1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Tương kỵ trong bào chế - ĐH Nguyễn Tất Thành

67 172 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tương Kỵ Trong Bào Chế
Trường học Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Bào chế
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 744,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tương kỵ trong bào chế có nội dung trình bày về phân loại được các loại tương kỵ cơ bản trong bào chế; Phân tích và nêu được cách khắc phục, phục chế các công thức thuốc được nêu trong bài giảng. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TƯƠNG KỴ TRONG BÀO CHẾ

BM BÀO CHẾ - ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Trang 3

Thuốc mỡ Methyl salicylat

Trang 5

Định nghĩa

Tương kỵ trong bào chế (TKBC) là hiện tượng xảy

ra, trong điều kiện xác định , do sự tác động qua lại

giữa:

■ Các hoạt chất với nhau, hoạt chất với tá dược trong cùng công thức.

■ Hoạt chất hoặc tá dược với vật liệu bao bì.

■ Hoạt chất trong công thức với môi trường xung quanh.

 làm thay đổi một phần hay hoàn toàn tính chất

lý, hoá và tác dụng điều trị của dạng bào chế.

Trang 6

Phạm vi xem xét của TKBC

■ Bảo quản thuốc và nghiên cứu tính ổn định  tácđộng qua lại giữa hoạt chất với vật liệu bao bì, vớimôi trường xung quanh

■ Dược lâm sàng  Sự tương tác giữa các thuốc khi

sử dụng phối hợp với nhau

■ Sinh dược học bào chế  tương kỵ ẩn

Trang 7

Phạm vi xem xét của TKBC

■ Xây dựng công thức thuốc mới, pha chế thuốc

sự tương kỵ giữa hoạt chất với hoạt chất, hoạt chất với tá dược trong cùng một công thức thuốc.

Trang 8

tác

Tương

kỵ

Trang 9

■ Tương kỵ: Xảy ra trong thời gian ngắn, tức thì

■ Tương tác: Xảy ra chậm → Kết quả có thể

thành tương kỵ.

→ Không đảm bảo chất lượng.

→ Giảm sinh khả dụng, không có tác dụng điều trị.

Trang 11

Nước hoa hồng vừa đủ 100 ml

(tạo tủa lưu huỳnh mới sinh để tăng hiệu quả trị liệu)

 không cần khắc phục tương kỵ

Trang 13

Tính phức tạp của TKBC

■ Hiện tượng tương kỵ có xảy ra hay không còn tuỳ thuộc vào một số yếu tô như độ tan, nồng

độ, thời tiết lúc pha chế

CT3:Natri phenolbarbital 10 centigam tủa/mt acid

Nước cất vừa đủ 150 ml

(độ tan của phenobarbital là 1:1000)

 tủa không xuất hiện do lượng nước đủ để hoà tanphenobarbital dạng acid

Môi trường acid

Trang 14

 pha chế trong điều kiện môi trường có độ ẩm

thấp (thời tiết khô ráo) thì tương kỵ không xảy ra

Trang 15

Tính phức tạp của TKBC

■ Tương kỵ ẩn: trạng thái bên ngoài của thuốc không thay đổi nhưng tác dụng của thuốc bị thay đổi (trong công thức có các chất có tính hấp phụ mạnh, các chất diện-hoạt, các chất cao phân tử )

PEG 400 10 g Kẽm oxyd 15 g Nước cất vđ 100 ml

làm giảm hoạt tính phenol

Trang 17

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Tương kỵ vật lý Tương kỵ hóa học Tương kỵ dược lý

Trang 18

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

 Nếu điểm chảy này < nhiệt độ của môi

trường: hỗn hợp bị ẩm, nhão hoặc hoá lỏng.

