1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM

57 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN NGHIÊN CỨUKhảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển Ngành Hóa chất ở TP.HCM... Mục tiêu nghiên

Trang 1

DỰ ÁN NGHIÊN CỨU

Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có

lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và

ngành công nghiệp ưu tiên phát triển (Ngành Hóa chất)

ở TP.HCM

Trang 2

Nội dung

I Giới thiệu dự án

II Giới thiệu tổng quan ngành Hóa chất

III Thảo luận 1:

IV Thảo luận 2:

- Các tiêu chí đánh giá thế mạnh SBU (DN)

của các phân ngành Hóa chất

- Bảng thăm dò doanh nghiệp

IV Thảo luận 2:

- Các tiêu chí đánh giá thế mạnh SBU (DN)

của các phân ngành Hóa chất

- Bảng thăm dò doanh nghiệp

Trang 3

GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Trang 4

Lý do hình thành đề tài

 Với bối cảnh nền kinh tế cả nước hội nhập ngày càng

sâu rộng vào khu vực và thế giới, các ngành CN TP gặp phải những thuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi:

 Việt nam gia nhập WTO là cơ hội tốt để ngành công nghiệp

thành phố tăng tốc mở rộng thị trường

 Khu vực Đông Nam Á Dự được dự báo là khu vực có tốc độ

tăng trưởng năng động nhất

 Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước vẫn tiếp tục ổn định

 Các loại thị trường như thị trường vốn – chứng khoán, thị

trường yếu tố sản xuất,… đã từng bước hình thành và phát triển

 Các công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp đã được hoàn thiện

Trang 5

Căn cứ “Quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” của Thủ tướng chính phủ và

“Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp-phát triển công

nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006-2010”

của UBNDTP, 4 ngành CN được ưu tiên phát triển của TPHCM là:

Trang 6

Lý do hình thành đề tài

 Lợi thế cạnh tranh (LTCT) giúp cho một địa phương, một quốc gia đầu tư hiệu quả nhất các nguồn lực của mình để tạo giá trị cho nền kinh tế

 Việc xác định đúng lợi thế cạnh tranh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, ngành công nghiệp, dịch vụ hoặc các địa phương

để có thể xây dựng chiến lược phát triển phù hợp

 Từ đó, các câu hỏi được đặt ra trong nghiên cứu này là:

được ưu tiên phát triển ở TPHCM ?

sản phẩm có LTCT ở TPHCM?

Trang 7

Mục tiêu nghiên cứu

(1) Hoàn thiện khung đánh giá phân ngành sản phẩm có LTCT

(2) Khảo sát, đánh giá và xác định phân ngành sản phẩm có LTCT cho

các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển của TPHCM:

 Đánh giá tính hấp dẫn của các phân ngành sản phẩm

 Đánh giá thế mạnh tương đối giữa các SBU (DN) trong phân

ngành sản phẩm

 Xác định vị thế cạnh tranh hiện tại của các phân ngành sản phẩm

 Xác định vị thế cạnh tranh trong tương lai của các phân ngành

sản phẩm (3) Đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách

 Đề xuất giải pháp xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên phân

Trang 8

Kết quả dự kiến

 Bộ tiêu chí đánh giá phân ngành sản phẩm có LTCT

 Đặc điểm và định hướng phát triển của ngành Cơ khí, Điện

tử - CNTT, Hoá chất, Chế biến tinh Lương thực–Thực phẩm

 Phân ngành sản phẩm có LTCT và chưa có LTCT ở hiện tại

 Phân ngành sản phẩm có LTCT ở tương lai

 Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp

Trang 9

Ý nghĩa của dự án

XD đường lối, pháp luật, chính sách

Nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu

Các lợi ích và tác động của kết quả nghiên cứu

Phát triển kinh tế -

xã hội

Phát triển lĩnh vực

Đào tạo cán bộ khoa học

Trang 10

Cơ sở lý thuyết

 Kế thừa cơ sở lý thuyết của nghiên cứu trong giai đoạn 1:

Các mô hình đánh giá LTCT của quốc gia

 Mô hình Viên kim cương cạnh tranh quốc gia của M Porter

 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia của Diễn đàn Kinh tế Thế giới

