TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CHẤT BÉO SỮA ĐƯỢC BAO GÓI VÀ SẤY PHUN C.. Một số lý do bao vi nang: Phân cách các thành phần kỵ nhau Tăng độ bền bảo vệ cơ chất tránh tác động môi trường C
Trang 1TÍNH CHẤT VẬT LÝ
CỦA CHẤT BÉO SỮA
ĐƯỢC BAO GÓI VÀ
SẤY PHUN
C Onwulata, P W Smith, J C Craig,
Jr., và V H Holsinge - 1994
GVHD : TS LÊ VĂN VIỆT MẪN
HV : ĐẶNG THỊ HOÀNG LAN
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH
BÀY
1. GIỚI THIỆU
2. NGUYÊN LIỆU & PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3. KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
4. KẾT LUẬN
Trang 31 GIỚI THIỆU
Kỹ thuật bao vi nang (microencapsulation): kỹ thuật bao bọc các giọt chất lỏng, rắn hoặc khí rất nhỏ
(“core”) bằng các lớp màng bao (“coating”) để bảo vệ chúng trong thời gian nhất định “Core” sẽ được giải phóng ở thời điểm khác nhau phụ thuộc tính
chất của lớp “coating” sử dụng.
Một số lý do bao vi nang:
Phân cách các thành phần kỵ nhau
Tăng độ bền (bảo vệ cơ chất tránh tác động môi trường)
Chuyển chất rắn dạng lỏng thành chất rắn chảy tự do
Che mùi …
Bảo vệ cơ chất tránh tác động trước mắt của môi trường
Kiểm soát sự phóng thích các hợp chất hoạt động
Thuốc
Trang 5 Kỹ thuật sấy phun để bao vi nang: thuật
Bước 1: chuẩn bị dịch nhũ tương
Bước 2: đồng hóa
Bước 3: sấy phun
Trang 6 Nghiên cứu khảo sát tính chất vật lý của bột sấy phun chứa 40 – 60% chất béo sữa, dùng nhiều loại chất bao gói khác nhau.
Trang 72 NGUYÊN LIỆU &
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 NGUYÊN LIỆU
Dầu bơ khan (anhydrous butter oil)
Cream
Chất bao gói:
Sucrose
Tinh bột thường N-starch
Tinh bột biến tính M-starch
Tác nhân nhũ hóa: mono- và di-glyceride
Protein: bột sữa không béo
Trang 8 Quy hoạch thực nghiệm nhiều yếu tố 2 × 3 × 3
2 dạng chất béo sữa: dầu bơ khan và
3 nồng độ béo trong hệ nhũ tương: 40,
50 và 60%
3 loại chất bao gói: sucrose, tinh bột
thường và tinh bột biến tính
Hệ nhũ tương có bổ sung thêm chất nhũ hóa và bột sữa không béo.
Công thức bột: 40 – 60% chất béo sữa
5% chất nhũ hóa
5% bột sữa gầy
2.2 PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
Trang 9Chất bao gói
Bột sữa không
Phân tán vào
nước Tạo hệ ~25% chất
khô
Dầu bơ khan / Cream
Chất nhũ hóa Trộn
Gia nhiệt 23.9 o C
Gia nhiệt chậm
- Tạo hệ 40% chất khô
- Khuấy trộn 5ph Trộn
62.8 o C
Đồng hóa 17.2 MPa Sấy phun
- t o đầu vào = 193.3 – 196.1 o C
- t o đầu ra = 82.2 – 87.8 o C
- thời gian sấy 30ph Bảo quản 4 o C
Bột béo sữa đã
bao gói
Sơ đồ thí nghiệm
Trang 10 Cấu trúc vi nang: kính hiển vi quang học
Độ ẩm: sấy chân không 102 o C / 4 giờ
Lượng béo chiết được: 10g bột + 50 mL carbon tetrachloride, lắc trong 15 phút → lọc → bốc hơi dung môi → béo.
Hiệu quả bao gói (microencapsulation efficiency):
100%
total fat free fat ME
total fat
−
=
3 (200 )
d g cm
V
Tỷ trọng:
Góc nghỉ: 80g bột chảy thành đống hình chóp chiều cao h, bán kính đáy r
θ = cotan (h/r)
( )
q
Trang 113 KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
3.1 CẤU TRÚC VI
NANG
Cấu trúc vi nang dầu bơ 40%,
50% và 60% với chất bao gói
là sucrose
Cấu trúc vi nang dầu bơ 40%,
50% và 60% với chất bao gói
là M-starch
Cấu trúc vi nang dầu bơ 40%,
50% và 60% với chất bao gói
là N-starch
Trang 123.2 ĐỘ
ẨM
Bảng: Độ ẩm của bột sau
sấy phun
- Hàm lượng ẩm: 1 – 4%
- Mẫu tạo bởi tinh bột thường và dầu bơ khan có độ ẩm cao nhất
- Không đề cập hàm lượng ẩm tối ưu
Trang 133.3 LƯỢNG BÉO CHIẾT & HIỆU QUẢ BAO GÓI
Ảnh hưởng của chất bao gói
lên phần trăm lượng béo
chiết được (dầu bơ khan)
Ảnh hưởng của chất bao gói lên phần trăm lượng béo
chiết được (cream)
- Dầu bơ tạo vi nang tốt hơn cream
- Hiệu quản bao gói giảm khi lượng béo tăng
- Bột có chất bao gói là sucrose giữ béo tốt hơn
(ME = 94%, 40% chất béo sữa, nguồn béo là dầu bơ
khan)
Trang 143.4 TỶ TRỌNG
Ảnh hưởng của chất bao
gói lên tỷ trọng của bột
(dầu bơ khan)
Ảnh hưởng của chất bao gói lên tỷ trọng của bột
(cream)
- Bột làm từ tinh bột thường và dầu bơ khan có tỷ trọng cao nhất
- Bột có chất bao gói là sucrose và tinh bột biến
tính có tỷ trọng khác nhau không rõ rệt
Trang 153.5 LƯU LƯỢNG CHẢY VÀ GÓC NGHỈ
- Bột làm từ sucrose và dầu bơ khan có khả năng
chảy tự do tốt hơn
- Khi hàm lượng béo của bột tăng, tính dễ chảy giảm
Bảng Lưu lượng chảy của bột sau
sấy phun
Trang 16Bảng Góc nghỉ của bột sau
sấy phun
- Góc nghỉ dao động từ 37o – 46o, trung bình 40o
- Bột được bao gói tốt (chất bao gói là sucrose) được xem là có thể chảy tự do
Trang 173.6 PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HẠT VÀ ĐỘ DÍNH
Ảnh hưởng của chất bao gói
lên phân bố kích thước hạt
và độ dính của bột 40 – 60%
béo (dầu bơ khan)
Ảnh hưởng của chất bao gói lên phân bố kích thước hạt và độ dính của bột 40 – 60% béo
(cream)
- Kích thước hạt phân tán chủ yếu trong khoảng 20 –
120 µm, trong đó 80% có đường kính < 100 µm
- Bột tạo từ sucrose chảy tương đối tự do và ít dính hơn
- Khi lượng béo tăng, chất béo không được bao gói
tăng và sự kết dính tăng
Trang 184 KẾT LUẬN
đối tự do, chứa 40 – 60% chất béo bằng kỹ thuật sấy phun, dùng nhiều loại chất bao gói.
khan, chất bao gói là sucrose, lượng béo chiết được < 10%.
thời gian dài chưa được xác định.