1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kê hoạch giáo dục môn Hóa học lớp 10 năm 2021 2022

26 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 278,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn môn họchoạt động giáo dục môn Hóa học khối 10 (Phụ lục I), Kế hoạch giáo dục dành cho cấp THPT của nhóm Hóa học năm học 2021 2022 áp dụng theo mẫu mới của công văn 5512,

Trang 1

1 Số lớp: 7; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………

2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 04; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 03 ; Trên đại học:01

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt:04.

3 Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành Ghi chú

1 Bảng tuần hoàn các nguyên tố

3 Ống nghiệm Φ16 có nhánh 10 cái - Nhóm halogen

- Oxi – lưu huỳnh

Còn 5 cái, đề nghịmua thêm

4 Ống nghiệm Φ24 có nhánh 20 cái - Oxi – lưu huỳnh

- Nhóm halogen

10 cái, đề nghị muathêm

1 Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Trang 2

- Oxi – lưu huỳnh

12 Sơ đồ thiết bị điều chế khí Clo,

13 Sơ đồ thiết bị 3 công đoạn chính 01 bộ - Oxi – lưu huỳnh Đề nghị mua bổ sung

Trang 3

sản xuất axit sunfuric

14 Lọ thuỷ tinh miệng rộng 30 cái

Trang 4

20 Chậu thủy tinh 5 cái

Trang 5

33 Kẹp đốt hóa chất cỡ nhỏ 20 cái - Phản ứng oxi hóa – khử

- Nhóm halogen

Có đủ

Trang 6

- Oxi – lưu huỳnh

Trang 7

- Oxi – lưu huỳnh Đề nghị mua bổ sung

45 Khay mang dụng cụ và hóa chất 20 cái

Trang 8

47 Bộ dụng cụ điện phân dung dịch

- Oxi – lưu huỳnh

59 Brom dung dịch đặc Br2 01 lọ - Nhóm halogen

- Oxi – lưu huỳnh

Trang 9

61 Đồng (II) oxit CuO 01 lọ

Trang 10

68 Axit nitric 63% HNO3 01 lọ

- Oxi – lưu huỳnh

79 Kẽm sunfat ZnSO4.7H2O 01 lọ - Nhóm halogen

80 Canxi cacbonat CaCO3 01 lọ - Nhóm halogen

Trang 11

- Tốc độ phản ứng

81 Natri cacbonat Na2CO3.10H2O 01 lọ - Nhóm halogen

Trang 12

- Oxi – lưu huỳnh

Có đủ

4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

1 Phòng TN tổ KHTN 01 Giáo viên chuẩn bị thiết bị cần

cho tiết học hoặc tiết thực hành

GVBM chủ động đưa thiết bị lênlớp do chưa có phòng thực hành

II Kế hoạch dạy học 2

1 Phân phối chương trình (cả năm 35 tuần, 70 tiết)

HỌC KÌ I

18 tuần: 2 tiết/tuần = 36 tiết

1 Ôn tập đầu năm 2 – Củng cố, khắc sâu lại các kiến thức hóa học cơ sở như:

khái niệm mol, định luật bảo toàn khối lượng, bảng tuầnhoàn nguyên tố hóa học, các hợp chất vô cơ, phi kim, phảnứng hóa học

2 Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn

Trang 13

– Rèn luyện kỹ năng tính toán hóa học (tính số mol, khốilượng), gọi tên các chất vô cơ, viết và cân bằng phươngtrình hóa học.

– Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vôcùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏnguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron(n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khốilượng mỗi loại hạt)

– So sánh được khối lượng của electron với proton vàneutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử

3 Hạt nhân nguyên tử –Nguyên tố hóa

4 Luyện tập: Thành phần nguyên tử 1

– Củng cố, khắc sâu các kiến thức về thành phần cấu tạonguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng,điện tích hạt nhân của các hạt, định nghĩa nguyên tố hóahọc, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tửkhối trung bình

– Rèn luyện các kĩ năng xác định số electron, số proton, sốnowtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

5 Cấu tạo vỏ electron nguyên tử 2 – Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford –

Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động củaelectron trong nguyên tử

Trang 14

– Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mốiquan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp.

