DỰ ÁN NGHIÊN CỨUKhảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển Ngành Hóa chất ở TP.HCM... Mục tiêu nghiên
Trang 1DỰ ÁN NGHIÊN CỨU
Khảo sát và đánh giá phân ngành sản phẩm có
lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và
ngành công nghiệp ưu tiên phát triển (Ngành Hóa chất)
ở TP.HCM
Trang 2Nội dung
I Giới thiệu dự án
II Giới thiệu tổng quan ngành Hóa chất
III Thảo luận 1:
IV Thảo luận 2:
- Các tiêu chí đánh giá thế mạnh SBU (DN)
của các phân ngành Hóa chất
- Bảng thăm dò doanh nghiệp
IV Thảo luận 2:
- Các tiêu chí đánh giá thế mạnh SBU (DN)
của các phân ngành Hóa chất
- Bảng thăm dò doanh nghiệp
Trang 3GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Trang 4Lý do hình thành đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế cả nước hội nhập ngày càng
sâu rộng vào khu vực và thế giới, các ngành CN TP gặp phải những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi:
Việt nam gia nhập WTO là cơ hội tốt để ngành công nghiệp
thành phố tăng tốc mở rộng thị trường
Khu vực Đông Nam Á Dự được dự báo là khu vực có tốc độ
tăng trưởng năng động nhất
Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước vẫn tiếp tục ổn định
Các loại thị trường như thị trường vốn – chứng khoán, thị
trường yếu tố sản xuất,… đã từng bước hình thành và phát triển
Các công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp đã được hoàn thiện
Trang 5 Căn cứ “Quy hoạch phát triển công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” của Thủ tướng chính phủ và
“Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp-phát triển công
nghiệp hiệu quả cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2006-2010”
của UBNDTP, 4 ngành CN được ưu tiên phát triển của TPHCM là:
Trang 6Lý do hình thành đề tài
Lợi thế cạnh tranh (LTCT) giúp cho một địa phương, một quốc gia đầu tư hiệu quả nhất các nguồn lực của mình để tạo giá trị cho nền kinh tế
Việc xác định đúng lợi thế cạnh tranh là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, ngành công nghiệp, dịch vụ hoặc các địa phương
để có thể xây dựng chiến lược phát triển phù hợp
Từ đó, các câu hỏi được đặt ra trong nghiên cứu này là:
được ưu tiên phát triển ở TPHCM ?
sản phẩm có LTCT ở TPHCM?
Trang 7Mục tiêu nghiên cứu
(1) Hoàn thiện khung đánh giá phân ngành sản phẩm có LTCT
(2) Khảo sát, đánh giá và xác định phân ngành sản phẩm có LTCT cho
các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển của TPHCM:
Đánh giá tính hấp dẫn của các phân ngành sản phẩm
Đánh giá thế mạnh tương đối giữa các SBU (DN) trong phân
ngành sản phẩm
Xác định vị thế cạnh tranh hiện tại của các phân ngành sản phẩm
Xác định vị thế cạnh tranh trong tương lai của các phân ngành
sản phẩm (3) Đề xuất giải pháp và kiến nghị chính sách
Đề xuất giải pháp xây dựng năng lực cạnh tranh dựa trên phân
Trang 8Kết quả dự kiến
Bộ tiêu chí đánh giá phân ngành sản phẩm có LTCT
Đặc điểm và định hướng phát triển của ngành Cơ khí, Điện
tử - CNTT, Hoá chất, Chế biến tinh Lương thực–Thực phẩm
Phân ngành sản phẩm có LTCT và chưa có LTCT ở hiện tại
Phân ngành sản phẩm có LTCT ở tương lai
Vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp
Trang 9Ý nghĩa của dự án
XD đường lối, pháp luật, chính sách
Nơi ứng dụng kết quả nghiên cứu
Các lợi ích và tác động của kết quả nghiên cứu
Phát triển kinh tế -
xã hội
