở 5500C Chì đun nóng đỏ bốc hơi và bị oxi hóa từng phần tùy theo cách đun nóng: Nếu đun nóng dần, chì bị oxi hóa thành PbO
Các hợp chất vô cơ của chì:
- PbO(masicot và litharge): ít hòa tan trong nước, dùng để chế tạo chì axetat và chì cacbonat, chế tạo ắc quy (làm tấm cách, thẻ plaque)
- Pb3O4: minium chì Đun chì từ 300-4000C sẽ được minium tức là PbO (masicot) bị oxy hóa Minium là bột đỏ, hầu như không tan trong nước.Có thể bị phân hủy khi đun nóng tạo thành protoxit chì Pb2O, PbO và oxi Dùng làm chất
Trang 3màu pha sơn, chất bọc, trong công nghệ thủy tinh pha lê, men sứ, chì cacbonat pha lẫn với dầu lanh làm chất gắn mastic chỗ nối ở nồi hơi…
- Chì dioxit (PbO2) có màu nâu, là chất oxi hóa mạnh
- Chì sunfua: PbS trong thiên nhiên là galen
Nguồn phát sinh chì:
- Nguồn gốc tự nhiên:
Hàm lượng chì trong vỏ trái đất 10- 20mg/kg
Trong nước ngầm và nước mặt nồng độ chì không vượt quá 10μg/l
- Nguồn nhân tạo
Theo thống kê trên thế giới có tới 360 nghề sử dụng chì và hợp chất chì vô cơ Ở đây, chỉ nêu một số nghề nghiệp thường sử dụng và có nguồn thải loại chì cao:
- Chế tạo ắc quy chì ( bình điện)
- Tinh luyện chì
- Đúc chữ in và sắp chữ in
- Sử dụng chì và các hợp kim của chì (với thiếc, antimon, đồng)
- Sử dụng xăng có pha chì
- Sử dụng trong công nghệ đóng tàu
Trang 42 Độc tính
Chì và các hợp chất của chì đều độc, các hợp chất chì càng dễ hòa tan càng độc Ngay cả các muối không tan của chì như cacbonat, sunfat khi vào đường tiêu hóa cũng bị HCl ở dạ dày hòa tan một phần và gây độc
Giống với thủy ngân, chì là chất độc thần kinh tích tụ trong mô mềm và xương Nhiễm độc chì đã được ghi nhân
từ thời La Mã cổ đại và Trung Quốc cổ đại
Độc tính của chì kim loại với người lớn là :
- 1000 mg hấp thụ vào cơ thể một lần sẽ gây tử vong
- 10mg một lần trong mỗi ngày sẽ gây nhiễm độc nặng sau vài tuần
- 1mg hàng ngày, sau nhiều ngày có thể gây ngộ độc mãn tính
Nguồn chì trong môi trường sống từ nước uống, thức ăn, khói bụi vào cơ thể hàng ngày có thể từ 0,1 tới 0,5 mg
Các muối chì có liều độc với người lớn là :
- Chì axetat: 1g
- Chì cacbonat : 2-4 g
- Chì tetraethyl : nhỏ giọt 1/10 ml trên da chuột cống sẽ gây chết trong vòng 18- 24 giờ
Gây rối loạn tổng hợp hồng cầu máu của cơ thể và ảnh hưởng đến hình thái tế bào (xuất hiện hồng cầu hạt kiềm) làm giảm tuổi thọ hồng cầu và gây thiếu máu:
- Tác hại đến hệ thống thần kinh
Hệ thống thần kinh cũng là một cơ quan dễ bị tấn công bởi chì khi bị nhiễm chì với nồng độ trong máu cao hơn 80mg/dl có thể xảy ra các bệnh về não Chì gây tổn thương đến các tiểu động mạch và mao mạch, dẫn tới phù não, tăng
áp suất dịch não tủy, thoái hóa các neuron và có sự tăng sinh thần kinh đệm Được kết hợp với các biểu hiện lâm sàng:
Trang 5mất điều hòa, vận động khó khăn, giảm ý thức, ngơ ngác, hôn mê và co giật Khi phục hồi thường kèm theo các di chứng như động kinh, đần độn và trong một số trường hợp thì bị bệnh thần kinh thị giác và mù