– Biết được số electron tối đa có trong một lớp và mộtphân lớp

– Biết được thứ tự mức năng lượng trong nguyên tử

– Nắm được thế nào là cấu hình electron nguyên tử Viếtđược cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớpelectron khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầutiên trong bảng tuần hoàn

– Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng củanguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loạihay phi kim) của nguyên tố tương ứng

7 Luyện tập: Cấu tạo vỏ elcetron

8 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa

học

2 – Nêu được về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và

bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoáhọc và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm).– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học (dựa theo cấu hình electron)

Trang 15

– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron:nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hoá học: kim loại,phi kim, khí hiếm).

9

Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình

electron nguyên tử, tính chất của các

nguyên tố hóa học Định luật tuần

hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

các nguyên tố hóa học

4

– Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tửtrong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lựchút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựatheo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trênxuống dưới)

– Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âmđiện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tốtrong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A)

– Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chấtacid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì Viếtđược phương trình hoá học minh hoạ

– Phát biểu được định luật tuần hoàn

– Trình bày được ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tốhoá học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn cácnguyên tố hoá học) với tính chất và ngược lại

10

Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến

đổi tuần hoàn cấu hình electron

– Rèn luyện kỹ năng làm bài tập về mối quan hệ giữa vị trí,cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

11 Kiểm tra giữa kì I 1 – Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về:

Trang 16

Thành phần nguyên tử; hạt nhân nguyên tử – nguyên tố hoáhọc – đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình electronnguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và địnhluật tuần hoàn.

– Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trongnguyên tử; điện tích hạt nhân; tính nguyên tử khối trungbình; số khối; viết cấu hình electron nguyên tử suy ra loạinguyên tố và tính chất của đơn chất, xác định vị trí nguyên

tố trong bảng tuần hoàn và so sánh tính chất của các nguyên

tố lân cận

– Phân loại đối tượng học sinh để có biện pháp điều chỉnhphù hợp cho các tiết học sau

12 Liên kết ion – Tinh thể ion 1

– Trình bày được khái niệm ion, cation, anion

– Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion.– Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl Giải thích được vì saocác hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiệnthường (dạng tinh thể ion)

– Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kếtcộng hoá trị (liên kết đơn, đôi, ba)

– Trình bày được khái niệm về liên kết cho nhận

– Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hoá trị khôngphân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện

– Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết.– Lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl (theo mô hình

có sẵn)

14 Hoá trị và số oxi hoá 1 – Xác định được hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất

Trang 17

ion và hợp chất cộng hóa trị.

– Trình bày được khái niệm số oxi hóa và xác định được sốoxi hóa của các nguyên tố hóa học

15 Luyện tập: Liên kết hoá học 2

– Củng cố và khắc sâu các kiến thức về các loại liên kết hóahọc chính để vận dụng giải thích sự hình thành một số loạiphân tử

– Rèn luyện kỹ năng xác định hóa trị và số oxi hóa củanguyên tố trong đơn chất và hợp chất

17 Luyện tập: Phản ứng oxi hoá – khử 3

– Nắm vững các kiến thức sau: Sự oxi hóa, sự khử, chất oxihóa, chất khử, phản ứng oxi hóa – khử

– Rèn luyện kỹ năng cân bằng phương trình hóa học củaphản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằngelectron

18 Bài thực hành 1: Phản ứng oxi hoá –

Trang 18

19 Ôn tập cuối kì I 2

– Củng cố, khắc sâu lại các kiến thức về: nguyên tử, bảngtuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hoá học, phảnứng oxi hoá khử

– Rèn luyện các kĩ năng: Giải bài tập viết cấu hình electron,xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, dự đoántính chất của các nguyên tố, so sánh tính kim loại, phi kim

và tính axit, bazơ, bán kính độ âm điện, cân bằng phản ứngoxi hoá – khử, biểu diễn sự tạo thành liên kết công hoá trị

và liên kết ion

– Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về:nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kếthoá học, phản ứng oxi hoá khử