Phát triển lĩnh vực
Đào tạo cán bộ khoa học
Trang 10Cơ sở lý thuyết
Kế thừa cơ sở lý thuyết của nghiên cứu trong giai đoạn 1:
Các mô hình đánh giá LTCT của quốc gia
Mô hình Viên kim cương cạnh tranh quốc gia của M Porter
Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia của Diễn đàn Kinh tế Thế giới
Mô hình phân tích cạnh tranh ngành công nghi ệ p Châu Âu (1997)
Các mô hình đánh giá LTCT của ngành công nghiệp
Mô hình phân tích cấu trúc ngành công nghiệp của M Porter
Mô hình phân tích cạnh tranh của ngành Kỹ thuật Cơ khí ở Châu Âu (2004)
Mô hình ma trận McKinsey
Các mô hình đánh giá LTCT của doanh nghiệp
Mô hình chuỗi giá trị của M Porter về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Mô hình phân tích chiến lược doanh nghiệp dựa trên nguồn lực
Các mô hình đánh giá LTCT của sản phẩm
Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng tới cạnh tranh sản phẩm trong thương mại quốc tế
Hai nhóm yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Sản phẩm chủ lực
Trang 11Cơ sở lý thuyết
Các nghiên cứu liên quan quan trọng đến đề tài:
(a) Chương trình “Phát triển Sản phẩm Công nghiệp
Chủ lực TP.HCM giai đoạn 2002 – 2005”
5 tiêu thức đánh giá SPCL: Thiết kế sản phẩm, Chất lượng sản
phẩm, Chi phí sản xuất, Năng lực sản xuất, Môi trường lao động
Sơ kết hoạt động của chương trình giai đoạn 2002 – 2005: quá
trình xây dựng sản phẩm chủ lực luôn đồng hành với việc mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng, mở rộng thị trường của các
Trang 12 Hệ thống tiêu chí này nhấn mạnh đến những sản phẩm đang có thế mạnh hiện tại mà chưa đánh giá lợi thế trong tương lai
Một số tiêu chí đánh giá có tính hợp lý chưa cao
Về thang đo :
Thang đo không thống nhất
Một số câu hỏi chỉ mang tính chất mô tả
Cách cho điểm chưa làm rõ tầm quan trọng của các yếu tố
Trang 13Cơ sở lý thuyết
(b) Xây dựng và áp dụng khung đánh giá phân ngành
sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp
và ngành công nghiệp ưu tiên phát triển ở TP.HCM
trận McKinsey Ma trận này được xây dựng dựa trên 2 nhóm yếu tố:
1 số phân ngành sản phẩm Cơ khí ở TPHCM Kết quả thử
nghiệm đã giúp xác định được các sản phẩm Cơ khí có LTCT ở
Trang 141 2
3
4
Thế mạnh của doanh nghiệp
1 Sản xuất các cấu kiện kim loại, bể chứa và nồi hơi
2 Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn
3 Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng thiết bị điện khác
4 Sản xuất máy chuyên dụng
5 Sản xuất xe có động cơ
6 Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ
7 Khuôn mẫu, cơ khí chính xác
2 1 CÁC PHÂN NGÀNH (Ví dụ: CƠ KHÍ)
Trang 15Cơ sở lý thuyết
Trang 16Cơ sở lý thuyết
Khái niệm phân ngành sản phẩm có LTCT:
Dựa vào các khái niệm LTCT và cấp độ cạnh tranh của nhiều
tác giả, đặc biệt là của M Porter, khái niệm “phân ngành sản
phẩm có LTCT” được định nghĩa là: nhóm sản phẩm trong một
ngành công nghiệp do các chủ thể kinh tế (doanh nghiệp, ngành công nghiệp) tạo ra Những nhóm sản phẩm này có các lợi thế
về chi phí và sự khác biệt so với các đối thủ để cung cấp các giá trị cho khách hàng Đồng thời các lợi thế này giúp phát triển và nuôi dưỡng các năng lực cạnh tranh cho các chủ thể kinh tế
Theo hệ thống phân ngành kinh tế Việt nam 2007, các ngành
công nghiệp được phân thành nhiều cấp (cấp 2 cấp 5) Trong
phạm vi dự án này chỉ nghiên cứu đến các phân ngành cấp 3.