Trang 19

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

- Phenol với mentol, acid salicylic, long não

- Cloral hydrat với acid salicylic

- Resorcin với acid sallcylic, thymol, urethan

Trang 20

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Khắc phục: Gói riêng từng hoạt chất hoặc bao hoạtchất bằng bột trơ như lactose, magnesi oxyd, kaolin, ,trước khi phối hợp chung

Hỗn hợp ơtecti

Trang 21

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp ẩm

Một số hoạt chất dễ bị hút ẩm: CaCl2, NaCl, NH4Cl, MgCl2, NaBr, NaI, KI, Na citrat, Na glycerophosphat, cao khô dược liệu, chế phẩm tạng liệu

CT7: Atropin sulfat 3 centigam

Kali bromid 5 g

Na hydrocarbonat 10 gBistmuth carbonat 10 g

Trang 22

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp ẩm

Hoạt chất ngậm một số phân tử nước Tuỳ theo nhiệt độ và áp suất hơi nước của khí quyển, nước kết tinh có thể được phóng thích

CT8: Natri phosphate 12 H20 25 g

Magnesi sulfat 7 H20 10 gCalci gluconate 1H20 10 gCalci lactat 1H20 5 g

Trang 23

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp ẩm

Độ ẩm làm ảnh hưởng đến thể chất của thuốc bột và

là điều kiện thuận lợi cho các tác nhân khác gây

phân huỷ thuốc như oxy, ánh sáng

Khắc phục: Chọn một trong các biện pháp sau:

- Pha chế khi thời tiết hanh khô

- Sấy khô bột trước khi phối hợp chung (điều chỉnh lại liều sử dụng).

- Sử dụng bao bì chống ẩm

- Đôi khi đổi thành dạng dung dịch, siro

Trang 24

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây biến đổi thể chất:

Tạo thành hỗn hợp rắn khi để lâu

Trang 25

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Hoạt chất không tan trong dung môi đã được ghi

Trang 26

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Hoạt chất không tan trong dung môi đã được ghi

Trang 27

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Hoạt chất không tan trong dung môi đã được ghi

Trang 28

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Hoạt chất không tan trong dung môi đã được ghi

Trang 29

 Độ tan Cloramphenicol trong nước là 1/400

 Dexamethasol gần như ko tan trong nước

 Dùng hỗn hợp dung môi:

+ Propylen glycol 35 ml

+ Nước cất vđ 100ml

Trang 30

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Hai chất lỏng không đồng tan gây hiện tượng

Trang 31

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Thay đổi độ tan

Độ tan của một chất có thể thay đổi khi thêm một

dung môi khác vào và gây ra hiện tượng kết tủa

Ví dụ:

- Trong dịch chiết cồn, tannin tồn tại cùng với alcaloid nhưng không tủa Khi hòa loãng cồn với nước sẽ xuất hiện tủa

- Natri borat tan trong nước bị tủa trở lại khi thêm cồn

Trang 32

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Thay đổi độ tan

Trang 33

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Hiện tượng hóa muối

Khi cho thêm một muối dễ tan vào trong dung dịchcủa một muối có độ tan kém hơn, có thể làm cho chấtsau này trở thành không tan

Trang 34

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Trang 35

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây kết tủa và phân lớp:

Đông vón dung dịch keo

Các chất điện giải mạnh, cồn cao độ, acid mạnh có thể làm đông vón dung dịch keo

Acid boric 0,3 gNước cất vừa đủ 10 ml

Khắc phục: Tránh phối hợp với chất gây tương kỵ

Trang 36

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây hấp phụ (tương kỵ ẩn):

Các chất gây hấp phụ mạnh như kaolin, bentonit,

nhôm hydroxyd, than thảo mộc, tinh bột, có thể làm chậm tổc độ giải phóng hoạt chất và tác dụng của thuốc bị giảm

CT27: Cao belladon 10 centigam

Papaverin HCl 30 centigam

Trang 37

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ vật lý gây hấp phụ (tương kỵ ẩn):

Khi lọc để loại bỏ các chất tủa (được tạo ra khi phối

hợp cồn vỏ quýt và rượu bổ quinquina với nước) có

thể làm mất strychnin sulfat do chất này bị tủa hấp

Trang 38

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Trang 39

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

mạnh (acid citric, tartric)