– Kiểm tra kĩ năng: giải bài tập viết cấu hình electron, xácđịnh vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, dự đoán tínhchất của các nguyên tố, so sánh tính kim loại, phi kim vàtính axit, bazơ, bán kính độ âm điện, cân bằng phản ứng oxihoá – khử, biểu diễn sự tạo thành liên kết công hoá trị vàliên kết ion

– Phân loại đối tượng học sinh để có biện pháp điều chỉnhphù hợp cho các tiết học sau

HỌC KÌ II

17 tuần: 2 tiết/tuần = 34 tiết

21 Chủ đề 2: Nhóm halogen 12 – Phát biểu được trạng thái tự nhiên của các nguyên tố

halogen

– Mô tả được trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt

độ sôi của các đơn chất halogen

Trang 19

– Giải thích được sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôicủa các đơn chất halogen dựa vào tương tác van der Waals.– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kimloại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợpchất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hìnhelectron.

– Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm chứngminh được xu hướng giảm dần tính oxi hoá của các halogenthông qua một số phản ứng: Thay thế halogen trong dungdịch muối bởi một halogen khác; Halogen tác dụng vớihydrogen và với nước

– Giải thích được xu hướng phản ứng của các đơn chấthalogen với hydrogen theo khả năng hoạt động của halogen

và năng lượng liên kết H–X (điều kiện phản ứng, hiệntượng phản ứng và hỗn hợp chất có trong bình phản ứng).– Viết được phương trình hoá học của phản ứng tự oxi hoá– khử của chlorine trong phản ứng với dung dịch sodiumhydroxide ở nhiệt độ thường và khi đun nóng; ứng dụngcủa phản ứng này trong sản xuất chất tẩy rửa

– Thực hiện được (hoặc quan sát video) một số thí nghiệmchứng minh tính oxi hoá mạnh của các halogen và so sánhtính oxi hoá giữa chúng (thí nghiệm tính tẩy màu của khíchlorine

ẩm; thí nghiệm nước chlorine, nước bromine tương tác vớicác dung dịch sodium chloride, sodium bromide, sodiumiodide)

Trang 20

– Nhận xét (từ bảng dữ liệu về nhiệt độ sôi) và giải thíchđược xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogenhalide từ HCl tới HI dựa vào tương tác van der Waals Giảithích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so với các

– Trình bày được tính khử của các ion halide (Cl–, Br–, I–)thông qua phản ứng với chất oxi hoá là sulfuric acid đặc.– Nêu được ứng dụng của một số hydrogen halide

– Nguyên tắc điều chế oxi trong phòng thí nghiệm

23 Chủ đề 3: Lưu huỳnh và hợp chất của

lưu huỳnh

9 – Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và

ứng dụng của lưu huỳnh đơn chất

– Thực hiện được thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơnchất vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại), vừa có tínhkhử (tác dụng với oxygen)

– Trình bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen

Trang 21

sulfide) và tính khử (tác dụng với nitrogen dioxide, xúc tácnitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng của sulfurdioxide (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc, ).

– Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác độngcủa con người, tự nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một

số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vàokhông khí

– Trình bày được tính chất vật lí, cách bảo quản, sử dụng vànguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid

– Trình bày được cấu tạo H2SO4; tính chất vật lí, tính chấthoá học cơ bản, ứng dụng của sulfuric acid loãng, sulfuricacid đặc và những lưu ý khi sử dụng sulfuric acid

– Thực hiện được một số thí nghiệm chứng minh tính oxihoá mạnh và tính háo nước của sulfuric acid đặc (với đồng,

da, than, giấy, đường, gạo, )

– Vận dụng được kiến thức về năng lượng phản ứng,chuyển dịch cân bằng, vấn đề bảo vệ môi trường để giảithích các giai đoạn trong quá trình sản xuất sulfuric acidtheo phương pháp tiếp xúc

– Nêu được ứng dụng của một số muối sulfate quan trọng:barium sulfate (bari sunfat), ammonium sulfate (amonisunfat), calcium sulfate (canxi sunfat), magnesium sulfate(magie sunfat) và nhận biết được ion SO42- trong dung dịchbằng ion Ba2+

24 Kiểm tra giữa kì II 1 – Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh về: Vị trí của

các đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh trong bảng tuần

Trang 22

hoàn các nguyên tố hóa học, tính chất, phương pháp điềuchế của các đơn chất halogen, oxi, lưu huỳnh và các hợpchất của chúng Khả năng phân biệt các chất.