 Mô hình phân tích cạnh tranh ngành công nghi ệ p Châu Âu (1997)

Các mô hình đánh giá LTCT của ngành công nghiệp

 Mô hình phân tích cấu trúc ngành công nghiệp của M Porter

 Mô hình phân tích cạnh tranh của ngành Kỹ thuật Cơ khí ở Châu Âu (2004)

 Mô hình ma trận McKinsey

Các mô hình đánh giá LTCT của doanh nghiệp

 Mô hình chuỗi giá trị của M Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

 Mô hình phân tích chiến lược doanh nghiệp dựa trên nguồn lực

Các mô hình đánh giá LTCT của sản phẩm

 Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng tới cạnh tranh sản phẩm trong thương mại quốc tế

 Hai nhóm yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm

 Sản phẩm chủ lực

Trang 11

Cơ sở lý thuyết

Các nghiên cứu liên quan quan trọng đến đề tài:

(a) Chương trình “Phát triển Sản phẩm Công nghiệp

Chủ lực TP.HCM giai đoạn 2002 – 2005”

 5 tiêu thức đánh giá SPCL: Thiết kế sản phẩm, Chất lượng sản

phẩm, Chi phí sản xuất, Năng lực sản xuất, Môi trường lao động

 Sơ kết hoạt động của chương trình giai đoạn 2002 – 2005: quá

trình xây dựng sản phẩm chủ lực luôn đồng hành với việc mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng, mở rộng thị trường của các

Trang 12

 Hệ thống tiêu chí này nhấn mạnh đến những sản phẩm đang có thế mạnh hiện tại mà chưa đánh giá lợi thế trong tương lai

 Một số tiêu chí đánh giá có tính hợp lý chưa cao

 Về thang đo :

 Thang đo không thống nhất

 Một số câu hỏi chỉ mang tính chất mô tả

 Cách cho điểm chưa làm rõ tầm quan trọng của các yếu tố

Trang 13

Cơ sở lý thuyết

(b) Xây dựng và áp dụng khung đánh giá phân ngành

sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp

và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP.HCM

trận McKinsey Ma trận này được xây dựng dựa trên 2 nhóm yếu tố:

1 số phân ngành sản phẩm Cơ khí ở TPHCM Kết quả thử

nghiệm đã giúp xác định được các sản phẩm Cơ khí có LTCT ở

Trang 14

1 2

3

4

Thế mạnh của doanh nghiệp

1 Sản xuất các cấu kiện kim loại, bể chứa và nồi hơi

2 Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn

3 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng thiết bị điện khác

4 Sản xuất máy chuyên dụng

5 Sản xuất xe có động cơ

6 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ

7 Khuôn mẫu, cơ khí chính xác

2 1 CÁC PHÂN NGÀNH (Ví dụ: CƠ KHÍ)

Trang 15

Cơ sở lý thuyết

Trang 16

Cơ sở lý thuyết

 Khái niệm phân ngành sản phẩm có LTCT:

 Dựa vào các khái niệm LTCT và cấp độ cạnh tranh của nhiều

tác giả, đặc biệt là của M Porter, khái niệm “phân ngành sản

phẩm có LTCT” được định nghĩa là: nhóm sản phẩm trong một

ngành công nghiệp do các chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, ngành công nghiệp) tạo ra Những nhóm sản phẩm này có các lợi thế

về chi phí và sự khác biệt so với các đối thủ để cung cấp các giá trị cho khách hàng Đồng thời các lợi thế này giúp phát triển và nuôi dưỡng các năng lực cạnh tranh cho các chủ thể kinh tế

 Theo hệ thống phân ngành kinh tế Việt nam 2007, các ngành

công nghiệp được phân thành nhiều cấp (cấp 2  cấp 5) Trong

phạm vi dự án này chỉ nghiên cứu đến các phân ngành cấp 3.