Trang 17Khung nghiên cứu hiệu chỉnh
Yếu tố hấp dẫn của ngành công nghiệp
Mức sinh
lợi của
ngành
Yếu tố sản xuất
Thị trường cung - cầu
Yếu tố công nghệ
Môi trường
vĩ mô
Trang 18Khung nghiên cứu hiệu chỉnh
Chiến lược và quản lý
Thị trường
Trang 19Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bàn giấy
Điều tra khảo sát, thống kê mô tả
Chuyên gia: delphi, động não nhóm, tập thể
danh nghĩa,…
Quy trình thực hiện nghiên cứu
Trang 20Phương pháp nghiên cứu
Bước 3
Tìm hiểu đặc điểm, định hướng p triển của từng CN
Bước 4
Thiết lập danh sách các chuyên gia
Bước 7
Khảo sát thử cho mỗi ngành CN
Bước 8
Hiệu chỉnh bảng câu hỏi sau khi khảo sát thử
Trang 21Phương pháp nghiên cứu
Bước 11
Thiết kế phần mềm nhập và
Bước 15
Đề xuất chiến lược nâng
Bước 16
Đề xuất chính sách hỗ trợ từ cấp quản lý
Trang 22Phạm vi nghiên cứu
Ngành CN ưu tiên phát triển của thành phố:
Hóa chất (tập trung vào ngành Dược phẩm)
Quy mô doanh nghiệp:
sở, hộ kinh doanh cá thể quy mô nhỏ
Loại hình doanh nghiệp:
Địa bàn:
Trang 24Tổng số DN trong năm 2006 (theo
Niên giám thống kê năm 2006) 9164 247 4800 5532 19770
25 25
50 50
45 45
200 200 Xác định trọng số của các tiêu chí
điều tra nhà quản lý DN) 160 50 100 90 400
Xác định phân ngành ưu tiên phát
triển (phỏng vấn chuyên gia) 16 5 10 9 40
Tổng cộng cỡ mẫu 576 180 360 324 1.440
Trang 25GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
NGÀNH HÓA CHẤT
Trang 26NỘI DUNG
1 Tổng quan ngành Hóa chất TP.HCM
2 Hiện trạng hoạt động của các doanh nghiệp
ngành Hóa chất trên địa bàn TP.HCM
3 Định hướng phát triển ngành Hóa chất
TP.HCM
Trang 27Tổng quan
a) Ngành Hóa chất thế giới
Hình :Gía trị sản xuất của ngành Hóa chất thế giới
Trang 28Tổng quan (tt)
a) Ngành Hóa chất thế giới (tt)
Hình : Tốc độ tăng trưởng của ngành Hóa chất tại các khu vực trên thế giới
Trang 29Tổng quan (tt)
a) Ngành Hóa chất thế giới (tt)
Hình : Phân vùng xuất nhập khẩu hóa chất trên thế giới
Trang 30Tổng quan (tt)
b) Ngành Hóa chất Việt Nam
Trang 31Tổng quan (tt)
c) Vị trí, vai trò của ngành Hóa chất trên địa bàn TP.HCM
Trang 32Tổng quan (tt)
c) Vị trí, vai trò của ngành Hóa chất trên địa bàn
TP.HCM (tt)
Năm 2007 ngành Hóa chất TP.HCM chiếm thứ nhất về
giá trị sản xuất (hơn 39000 tỷ VNĐ) và đứng đầu trong
cơ cấu giá trị sản xuất (27%) của các ngành công
nghiệp chế biến trên địa bàn TP.HCM.
