1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Và Hiện Đại Hóa Hoạt Động Hải Quan Tại Cục Hải Quan Đồng Nai

105 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng quản lý đối với hàng hoá XK, NK thương mại: Theo quy định tại mục 1, phần B, Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục HQ, kiểm tra, giá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

ÕÕÕÕÕ

LƯU TRỌNG VŨ

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI

CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60.31.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS PHAN MỸ HẠNH

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ cao,

theo cùng là lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu cũng tăng nhanh làm cho khốilượng công việc Hải quan cũng tăng lên

Ngành Hải quan đã tiến hành những biện pháp cơ bản cải cách thủ tục Hảiquan được Chính phủ và doanh nghiệp ghi nhận Tuy nhiên để đáp ứng được yêucầu nhiệm vụ của giai đoạn mới, cần phải tiếp tục thực hiện cải cách đồng bộ cả vềchiều rộng và chiều sâu Trong bối cảnh đó việc áp dụng công nghệ thông tin đóngvai trò quan trọng giúp cho ngành Hải quan thực hiện cải cách hành chính, rút ngắnthời gian thông quan, quản lý chặt chẽ nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước từ thuếxuất nhập khẩu và các khoản thu khác, tạo môi trường thông thoáng cho hoạt độngxuất nhập khẩu, là một biện pháp hữu hiệu đấu tranh chống tiêu cực và tham nhũngtrong nội bộ ngành Hải quan, nâng cao hiệu lực quản lý của bộ máy, góp phần tíchcực vào tiến trình hội nhập của đất nước trong khu vực và thế giới

Trong kế hoạch phát triển công nghệ thông tin và hiện đại hoá Hải quan giai

đoạn 2004 – 2010 đặt ra mục tiêu “Phấn đấu thực hiện tự động hoá quy trình thủ tục

Hải quan trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin và kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử

ở những khâu trọng điểm và địa bàn trọng điểm Đảm bảo hệ thống máy tính nối

mạng thông suốt trong nội bộ ngành Hải quan, giữa cơ quan Hải quan với các cơquan có liên quan thuộc Chính phủ, giữa cơ quan Hải quan với các doanh nghiệptrọng điểm để thực hiện trao đổi dữ liệu điện tử trong quy trình thủ tục Hải quan

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đạihoá hoạt động Hải quan tại Cục Hải quan Đồng Nai”

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

- Đề tài nghiên cứu phân tích những ưu, nhược điểm và những hạn chế củaviệc ứng dụng công nghệ thông tin và hiện đại hoá hoạt động Hải quan tại Cục Hải

quan Đồng Nai, những giải pháp đề xuất sẽ giúp hoàn thiện ngày càng tốt hơn việcứng dụng này

Trang 3

- Đề tài nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các học viên của

trường Cao đẳng Tài chính Hải quan và Trường Hải quan Việc Nam trong các môn

học có liên quan Thông qua đề tài này, các học viên khi ra trường cũng sẽ có nhữngkiến thức nhất định khi tiếp cận với công việc có liên quan

- Đề tài nghiên cứu có thể là tài liệu để một số cơ quan, ban ngành có liênquan tham khảo để ứng dụng làm giảm khối lượng công việc đang phát sinh ngày

càng tăng theo xu thế phát triển trong khi hạn chế về nguồn nhân lực

3 Mục đích nghiên cứu.

- Tổng quan những nội dung cơ bản về hải quan truyền thống, từ đó khẳng

định sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong tiến trình cải cách thủ tục

hành chính, hiện đại hoá hoạt động Hải quan, giảm thời gian thông quan hàng hoá

và thời gian giải quyết những giấy tờ có liên quan trong bộ hồ sơ Hải quan

- Phân tích, đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm về tình hình thực hiện ứngdụng công nghệ thông tin và hiện đại hoá hoạt động Hải quan tại Cục Hải quan

Đồng Nai, nhân tố khách quan và chủ quan tác động

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng côngnghệ thông tin và hiện đại hoá hoạt động Hải quan tại Cục Hải quan Đồng Nai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Các văn bản quy phạm pháp luật và những tài liệu có liên quan đến mảng

đề tài

- Kinh nghiệm thủ tục Hải quan ở một số nước

- Thực tế cải cách thủ tục Hải quan tại Việt Nam nói chung và tại Cục Hải

quan Đồng Nai nói riêng trong thời gian qua

- Tham khảo kinh nghiệm cải cách thủ tục Hải quan của Cục Hải quanTP.HCM trong thời gian qua

- Tham khảo ý kiến của doanh nghiệp về cải cách thủ tục Hải quan tại CụcHải quan Đồng Nai trong thời gian qua

Trang 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài thực hiện qua tham khảo việc ứng dụng công nghệ thông tin và hiện

đại hoá Hải quan ở một số nước trên thế giới

- Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm

2010 đối với hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

- Tập trung nghiên cứu chủ yếu về một số quy trình nghiệp vụ Hải quan liên

quan đến phần mềm khai báo Hải quan từ xa, phần mềm quản lý loại hình gia công

xuất khẩu, loại hình nhập sản xuất xuất khẩu và phần mềm theo dõi thu lệ phí hảiquan

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Đề tài nghiên cứu dựa trên nguồn tài liệu thu thập được từ trang Websitecủa Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan Đồng Nai, các tài liệu thống kê về công nghệthông tin và hiện đại hoá Hải quan, các tạp chí như Nghiên cứu Hải quan, báo Hảiquan, Tin học và Thống kê Hải quan,…

- Dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về Hải quan, các chính sách hiện

hành đối với hoạt động xuất nhập khẩu và các số liệu thu thập được

- Tham khảo ý kiến của các doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan tại Cục Hải

quan Đồng Nai thời gian qua

Kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, người viết đã sử dụng phương phápthống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp mộtcách có hệ thống và khoa học, biện chứng để thực hiện đề tài

Trang 5

Chương 3: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ

thông tin và hiện đại hoá hoạt động Hải quan tại Cục Hải quan Đồng Nai

Trang 6

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN

VÀ HIỆN ĐẠI HOÁ HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN.

1.1 Thủ tục HQ:

1.1.1 Khái niệm về thủ tục HQ:

Theo Công ước Kyoto về đơn giản hoá và hài hoà hoá thủ tục HQ (Công ước

Kyoto sửa đổi) thì thủ tục HQ là tất cả các hoạt động tác nghiệp mà bên liên quan

và HQ phải thực hiện nhằm bảo đảm sự tuân thủ pháp luật HQ

Theo quy định của Luật HQ Việt Nam tại khoản 6, Điều 4 và Điều 16 thì:

thủ tục HQ là các công việc mà người khai HQ và công chức HQ phải thực hiện

theo quy định của Luật HQ đối với hàng hoá, phương tiện vận tải

Hay nói cách khác thủ tục HQ là yêu cầu đặt ra đối với chủ thể kiểm tra HQ

và chủ thể bị kiểm tra HQ về những công việc phải làm, những chứng từ, văn bản

có liên quan đến hàng hoá, phương tiện vận tải phải xuất trình và xem xét nhằmđảm bảo thi hành đúng đắn, nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của Nhà nước về quản

lý HQ đối với hoạt động XNK, XNC, quá cảnh

1.1.2 Trình tự nội dung trong thủ tục HQ:

* Đối với người khai HQ:

- Khai và nộp tờ khai HQ, nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ Trong

trường hợp thực hiện thủ tục HQ điện tử, người khai HQ được khai và gửi hồ sơ

HQ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của HQ;

- Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việckiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật

* Đối với công chức HQ:

Trang 7

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ Trong trường hợp thực hiện thủ tục HQ

điện tử, việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ được thực hiện thông qua hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử của HQ;

- Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

- Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải

Như vậy để làm thủ tục HQ cho một lô hàng hay phương tiện vận tải, người

khai HQ và công chức HQ phải cùng thực hiện đầy đủ các công việc nêu trên; Và

có thể thực hiện bằng các phương thức khác nhau như thủ công (truyền thống), bánthủ công (kết hợp giữa thủ công và điện tử), hoặc hoàn toàn bằng điện tử

Ở nước ta trước đây thủ tục HQ chủ yếu thực hiện bằng phương pháp thủ

công (các hồ sơ, chứng từ chủ yếu bằng giấy) hoặc thời gian gần đây kết hợp giữathủ công với điện tử (khai báo bằng cách chép dữ liệu vào đĩa mềm sau đó đưa chocông chức HQ đổ vào chương trình máy vi tính, hoặc khai báo qua mạng Internet

Cả hai trường hợp này đều phải kèm theo hồ sơ giấy sau đó)

1.1.3 Đối tượng phải làm thủ tục HQ, chịu sự kiểm tra, giám sát HQ:

Theo quy định tại Điều 2, Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật HQ về thủ tục HQ, kiểm tra, giámsát HQ, thì đối tượng phải làm thủ tục HQ, chịu sự kiểm tra, giám sát HQ là hànghoá XK, NK, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải XC, NC, quá cảnh; ngoạihối, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, văn hoá phẩm, di vật, bưu kiện XK, NK;hành lý của người XC, NC; các vật phẩm khác XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ

trong địa bàn hoạt động của cơ quan HQ; phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ,đường hàng không, đường biển, đường sông XC, NC, quá cảnh, chuyển cảng

Như vậy có thể thấy rằng đối tượng quản lý của cơ quan HQ theo quy định

tại Điều 2, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ là rấtrộng và sẽ rất khó khăn cho cơ quan HQ thực thi nhiệm vụ

Trong các đối tượng quản lý nêu trên thì đối tượng phát sinh với khối lượngngày càng nhiều chính là hàng hoá XK, NK thương mại Đây là một trong những

Trang 8

vấn đề trọng tâm mà ngành HQ tập trung cải cách về thủ tục để có thể quản lý cóhiệu quả công việc phát sinh ngày càng tăng trong khi biên chế có giới hạn.