Trang 17

Khung nghiên cứu hiệu chỉnh

Yếu tố hấp dẫn của ngành công nghiệp

Mức sinh

lợi của

ngành

Yếu tố sản xuất

Thị trường cung - cầu

Yếu tố công nghệ

Môi trường

vĩ mô

Trang 18

Khung nghiên cứu hiệu chỉnh

Chiến lược và quản lý

Thị trường

Trang 19

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu bàn giấy

 Điều tra khảo sát, thống kê mô tả

 Chuyên gia: delphi, động não nhóm, tập thể

danh nghĩa,…

 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Trang 20

Phương pháp nghiên cứu

Bước 3

Tìm hiểu đặc điểm, định hướng p triển của từng CN

Bước 4

Thiết lập danh sách các chuyên gia

Bước 7

Khảo sát thử cho mỗi ngành CN

Bước 8

Hiệu chỉnh bảng câu hỏi sau khi khảo sát thử

Trang 21

Phương pháp nghiên cứu

Bước 11

Thiết kế phần mềm nhập và

Bước 15

Đề xuất chiến lược nâng

Bước 16

Đề xuất chính sách hỗ trợ từ cấp quản lý

Trang 22

Phạm vi nghiên cứu

 Ngành CN ưu tiên phát triển của thành phố:

 Hóa chất (tập trung vào ngành Dược phẩm)

 Quy mô doanh nghiệp:

sở, hộ kinh doanh cá thể quy mô nhỏ

 Loại hình doanh nghiệp:

 Địa bàn:

Trang 24

Tổng số DN trong năm 2006 (theo

Niên giám thống kê năm 2006) 9164 247 4800 5532 19770

25 25

50 50

45 45

200 200 Xác định trọng số của các tiêu chí

điều tra nhà quản lý DN) 160 50 100 90 400

Xác định phân ngành ưu tiên phát

triển (phỏng vấn chuyên gia) 16 5 10 9 40

Tổng cộng cỡ mẫu 576 180 360 324 1.440

Trang 25

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

NGÀNH HÓA CHẤT

Trang 26

NỘI DUNG

1 Tổng quan ngành Hóa chất TP.HCM

2 Hiện trạng hoạt động của các doanh nghiệp

ngành Hóa chất trên địa bàn TP.HCM

3 Định hướng phát triển ngành Hóa chất

TP.HCM

Trang 27

Tổng quan

a) Ngành Hóa chất thế giới

Hình :Gía trị sản xuất của ngành Hóa chất thế giới

Trang 28

Tổng quan (tt)

a) Ngành Hóa chất thế giới (tt)

Hình : Tốc độ tăng trưởng của ngành Hóa chất tại các khu vực trên thế giới

Trang 29

Tổng quan (tt)

a) Ngành Hóa chất thế giới (tt)

Hình : Phân vùng xuất nhập khẩu hóa chất trên thế giới

Trang 30

Tổng quan (tt)

b) Ngành Hóa chất Việt Nam

Trang 31

Tổng quan (tt)

c) Vị trí, vai trò của ngành Hóa chất trên địa bàn TP.HCM

Trang 32

Tổng quan (tt)

c) Vị trí, vai trò của ngành Hóa chất trên địa bàn

TP.HCM (tt)

 Năm 2007 ngành Hóa chất TP.HCM chiếm thứ nhất về

giá trị sản xuất (hơn 39000 tỷ VNĐ) và đứng đầu trong

cơ cấu giá trị sản xuất (27%) của các ngành công

nghiệp chế biến trên địa bàn TP.HCM.

 Cũng trong năm 2007 ngành Hóa chất TP chiếm tỷ

trọng 35.5% giá trị sản xuất công nghiệp của ngành Hóa chất cả nước

Trang 33

Tổng quan (tt)

c) Vị trí, vai trò của ngành Hóa chất trên địa bàn

TP.HCM (tt)

Trang 34

Tổng quan (tt)

d) Phân ngành hóa chất cấp 2 theo hệ thống phân

ngành kinh tế VN 2007

19 Sản phẩm than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế

20 Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất

21 Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu

22 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic

23 Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác

Trang 35

Tổng quan (tt)

d) Phân ngành hóa chất cấp 2 theo hệ thống phân

ngành kinh tế VN 2007 (tt)

 So sánh giữa các phân ngành Hóa chất TP.HCM trong

năm 2007 hai phân ngành có giá trị sản xuất công

nghiệp lớn nhất là “Sản xuất sản phẩm từ cao su và

plastic” (15,436 tỷ VNĐ) và “Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất” (15,331 tỷ VNĐ)

 Chỉ số phát triển giá trị sản xuất công nghiệp của 2

Trang 36

Tổng quan (tt)

d) Phân ngành hóa chất cấp 2 theo hệ thống phân ngành kinh tế

VN 2007 (tt)

Trang 37

Hiện trạng

a) Năng lực và Giá trị sản xuất

 Theo số liệu thống kê tính đến cuối tháng 12/2006 trên

địa bàn thành phố có 4800 doanh nghiệp trong ngành

Hóa chất, thu hút gần 104,825 lao động.

