1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng bộ môn Bào chế: Kĩ thuật điều chế thuốc mỡ - Đại học Nguyễn Tất Thành

5 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 424,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của Bài giảng bộ môn Bào chế: Kĩ thuật điều chế thuốc mỡ trình bày các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3 phương pháp; chỉ tiêu chính để đánh giá chất lượng thuốc mỡ và phân tích và nêu được cách điều chế một số công thức thuốc mỡ điển hình. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ

THUỐC MỠ

BM BÀO CHẾ - ĐH Nguyễn Tất Thành

2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc mỡ theo 3 phương pháp

2 Trình bày được các chỉ tiêu chính để đánh giá chất lượng thuốc mỡ

3 Phân tích và nêu được cách điều chế một số công thức thuốc mỡ điển hình

3

1 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ THUỐC MỠ

1 Phương pháp hòa tan

2 Phương pháp trộn đều đơn giản

3 Phương pháp trộn đều nhũ hóa

4

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

Áp dụng khi HC dễ hòa tan trong tá dược

 Thuốc mỡ kiểu dung dịch

Các bước tiến hành:

1 Chuẩn bị tá dược

2 Phối hợp HC vào tá dược

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

1 Chuẩn bị tá dược

• Tá dược thân dầu:

- Thể chất lỏng sánh, mềm:khuấy trộn

- Thể chất khác nhau:

* làm nhỏ các TD rắn

* lần lượt đun chảy trên cách thủy bắt đầu từ chất có

độ chảy cao nhất

* khuấy trộn nhẹ nhàng, liên tục đến nguội hoàn

toàn

- TD TM kháng sinh, TM tra mắt:lọc nóng qua màng

lọc có kích thước lỗ lọc rất nhỏ, tiệt trùng 150 oC/ 1 giờ

Làm khan (nếu cần)

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

1 Chuẩn bị tá dược

• Tá dược thân nước: gồm các bước B1: Ngâm chất keo thân nước với nước, không khuấy B2: Khi keo trương nở, khuấy để hòa tan (gia nhiệt) B3: Phối hợp các thành phần khác

B4: Để yên cho ổn định thể chất

CarbopolB2 phải khuấy trộn mạnh, để yên cho hết bọt mới trung hòa bằng kiềm Thêm EDTA, bảo quản trong chai màu

PEGchỉ đun cho tan chảy

Trang 2

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

2 Phối hợp hoạt chất vào tá dược

Đóng tuýp Đóng gói

KN BÁN TP

KN TP

Hỗn hợp đồng nhất

Hoạt chất

Tá dược đun chảy

HÒA TAN ĐẶC BIỆT

(nhiệt độ, dung môi trơ, bay hơi) HÒA TAN ĐƠN GIẢN

XỬ LÝ TUÝP

8

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

2 Phối hợp hoạt chất vào tá dược

- Không hòa tan HC quá khả năng hòa tan của tá dược

- Cần làm mịn HC rắn trước  dễ tan

- Chất bay hơi: hòa tan trong thiết bị kín, < 50 oC

Thiết bị:

• Quy mô nhỏ: cối chày, dao vét

• Quy mô sản xuất: máy trộn có cánh khuấy và dao vét

9

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN

Ví dụ:

Thuốc mỡ Methyl salicylat:

Methyl salicylat 500 g

Sáp ong trắng 250 g

Lanolin 250 g

Gel lidocain 3%:

Lidocain hydroclorid 3 g

Tá dược gel vđ 100 g

Thành phần tá dược gel

Propylen glycol 25 g

Nước cất vđ 100g

10

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN

Áp dụng:

- HC rắn không hòa tan hoặc rất ít hòa tan trong TD hoặc trong dung môi trơ

- HC rắn cần gây tác dụng tại chỗ, hạn chế hấp thu

- Các HC rắn tương kỵ khi hòa tan

Thuốc mỡ kiểuhỗn dịch

Tiến hành:

1 Chuẩn bị tá dược

2 Phối hợp HC vào TD

11

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN

Đóng tuýp Đóng gói

KN BÁN TP

KN TP

Làm mịn hoặc làm đồng nhất

THUỐC MỠ ĐẶC

HOẠT CHẤT

Làm mịn, rây, trộn bột kép

TÁ DƯỢC

Xử lý, phối hợp, tiệt trùng

Phối hợp tá dược còn lại

XỬ LÝ TUÝP

12

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN

Ví dụ: Thuốc mỡ Benzosali

Acid salicylic 30 g Acid benzoic 600 g

Tá dược nhũ hóa 910 g

Thuốc mỡ tra mắt Clorocid – H

Cloramphenicol 1 g Hydrocortison acetat 0,75 g

Tá dược khan vđ 100 g

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA

1 Với tá dược NT được chuẩn bị trước

Áp dụng:

- HC lỏng không đồng tan với TD

- HC rắn, mềm không đồng tan với TD nhưng dễ tan

trong dung môi trơ phân cực

- HC rắn chỉ có tác dụng dưới dạng dung dịch nước

Thuốc mỡ kiểunhũ tương

Tiến hành:

1 Chuẩn bị tá dược nhũ tương

2 Phối hợp HC vào TD

14

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA Với tá dược NT được chuẩn bị trước

Thuốc mỡ bạc keo

Bạc keo 15 g Nước cất 15 g Lanolin khan 35 g Vaselin 35 g

Thuốc mỡ Dalibour

Đồng sulfat 0,3 g Kẽm sulfat 0,5 g

Lanolin 50 g Vaselin 100 g

15

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA

2 Với tá dược NT chưa có sẵn

Áp dụng:

- HC lỏng, rắn hòa tan được trong tướng Nước hoặc

tướng Dầu

- TD là nhũ tương hoàn chỉnh

Kem, cấu trúcnhũ tương

Tiến hành:

1 Điều chế riêng 2 tướng Dầu, Nước

2 Phối hợp 2 tướng, khuấy trộn đến khi nguội

3 Làm đồng nhất

16

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA Với tá dược NT chưa có sẵn

Đóng tuýp Đóng gói

KN BÁN TP

KN TP

Đồng nhất hóa

Khuấy trộn

PHA DẦU (65 – 70 oC) PHA NƯỚC cao hơn 3-5 oC

XỬ LÝ TUÝP

PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN

Với tá dược NT chưa có sẵn

VÍ DỤ

Ephedrin hydroclorid 15 g

Benzocain 1,2 g

Dầu lạc thô 12 g

Acid stearic 6 g

Alcol cetylic 6 g

Triethanolamin 6 g

Nước tinh khiết vđ 60 ml

KẾT HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

Thuốc mỡ được điều chế bằng kết hợp PP hòa tan, trộn đều đơn giản và trộn đều nhũ hóa

VÍ DỤ

Bismuth galat base 5 g Anestesin 0,1 g Procain hydroclorid 0,2 g

DD adrenalin 0,1% 10 ml Lanolin khan 20 g Vaselin vđ 100 g

Trang 4

ĐÓNG GÓI THUỐC MỠ

Bao bì:

- Lọ (sứ, thủy tinh)

- Tuýp (nhôm tráng verni, chất dẻo)

- Đóng đầy

Thiết bị đóng gói:

- Máy đóng thuốc thủ công

- Máy đóng thuốc mỡ liên hoàn

Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng

20 Đóng gói thuốc mỡ

21

2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

1 Tính đồng nhất

- Sự đồng nhất

- Độ đồng đều khối lượng

- Định tính

- Định lượng

- Độ phân tán HC

- Kích thước tiểu phân

2 Tính chất vật lý

- Xác định điểm nhỏ giọt

- Điểm đông đặc

22

2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

3 Thể chất

- Độ nhớt

- Độ xuyên sâu

- Độ dính

- Độ dàn mỏng

- Khả năng chảy ra khỏi tuýp…

4 pH: gần giống pH da

5 Độ vô khuẩn

- Áp dụng cho các TM vô khuẩn

- TM khác: giới hạn nhiễm khuẩn

23

2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

6 Khả năng giải phóng hoạt chất

• PP khuếch tán qua màng

-HC từ tướng cho khuếch tán qua màng vào tướng

nhận, định lượng HC trong tướng nhận

- Vật liệu màng: giấy lọc, cellulose acetat,

polydimethylsiloxan, celophan, silicon…

• PP khuếch tán gel

HC từ thuốc mỡ khuếch tán qua một lớp keo gelatin

hoặc keo thạch, đo đường kính vùng khuếch tán

24

2 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

7 Độ ổn định

Gồm 2 giai đoạn:

• Nghiên cứu sơ bộ (GĐ nghiên cứu)

- Đánh giá cảm quan: hình thức bên ngoài, tách lớp

- PP lão hóa cấp tốc:

6 chu kỳ gia giảm nhiệt độ bảo quản

4 oC/ 24 giờ - 50 oC/ 24 giờ - tophòng/ 24 giờ Mẫu đạt độ ổn định khi không có sự thay đổi nào về chất lượng sau 6 chu kỳ

• Nghiên cứu trong quá trình bảo quản tự nhiên

Trang 5

3 MỘT SỐ THUỐC MỠ ĐẶC BIỆT

1 Thuốc mỡ tra mắt

- Vô khuẩn, tá dược được tiệt khuẩn

- Phải kiểm tra giới hạn các phần tử kim loại và giới

hạn kích thước các phần tử

- Không kích ứng niêm mạc mắt

- Bám thành lớp mỏng trên niêm mạc ướt

- Phóng thích HC nhanh, hoàn toàn

26

3 MỘT SỐ THUỐC MỠ ĐẶC BIỆT

2 Thuốc mỡ kháng sinh

- Vô khuẩn, tá dược được tiệt khuẩn

- Khan nước, pha chế < 40 oC, pH phù hợp

- Không dùng TD nguồn gốc động vật

3 Thuốc mỡ bảo vệ da

Tạo màng bao bọc ngăn cản sự xâm nhập và HC loại trừ tác dụng của các chất độc hại:

- Dung môi hữu cơ

- Nước, hóa chất

- Acid

27

Cảm ơn các bạn

đã chú ý theo dõi !

Ngày đăng: 22/08/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w