Cũng trong năm 2007 ngành Hóa chất TP chiếm tỷ
trọng 35.5% giá trị sản xuất công nghiệp của ngành Hóa chất cả nước
Trang 33Tổng quan (tt)
c) Vị trí, vai trò của ngành Hóa chất trên địa bàn
TP.HCM (tt)
Trang 34Tổng quan (tt)
d) Phân ngành hóa chất cấp 2 theo hệ thống phân
ngành kinh tế VN 2007
19 Sản phẩm than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
20 Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất
21 Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
22 Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
23 Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
Trang 35Tổng quan (tt)
d) Phân ngành hóa chất cấp 2 theo hệ thống phân
ngành kinh tế VN 2007 (tt)
So sánh giữa các phân ngành Hóa chất TP.HCM trong
năm 2007 hai phân ngành có giá trị sản xuất công
nghiệp lớn nhất là “Sản xuất sản phẩm từ cao su và
plastic” (15,436 tỷ VNĐ) và “Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất” (15,331 tỷ VNĐ)
Chỉ số phát triển giá trị sản xuất công nghiệp của 2
Trang 36Tổng quan (tt)
d) Phân ngành hóa chất cấp 2 theo hệ thống phân ngành kinh tế
VN 2007 (tt)
Trang 37Hiện trạng
a) Năng lực và Giá trị sản xuất
Theo số liệu thống kê tính đến cuối tháng 12/2006 trên
địa bàn thành phố có 4800 doanh nghiệp trong ngành
Hóa chất, thu hút gần 104,825 lao động.
Ngành Hóa chất chiếm 11.5% số lượng các doanh
nghiệp công nghiệp nhưng lại đóng góp đến gần 27%
giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn, đứng đầu trong
cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của TP.
Trang 38Hiện trạng (tt)
a) Năng lực và giá trị sản xuất (tt)
Trang 39Hiện trạng (tt)
b) Nguồn lao động
Theo số liệu thống kê tính đến cuối tháng 12/2006
lực lượng lao động trong ngành Hóa chất thống kê được khoảng 104,825 chiếm tỷ lệ 9.4% lực lượng
lao động công nghiệp trên địa bàn TP.
Trong đó số lượng lao động trong phân ngành “Sản
phẩm từ cao su và plastic” chiếm tỷ lệ cao nhất
Trang 40Hiện trạng (tt)
b) Nguồn lao động (tt)
Trang 41Định hướng
a) Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành CN Hóa chất
TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020
Quan điểm phát triển chung ngành Hóa chất TP.HCM
Phát triển ngành CN Hóa chất trên cơ sở phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế
Phát triển công nghiệp Hóa chất trên cơ sở huy động tối đa mọi nguồn lực của xã
hội và đầu tư nước ngoài
Đầu tư phát triển CN Hóa chất cần sử dụng các loại công nghệ tiên tiến, nhằm
Trang 42Định hướng (tt)
TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020 (tt)
Định hướng phát triển chung ngành Hóa chất
Tập trung phát triển các sản phẩm tinh khiết, có giá trị gia tăng cao dựa vào
sự phát triển của các ngành CN Sinh học và CN Nano.
Ưu tiên phát triển ngành SX Hóa chất ít gây ô nhiễm môi trường và có giá trị
gia tăng cao như: hóa dược và dược phẩm; hóa mỹ phẩm, hương liệu và cao
su, nhựa cao cấp.
Hạn chế phát triển các ngành SX hóa chất gây ô nhiễm môi trường như SX
phân bón, thuốc trừ sâu, hóa chất cơ bản…
Đối với các sản phẩm hiện nay sản xuất với quy mô lớn đang có xu thế về thị
trường, thương hiệu như bột giặt, nhựa gia dụng, săm lốp xe đạp, xe máy… cần tăng trưởng đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, giảm chi phí
để tăng năng lực cạnh tranh.
Công nghiệp hóa chất cần phát triển tập trung các khu, cụm công nghiệp.
Chú trọng công tác nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực hóa tinh khiết, hóa
dược, kêt hợp công nghệ sinh học.
Trang 43Định hướng (tt)
a) Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành CN Hóa
chất TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020
(tt)
Mục tiêu phát triển chung ngành Hóa chất
Chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng nhóm
hóa dược và dược phẩm; tăng một phần nhóm sản phẩm sơn, véc ni
và mực in Nhóm sản phẩm cao su và plastic; hương liệu mỹ phẩm
và chất tẩy rửa vẫn giữ được vai trò chủ đạo của ngành đến năm
2020 Các sản phẩm thuộc nhóm phân nhóm và thuốc bảo vệ thực vật sẽ có tỷ trọng giảm dần.
Đến năm 2010, quản lý chất lượng tất cả các sản phẩm hóa chất
phải theo tiêu chuẩn quốc tế và VN.