Trang 40

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Trang 41

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

2 Tương kỵ hóa học

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng kết tủa:

Do phản ứng trao đổi

Giữa muối alkaloid với base mạnh (NaOH, KOH) hay

muối kiềm (natri carbonat, natri hydrocarbonat, muối

natri của barbituric, muối natri của sulfamid,

urotropin,…)

Trang 42

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Trang 43

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Trang 44

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng kết tủa:

Trang 45

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng kết tủa:

Do phản ứng kết hợp

Tannin với gelatin, urotropine, Novocain,…

CT 35: Novocain.HCl

Siro búp ổiNước bạc hà

Trang 46

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng kết tủa:

Do phản ứng kết hợp

Tannin tạo tủa với các muối của Ca, Zn, Pb, Hg, Fe

CT 37: Sắt sulfat 2 g

Siro quinquina 50 gNước bạc hà vđ 150 ml

Khắc phục: acid hóa nhẹ môi trường để làm tan tủa

Trang 47

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng kết tủa:

Do phản ứng kết hợp

Iod và IK (kiểu thuốc thử Buchardat) với alcaloid

CT39: Papaverin.HCl 60 centigam

Natri nitrit 10 gKali bromid 20 gKali iodid 20 gNước cất vđ 200 ml

Khắc phục: pha chế riêng tác nhân gây tương kỵ

Trang 48

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng thủy phân:

Theo cơ chế ion

Các muối của base mạnh – acid yếu hay ngược lại,

làm thay đổi pH

 Xảy ra nhanh ở nhiệt độ cao, pH acid hay kiềm

 Sự thủy phân dẫn đến thay đổi pH môi trường, kéo theo hiện tượng tương kỵ với các hoạt chất khác

Trang 49

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng thủy phân:

Theo cơ chế ion

CT41: Thủy ngân (II) clorid 50 centigam

Khắc phục: không sử dụng hoặc thay thế tác nhân gây đổi pH

Trang 50

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng thủy phân:

Theo cơ chế phân tử

làm phân huỷ cấu trúc hoá học của các phân tử hoạtchất và tác dụng của hoạt chất bị thay đổi một cáchsâu sắc

- Este: novocain, anesthesin, atropin, muối alcaloid dễ

bị thuỷ phân trong pH kiềm

- Amid: barbituric, cloramphenicol

- Lactam: penicilin thuỷ phân trong pH acid

- Ete: glycosid, streptomicin thuỷ phân trong pH acid

Trang 51

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng thủy phân:

Theo cơ chế phân tử

Trang 52

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng oxy hóa – khử:

Giữa các chất có tính oxy hóa mạnh với các chất có tính

khử

■ Chất oxy hoá như:

Các muối clorat, iodat, permanganat, Fe3+, Hg2+

Các oxyd như peroxyd, H2O2,

Các halogen như clo, brom, iod

Các acid như acid cloric

Men oxydase

■ Các chất khử hay các chất dễ bị oxy hoá:

Các acid như acid sulfurơ, acid aseniơ, acid hypophosphorơ Các muối như asenit, sulfit, Fe2+ , Hg+, các hợp chất như

phenol (hydroquinon, pirogallon, morphin),

Trang 53

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng oxy hóa – khử:

Giữa các chất có tính oxy hóa mạnh với các chất có tính

khử

CT46: Natri nitrit 10 g

Amoni clorid 60 gKali iodid 50 gNước cất vđ 200ml

Oxy hóa Khử

Trang 54

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây phản ứng oxy hóa – khử: Giữa các chất có tính khử mạnh với oxy trong dung

dịch hay trong không khí

Phụ thuộc vào pH môi trường (xảy ra nhanh trong pHkiềm) và một số yếu tố khác như oxy tan trong môitrường, không khí, ánh sáng, chất xúc tác,…

CT51: Acid ascorbic 10 g

Natri hydrocarbonat 4,8 gNatri metabisulfit 0,2 gNước cất pha tiêm vđ 100 ml

Trang 55

 Vitamin C dễ bị oxy hóa.