1.1.4 Nhiệm vụ của cơ quan HQ:

Cơ quan HQ có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa,phương tiện vận tải; phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên

giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK; thống kê hànghóa XK, NK; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về HQ đối với hoạt

động XK, NK, XC, NC, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa XK, NK

1.1.5 Đối tượng quản lý đối với hàng hoá XK, NK thương mại:

Theo quy định tại mục 1, phần B, Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày

15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục HQ, kiểm tra, giám sát HQ (đã

được thay thế bằng Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009), đối tượng

quản lý đối với hàng hoá XK, NK thương mại bao gồm:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá;

- Hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

- Hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuấthàng xuất khẩu;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương

nhân nước ngoài;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện các dự án đầu tư;

- Hàng hoá kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới đường bộ;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu nhằm mục đích thương mại của tổ chức(không có mã số thuế, mã số kinh doanh xuất nhập khẩu), của cá nhân;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

- Hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế;

- Hàng hóa tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm;

Trang 9

- Hàng tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập là máy móc thiết bị, phương tiệnvận tải phục vụ thi công công trình, phục vụ các dự án đầu tư, là tài sản đi thuê, chothuê.

Trong các loại hình nói trên, loại hình phát sinh thường xuyên với khối lượnglớn là: hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá; hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân

nước ngoài

Nếu quản lý thủ công như trước đây thì số lượng biên chế là rất lớn, tuynhiên hiệu quả quản lý rất thấp Chính vì vậy đòi hỏi phải ứng dụng CNTT và hiện

đại hóa HQ mới có thể đáp ứng được yêu cầu quản lý của ngành HQ trong giai đoạn

hiện nay, phù hợp với xu thế phát triển chung của các nước trong khu vực và trênthế giới

1.2 Lý luận cơ bản về hiện đại hóa hoạt động HQ:

1.2.1 Sự cần thiết phải hiện đại hoá ngành HQ Việt Nam:

1.2.1.1 Khối lượng công việc tăng lên nhanh chóng:

Những năm qua, khối lượng hàng hoá, dịch vụ XNK, phương tiện vận tải,

hành khách XNC tăng lên nhanh chóng; SX trong nước phát triển với tốc độ cao

vẫn tiếp tục cần NK thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu Kim ngạch hàng hoá XKtiếp tục gia tăng với con số cao Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng tiếp tục tăngvới tốc độ cao hơn, nhất là khi Việt Nam trở thành thành viên WTO và tham gia vàocác khu vực mậu dịch tự do Theo dự báo trong thời gian tới, các chỉ tiêu này sẽ tiếptục tăng theo đà tăng trưởng của nước ta, cụ thể như sau:

- XK hàng hoá tăng bình quân trong thời kỳ 2001-2006 là 22,74%/năm; năm

2007 kim ngạch XK đạt 48,56 tỷ USD, tăng gần 22% so với năm 2006 Ước năm

2010, tổng kim ngạch XK sẽ đạt 83,76 tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 20%/năm;

- NK hàng hoá tăng bình quân trong thời kỳ 2001-2006 là 21,66%/năm; năm

2007 kim ngạch NK 62,68 tỷ USD, tăng gần 40% so với năm 2006 Ước năm 2010,tổng kim ngạch NK sẽ đạt 123,55 tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 25%/năm

Trang 10

- Số lượng hành khách XNC năm 2007 đạt khoảng 13,75 triệu lượt (xuất

cảnh 6,73 triệu lượt; nhập cảnh 7,02 triệu lượt) Ước năm 2010, số lượng hànhkhách XNC sẽ đạt 23,7 triệu lượt khách XNC/năm (xuất cảnh 11,6 triệu; nhập cảnh12,1 triệu lượt) Dự báo lượng hành khách XNC bằng đường bộ qua các cửa khẩuquốc tế đường bộ tăng nhanh, các loại hình du lịch bằng tàu biển cỡ lớn và các

phương tiện khác trở lên phổ biến và thường xuyên cập các cảng Việt Nam

- Số lượng phương tiện vận tải XNC năm 2007 là 398 nghìn lượt, tăng 26,7%

so với năm 2006 (xuất cảnh 195,5 nghìn lượt; nhập cảnh 202,5 nghìn lượt) Ước

năm 2010, số lượng phương tiện vận tải XNC sẽ đạt 688 nghìn lượt (xuất cảnh 338

nghìn lượt; nhập cảnh 350 nghìn lượt), ngoài việc tăng nhanh về số lượng, đa dạng

về loại hình còn có các loại hình phương tiện vận tải đa chức năng khác

- Số lượng DN được cấp mã số trên thực tế có tham gia hoạt động XNK năm

2007 là 34 nghìn; với tốc độ tăng trưởng bình quân 20% Ước năm 2010, số lượng

DN tham gia hoạt động XNK sẽ đạt 58,5 nghìn DN

- Tổng số TK hàng hoá XNK năm 2006 đạt 2.319.935 (TK XK là 1.124.614

tờ; TK NK 1.195.321) Tổng số TK XNK năm 2007 là 2.871.000 tờ Với tốc độ

tăng XNK trung bình giai đoạn 2008-2010 trên 20%, Ước năm 2010 có khoảng 5,1

triệu TK

1.2.1.2 Do yêu cầu quản lý của ngành HQ:

Trong bối cảnh các cơ quan HQ trên thế giới đều phải thay đổi để thích ứngvới tình hình mới, phức tạp (khủng bố quốc tế, buôn lậu, vận chuyển trái phép chấtthải các loại,…) nhằm mục đích vừa đảm bảo tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động

thương mại quốc tế, ngành HQ Việt Nam cần phải đẩy mạnh cải cách, hiện đại hoá,ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ CNTT và sử dụng các trang thiết bị kỹ

thuật hiện đại trong công tác quản lý đang là xu thế chung của HQ khu vực và thếgiới nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lý thông tin và nâng cao hiệu quả quản lý Để thựchiện xu thế này đòi hỏi tính đồng bộ rất cao về thể chế; con người; tổ chức; phươngpháp quản lý,…

Trang 11

Trong tình hình biên chế có hạn (tính đến tháng 06/2009, Bộ Tài chính giaochỉ tiêu biên chế cho toàn ngành HQ là 8900 biên chế) nhưng khối lượng công việc

tăng lên từng ngày, với số lượng biên chế này sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu

công việc giai đoạn 2010 – 2015 Tuy nhiên biên chế ngành HQ không thể tiếp tục

tăng theo tốc độ gia tăng công việc và nếu có cũng không thể quản lý một cách hiệu

quả Chính vì thế, một vấn đề đặt ra là cần phải thay đổi tư duy về phương phápquản lý, đó là: áp dụng phương pháp QLRR vào nghiệp vụ HQ, chuyển từ tiền kiểmsang hậu kiểm, phân loại DN dựa trên nguồn cơ sở dữ liệu sẵn có từ cơ quan HQ và

dữ liệu thu thập được để có đối sách quản lý cho phù hợp

Mô hình quản lý mà ngành HQ Việt Nam sẽ xây dựng sẽ là mô hình quản lý

HQ hiện đại, tập trung thống nhất được xây dựng trên nền tảng CNTT với các nộidung: tập trung xử lý thông tin ở cấp Tổng cục và các Cục HQ; công nghệ quản lýdựa trên kỹ thuật QLRR; sử dụng tập trung và có hiệu quả các trang thiết bị kỹ thuậthiện đại

Để xây dựng mô hình này, việc nghiên cứu, học tập mô hình HQ các nước là

việc làm cần thiết, giúp chúng ta tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước đi

trước, tránh được những thất bại, đồng thời có thể rút ngắn được khoảng các với cácnước

1.2.1.3 Do yêu cầu quản lý của Nhà nước và của cộng đồng DN:

Trước yêu cầu phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tếđòi hỏi ngành HQ phải nâng cao năng lực quản lý để đảm bảo: thực hiện có hiệu

quả chính sách kinh tế của Nhà nước; chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngănchặn buôn bán, vận chuyển hàng cấm có hiệu quả; ngăn chặn các giao dịch thươngmại bất hợp pháp; đảm bảo nguồn thu cho ngân sách; góp phần bảo vệ trật tự antoàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng, an ninh quốc gia, môi trường

Hoạt động quản lý Nhà nước về HQ phải đảm bảo thuận lợi, thông thoángcho hoạt động XNK, đầu tư, dịch vụ, du lịch,…cụ thể: thủ tục HQ phải đơn giản,minh bạch; tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá trong giao dịch ngoại thương;

Trang 12

thông quan hàng hoá nhanh chóng, giảm thiểu chi phí cho DN; cung cấp thông tinnhanh chóng, công khai, sự tận tụy của cơ quan quản lý.