Trang 44Định hướng (tt)
a) Quan điểm và mục tiêu phát triển ngành CN Hóa chất
TP.HCM đến năm 2010, có tính đến năm 2020 (tt)
Một số chỉ tiêu chủ yếu:
Tốc độ tăng trưởng GTSXCN bình quân % 15-16 14-15 13-14
Trang 45Định hướng (tt)
b) Các phân ngành, lĩnh vực ưu tiên phát
triển trong giai đoạn 2006-2015:
Nhóm sản phẩm hóa dược và dược phẩm
Hóa mỹ phẩm và hương liệu
Vỏ ô tô từ công nghệ radian, cao su kỹ thuật,
sản phẩm cao su từ mủ latex
Nhựa kỹ thuật cao phục vụ sản xuất linh kiện
Trang 46Định hướng (tt)
c) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất
TP.HCM phát triển
Công nghiệp Hóa chất TP được chia thành ba nhóm:
Nhóm I: nhóm sản phẩm đặc biệt khuyến khích phát triển gồm:
sản xuất các sản phẩm hóa dược, dược phẩm đặc chủng.
Nhóm II : nhóm sản phẩm khuyến khích phát triển gồm: sản
xuất các loại dược liệu, dược phẩm thông dụng: hóa mỹ phẩm, hương liệu; sản xuất các sản phẩm cao su, plastic cao cấp…
Nhóm III: nhóm sản phẩm phát triển theo cơ chế thị trường
gồm: sản xuất các sản phẩm phân bón NPK, phân hữu cơ vi
sinh; sản xuất các sản phẩm điện hóa; sản xuất các sản phẩm khí công nghiệp; sản xuất các sản phẩm chất tẩy rửa; sản xuất các sản phẩm cao su, plastic thông thường, sơn và sản xuất các sản phẩm hóa chát khác
Trang 47Định hướng (tt)
c) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất
TP.HCM phát triển (tt)
Giải pháp về quản lý:
phẩm theo cơ chế đặc biệt
phẩm hóa dược và dược phẩm; hóa mỹ phẩm, hương liệu; lốp ô tô radian, cao su kỹ thuật; nhựa cao cấp: linh kiện, phụ tùng, chi tiết cho công nghiệp điện tử, máy móc, thiết bị…
Giải pháp về vốn đầu tư:
Trang 48Định hướng (tt)
3) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất
TP.HCM phát triển (tt)
Đào tạo nguồn nhân lực
• Các Sở thuộc UBND TP phối hợp với các trường ĐH chuyên ngành về đào
tạo chuyên sâu đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành CN Hóa chất trong
giai đoạn tới
• Phối hợp với các hội nghề nghiệp thành lập các trường nghề chuyên ngành.
Giải pháp về nghiên cứu khoa học công nghệ
Thành phố hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển sản phẩm hóa chất trọng điểm:
• Hỗ trợ về thiết kế sản phẩm và lựa chọn công nghệ (Tư vấn về thiết kế sản
phẩm, đổi mới công nghệ; mua hoặc cải tiến thiết bị, công nghệ).
• Hỗ trợ việc tổ chức các hoạt động tư vấn và một phần chi phí tư vấn.
• Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (Hướng dẫn tham gia chương
trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại (ISO 9000, ISO
14000, HACCP, CMM…)
• Hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp.
Trang 49Định hướng (tt)
3) Các chính sách và giải pháp hỗ trợ ngành Hóa chất
TP.HCM phát triển (tt)
Giải pháp về xúc tiến thương mại:
Hỗ trợ DN kêu gọi đầu tư Hỗ trợ xác minh đối tác hợp tác đầu tư, thương mại cho DN
Các biện pháp bảo vệ môi trường:
• Đẩy nhanh tiến độ di dời các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm
môi trường ra khỏi các khu dân cư hoặc chuyển dổi sản xuất
• Thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để QĐ số 200/2004/QĐ-UB ngày 18
tháng 8 năm 2004 của UBNDTP