1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Chương 5: Vi nấm học - TS. Phùng Đức Truyền

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 754,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 5: Vi nấm học có nội dung trình bày về định nghĩa vi nấm; Mô tả hình thể, cấu trúc TB vi nấm; Các hình thức sinh sản của vi nấm; Đặc điểm của 4 lớp vi nấm; Sự liên quan giữa cấu trúc TB vi nấm và đích tác động của thuốc kháng nấm; Các kỹ thuật XĐ vi nấm gây bệnh và kỹ thuật thử mức độ nhạy cảm các nhóm nấm với thuốc kháng nấm. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 5

VI NẤM HỌC

TS Phùng Đức Truyền

Trang 2

6 Các kỹ thuật XĐ vi nấm gây bệnh và kỹ thuật

thử mức độ nhạy cảm các nhóm nấm với thuốc kháng nấm

Trang 3

ĐẠI CƯƠNG

• Vi nấm là những SV dị dưỡng

• Có đời sống hoại sinh, ký sinh

• Mang cho con người nhiều lợi ích và gây hại

• Vi nấm hoại sinh đóng vai trò quan trọng

• Trong y dược, vi nấm cung cấp nhiều hợp chất quan trọng trong điều trị

• Vi nấm ký sinh gây bệnh cho TV, ĐV, người và VK

Trang 4

Định nghĩa

• Eukaryote: Vi sinh vật có nhân thật, nhân có màng nhân, các cơ quan chức năng: lưới nội sinh chất,

bộ golgi…

• Không có diệp lục tố, dị dưỡng

• Dinh dưỡng bằng cách hấp thu các chất

• Sinh sản vô tính lẫn hữu tính

• Phần lớn thành TB được cấu tạo bởi chitin

Trang 6

Nấm men: là những TB nhỏ hình tròn, bầu dục

▪ Sinh sản bằng cách nảy chồi hay sinh bào tử chồi

▪ SS bằng cắt đôi

▪ Hình sợi tơ nhỏ, có hoặc không có vách ngăn

o Nhiệt độ

o Một số yếu tố khác: dd, CO2…

Trang 7

Khóm nấm mốc (mould) Khóm nấm men (yeast)

Trang 8

3 Dinh dưỡng và phát triển

• Là những SV dị dưỡng

• Sử dụng các chất hữu cơ từ ĐV, TV nhờ hệ enzym

• Phát triển ở MT pH # 5

• PT được ở nồng độ NaCl và đường cao

• Biến dưỡng được những chất hữu cơ phức tạp

Sợi nấm PT kéo dài ở ngọn

• Có 2 loại sợi nấm:

• Dinh dưỡng

• Sinh sản

Trang 10

Cấu trúc tế bào nấm sợi

Trang 11

lưới nội sinh chất (6) ,

bộ Golgi (7), không bào (8),

hạt lipid (9).

Cấu trúc tế bào nấm men

Trang 12

Thành tế bào vi nấm

Chiếm khoảng 15-30% trọng lượng khô TB nấm

Cấu tạo bởi một số chất :

+ Carbohydrat: chiếm khoảng 80%

+ Các polysaccharid: chitin, chitosan, cellulose,

β glucan, α glucan và mannan.

+ Protein và glycoprotein: chiếm khoảng 10%

Protein giàu sulfur

Enzym: (1,3)-β-D-glucan synthase (GS)

chitin synthase…

Trang 13

Màng tế bào

• Bảo vệ TB chất, điều hòa QT hấp thu và bài tiết

• Có 2 lớp chứa nhiều phospholipid

• Hàm lượng TP thay đổi giữa các loài, giữa các chủng… tùy vào mt

• Màng TB chứa sterol khác với vi khuẩn và ĐV

có vú (ergosterol và zymosterol)

Trang 14

Thành phần của TB chất

• Thường đa nhân

• Ty thể tương tự ty thể của TV và ĐV bậc cao

• Số lượng ty thể trong mỗi TB thay đổi

• TB chứa nhiều loại không bào như 1 cq phức

tạp

Trang 16

Sinh sản hữu tính ở nấm men

Trang 17

Sinh sản hữu tính ở nấm sợi

Bằng trứng (lớp nấm tảo)

Trang 18

Sinh sản hữu tính với trường hợp đồng tán ở nấm

Rhizopus sexualis

Trang 19

Bằng đảm và bằng túi (nấm sợi)

• Sợi tơ nấm sơ lập → Hậu lập có 2 nhân

• 2 nhân hòa hợp → hợp tử

• Giám phân giảm nhiễm 2 lần → 4 TB (bào tử

nấm), nếu nằm trong 1 túi gọi là bào tử túi →

Thuộc lớp nấm túi

• 4 TB mọc ngoài cho ra 1 đảm → Bào tử đảm →

Lớp nấm đảm

Trang 20

Sinh sản của nấm túi

Trang 21

Các kiểu bào tử đảm

Trang 22

Sinh sản vô tính ở nấm men

• Phần lớn SS bằng nảy chồi từ nấm mẹ

• Một số ít SS bằng cách cắt đôi

Trang 23

SS vô tính ở nấm sợi

Được thực hiện bằng:

• Bào tử đốt: sợi nấm sinh nhiều ngăn và sợi nấm đứt ra

• Bào tử bao dày: Nguyên sinh chất ở 1 số ngăn tập trung tạo 1 khối, xung quanh khối có 1 bao dày tạo bào tử

Trang 24

SS bằng bào tử đốt

Trang 25

SS bằng bào tử đính nhỏ

Trang 26

SS bằng bào tử đính lớn

Trang 27

Các kiểu bào tử đính

Trang 28

PHÂN LOẠI VI NẤM

•Theo phương thức SS hữu tính

• Bằng trứng, sợi tơ nấm thông suốt: nấm tảo

• Bằng túi, sợi tơ nấm có ngăn: nấm túi

• Bằng đảm, sợi nấm có ngăn: nấm đảm

• Không có bộ phận SS hữu tính: nấm khuyết

Trang 29

Dựa vào bệnh học

▪ Bệnh nấm ngoại biên (superficial mycoses)

▪ Bệnh nấm ở da (cutaneous mycoses)

▪ Bệnh nấm dưới da: (subcutaneous mycoses)

▪ Bệnh nấm nội tạng (systemic mycoses)

▪ Bệnh nấm cơ hội (opportunistic mycoses)

▪ Bệnh độc tố nấm

Trang 30

Dịch tễ học bệnh nấm

Bệnh nấm tăng đột biến trong 30 năm gần đây ở BV, cộng đồng

Có nhiều yếu tố gây gia tăng bệnh nhiễm nấm:

Suy giảm miễn dịch

SD kháng sinh

Corticosteroid

Hóa trị

Ung thư…

Trang 31

8 Thuốc điều trị bệnh nấm

• KI: là thuốc đầu tiên, có phổ hẹp

• Năm 1951: polyen: nystatin, natamycin dùng tại chỗ, amphotericin B tiêm IV

• 1970, flucytosin

• 1970s: nhóm imidazol: itraconazol, ketoconazol

• 1980: amphotericin B, ketoconazol, 5-fluorocytocin

Trang 33

10 Một số KT XĐ hoạt tính các chất kháng nấm

invitro

• Mật độ TB nấm: tăng làm tăng giá trị MIC chất thử nghiệm

• Môi trường dùng thử và pH của môi trường:

khác nhau cho Kquả khác nhau

• Nhiệt độ và thời gian ủ: ảh rõ rệt trên giá trị MIC

• Điểm dừng đọc kết quả: có nhiều thay đổi

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w