Ở trẻ em, triệu chứng lâm sàng này có thể xảy ra với nồng độ trong máu là 70mg/dl Với nồng độ thấp hơn, trẻ có thể có triệu chứng hành động thái quá, thiếu tập trung và có sự giảm nhẹ chỉ số IQ
3 Cơ sở nghiên cứu
Do chì là một kim loại nặng có độc tính cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người Nên WHO đã xác định chì là một trong 10 hóa chất của mối quan tâm sức khỏe cộng đồng, cần có các hành động của các quốc gia thành viên để bảo vệ sức khỏe của người lao động, trẻ em và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Tình trạng phơi nhiễm chì ước tính chiếm tới 0,6% gánh nặng chi phí do các bệnh tật trên toàn cầu, và tỷ lệ này cao nhất đối với các vùng đang phát triển Phơi nhiễm chì ở trẻ được dự đoán là nguyên nhân gây ra 600.000 ca bệnh thiểu năng ở trẻ mỗi năm
Tại Việt Nam, đã ghi nhận những ca nhiễm độc chì trên trẻ em gây những hậu quả nghiêm trọng:
Ở nước ta cuối năm 2005 phát hiện nhãn sữa XO Hàn Quốc bị phát hiện có chứa hàm lượng Chì lên đến 0,107mg/ kg cao gấp 5,35 lần so với tiêu chuẩn quy định Trẻ em uống sữa này bị ngộ độc, tiêu chảy Năm 2012 nhiễm độc chì được ghi nhận ở những trẻ em dùng thuốc cam Hàng loạt trẻ em ở nhiều tỉnh thành nhập viện do ngộ độc chì trong thuốc cam Gây nên các biến chứng nặng nề, ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ
Nhuyễn thể hai mảnh vỏ là loại ăn lọc nên có khả năng tích lũy kim loại chì, được chọn làm chỉ thị sinh học cho môi trường biển
Ở nước ta chưa kiểm soát được hàm lượng chì có trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Trang 6Các cư dân sống ở khu vực ven biển Việt Nam được chọn làm đối tượng tiêu thụ nguyễn thể 2 mảnh
Ở Nha Trang hiện nay, tình trạng nước thải công nghiệp từ các xưởng đóng, sơn sửa tàu ở sông Lô, sông Cái có hàm lượng chì cao đang xả thẳng ra các con sông Các hoạt động ở những khu công nghiệp gần thành phố chưa qua xử
lý Tình trạng ô nhiễm không khí do sử dụng xăng pha chì, cùng với đó hệ thống nước sinh hoạt chưa qua xử lý hòa trộn với hệ thống thoát nước mưa đổ thẳng ra biển qua các cống ngầm Vịnh Nha Trang có cảng Cầu Đá là nơi tiếp nhận các tàu đánh cá, du lịch, chở dầu… dầu loan từ các tàu này sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây ôi nhiễm vịnh biển
Vì vậy, Nha Trang được chọn làm đại diện cho khu vực ven biển Việt Nam trong việc tiêu thụ nhuyễn thể 2 mảnh
vỏ Sinh viên ở thành phố Nha Trang cũng là một đối tượng thường xuyên tiêu thụ sản phẩm này Sinh viên trường đại học Nha Trang có số lượng đông Mặt khác, nhu cầu sử dụng nhuyễn thể 2 mảnh của sinh viên khá cao, quanh khu vực trường có nhiều địa điểm buôn bán nhuyễn thể 2 mảnh vỏ đa dạng và phong phú về số lượng và chủng loại như: Chợ Vĩnh Hải, chợ Bầu, các quán nhậu và quán ăn vặt