1.2.1.4 Do yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của HQ quốc tế:

Trong bối cảnh Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO, mở rộng các mốiquan hệ song phương và đa phương, hội nhập sâu rộng và toàn diện vào các diễn

đàn kinh tế thế giới nên các hoạt động XNK hàng hoá, phương tiện vận tải và hànhkhách XNC tăng lên nhanh chóng Chính vì vậy Việt Nam cần phải thực hiện các

yêu cầu, cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia ký kết như APEC, ASEAN,

…Những nội dung công việc mà ngành HQ cần phải thực hiện đó là đơn giản hoá

thủ tục HQ theo công ước Kyoto sửa đổi để phù hợp với yêu cầu quản lý HQ theothông lệ quốc tế; thực hiện việc xác định trị giá HQ theo Hiệp định trị giá GATTnhằm tạo ra một hệ thống xác định trị giá HQ thống nhất phù hợp với các cam kếtquốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam đã ký kết; thực hiện công ước

hệ thống mô tả hài hoà và mã hoá hàng hoá (công ước HS); thực hiện cam kết quốc

tế liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá (Hiệp định TRIPs); đảm bảo

hệ thống pháp luật về HQ đầy đủ, thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với cáccam kết quốc tế, đảm bảo cho các quy định của pháp luật HQ được thực hiệnnghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng

Vì vậy công việc hiện đại hoá HQ, ứng dụng CNTT vào quy trình nghiệp vụ

HQ là một tất yếu để thực hiện các mục tiêu, các cam kết đối với các tổ chức này, vìlợi ích quốc gia và quốc tế

1.2.1.5 Sự phát triển của thương mại quốc tế:

Sự phát triển của thương mại quốc tế tiếp tục ngày một tăng cả về nội dung

và hình thức Toàn cầu hoá và các hiệp định tự do thương mại làm cho kim ngạchXNK hàng hoá của mỗi quốc gia tăng lên nhanh chóng Bên cạnh việc hàng ràothuế quan được giảm dần theo lộ trình cụ thể thì việc xuất hiện các hình thức bảo hộmới như hàng rào kỹ thuật, vệ sinh an toàn, môi trường, chống bán phá giá, độcquyền…ngày càng gia tăng và mâu thuẫn sâu sắc Yêu cầu về vận chuyển, trao đổi

hàng hoá trong thương mại quốc tế phải nhanh chóng và đa dạng các loại hình vận

Trang 13

chuyển Trong khi đó thương mại điện tử và nhiều hình thức thương mại mới nhưcác loại hình cung ứng và làm dịch vụ cho nước ngoài, kinh doanh qua mạng đãphát triển nhanh chóng và trở nên phổ biến.

Sự xuất hiện các nguy cơ khủng bố quốc tế, buôn lậu, vận chuyển trái phépchất thải các loại, chất độc gây nguy hiểm, các chất ma tuý, vũ khí, rửa tiền dướinhiều hình thức khác nhau dẫn đến những nguy cơ bất ổn cho nền kinh tế và bất ancho lợi ích của cộng đồng

Trước bối cảnh đó các cơ quan HQ trên thế giới đều phải thay đổi để thíchứng với tình hình mới, phức tạp nhằm mục đích vừa đảm bảo tạo thuận lợi tối đa

cho hoạt động thương mại quốc tế qua việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, đầu tưtrang thiết bị hiện đại, ứng dụng CNTT trong quản lý HQ hiện đại vừa phải đảm bảoviệc chấp hành và tuân thủ các quy định của luật pháp HQ nhằm đảm bảo an ninh,lợi ích kinh tế quốc gia, đảm bảo an toàn cho dây chuyền cung ứng thương mạiquốc tế

1.2.2 Lợi ích của việc ứng dụng CNTT để cải cách thủ tục HQ:

Công nghệ thông tin là phương tiện giúp cho cơ quan HQ thực hiện tốtnhiệm vụ kiểm tra giám sát và thu thuế của mình Để tiến đến thống nhất chungtrong các biện pháp, chính sách tác động vào giao lưu và thương mại thế giới, tổchức HQ thế giới (WCO) khuyến khích HQ các nước áp dụng CNTT vào nghiệp vụHQ

Nhận thấy rằng hầu hết mọi thông tin cần thiết phục vụ quản lý HQ đều cómặt trong các hệ thống thông tin của doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nướckhác Ngày nay hầu hết HQ các nước tiên tiến trên thế giới đã chuyển trọng tâm từkiểm tra hàng hoá sang kiểm tra các thông tin trên các chứng từ văn bản được xuấttrình hoặc chuyển đến hệ thống thông tin HQ qua mạng và giảm tỷ lệ kiểm hoá Đểthực hiện được điều này nhằm đáp ứng yêu cầu nhu cầu thương mại, tăng khả năngcạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường quốc tế, phương pháp hiệu quảnhất mà chúng ta đang áp dụng là tập trung tất cả thủ tục HQ tại các Chi cục HQ

Trang 14

Cùng với việc cải cách thủ tục hành chính, các giấy tờ mà DN phải xuất trìnhvới cơ quan HQ đã giảm xuống Với việc ứng dụng CNTT trong hoạt động nghiệp

vụ giúp cơ quan HQ nhận được đầy đủ, kịp thời thông tin trước khi ra quyết định và

có thể sẽ thay thế cán bộ HQ thực hiện một số công việc khác

Một số lợi ích từ việc ứng dụng CNTT vào cải cách thủ tục HQ:

* Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát của cơ quan HQ: kiểm

tra giám sát HQ nhằm chống thất thu thuế, buôn lậu và gian lận thương mại Vớinguồn lực có hạn, cơ quan HQ không thể thực hiện việc kiểm tra tất cả các lô hàng

XNK như trước đây Vì vậy để thực hiện chức năng kiểm tra giám sát của mình, cần

phải lựa chọn một tỷ lệ kiểm hoá nhất định Hiện nay các Chi cục HQ đã dựa vào hệthống QLRR xác định mức độ chấp hành pháp luật và nợ đọng thuế của DN đểquyết định tỷ lệ và hình thức kiểm hoá Tuy nhiên khi đưa HQ điện tử vào áp dụngmột cách đầy đủ tại các khâu nghiệp vụ thì quyết định tỷ lệ kiểm hoá được thựchiện trên cơ sở nhiều thông tin hơn Những bằng chứng và thông tin mà cơ quan HQthu thập được đều đưa vào máy vi tính để xử lý một cách có hệ thống, chính xác và

thường xuyên phục vụ cho quá trình ra quyết định nhờ đó tăng khả năng phát hiện

các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại

* Nâng cao hiệu quả công tác thông quan hàng hoá XNK: một trong

những lợi ích chính mà quản lý HQ điện tử mang lại đối với cơ quan HQ là nângcao hiệu quả công tác thông quan, cụ thể:

- Tăng năng suất lao động cho cả cơ quan HQ lẫn DN tham gia hoạt độngXNK

- Sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực

- Giảm chi phí cho cả cơ quan HQ lẫn DN tham gia hoạt động XNK do:+ Giải phóng hàng nhanh;

+ Thông tin kịp thời, chính xác hơn;

+ Khả năng thi hành pháp luật tốt hơn;

+ Giảm ách tắc hàng hoá tại cảng hay cửa khẩu và sân bay

Trang 15

- Cho phép DN đăng ký tờ khai trước khi hàng hoá về cảng, điều này cho

phép cơ quan HQ thông qua hệ thống QLRR xác định được tỷ lệ kiểm tra hàng hoáđối với lô hàng nhập khẩu

* Thực hiện quy trình quản lý thống nhất: các quy định quản lý đối với

hoạt động XNK được ban hành bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau Nếu quản lýmột cách thủ công, cơ quan HQ sẽ gặp nhiều khó khăn và không thể thực hiện đúngtất cả các quy định hiện hành liên quan đến thủ tục thông quan hàng hoá XNK Khi

ứng dụng quản lý HQ điện tử, mọi thủ tục HQ đều thực hiện theo một cách thống

nhất Theo đó các chủ thể hoạt động XNK đều được đối xử bình đẳng như nhau

* Nâng cao hiệu quả công tác thu thuế: Đối với nước ta, số thuế do cơ

quan HQ mang lại chiếm khoảng 25% nguồn thu Ngân sách quốc gia Tính và thuthuế đầy đủ có ý nghĩa sống còn đối với nền kinh tế đất nước Tự động hoá quátrình thu thuế giúp cho việc tính và thu thuế được kịp thời, đồng thời phát hiện vàgiải quyết nhanh chóng đối với các khoản nợ thuế lớn hoặc có khả năng khó đòi.Nếu công việc này được thực hiện thủ công thì việc theo dõi thu thuế và nợ thuế trở

nên khó khăn và dễ dẫn đến thất thu

* Nâng cao chất lượng số liệu thống kê ngoại thương: Luật HQ quy định,

HQ có chức năng thống kê nhà nước về HQ Là cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốcgia về hàng hoá XNK, thông tin do cơ quan HQ cung cấp rất quan trọng đối với sự

điều hành kinh tế vĩ mô của các cơ quan quản lý Nhà nước Tuy nhiên nếu không sử

dụng CNTT thì công việc này rất khó thực hiện được, quản lý HQ điện tử cho phépngay lập tức có thể truy cập và cập nhật các thông tin về hàng hoá XNK

* Nâng cao chất lượng số liệu thu thập và lưu trữ thông tin: Một ích lợi

nữa mà quản lý HQ điện tử mang lại là kiểm tra được giá trị và độ tin cậy của thôngtin trong quá trình thu thập và lưu trữ thông tin Nếu biết được các thông tin ngaykhi hàng hoá còn nằm trong phạm vi kiểm tra giám sát của cơ quan HQ thì sẽ dễdàng xử lý trong trường hợp có mâu thuẫn phát sinh

1.2.3 Những nội dung cơ bản về hiện đại hoá hoạt động HQ:

1.2.3.1 Chương trình cải cách thể chế:

Trang 16

- Xây dựng và thực hiện thủ tục HQ đơn giản, phù hợp với các tiêu chuẩn vàtập quán quốc tế, cam kết quốc tế liên quan đến hoạt động HQ như: Công ướcKyoto sửa đổi, Hiệp định trị giá GATT, Công ước HS, Hiệp định TRIPs,…

- Đổi mới phương pháp quản lý, chuyển từ phương pháp quản lý truyềnthống sang quản lý hiện đại dựa trên kỹ thuật QLRR

1.2.3.2 Chương trình hiện đại hoá CNTT:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT và thực hiện quản lý bằng phương pháp