 Dùng NaHCO3 để chuyển vitC về dạng ascorbat bền vững hơn, natri metabisulfit làm chất chống oxy hóa

 Hòa tan metabisulfit -> vitC-> NaHCO3=> khuấy cho hết sủi bọt=> thêm nước cất vđ=> lọc

Trang 56

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học gây tỏa khí:

Khi gặp acid, các muối như carbonat, hydrocarbonat, nitrit, sulfit giải phóng các khí tương ứng CO2, NO2,

Trang 57

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học do phản ứng tạo phức

(tương kỵ ẩn):

Một số tá dược như chất diện hoạt , chất cao phân

tử có thể tạo phức với hoạt chất, từ đó làm chậm

sự giải phóng hoạt chất và làm giảm tác dụng của thuốc

Trang 58

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học do phản ứng tạo phức

 PEG tạo phức với các chất có H+ hoạt động, với nipa este, phenobarbital, aspirin, penicilin, một

sô sulfamid,

 Methyl cellulose tạo phức với nipa este, cloresol, nitrat phenyl mercuric, bạc nitrat, bacitracin,

streptomycin,

Trang 59

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học trong các dạng thuốc rắn:

 Tương kỵ thường xảy ra trong thời gian bảo quản

 Khi nghiền trộn, nhiều muối ngậm nước có thể thay đổi áp suất hơi làm giải phóng nước kết tinh và bột trở nên ẩm Nước kết tinh giải phóng sẽ thúc đẩy

quá trình tạo muối kép có số phân tử nước kết tinh ít hơn hay tạo điều kiện cho phản ứng xảy ra như

trong dung dịch

Trang 60

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

■ Tương kỵ hóa học trong các dạng thuốc

rắn:

CT55: Thiamin hydrobromid

Calci carbonat Tinh bột

Talc Magnesi stearate

Khắc phục: thay thế thành phần gây tương kỵ

Mt kiềm

Mt kiềm

Bị thủy phân

Trang 61

TƯƠNG KỴ DẠNG THUỐC LỎNG

- Thuốc tiêm phenol barbital 10%

Natri phenolbarbital 10g/20g

Nước cất pha tiêm vđ: 100ml

 Độ tan của Na phenolbarbital/ nước là 1/3 nhưng dễ bịthủy phân

 Dùng 1 tỷ lệ thích hợp propylen glycol/ propylen glycol

và alcol ethylic

 CT mới:

Natri phenolbarbital 10g

HH propylen glycol-Nước cất (90-10) vđ: 100ml

Trang 62

TƯƠNG KỴ DẠNG THUỐC LỎNG

- Thêm KI trong dd Lugol, thêm Na benzoat trong dd cafein

- Rp: Calci gluconat 1000g

Nước cất pha tiêm vđ 10 lit

- Calci gluconat ít tan trong nước

=> Thêm acid boric hay acid lactic để tăng độ tan

Trang 63

TƯƠNG KỴ DẠNG THUỐC LỎNG

■ Thêm các chất gây thấm

Thuốc tiêm hydrocortison:

Hydrocortison acetat micronise 1.25g

Nước cất pha tiêm vd 100ml

Hydrocortison acetat rất sơ nước nên cần thêm vào:

- Chất gây thấm: Tweeb 20, tween 80

- Chất ổn định: làm tăng độ nhớt như CMC

- Thay một phần nước cất bằng propylen glycol

- Thêm chất bảo quản nipazin, nipasol

Trang 64

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

3 Tương kỵ dược lý:

■ Chọn đường sử dụng không hợp lý:

Các nội tiết tố như ACTH, hypophysin, testosteron, foliculin, các men như trypsin, pancreatin, insulin (trừ dạng lyposom), kháng sinh như penicilin (trừ penicilin V) không dùng dưới dạng uống trực tiếp

do bị dịch vị phá huỷ.

Trang 65

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Trang 66

PHÂN LOẠI TƯƠNG KỴ

Trang 67

CÁM ƠN CÁC BẠN

ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w