Vì vậy, Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá phơi nhiễm chì do ăn phải nhuyễn thể 2 mảnh vỏ của Sinh viên trường đại học Nha Trang
2 Mô tả đặc điểm mối nguy
PTWI của chì (Provisional Tolerable Weekly Intakes): 0,025 mg/kg thể trọng theo QCVN 8-2:2011/BYT
3 Đánh giá phơi nhiễm
Phương pháp đánh giá phơi nhiễm: Phương pháp chọn lọc
Đối tượng: Sinh viên ĐH Nha Trang
Mối nguy: Kim loại chì
Mặt hàng: Nhuyễn thể 2 mãnh vỏ
3.1 Khảo sát tiêu thụ
4 điểm cần xem xét kĩ lưỡng:
Trang 7Chọn phương pháp để thu được số liệu
- Lấy mẫu
- Hạn chế các lỗi sai
- Phân tích số liệu (SPSS 16) và Excel
Chọn lựa phương pháp
- Chọn phương pháp FFQ (câu hỏi tần suất) , sử dụng hình thức phỏng vấn trực tiếp
- Xác nhận giá trị sử dụng bằng phường pháp RM (gợi nhớ)
Lý do chọn phương pháp bảng câu hỏi tần suất:
- Là phương pháp có thể để đánh giá tiêu thụ thực phẩm thông thường trong một khoảng thời gian tương đối dài
- Thời gian thực hiện điều tra ngắn, có thể mã hóa bảng câu hỏi trước giúp việc xử lý số liệu nhanh
- Cho số liệu đại diện nhiều hơn cho lượng tiêu thụ thực phẩm thông thường
- Không gây áp lực cho người tham gia, câu hỏi đơn giản
- Chi phí thu thập số liệu không cao
- Không làm thay đổi tập quán ăn uống của người được hỏi
Lý do chọn phương pháp nhớ lại tiêu thụ ở 7 ngày trước:
- Phương pháp này người được hỏi chỉ nhớ lại những gì đã ăn trong 7 ngày trước Thời gian nhớ lại chỉ là 7 ngày nên dễ dàng có thể trả lời được mình đã ăn gì và có thể định lượng được một cách chính xác hơn
- Bên cạnh đó phương pháp này không gây áp lực cho người được hỏi do không phải nhớ nhiều và suy nghĩ nhiều Các câu hỏi đơn giản người được hỏi có thể tự trả lời mà không cần phải có sự trợ giúp của người điều tra Điều này vừa giúp ta có được sự hợp tác cao của người được hỏi và giảm áp lực công việc cho người đi điều tra
- Phương pháp này không làm thay đổi tập quán ăn uống của người được hỏi vì nó được thực hiện sau khi
ăn, giúp số liệu điều tra có ý nghĩa hơn
- Phương pháp này có kinh phí không quá cao và có thể thực hiện trên một cộng đồng lớn như ĐH Nha Trang với 10761 sinh viên
- Đồng thời do đối tượng điều tra là sinh viên, đối tượng có khả năng tiêu thụ nhuyễn thể 2 mảnh vỏ với tần suất tương đối lớn, nên ta chọn 7 ngày vẫn có cho số liệu chính xác
Trang 8Bảng điều tra tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ của sinh viên trường ĐH Nha Trang
Phương pháp FFQ (Câu hỏi tần suất )- Phương pháp RM (gợi nhớ)
(Anh (chị) vui lòng dành ít thời gian để giúp nhóm hoàn thành bảng điều tra tiêu thụ sau
Xin chân thành cảm ơn!)
Ghi chú: Đánh dấu ô trống mà bạn muốn chọn
Vui lòng điền vào chỗ trống ………
I. Thông tin cá nhân
1. Họ và tên:………
3. Địa chỉ/ số điện thoại:………
4. Thể trọng: …….kg
5 Tuổi:
từ 18 đến 25 từ 25 đến 50
5. Bạn có ăn nhuyễn thể 2 mảnh vỏ?
(nếu câu trả lời là có xin mời trả lời những câu hỏi tiếp theo)