điện tử Trang thiết bị kỹ thuật cần thiết cho lực lượng làm công tác giám sát quản

lý, đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại

- Phát triển hệ thống ứng dụng, nghiên cứu thiết kế tổng thể, trên cơ sở đótừng bước phát triển các ứng dụng phục vụ cho mô hình quản lý HQ hiện đại, cụthể: hệ thống tự động hoá thông quan hàng XK; Hệ thống tự động hoá thông quanhàng NK; Hệ thống quản lý hàng hoá NK; Hệ thống quản lý hàng hoá XK; Hệthống khai HQ điện tử; Hệ thống quản lý thuế điện tử; Hệ thống thông tin phục vụ

dự báo, phân tích, đánh giá nguồn thu; Hệ thống thông tin tình báo HQ; Hệ thốngthông tin quản lý DN

- Hoàn thiện việc tích hợp các cơ sở dữ liệu phục vụ cho truy cập, khai thác

- Đầu tư và nâng cấp các trang thiết bị, đường truyền CNTT hiện đại để phục

vụ cho công tác thông quan điện tử

1.2.3.3 Chương trình cải cách tổ chức bộ máy:

- Xây dựng tổ chức bộ máy và phương pháp điều hành, quản lý phù hợp vớiyêu cầu quản lý HQ hiện đại

- Tái cơ cấu hệ thống tổ chức: sắp xếp lại các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cụcHải quan, khắc phục sự chồng chéo, vướng mắc về chức năng, nhiệm vụ, hình thành

hệ thống Cục Hải quan liên tỉnh, thành phố, kịp thời đáp ứng yêu cầu tái thiết kếquy trình thủ tục hải quan và làm cơ sở cho việc hướng tới mô hình quản lý hảiquan hiện đại

- Quản lý nguồn nhân lực: hoàn thành việc chuẩn bị một số điều kiện căn bản

để thực hiện quản lý nguồn nhân lực theo phương thức tiên tiến, hiện đại

Trang 17

1.2.3.4 Chương trình chuẩn hoá và đào tạo nghiệp vụ cán bộ HQ:

- Xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ công chức HQ có kỷ luật, trung thực,chuyên môn nghiệp vụ cao, chuyên nghiệp và có tinh thần phục vụ văn minh lịchsự

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực: triển khai chiến lược đào tạo với các nộidung chủ yếu như xây dựng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; hoàn thiện đội ngũ giáo viên,giáo trình; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo năng lực, phù hợp với tiến trình hiện đại

hóa và tái cơ cấu quy trình nghiệp vụ hải quan

1.3 Kinh nghiệm thủ tục HQ ở một số nước:

1.3.1 Kinh nghiệm HQ Nhật Bản:

Nói đến Nhật Bản ai cũng biết là một quốc gia có nền khoa học kỹ thuật phát

triển vượt trội so với các nước phát triển khác Hầu hết trên tất cả các lĩnh vực kinh

tế - xã hội, trong đó có HQ đều hiện đại hoá Nhờ vào máy móc, thiết bị công nghệtiên tiến đã làm cho Nhật Bản trở thành một trong những cường quốc về tự độnghoá hoạt động HQ

Ngay từ những năm cuối thập kỷ 1980, Nhật Bản đã áp dụng hệ thống thôngquan hàng hoá tự động quốc gia NACCS (Nippon Automated Cargo ClearanceSystem) bao gồm 11 lĩnh vực trong đó có HQ NACCS gồm 02 hệ thống: SEA-NACCS và AIR-NACCS làm thủ tục HQ đường biển và đường hàng không NhưngNACCS không thể thay thế toàn bộ hoạt động của HQ mà dựa vào tính năng của

nó, HQ Nhật Bản đã nghiên cứu thiết lập một loạt các hệ thống “chuyên ngành”bằng các phần mềm tương thích để phục vụ yêu cầu nghiệp vụ Trong đó, hệ thống

dữ liệu tình báo HQ CIS (Customs Intelligence Database System) là một trongnhững chương trình ứng dụng hữu hiệu nhất hiện nay phục vụ cho công tác kiểm tra

sau thông quan, điều tra chống buôn lậu, chống gian lận thương mại…thông qua

việc khai thác nguồn dữ liệu kết nối trực tuyến với NACCS

Quy trình tiếp nhận khai báo trên NACCS:

- Mọi khai báo của DN được lưu tại CSDL của NACCS

Trang 18

- NACCS kết nối với hệ thống hỗ trợ ra quyết định (Selectivity System) và

hệ thống thông tin tình báo (CIS) thông qua mạng WAN của HQ

- Khi nhận được thông điệp điện tử từ phía DN, NACCS gửi yêu cầu tới Hệthống hỗ trợ ra quyết định và hệ thống này sẽ truy vấn thông tin từ CIS để có thể raquyết định hình thức kiểm tra Có 03 mức kiểm tra: miễn kiểm tra (NoExamination); kiểm tra chứng từ (Documentary Examination); kiểm tra thực tếhàng hoá (Physical Examination)

Sau khi ra quyết định kiểm tra, Hệ thống hỗ trợ ra quyết định sẽ gửi thông

điệp tới NACCS và NACCS sẽ gửi các thông điệp, lệnh giải phóng hàng tới các

DN Các thông điệp này sẽ được in ra từ hệ thống NACCS hoặc từ các trạm đầucuối (Terminal) tại trụ sở DN và là chứng từ pháp lý dạng văn bản (Legaldocument) DN chỉ cần xuất trình những giấy tờ này để làm thủ tục thông quanhàng hoá

Nhật Bản có một đặc điểm rất khác với các nuớc là việc làm thủ tục HQ phầnlớn được thực hiện thông qua các đại lý Điều này đã tạo thuận lợi cho công tácquản lý của HQ Nhật Bản

Vấn đề ưu tiên, thứ tự giải quyết những mục tiêu trong quá trình đổi mớihoạt động HQ cũng được tính toán với những bước đi khoa học và sát thực Chẳnghạn, ngay từ đầu HQ Nhật Bản đã đề ra các mục tiêu: tiêu chuẩn hoá, thống nhấthoá và hiện đại hoá Song tiêu chuẩn hoá và thống nhất hoá phải đi trước hiện đạihoá Tiêu chuẩn hoá là sự định lượng các nguyên tắc luật lệ HQ để tuân thủ nêncàng cụ thể, chính xác minh bạch bao nhiêu thì thực hiện càng dễ dàng chặt chẽ bấynhiêu Vì vậy, bước đi đầu tiên là phải đưa ra những quy định mang tính chuẩn mực

về nguyên tắc thủ tục để cơ quan HQ cũng như các đối tượng XNK dễ dàng tuânthủ Ví dụ như hồ sơ hàng hoá, thủ tục thông quan, trách nhiệm pháp lý,…, cần phải

được xác định thành hệ thống các tiêu chí cụ thể để áp dụng thống nhất trong cảnước Trên cơ sở đó phải nhanh chóng hiện đại hoá, ứng dụng CNTT để từng buớc

thay thế phương pháp quản lý thủ công truyền thống

Trang 19

Tuy nhiên theo HQ Nhật Bản, hiện đại hoá HQ không chỉ dựa vào máy móccông nghệ hiện đại mà còn phải phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng khác nữa,

trong đó con người vẫn đóng vai trò quyết định Công tác đào tạo nguồn nhân lực

luôn ở vị trí hàng đầu và xuyên suốt Hệ thống đào tạo của HQ Nhật Bản được thiếtlập từ Trung ương đến địa phương, gồm 01 Học viện HQ quốc gia ở Kashiwa (cáchthủ đô Tokyo 30 km) và các phân viện ở 9 vùng HQ trong cả nước: (Tokyo, Kobe,Moji, Nagaski, Okinawa, Hakodate, Yokohama, Nagoya và Osaka), với 195 đơn vịtrực thuộc, bao gồm hải quan tỉnh, thành phố và các phân, chi vùng (tương đươngvới cấp Chi cục của Hải quan Việt Nam) Trong đó, Học viện tập trung đào tạo về

lý thuyết và những vấn đề mang tính học thuật, còn các Phân viện cấp vùng tập

trung đào tạo thực tế mang tính “cầm tay chỉ việc” Đây chính là phương pháp tạo

sự cân đối giữa lý thuyết và thực hành rất cần thiết trong giáo dục đào tạo chuyênngành HQ Vấn đề chuyên môn hoá và tập trung kiến thức chuyên sâu cho cán bộcông chức cũng được quan tâm đặc biệt, chẳng hạn, trong công tác phân loại hànghoá, mỗi công chức được phân công cụ thể chuyên phụ trách một vài chương HS(Hệ thống hài hoà về Mô tả và Mã hoá hàng hoá); công tác xác định trị giá, mỗicông chức chuyên nghiên cứu sâu một phương pháp; công tác kiểm tra sau thôngquan, mỗi công chức được phân công theo dõi một hoặc vài ngành hàng XNK, mộthoặc vài DN cụ thể

Không chỉ đào tạo chuyên về kỹ thuật nghiệp vụ, học viên phải qua đào tạo

về kỹ năng quản lý chuyên ngành để hiểu biết công việc cụ thể, phạm vi, tráchnhiệm đến đâu và cần phải kiểm soát chúng như thế nào? Đối với công chức lãnh