 Ngành Hóa chất chiếm 11.5% số lượng các doanh

nghiệp công nghiệp nhưng lại đóng góp đến gần 27%

giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, đứng đầu trong

cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của TP.

Trang 38

Hiện trạng (tt)

a) Năng lực và giá trị sản xuất (tt)

Trang 39

Hiện trạng (tt)

b) Nguồn lao động

 Theo số liệu thống kê tính đến cuối tháng 12/2006

lực lượng lao động trong ngành Hóa chất thống kê được khoảng 104,825 chiếm tỷ lệ 9.4% lực lượng

lao động công nghiệp trên địa bàn TP.

 Trong đó số lượng lao động trong phân ngành “Sản

phẩm từ cao su và plastic” chiếm tỷ lệ cao nhất

Trang 40

Hiện trạng (tt)

b) Nguồn lao động (tt)

Trang 41

Định hướng

a) Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành CN Hóa chất

TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020

Quan điểm phát triển chung ngành Hóa chất TP.HCM

 Phát triển ngành CN Hóa chất trên cơ sở phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế

 Phát triển công nghiệp Hóa chất trên cơ sở huy động tối đa mọi nguồn lực của xã

hội và đầu tư nước ngoài

 Đầu tư phát triển CN Hóa chất cần sử dụng các loại công nghệ tiên tiến, nhằm

Trang 42

Định hướng (tt)

TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020 (tt)

Định hướng phát triển chung ngành Hóa chất

 Tập trung phát triển các sản phẩm tinh khiết, có giá trị gia tăng cao dựa vào

sự phát triển của các ngành CN Sinh học và CN Nano.

 Ưu tiên phát triển ngành SX Hóa chất ít gây ô nhiễm môi trường và có giá trị

gia tăng cao như: hóa dược và dược phẩm; hóa mỹ phẩm, hương liệu và cao

su, nhựa cao cấp.

 Hạn chế phát triển các ngành SX hóa chất gây ô nhiễm môi trường như SX

phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất cơ bản…

 Đối với các sản phẩm hiện nay sản xuất với quy mô lớn đang có xu thế về thị

trường, thương hiệu như bột giặt, nhựa gia dụng, săm lốp xe đạp, xe máy… cần tăng trưởng đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, giảm chi phí

để tăng năng lực cạnh tranh.

 Công nghiệp hóa chất cần phát triển tập trung các khu, cụm công nghiệp.

 Chú trọng công tác nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực hóa tinh khiết, hóa

dược, kêt hợp công nghệ sinh học.

Trang 43

Định hướng (tt)

a) Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành CN Hóa

chất TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020

(tt)

Mục tiêu phát triển chung ngành Hóa chất

 Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng nhóm

hóa dược và dược phẩm; tăng một phần nhóm sản phẩm sơn, véc ni

và mực in Nhóm sản phẩm cao su và plastic; hương liệu mỹ phẩm

và chất tẩy rửa vẫn giữ được vai trò chủ đạo của ngành đến năm

2020 Các sản phẩm thuộc nhóm phân nhóm và thuốc bảo vệ thực vật sẽ có tỷ trọng giảm dần.

 Đến năm 2010, quản lý chất lượng tất cả các sản phẩm hóa chất

phải theo tiêu chuẩn quốc tế và VN.