II. Bảng điều tra tiêu thụ:
1. Tình trạng sức khỏe của bạn như thế nào:
2. Bạn thường mua/ ăn nhuyễn thể 2 mảnh vỏ ở đâu?
MÃ
Trang 9Chợ Quán ăn gần trường Nhà hàng, khách sạn
Tại cảng Quán nhậu khác: …………
3. Bảng điều tra tần suất tiêu thụ sản phẩm:
Mã Nhuyễn thể hai mảnh vỏ
Khẩu phần tham khảo (con)
chú /tuần
/ngày /tháng /tuần /tháng
Ngày/
tuần tháng tuần/ Tháng/năm
Bảng điều tra tiêu thụ sản phẩm trong 7 ngày trước:
Trang 10Mã Thời gian Tên nhuyễn thể 2 mãnh vỏ Lượng tiêu thụ theo khẩu phần tham khảo (con) Lượng(g) Ghi Chú
1 ngày trước
2 ngày trước
3 ngày trước
4 ngày trước
5 ngày trước
6 ngày trước
7 ngày trước
Trang 11(Sử dụng hình ảnh mảnh vỏ để xác định khẩu phần tham khảo, đơn vị: con Chỉ giới hạn theo các loại nhuyễn thể có trong danh sách Toàn bộ nội dung trongbảng câu hỏi trên chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu)
3.2 Cách lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu phân tầng
Việc lấy mẫu đối với sinh viên ta sẽ chia theo 11 khoa và 3 viện đào tạo của trường ĐH Nha Trang Khoa nào số lượng sinh viên đông hơn sẽ lấy mẫu nhiều hơn
Trong mỗi khoa ta lại chia thành các khóa Mỗi khóa sẽ chia tỷ lệ theo lớp rồi tiến hành lấy mẫu một cách ngẫu nhiên theo các lớp
3.3 Hạn chế lỗi sai
+ Chọn kết hợp hai phương pháp bảng câu hỏi tần suất và nhớ lại tiêu thụ 7 ngày trước để kiểm tra xem phương pháp điều tra đã đo được giá trị cần đo hay không
+ Việc lấy mẫu tiến hành chia nhỏ theo các khoa để tránh lấy dữ liệu tập trung sẽ cho kết quả bị sai lệch
+ Khi tiến hành tính toán phải chính xác tránh sai số và nhầm lẫn trong mã hóa và nhập dữ liệu
+ Cấu trúc câu hỏi hợp lý, danh sách các loại mì được khảo sát sơ bộ trước khi điều tra
+ Người đi điều tra được tập huấn kĩ lưỡng
+ Sử dụng khẩu phần tham khảo là con để đạt được giá trị ước lượng chính xác và đồng đều
+ Người điều tra sử dụng hình ảnh của mảnh vỏ để việc hình dung và ước lượng được chính xác
Các công cụ đánh giá nguy cơ:
- Đánh giá định tính nguy cơ
- Đánh giá bán định lượng nguy cơ
- Đánh giá định lượng nguy cơ
Trang 12a) Bảng đánh giá định tính nguy cơ phơi nhiễm chì do tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ của sinh viên đại học Nha Trang:
Phát triển đạt đến liều gây bệnh Không Ảnh hưởng của quá trình chế biến Không Có Khâu nấu nướng của người tiêu dùng Không Có thể loại bỏ
b Bảng đánh giá bán định lượng nguy cơ phơi nhiễm Chì do tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ của sinh viên đại học Nha Trang: sử dụng phần mềm RiskRanger:
Trang 14c Đánh giá định lượng nguy cơ phơi nhiễm Chì do tiêu thụ động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ của sinh viên đại học Nha Trang: sử dụng Exel
Ta có: Bảng tổng hợp số liệu
Phơi nhiễm Chì qua đường ăn uống = ( Lượng tiêu thụ nhuyễn thể * Hàm lượng Chì) /Trọng lượng cơ thể
E = (C 1 x C 2 ) / P (g/kg/ngày)
Nam:
Trọng lượng TB(kg) 68,043
TB-MAX
TB-MIN
MAX-TB
MAX-MIN
MIN-MAX E(g/kg
thể
trọng
/ngày)
0.0000486 0.000190
7
0.000000480 000
0.00006 88
0.000028 0
0.000134 8
0.0000776 0.00000083
40
0.00000118 00
%PTWI 1360.8469
7
5339.26 13.44 1925.41
9
783.221 3773.683
2
2171.904 23.352 33.04
Trang 15Trọng lượng (kg) 50,719
MAX-MIN
MIN-MAX E(g/kg/
ngày) 0,0000639 0,0002303 0,0000056 0,0000967 0,0000393 0,0001628 0,0000937 0,0000098 0,0000138
%PTWWI 1912.97
2075
6449.408 157.248 2706.610
2500
1100.994 4558.370
4
2627.488 273.2184 386.568
Kết luận và khuyến nghị:
Phơi nhiễm Chì (E) do tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ của nam sinh viên đại học Nha Trang trong trường hợp tiêu thụ
cao nhất là5339.26% so với liều lượng đưa vào cơ thể hàng tuần dự kiến chấp nhận được (PTWI)
Phơi nhiễm Chì (E) do tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh vỏ của nữ sinh viên đại học Nha Trang trong trường hợp tiêu thụ
cao nhất là 4558.3704 % so với liều lượng đưa vào cơ thể hàng tuần dự kiến chấp nhận được (PTWI)
Kết quả đạt được cho phếp kết luận: mức độ phơi nhiễm chì do tiêu thụ nhuyễn thể hai mảnh của sinh viên trường đại học Nha Trang là vấn đề rất đáng báo động
Tuy nhiên cần có các nghiên cứu bổ sung để đánh giá phơi nhiễm chì do ăn phải các thực phẩm khác