đạo, chương trình đào tạo về kỹ năng quản lý được đầu tư sâu hơn Theo đó công

chức lãnh đạo phải là người biết sắp xếp, điều hành công việc khoa học, kiểm soát

nhân viên,…, vì vậy, các công chức từ thấp đến cao, trước khi bổ nhiệm đều phải

qua các lớp đào tạo để trở thành người lãnh đạo biết quản lý

Với quy mô đào tạo lớn như vậy, song đội ngũ giảng viên chủ yếu vẫn lànhững cán bộ kiêm nhiệm trong ngành Để có được đội ngũ giảng viên đủ về số

lượng, đảm bảo về chất lượng, HQ Nhật Bản áp dụng phương pháp tạo nguồn “hai

Trang 20

trong một” Giảng viên chính là công chức kiêm nhiệm làm việc ở các đơn vị HQ,

có năng lực, trình độ, am hiểu sâu lĩnh vực cụ thể và có khả năng sư phạm

1.3.2 Kinh nghiệm HQ Ấn Độ:

Với lợi thế là một nước phát triển CNTT hàng đầu thế giới, ngành HQ Ấn

Độ đã trang bị cho mình những điều kiện cần thiết để xây dựng một hệ thống HQđiện tử hiện đại, quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu tạo thuận lợi thương mại cho hoạtđộng XNK của đất nước, phù hợp với các cam kết thương mại của WTO và các

hiệp định song phương và đa phương khác

Ngay từ những năm 1993, Ấn Độ là một trong những nước đầu tiên của khuvực Châu Á đưa tự động hoá vào quy trình kiểm soát HQ và sử dụng trao đổi dữliệu điện tử Cho đến nay, hơn 90% các Cục HQ địa phương đã có cổng thông tin

điện tử, nhờ đó DN không cần phải đến để mở tờ khai trực tiếp mà thực hiện việc

kết nối với HQ thông qua mạng điện tử

Theo số liệu báo cáo, hiện có khoảng 70% lượng hàng hoá XNK được miễnkiểm khi thông quan Tuy nhiên trong những trường hợp có nghi vấn, HQ Ấn Độvẫn có thể can thiệp trực tiếp thông qua việc kiểm tra hàng hoá Để hỗ trợ cho côngtác quản lý rủi ro, HQ Ấn Độ đã xây dựng bộ tiêu chí rủi ro hoàn chỉnh áp dụng kỹthuật cũng như đưa các máy móc hiện đại vào hoạt động nghiệp vụ thực tế như hệthống máy tính được kết nối với máy chủ hiện đại, sử dụng đường truyền có tốc độ

cao, máy soi containner… Bên cạnh đó khâu kiểm tra sau thông quan cũng góp

phần hạn chế rủi ro, chống buôn lậu và gian lận thương mại Ước tính khoảng 10%tổng lượng hàng hoá XK, NK sau khi thông quan được tiến hành KTSTQ Việc ápdụng phương thức quản lý rủi ro hiện đại một mặt tạo thuận lợi thương mại nhưngmặt khác vẫn giúp cho ngành HQ thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước đối vớihàng hoá XK, NK

Nhờ sử dụng đường truyền tốc độ cao, mạng nội bộ kết nối được với tất cảcác Cục HQ địa phương Từ tháng 12/2005, hệ thống QLRR được vận hành trên cả

nước Đối với hàng hoá NK, sau khi DN mở TK và gửi bộ hồ sơ hoàn chỉnh qua

mạng Internet, cán bộ HQ có trách nhiệm kiểm tra bộ hồ sơ, xác định lại trị giá, nếu

Trang 21

không có vấn đề gì, lô hàng sẽ được báo tín hiệu cho thông quan ngay Trong

trường hợp phát hiện nghi vấn, hệ thống máy sẽ báo tín hiệu tới người lãnh đạo để

quyết định hình thức kiểm tra Đối với lô hàng XK, hệ thống máy sẽ xác định để

cho thông quan hay không Để có được một hệ thống điện tử như hiện nay, HQ Ấn

Độ cũng phải trải qua một thời kỳ chuyển đổi công nghệ, tích hợp các phần mềm

riêng lẻ thành một hệ thống hiện đại đồng nhất bằng cách tiêu chuẩn hoá các hoạt

động nghiệp vụ Thêm vào đó, việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan chức năngnhư Công an, Ngân hàng … cũng phải theo một tiêu chuẩn chung, thống nhất và tạo

dựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên Chẳng hạn như khi một nhà NK mở TK

HQ và khai báo tất cả các thông tin cần thiết trên mạng, hệ thống điện tử sẽ tự độngtruyền đến cổng thông tin điện tử của HQ, tại đây có thể có một yêu cầu xử lý bằng

hệ thống chỉ đạo ngắn rồi chuyển sang hệ thống QLRR, hệ thống này sẽ tham khảo

cơ sở dữ liệu của hệ thống Ngân hàng để xác định số tiền mà nhà NK thực tế

chuyển vào Ngân hàng để thanh toán với phía đối tác nước ngoài, sau khi có đầy đủthông tin hệ thống QLRR sẽ đưa ra quyết định cuối cùng có cho thông quan hànghoá hay không và hình thức kiểm tra là như thế nào Do đó các DN cũng phải tựnâng cấp hệ thống mạng của mình, sử dụng công nghệ hiện đại tương thích, nếukhông thì không thể truy cập hệ thống và thực hiện việc khai báo HQ được

1.3.3 Kinh nghiệm HQ Malaysia:

Mục tiêu của HQ Malaysia là phấn đấu trở thành cơ quan HQ hiện đại ngangtầm thế giới, đảm bảo công tác quản lý HQ, thu thuế (thuế XK, NK và thuế nội địa);tạo thuận lợi nhất về thủ tục HQ cho cộng đồng DN và tham gia góp phần cùng cơquan khác nâng cao bảo vệ nền kinh tế, xã hội và an ninh quốc gia Để thực hiện

đựoc các mục tiêu trên, HQ Malaysia đã chọn hướng tự động hoá các thủ tục HQ

với việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại như CNTT, kỹ thuật QLRR, …, làm bướckhởi điểm cho việc thực hiện chiến lược hiện đại hoá của mình và nhiệm vụ quantrọng này được giao cho Cục CNTT

Để tạo ra một cơ sở hạ tầng CNTT thống nhất và chuẩn hoá các vấn đề liênquan đến trao đổi dữ liệu điện tử trong toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện chiến

Trang 22

lược chính phủ điện tử mà trong đó HQ điện tử là một thành phần quan trọng, năm

1995, Chính phủ Malaysia chỉ định Công ty tư nhân Dagang Net Technologies SdnBhd xây dựng hạ tầng mạng Dagang Net để thực hiện mục đích này Hiện nay tất cảcác giao dịch điện tử giữa cơ quan HQ với cộng đồng DN, với cơ quan khác đềuthông qua mạng Dagang Net, không có trường hợp kết nối trực tiếp với cơ quan

HQ Dagang Net sẽ chịu trách nhiệm về việc quy định chuẩn dữ liệu khai HQ điện

tử và giải quyết mọi việc nếu có xảy ra tranh chấp giữa người khai HQ với cơ quan

HQ đối với việc trao đổi thông tin Ngoài ra, tham gia hệ thống thông tin của HQ

còn có các đối tác thương mại như: đại lý vận tải, cơ quan giao nhận, ngân hàng,

các cơ quan quản lý của Chính phủ, …

Việc khai HQ có thể thực hiện một trong 3 hình thức như sau:

- Sử dụng phần mềm khai HQ của Dagang Net hoặc của bên thứ 3 nhưngphải được sự đồng ý của Dagang Net để đảm bảo tính tương thích

- Sử dụng Website của Dagang Net

- Đối với các DN nhỏ, không thường xuyên XNK thì có thể khai trên mẫu

theo quy định, sau đó đem tới Dagang Net để nhập dữ liệu vào hệ thống

Các đơn vị tham gia khai điện tử phải trả phí giao dịch điện tử, việc tính phíđược dựa trên cơ sở dung lượng của mỗi giao dịch, cụ thể là 1.2RM/1KB (Ringit

Malaysia)

Nhiệm vụ xây dựng hệ thống thông tin HQ Malaysia được giao cho công tyNEC của Nhật Bản và công ty Edaran Pte Ltd (đối tác của NEC Japan) phối hợpxây dựng, bên cạnh đó các công ty này còn có trách nhiệm cung cấp trang thiết bịphần cứng, hệ thống phần mềm (CIS), dịch vụ bảo hành Để đảm bảo khả năng xử

lý, các hệ thống này đều được thiết kế để triển khai trên các hệ thống máy tính lớn

Hệ thống thông tin HQ bao gồm 2 phần:

- Hệ thống trao đổi thông tin EDI: dùng để phục vụ cho việc trao đổi dữ liệu

điện tử với các bên liên quan thông qua trung gian là Dagang Net

Trang 23

- Hệ thống tác nghiệp HQ: phục vụ cho công tác nghiệp vụ của HQ, như tiếpnhận và đăng ký TK, thông quan điện tử, khai thác thông tin, trả lời các yêu cầutruy vấn thông tin,…

Các bên khi tham gia đều được kết nối trực tuyến với hệ thống của HQ, hạ

tầng mạng được kết nối thông suốt từ Trung tâm dữ liệu của Tổng cục đến cácTrung tâm dữ liệu khu vực và các điểm thông quan hàng hoá

Nhờ vào hệ thống này, hiện nay 100% việc khai HQ đối với hàng XK đượcthực hiện bằng phương tiện điện tử và người khai không cần nộp hay xuất trìnhchứng từ giấy Tuy nhiên việc khai HQ đối với hàng NK do hệ thống khai vận đơn

chưa hoàn thiện và việc kết nối với một số hệ thống của cơ quan khác chưa thực

hiện được nên thủ tục NK vẫn tồn tại song song TK điện tử và tờ khai giấy (được

DN in ra từ hệ thống)

Những kinh nghiệm từ HQ Malaysia:

- Có kế hoạch chiến lược phù hợp và kế hoạch triển khai hằng năm mangtính chuyên nghiệp, được tổ chức xây dựng một cách bài bản, đóng một vai trò rấtquan trọng đối với HQ Malaysia

