Bài giảng Chương 5: Vi nấm học có nội dung trình bày về định nghĩa vi nấm; Mô tả hình thể, cấu trúc TB vi nấm; Các hình thức sinh sản của vi nấm; Đặc điểm của 4 lớp vi nấm; Sự liên quan giữa cấu trúc TB vi nấm và đích tác động của thuốc kháng nấm; Các kỹ thuật XĐ vi nấm gây bệnh và kỹ thuật thử mức độ nhạy cảm các nhóm nấm với thuốc kháng nấm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 5
VI NẤM HỌC
TS Phùng Đức Truyền
Trang 26 Các kỹ thuật XĐ vi nấm gây bệnh và kỹ thuật
thử mức độ nhạy cảm các nhóm nấm với thuốc kháng nấm
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
• Vi nấm là những SV dị dưỡng
• Có đời sống hoại sinh, ký sinh
• Mang cho con người nhiều lợi ích và gây hại
• Vi nấm hoại sinh đóng vai trò quan trọng
• Trong y dược, vi nấm cung cấp nhiều hợp chất quan trọng trong điều trị
• Vi nấm ký sinh gây bệnh cho TV, ĐV, người và VK
Trang 4Định nghĩa
• Eukaryote: Vi sinh vật có nhân thật, nhân có màng nhân, các cơ quan chức năng: lưới nội sinh chất,
bộ golgi…
• Không có diệp lục tố, dị dưỡng
• Dinh dưỡng bằng cách hấp thu các chất
• Sinh sản vô tính lẫn hữu tính
• Phần lớn thành TB được cấu tạo bởi chitin
Trang 6Nấm men: là những TB nhỏ hình tròn, bầu dục
▪ Sinh sản bằng cách nảy chồi hay sinh bào tử chồi
▪ SS bằng cắt đôi
▪ Hình sợi tơ nhỏ, có hoặc không có vách ngăn
o Nhiệt độ
o Một số yếu tố khác: dd, CO2…
Trang 7Khóm nấm mốc (mould) Khóm nấm men (yeast)
Trang 83 Dinh dưỡng và phát triển
• Là những SV dị dưỡng
• Sử dụng các chất hữu cơ từ ĐV, TV nhờ hệ enzym
• Phát triển ở MT pH # 5
• PT được ở nồng độ NaCl và đường cao
• Biến dưỡng được những chất hữu cơ phức tạp
Sợi nấm PT kéo dài ở ngọn
• Có 2 loại sợi nấm:
• Dinh dưỡng
• Sinh sản
Trang 10Cấu trúc tế bào nấm sợi
Trang 11lưới nội sinh chất (6) ,
bộ Golgi (7), không bào (8),
hạt lipid (9).
Cấu trúc tế bào nấm men
Trang 12Thành tế bào vi nấm
Chiếm khoảng 15-30% trọng lượng khô TB nấm
Cấu tạo bởi một số chất :
+ Carbohydrat: chiếm khoảng 80%
+ Các polysaccharid: chitin, chitosan, cellulose,
β glucan, α glucan và mannan.
+ Protein và glycoprotein: chiếm khoảng 10%
Protein giàu sulfur
Enzym: (1,3)-β-D-glucan synthase (GS)
chitin synthase…
Trang 13Màng tế bào
• Bảo vệ TB chất, điều hòa QT hấp thu và bài tiết
• Có 2 lớp chứa nhiều phospholipid
• Hàm lượng TP thay đổi giữa các loài, giữa các chủng… tùy vào mt
• Màng TB chứa sterol khác với vi khuẩn và ĐV
có vú (ergosterol và zymosterol)
Trang 14Thành phần của TB chất
• Thường đa nhân
• Ty thể tương tự ty thể của TV và ĐV bậc cao
• Số lượng ty thể trong mỗi TB thay đổi
• TB chứa nhiều loại không bào như 1 cq phức
tạp
Trang 16Sinh sản hữu tính ở nấm men
Trang 17Sinh sản hữu tính ở nấm sợi
Bằng trứng (lớp nấm tảo)
Trang 18Sinh sản hữu tính với trường hợp đồng tán ở nấm
Rhizopus sexualis
Trang 19Bằng đảm và bằng túi (nấm sợi)
• Sợi tơ nấm sơ lập → Hậu lập có 2 nhân
• 2 nhân hòa hợp → hợp tử
• Giám phân giảm nhiễm 2 lần → 4 TB (bào tử
nấm), nếu nằm trong 1 túi gọi là bào tử túi →
Thuộc lớp nấm túi
• 4 TB mọc ngoài cho ra 1 đảm → Bào tử đảm →
Lớp nấm đảm
Trang 20Sinh sản của nấm túi
Trang 21Các kiểu bào tử đảm
Trang 22Sinh sản vô tính ở nấm men
• Phần lớn SS bằng nảy chồi từ nấm mẹ
• Một số ít SS bằng cách cắt đôi
Trang 23SS vô tính ở nấm sợi
Được thực hiện bằng:
• Bào tử đốt: sợi nấm sinh nhiều ngăn và sợi nấm đứt ra
• Bào tử bao dày: Nguyên sinh chất ở 1 số ngăn tập trung tạo 1 khối, xung quanh khối có 1 bao dày tạo bào tử
Trang 24SS bằng bào tử đốt
Trang 25SS bằng bào tử đính nhỏ
Trang 26SS bằng bào tử đính lớn
Trang 27Các kiểu bào tử đính
Trang 28PHÂN LOẠI VI NẤM
•Theo phương thức SS hữu tính
• Bằng trứng, sợi tơ nấm thông suốt: nấm tảo
• Bằng túi, sợi tơ nấm có ngăn: nấm túi
• Bằng đảm, sợi nấm có ngăn: nấm đảm
• Không có bộ phận SS hữu tính: nấm khuyết
Trang 29Dựa vào bệnh học
▪ Bệnh nấm ngoại biên (superficial mycoses)
▪ Bệnh nấm ở da (cutaneous mycoses)
▪ Bệnh nấm dưới da: (subcutaneous mycoses)
▪ Bệnh nấm nội tạng (systemic mycoses)
▪ Bệnh nấm cơ hội (opportunistic mycoses)
▪ Bệnh độc tố nấm
Trang 30Dịch tễ học bệnh nấm
Bệnh nấm tăng đột biến trong 30 năm gần đây ở BV, cộng đồng
Có nhiều yếu tố gây gia tăng bệnh nhiễm nấm:
Suy giảm miễn dịch
SD kháng sinh
Corticosteroid
Hóa trị
Ung thư…
Trang 318 Thuốc điều trị bệnh nấm
• KI: là thuốc đầu tiên, có phổ hẹp
• Năm 1951: polyen: nystatin, natamycin dùng tại chỗ, amphotericin B tiêm IV
• 1970, flucytosin
• 1970s: nhóm imidazol: itraconazol, ketoconazol
• 1980: amphotericin B, ketoconazol, 5-fluorocytocin
Trang 3310 Một số KT XĐ hoạt tính các chất kháng nấm
invitro
• Mật độ TB nấm: tăng làm tăng giá trị MIC chất thử nghiệm
• Môi trường dùng thử và pH của môi trường:
khác nhau cho Kquả khác nhau
• Nhiệt độ và thời gian ủ: ảh rõ rệt trên giá trị MIC
• Điểm dừng đọc kết quả: có nhiều thay đổi