Trang 44

Định hướng (tt)

a) Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành CN Hóa chất

TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020 (tt)

Một số chỉ tiêu chủ yếu:

Tốc độ tăng trưởng GTSXCN bình quân % 15-16 14-15 13-14

Trang 45

Định hướng (tt)

b) Các phân ngành, lĩnh vực ưu tiên phát

triển trong giai đoạn 2006-2015:

 Nhóm sản phẩm hóa dược và dược phẩm

 Hóa mỹ phẩm và hương liệu

 Vỏ ô tô từ công nghệ radian, cao su kỹ thuật,

sản phẩm cao su từ mủ latex

 Nhựa kỹ thuật cao phục vụ sản xuất linh kiện

Trang 46

Định hướng (tt)

c) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất

TP.HCM phát triển

Công nghiệp Hóa chất TP được chia thành ba nhóm:

 Nhóm I: nhóm sản phẩm đặc biệt khuyến khích phát triển gồm:

sản xuất các sản phẩm hóa dược, dược phẩm đặc chủng.

 Nhóm II : nhóm sản phẩm khuyến khích phát triển gồm: sản

xuất các loại dược liệu, dược phẩm thông dụng: hóa mỹ phẩm, hương liệu; sản xuất các sản phẩm cao su, plastic cao cấp…

 Nhóm III: nhóm sản phẩm phát triển theo cơ chế thị trường

gồm: sản xuất các sản phẩm phân bón NPK, phân hữu cơ vi

sinh; sản xuất các sản phẩm điện hóa; sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp; sản xuất các sản phẩm chất tẩy rửa; sản xuất các sản phẩm cao su, plastic thông thường, sơn và sản xuất các sản phẩm hóa chát khác

Trang 47

Định hướng (tt)

c) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất

TP.HCM phát triển (tt)

 Giải pháp về quản lý:

phẩm theo cơ chế đặc biệt

phẩm hóa dược và dược phẩm; hóa mỹ phẩm, hương liệu; lốp ô tô radian, cao su kỹ thuật; nhựa cao cấp: linh kiện, phụ tùng, chi tiết cho công nghiệp điện tử, máy móc, thiết bị…

 Giải pháp về vốn đầu tư:

Trang 48

Định hướng (tt)

3) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất

TP.HCM phát triển (tt)

 Đào tạo nguồn nhân lực

• Các Sở thuộc UBND TP phối hợp với các trường ĐH chuyên ngành về đào

tạo chuyên sâu đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành CN Hóa chất trong

giai đoạn tới

• Phối hợp với các hội nghề nghiệp thành lập các trường nghề chuyên ngành.

 Giải pháp về nghiên cứu khoa học công nghệ

Thành phố hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm hóa chất trọng điểm:

• Hỗ trợ về thiết kế sản phẩm và lựa chọn công nghệ (Tư vấn về thiết kế sản

phẩm, đổi mới công nghệ; mua hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ).

• Hỗ trợ việc tổ chức các hoạt động tư vấn và một phần chi phí tư vấn.

• Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (Hướng dẫn tham gia chương

trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại (ISO 9000, ISO

14000, HACCP, CMM…)

• Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp.

Trang 49

Định hướng (tt)

3) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất

TP.HCM phát triển (tt)

 Giải pháp về xúc tiến thương mại:

Hỗ trợ DN kêu gọi đầu tư Hỗ trợ xác minh đối tác hợp tác đầu tư, thương mại cho DN

 Các biện pháp bảo vệ môi trường:

• Đẩy nhanh tiến độ di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm

môi trường ra khỏi các khu dân cư hoặc chuyển dổi sản xuất

• Thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để QĐ số 200/2004/QĐ-UB ngày 18

tháng 8 năm 2004 của UBNDTP

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng thămdò phânngành sản phẩm - Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM
Bảng th ămdò phânngành sản phẩm (Trang 2)
Lý do hình thành đề tài - Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM
do hình thành đề tài (Trang 5)
 Loại hình doanh nghiệp: - Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM
o ại hình doanh nghiệp: (Trang 22)
Hình :Gía trị sản xuất của ngànhHóa chất thế giới - Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM
nh Gía trị sản xuất của ngànhHóa chất thế giới (Trang 27)
Hình Công nghiệp Hóachất EU: Lượng khí thải nhà kính, sản xuất và tiêu thụ năng lượng - Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM
nh Công nghiệp Hóachất EU: Lượng khí thải nhà kính, sản xuất và tiêu thụ năng lượng (Trang 50)
3. Mẫu 2-PTD:Bảng thămdò phânngành sản phẩm Hóa chất - Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP HCM
3. Mẫu 2-PTD:Bảng thămdò phânngành sản phẩm Hóa chất (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w