- Công tác triển khai hợp lý: quá trình triển khai xây dựng ứng dụng CNTT,

HQ Malaysia đã thực hiện theo từng giai đoạn với quy mô tăng dần Giai đoạn đầu

triển khai trước tại 01 khu vực với tất cả các loại hình XNK (nhưng riêng NK chỉlàm tại một cảng)

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, xử lý các mối quan hệ, tư vấn, hướngdẫn công chúng, làm cho công chúng hiểu rõ hơn về hoạt động của HQ và tráchnhiệm của chính họ HQ Malaysia đã có một bộ phận chuyên làm những công việcnày từ 20 năm qua và trực thuộc Tổng cục trưởng

- Chuẩn bị lực lượng có trình độ cao: xác định con người đóng vai trò quantrọng và trung tâm nên HQ Malaysia đã đầu tư xây dựng một đội ngũ chuyên giagiỏi, cử đi đào tạo tại Tổ chức HQ thế giới (WCO) và các nước phát triển trên thếgiới

Trang 24

1.3.4 Kinh nghiệm của HQ Hàn Quốc:

Hàn Quốc là cơ quan tiên phong trong ứng dụng hệ thống khai báo và trao

đổi dữ liệu điện tử (EDI) ra cộng đồng DN Vào cuối những năm 80, HQ Hàn Quốc

đã có kế hoạch xây dựng hệ thống thông quan tự động dựa trên công nghệ EDI.Năm 1994, hệ thống thông quan tự động hàng hoá XK được đưa vào vận hành Sau

đó, năm 1996, hệ thống thông quan tự động hàng hoá NK cũng được đưa vào vậnhành Đến năm 1997, HQ Hàn Quốc đã triển khai hệ thống EDI phục vụ cho công

tác quản lý hàng hoá kho ngoại quan và xử lý các vấn đề có liên quan đến công táchoàn thuế

Hàn Quốc có 06 Hải quan vùng là Seoul, Busan, Incheon, Taegu, Kwanggju

và Kimpo Hệ thống tự động hoá của HQ Hàn Quốc được vận hành tập trung tạimột trung tâm xử lý dữ liệu đặt tại cơ quan HQ trung ương Deajoon Các địa điểmlàm thủ tục HQ kết nối với hệ thống thông qua mạng diện rộng và sử dụng chươngtrình tại Trung tâm xử lý để thực hiện thủ tục HQ điện tử Hệ thống tự động hoá của

HQ Hàn Quốc kết nối với cơ quan truyền nhận dữ liệu (VAN) KT-NET để trao đổichứng từ điện tử với các bên có liên quan như người vận tải, giao nhận, Ngân hàng,chủ hàng, kho ngoại quan, cơ quan quản lý nhà nước quản lý chuyên ngành để cấpgiấy phép, cảnh sát, HQ các nước

- Hệ thống EDI đối với hàng hoá XK (CEDIX):

Hệ thống được kết nối với các DN, đại lý khai thuê, Ngân hàng và các cơquan khác có liên quan đến HQ, cho phép các cơ quan này khai báo HQ và nhận kếtquả xử lý thông qua hệ thống máy vi tính Hệ thống này cũng được liên kết vớinhiều hệ thống như hệ thống thống kê thương mại, hệ thống vận tải kho ngoại quan,

hệ thống quản lý hoàn thuế,…

- Hệ thống EDI đối với hàng hoá NK (CEDIM):

Cũng giống như hệ thống CEDIX, hệ thống CEDIM được kết nối với nhiều

cơ quan có liên quan đến cơ quan HQ Hệ thống này bao gồm các phân hệ như

thông quan HQ NK, thu thuế, chọn lựa rủi ro, cơ sở dữ liệu thông quan và vận tảikho Hệ thống cho phép các nhà NK hoàn tất các thủ tục NK thông qua mạng máy

Trang 25

tính và sử dụng hệ thống đăng ký trước để khai báo trước hàng hoá đến, vì vậy hànghoá có thể được giải phóng ngay lập tức khi đến cảng Đồng thời hệ thống cũngcung cấp những công cụ cho phép tra cứu, tìm hiểu các thông tin có liên quan đếnviệc thanh toán thuế và dịch vụ thanh toán thuế sau khi hàng hoá đã thông quan.Các hệ thống của Ngân hàng cũng đuợc kết nối với hệ thống EDI của HQ nhằmtheo dõi tình hình nộp thuế của DN Sự tách biệt giữa thủ tục NK với thủ tục thanhtoán thuế cho phép thông quan nhanh hơn và làm giảm gánh nặng tài chính cho cácDN.

Việc sử dụng hai hệ thống trên đã mang lại những lợi ích to lớn như thông

quan hàng hoá nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí Đối với hàng XK, thời

gian thông quan trung bình khoảng 30 giây cho một lô hàng, tiết kiệm được trungbình khoảng 3,95 giờ/lô hàng Đối với hàng NK, thời gian thông quan trung bìnhkhoảng 3,5 giờ, tiết kiệm được trung bình 05 giờ/lô hàng Tổng thời gian mỗi nămtiết kiệm được 19,3 triệu giờ làm việc

Nhờ áp dụng hai hệ thống trên cũng đã giảm được nguồn nhân lực đáng kể.Những nhân viên này được điều chuyển sang những bộ phận đang thiếu và những

bộ phận đang thực hiện công việc thủ công

Hiện nay, tại Hàn Quốc, 100% hàng hoá XK, NK đều được thực hiện thôngqua thủ tục HQ điện tử, trong đó 96% hàng hoá XK không cần nộp hồ sơ giấy, còn

đối với hàng NK, tỉ lệ này là 80%

1.3.5 Kinh nghiệm HQ Slovenia:

Trong những năm gần đây, Tổng cục Hải quan Slovenia (CARS) luôn chútrọng tới hài hoà các quy định pháp luật và đơn giản quy trình thủ tục HQ Đượcthành lập ngày 25/06/1991 đến nay CARS đã trở thành một trong những cơ quanthực thi pháp luật có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Slovenia Nhiệm vụ chínhcủa HQ Slovenia là quản lý và thu thuế HQ, thuế gián thu và thuế Giá trị gia tăng

đối với hàng NK Về tổ chức CARS là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, tuy nhiên

CARS luôn có sự độc lập tương đối trong thực thi các nhiệm vụ của mình Điều nàythể hiện rõ nét nhất qua sự chủ động trong hoạt động của các Cục HQ vùng Đứng

Trang 26

đầu HQ Slovenia là Tổng cục trưởng có trách nhiệm điều hành hoạt động của 9 Cục

HQ vùng và 90 Chi cục HQ trực thuộc được đặt tại các cửa khẩu biên giới và các

điểm thông quan khác trực tiếp làm thủ tục HQ, hướng dẫn các DN làm thủ tục

XNK

Tăng cường ứng dụng CNTT:

CARS đã phát triển hệ thống CNTT phục vụ quản lý tổng thể hoạt động

XNK và kiểm soát quá trình làm thủ tục HQ Hiện nay hệ thống của CARS chophép nhân viên HQ tại các Chi cục được hưởng lợi về thời gian và công sức do quytrình thủ tục được đơn giản hoá Cụ thể, CNTT đã hỗ trợ các khâu như khai báo HQqua hệ thống điện tử, thanh toán điện tử và giải quyết khiếu nại Tuy nhiên khi gianhập EU, CARS cần phát triển những hệ thống CNTT mới như: (1) Hệ thống quácảnh tin học hoá (NCTS) Đây là hệ thống quản lý hàng quá cảnh thống nhất của

EU và khu vực tự do thương mại Châu Âu; (2) Hệ thống biểu thuế tích hợp củacộng đồng (TARIC) Muốn tham gia TARIC, tất cả các thành viên EU phải đượckết nối với máy chủ của TARIC đặt tại Brussel (Bỉ)

Theo quy định chung của EU, cơ sở dữ liệu của TARIC đựoc cập nhật hàng

ngày (trung bình có khoảng 3.000 dữ liệu được cập nhật vào hệ thống trong một

ngày) Điều này cũng có nghĩa là cơ sở dữ liệu quốc gia của Slovenia cũng sẽ được

cập nhật hàng ngày, đáp ứng các yêu cầu xử lý giao dịch thương mại và như vậygóp phần thực thi công tác thu thuế đúng quy định Việc sử dụng hệ thống TARIC

có lợi cho cả quốc gia và cộng đồng vì nếu các thành viên thu đủ thuế thì mức đónggóp vào ngân sách cộng đồng cũng được đảm bảo

* Những bài học rút ra cho HQ Việt Nam từ kinh nghiệm thực tiễn của

HQ các nước:

Mỗi quốc gia đều có những nét đặc thù riêng, do đó việc áp dụng mô hìnhthủ tục HQ theo hướng hiện đại sẽ khác nhau Từ kinh nghiệm thực tiễn của HQ các

nước, bài học rút ra cho HQ Việt Nam như sau:

- Bước đi đầu tiên là phải đưa ra những quy định mang tính chuẩn mực vềnguyên tắc thủ tục để cơ quan HQ cũng như các đối tượng XNK dễ dàng tuân thủ(HQ Nhật Bản)

Trang 27

- Có kế hoạch chiến lược phù hợp và kế hoạch triển khai hằng năm mangtính chuyên nghiệp, được tổ chức xây dựng một cách bài bản (HQ Malaysia).