– Đánh giá các kỹ năng của học sinh về: Viết phương trìnhhoá học theo sơ đồ phản ứng, giải bài tập hóa học: Tínhnồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol của các chất theophương trình hóa học, xác định các nguyên tố, phần trămcác nguyên tố

Từ đó nêu được ý nghĩa hằng số tốc độ phản ứng

– Thực hiện được một số thí nghiệm nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng tới tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất,diện tích bề mặt, chất xúc tác)

– Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứngnhư: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.– Nêu được ý nghĩa của hệ số nhiệt độ Van’t Hoff (γ).)

– Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hoá học vàoviệc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất

26 Cân bằng hoá học 2 – Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và

trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch

– Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản

Trang 23

ứng thuận nghịch.

– Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng củanhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:

(1) Phản ứng: 2NO2 N2O4

(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate

– Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng LeChatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, ápsuất đến cân bằng hoá học

27 Luyện tập: Tốc độ phản ứng và cân

– Củng cố và khắc sâu các kiến thức về tốc độ phản ứng vàcân bàng hóa học

– Rèn luyện việc vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng

lơ Sa – tơ – li – ê cho cả cân bằng hóa học

– Củng cố, khắc sâu lại các kiến thức về: nhóm halogen,oxi – lưu huỳnh, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học – Rèn luyện các kĩ năng: Giải bài toán hóa học liên quan tớinhóm halogen, oxi – lưu huỳnh, viết phương trình phảnứng, dãy chuyển hóa, nhận biết một số chất vô cơ

– Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh về:nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh, tốc độ phản ứng và cânbằng hóa học

– Kiểm tra kĩ năng: Giải bài toán hóa học liên quan tớinhóm halogen, oxi – lưu huỳnh, viết phương trình phảnứng, dãy chuyển hóa, nhận biết một số chất vô cơ

– Phân loại đối tượng học sinh để có biện pháp điều chỉnhphù hợp cho năm học sau

2 Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông)

Trang 24

STT Chuyên đề Số tiết Yêu cầu cần đạt

1 HOÁ HỌC TRONG VIỆC

– Nêu được điều kiện cần và đủ để phản ứng cháy xảy ra

– Nêu được khái niệm, đặc điểm cơ bản của phản ứng nổ (xảy ra với tốc

độ rất nhanh kèm theo sự tăng thể tích đột ngột và toả lượng nhiệt lớn)– Trình bày được khái niệm về “nổ bụi” (nổ bụi là vụ nổ gây bởi các hạtbụi rắn có kích thước hạt nhỏ (hầu hết các vật liệu hữu cơ rắn như bộtnhựa, bột đường, bột ngũ cốc cũng như bột kim loại có khả năng tác dụngvới oxi và toả nhiệt mạnh) trong không khí)

– Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phảnứng cháy: CO2, CO, HCl, SO2, và tác hại của chúng với con người (COrất độc với con người Ở nồng độ 1,28%CO, con người bất tỉnh sau 2 – 3hơi thở, chết sau 2 – 3 phút)

– Nêu được khái niệm về điểm chớp cháy (là nhiệt độ thấp nhất ở áp suấtcủa khí quyển mà một hợp chất hữu cơ hoặc vật liệu dễ bay hơi (có thểthay bằng cụm từ chất lỏng cháy dễ bay hơi vì nhiều hợp chất hữu cơkhông có khả năng cháy) tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong khôngkhí khi gặp nguồn phát tia lửa)

– Nêu được khái niệm về nhiệt độ tự bốc cháy (là nhiệt độ thấp nhất mà tại

đó, chất cháy tự cháy mà không cần tiếp xúc với nguồn nhiệt tại điều kiện

áp suất khí quyển)

– Trình bày được việc sử dụng điểm chớp cháy để phân biệt chất lỏng dễcháy và có thể gây cháy

Ngày đăng: 22/08/2021, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w