- Công tác triển khai hợp lý: quá trình triển khai xây dựng ứng dụng CNTT,

đã thực hiện theo từng giai đoạn với quy mô tăng dần, lựa chọn triển khai thí điểmtrước khi đưa mô hình vào thực hiện chính thức Giai đoạn đầu triển khai trước tại

01 khu vực với tất cả các loại hình XNK, nhưng riêng NK chỉ làm tại một cảng (HQ

Malaysia) Đối với HQ Hàn Quốc thì thời gian đầu thực hiện thí điểm đối với hàng

XK, sau một thời gian ổn định mới tiếp tục thực hiện cho hàng NK

- Hiện đại hoá HQ không chỉ dựa vào máy móc, công nghệ hiện đại mà cònphải phụ thuộc vào một số yếu tố quan trọng khác, trong đó yếu tố quyết định vẫn làcông tác đào tạo nguồn nhân lực luôn ở vị trí hàng đầu và xuyên suốt (Hải quanNhật Bản, Malaysia)

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, xử lý các mối quan hệ, tư vấn, hướngdẫn công chúng, DN, làm cho họ hiểu rõ hơn về hoạt động của HQ và trách nhiệmcủa chính họ (HQ Malaysia)

- Chuẩn bị nguồn nhân lực thực hiện (cả HQ, DN và đại lý HQ): đào tạo đủkhả năng đáp ứng yêu cầu công việc Riêng đối với đội ngũ HQ, các nước đều chútrọng đầu tư xây dựng một đội ngũ chuyên gia giỏi, cử đi đào tạo tại WCO và các

nước phát triển trên thế giới

- Quá trình ứng dụng CNTT và hiện đại hoá HQ cũng phải trải qua từng giai

đoạn, từng thời kỳ chuyển đổi công nghệ thích hợp, tích hợp các phần mềm riêng lẻ

thành một hệ thống hiện đại đồng nhất bằng cách tiêu chuẩn hoá các hoạt độngnghiệp vụ Thêm vào đó, việc trao đổi thông tin giữa các cơ quan chức năng nhưCông an, Ngân hàng … cũng phải theo một tiêu chuẩn chung, thống nhất và tạodựng mối quan hệ hợp tác thường xuyên (Hải quan Ấn Độ)

- Các nước khi ứng dụng CNTT và hiện đại hoá HQ đều phải đi đôi với ápdụng phương pháp QLRR, nghiệp vụ KTSTQ, thông tin thu thập (thông tin tình báo

HQ) và các tăng cường máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho việc triển khai và

kiểm tra

Trang 28

- Đối với HQ Slovenia khi gia nhập EU cần phải phát triển những hệ thốngCNTT mới như: hệ thống quá cảnh tin học hoá (đây là hệ thống quản lý hàng quácảnh thống nhất của EU và khu vực tự do thương mại Châu Âu) và Hệ thống biểuthuế tích hợp của cộng đồng EU.

Đối với Việt Nam, trong giai đoạn những năm tiếp theo, để thực hiện hệ

thống một cửa ASEAN và cam kết theo lộ trình triển khai kế hoạch thực hiện Cộng

đồng kinh tế ASEAN vào năm 2015, thì chúng ta cần phải nghiên cứu từ kinh

nghiệm của HQ Slovenia, xây dựng hệ thống quá cảnh tin học hoá và hệ thống biểuthuế tích hợp của cộng đồng các nước ASEAN

Trang 29

Kết luận chương 1

Thực hiện thủ tục HQ truyền thống không còn phù hợp trước yêu cầu pháttriển kinh tế đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế, mở rộng các mối quan hệ

song phương và đa phương, các hoạt động XNK hàng hoá, phương tiện vận tải và

hành khách XNC tăng lên nhanh chóng Chính vì vậy đòi hỏi ngành HQ phải thay

đổi cách thức quản lý để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế của Nhànước; chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn buôn bán, vận chuyển hàng

cấm có hiệu quả; ngăn chặn các giao dịch thương mại bất hợp pháp; đảm bảo nguồnthu cho ngân sách; góp phần bảo vệ trật tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng,

an ninh quốc gia, môi trường

Trước yêu cầu được đặt ra, Ngành HQ phải cải cách, hiện đại hoá, ứng dụngCNTT để nâng cao năng lực quản lý, đảm bảo thuận lợi, thông thoáng cho hoạtđộng XNK, đầu tư, dịch vụ, du lịch,…cụ thể: thủ tục HQ phải đơn giản, minh bạch,theo hướng hiện đại; tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá trong giao dịch ngoạithương; thông quan hàng hoá nhanh chóng, giảm thiểu chi phí cho DN

Mỗi quốc gia đều có những nét đặc thù riêng về đặc điểm kinh tế, mục tiêuphát triển, nguồn lực hiện tại, về chính trị, văn hoá xã hội,… do đó việc áp dụng môhình thủ tục HQ theo hướng hiện đại sẽ khác nhau, chính vì thế để xây dựng môhình này, việc nghiên cứu, học tập mô hình HQ các nước là việc làm cần thiết, giúpchúng ta tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước đi trước, có bước đi thíchhợp nhằm tránh được những thất bại, đồng thời có thể rút ngắn được khoảng cáchvới các nước

Trang 30

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HIỆN

ĐẠI HOÁ HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN ĐỒNG NAI GIAI

ĐOẠN 2000 - 2010.

2.1 Giới thiệu tổng quan về Cục Hải quan Đồng Nai:

2.1.1 Sơ lược về Cục Hải quan Đồng Nai:

Sau 11 năm thực hiện đường lối đổi mới do Đảng lãnh đạo, tỉnh Đồng Nai cónhiều chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế xã hội (GDP trong giai đoạnnhững năm đầu thập niên 90 tăng bình quân 14%) Kết cấu hạ tầng khá thuận lợicho việc thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế Nhiều DN trong và ngoài

nước thuộc các lĩnh vực SX kinh doanh, dịch vụ đã sớm lựa chọn Đồng Nai làm nơiđầu tư, nhiều KCN đã hình thành và phát triển

Tính đến năm 2010, chưa kể các cụm tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ,Đồng Nai đã quy hoạch và phát triển hơn 11.000 ha đất KCN tập trung, trong đó

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt 26 KCN với diện tích 7.982 ha, trở thành địa

phương dẫn đầu cả nước trong việc xây dựng phát triển KCN Các KCN, kết cấu hạ

tầng đã và đang được xây dựng đồng bộ, đã bố trí trên 60% diện tích đất và đangsẵn sàng đón nhận các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Tại Đồng Nai, hiện nay đầu tư trực tiếp của nước ngoài có hơn 884 giấyphép của các DN thuộc 30 quốc gia và vùng lãnh thổ với vốn đăng ký trên 11,5 tỷUSD, là một trong những tỉnh thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài của Việt Nam

Xu hướng đầu tư nước ngoài vào Đồng Nai tập trung vào các ngành công nghiệp có

tỷ lệ sản phẩm XK cao như: điện, điện tử, cơ khí, dệt, giày da, may mặc…(chiếm93% số dự án và 97% giá trị XK của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài)

Xuất phát từ yêu cầu phục vụ và quản lý nhà nước về HQ đối với hoạt độngXNK hàng hóa ngày càng gia tăng của các KCN trên địa bàn, ngày 1 tháng 4 năm

1994 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 137/TTg thành lập Cục Hải quan ĐồngNai với nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về HQ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Trang 31

Cục Hải quan Đồng Nai là cơ quan HQ cấp tỉnh, trực thuộc Tổng cục Hảiquan Việt Nam, với mô hình đặc thù đầu tiên trong cả nước là cơ quan hải quanquản lý địa bàn ba không: không cửa khẩu biên giới, không sân bay quốc tế vàkhông hải cảng quốc tế, nhưng sự ra đời của Cục Hải quan Đồng Nai kịp thời vàcần thiết, đáp ứng hoạt động XNK của các nhà đầu tư ngày càng nhiều trên địa bànTỉnh.

Hải quan Đồng Nai đã là đơn vị đầu tiên của ngành mạnh dạn xây dựng và

đưa trang thông tin của Cục lên website phục vụ DN, các chương trình ứng dụng tin

học của ngành HQ được khai thác hiệu quả tại Cục Hải quan Đồng Nai, ngoài ra

đơn vị còn xây dựng và đưa vào phục vụ công tác nghiệp vụ các chương trình ứng

dụng như chương trình quản lý công văn, chương trình phân công kiểm hóa, chươngtrình quản lý nhân sự, chương trình quản lý seal, chương trình tra cứu mã số thuế,chương trình luân chuyển hồ sơ…

Kết thúc nhiệm vụ năm 2010 tại Cục Hải quan Đồng Nai, kim ngạch XNK

đã tăng 4,58 lần (đạt 13.826 triệu USD), thu thuế XNK tăng 11,63 lần (đạt 8.450 tỷđồng) so với năm 2000

Với khối lượng công việc hàng năm tăng cao, chỉ tiêu thu thuế tăng nhanh,

để đáp ứng yêu cầu phát triển, hiện đại hóa và tạo thuận lợi cho hoạt động XNK,

Cục Hải quan Đồng Nai đã áp dụng nhiều cải tiến và ứng dụng CNTT để luôn hoànthành xuất sắc nhiệm vụ được giao và đã đạt được danh hiệu Anh hùng lao độngthời kỳ đổi mới năm 2006 cùng rất nhiều danh hiệu cao quý khác trong thời gianhoạt động vừa qua

Những đóng góp của Hải quan Đồng Nai cho nền kinh tế tỉnh nhà trong thờigian qua là không nhỏ và rất có ý nghĩa trong bối cảnh thu hút đầu tư nước ngoài

đang có nhiều cạnh tranh

2.1.2 Bộ máy tổ chức của Cục Hải quan Đồng Nai:

Từ 24 cán bộ công chức khi thành lập, Cục Hải quan Đồng Nai đã phát triểnlực lượng với biên chế đến 31/12/2010 là 288 người (chiếm khoảng 3% biên chếtoàn ngành), đã giải quyết thủ tục cho hàng hoá có giá trị kim ngạch chiếm gần 10%

Trang 32

tổng kim ngạch trong cả nước Bộ máy của Cục Hải quan Đồng Nai lúc đầu mớithành lập chỉ có ba phòng: phòng Giám sát quản lý, phòng Kiểm tra thu thuế và Vănphòng Đến nay Cục Hải quan Đồng Nai đã có 10 đơn vị tham mưu và 08 chi cục

HQ trực thuộc

- Các phòng tham mưu gồm: phòng Nghiệp vụ (nay là Phòng Giám sát quản

lý về HQ), phòng Tham mưu xử lý & thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan(Nay là Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm), Đội Kiểm soát Hải quan, phòngThanh tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng trị giá tính thuế (Nay là Phòng ThuếXNK), Văn phòng, Phòng Tài vụ - Quản trị, Ban Cải cách hiện đại hoá, Trung tâm

Dữ liệu & CNTT với chức năng tham mưu cho Ban lãnh đạo Cục trong các lĩnh vựcliên quan đến nghiệp vụ, công tác tổ chức, thanh tra, kiểm tra của Cục Hải quan

Đồng Nai

- Các chi cục trực thuộc gồm: Chi cục Hải quan Biên Hòa, Chi cục Hải quanKhu chế xuất Long Bình, Chi cục Hải quan Thống Nhất, Chi cục Hải quan NhơnTrạch, Chi cục Hải quan Long Thành, Chi cục Hải quan Long Bình Tân, Chi cụcHải quan Bình Thuận và Chi cục KTSTQ

Trang 33

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục Hải quan Đồng Nai

CỤC TRƯỞNG

Trong đó Chi cục KTSTQ được thành lập ngày 27/06/2006 (tiền thân là

phòng Kiểm tra sau thông quan) với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu,

hướng dẫn về công tác KTSTQ trong toàn cơ quan và trực tiếp thực hiện công tácKTSTQ chuyên sâu đối với các vụ việc có dấu hiệu gian lận thương mại trong các

lãnh vực: trị giá tính thuế, thuế suất,

Các chi cục còn lại là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan Đồng Nai có chức

năng trực tiếp thực hiện các qui định quản lý nhà nước về HQ đối với hàng hóa XK,

NK, quá cảnh, phương tiện vận tải XNC, quá cảnh, tổ chức thực hiện pháp luật về

- Đội Kiểm soát HQ

- Chi cục Hải quan BiênHoà

- Chi cục Hải quan khuchế xuất Long Bình

- Chi cục Hải quan LongBình Tân

Trang 34

thuế và thu khác đối với hàng hóa XK, NK; phòng, chống buôn lậu, gian lận thươngmại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn chi cục

đảm trách

CBCC Cục Hải quan Đồng Nai trên 95% đã tốt nghiệp cao học, đại học và cao

đẳng các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu công việc (kinh tế, tài chính kế toán, hải

quan, luật, ngoại ngữ …); 100% biết sử dụng vi tính và biết ít nhất một ngoại ngữ có

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010

NGƯỜI

(Nguồn: số liệu thống kê hàng năm của Cục Hải quan Đồng Nai)

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT và hiện đại hoá hoạt động HQ tại Cục Hải quan Đồng Nai:

2.2.1 Giai đoạn trước khi ứng dụng CNTT và hiện đại hoá hoạt động

HQ (từ năm 2000 – 2004):

* Cơ sở pháp lý để thực hiện:

Quyết định số 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001 của Tổng cục trưởngTổng cục Hải quan về việc ban hành quy định tạm thời thủ tục hải quan đối vớihàng hoá XK, NK

Trang 35

Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài

chính quy định về hồ sơ HQ, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá XK, NK

theo hợp đồng mua bán (thay thế QĐ 1494/2001/QĐ-TCHQ)

Quy trình nghiệp vụ gồm các bước như sau:

* Đối với hàng hoá XK: quy trình gồm 02 bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, đăng ký TK HQ và quyết định hình thức kiểm tra

thực tế hàng hoá

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá, kiểm tra tính thuế

* Đối với hàng hoá NK: quy trình gồm 03 bước:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, đăng ký TK HQ và quyết định hình thức kiểm tra

thực tế hàng hoá

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá

Bước 3: Kiểm tra tính thuế

(Xem sơ đồ quy trình tại phụ lục 1)

Tại Cục Hải quan Đồng Nai, thời điểm năm 2000 – 2003, các DN chủ yếukhai báo dữ liệu trên hồ sơ giấy (TK, phụ lục tờ khai, packing list, invoice, bill oflading ) rồi nộp cho cơ quan HQ, khi đó cán bộ tiếp nhận phải ngồi nhập tất cảnhững dữ liệu thông tin vào máy rồi đối chiếu nên mất rất nhiều thời gian

Thời điểm này tỉnh Đồng Nai có chính sách khuyến khích và kêu gọi DN

nước ngoài đầu tư vào các KCN trên địa bàn, do đó số lượng DN đăng ký đầu tưtrên địa bàn rất nhiều Thời điểm DN đang đầu tư nên phải nhập máy móc, thiết bị,

vật tư, để tạo tài sản cố định với số lượng rất lớn, do đó DN đăng ký TK theo loạihình NĐT, NĐT-NPT, NĐT-KD, .ngày càng nhiều với dữ liệu khai báo rất lớn,

trong khi đó biên chế cho phép vào những năm 2000 – 2003 không thay đổi (xem biểu đồ 1.1 trang 33 ) Vì vậy để tạo điều kiện tối đa cho DN theo phương châm

“Thuận lợi, tận tụy, chính xác”, Lãnh đạo Cục Hải quan Đồng Nai đã quán triệt tưtưởng và chỉ đạo CBCC phải giải quyết hồ sơ HQ cho DN trong ngày, không được

để chậm trễ, DN than phiền CBCC thời điểm này phải làm việc không quản ngày

Trang 36

đêm để cố gắng giải quyết thuận lợi tối đa cho DN, đồng thời cố gắng hoàn thành

nhiệm vụ chính trị được giao

Ngày 19/05/2003, Tổng cục Hải quan có công văn số 2236/TCHQ-CNTT vềviệc hướng dẫn chi tiết việc khai báo trước thông qua phương tiện điện tử trong

khâu đăng ký hồ sơ HQ, ngày 29/12/2003, Cục Hải quan Đồng Nai đã có công văn

số 1503/HQĐN gửi các DN đăng ký thủ tục HQ tại Cục để hướng dẫn khai báo dữliệu tờ khai XNK qua đĩa mềm nhằm từng bước ứng dụng CNTT trong lĩnh vựcquản lý Nhà nước về HQ, khuyến khích các DN tham gia vào lĩnh vực khai báo HQ

thông qua các phương tiện điện tử ngày càng hiệu quả hơn Hình thức khai báo là

DN có thể ngồi ở nhà thực hiện rồi lưu vào đĩa mềm, sau đó cầm bộ hồ sơ giấy và

đĩa mềm đưa cho công chức HQ đối chiếu, kiểm tra rồi cập nhật dữ liệu vào hệ

thống vào máy tính

Đối với công tác thu lệ phí, đóng dấu “đã làm thủ tục HQ” và trả tờ khai cho

DN, khi chưa ứng dụng CNTT, Cục Hải quan Đồng Nai bố trí 02 cán bộ để làm tại

vị trí này vì số lượng tờ khai ngày càng nhiều, phải viết biên lai bằng thủ công, tốnrất nhiều thời gian cho cả DN lẫn cơ quan HQ

Như vậy để làm thủ tục HQ cho một lô hàng theo phương pháp truyền thống,

DN phải mất rất nhiều thời gian chuẩn bị hồ sơ để nộp, xuất trình cho cơ quan HQ

Đồng thời DN cũng mất nhiều thời gian cho việc đi lại để nộp, bổ sung hồ sơ, chờđợi giải quyết hồ sơ ở rất nhiều bộ phận của cơ quan HQ Thời gian làm thủ tục

trung bình cho một lô hàng XK theo thủ tục truyền thống từ 01 đến 02 giờ; tương tự

đối với lô hàng NK từ 02 – 04 giờ

Đối với công tác quản lý và thanh khoản hồ sơ gia công, hoàn thuế nguyên

liệu NSXXK: thực hiện hoàn toàn bằng phương pháp thủ công, DN nhập dữ liệutheo mẫu biểu đã được định dạng sẵn trên phần mềm word, excel, sau đó vừa saochép dữ liệu vào USB và vừa in toàn bộ ra file giấy, cầm đến nộp cho cơ quan HQ,

sau đó cán bộ HQ phụ trách thanh khoản đối chiếu thủ công giữa file giấy và dữ liệu

trên USB, nếu thấy phù hợp thì chấp nhận số liệu theo khai báo của DN, nếu khôngchấp nhận thì lập phiếu chuyển trả hồ sơ đề nghị DN làm lại cho đúng

Trang 37

Với việc làm thủ công như trên, đối với DN sẽ mất rất nhiều thời gian vàcông sức để có thể thanh khoản được một bộ hồ sơ, còn đối với cơ quan HQ cũngtốn nhiều thời gian cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, giải quyết chậm hồ sơ thanhkhoản và rất dễ sai sót, không chính xác, chưa kể đôi khi dễ phát sinh tiêu cực nếu

“bắt tay” với DN

Trước thực trạng khối lượng công việc ngày càng tăng lên, áp lực ngày càng

lớn trong khi biên chế không thay đổi, nếu không thực hiện cải cách, ứng dụngCNTT và hiện đại hoá thủ tục HQ thì sẽ không đáp ứng được yêu cầu đổi mới, hộinhập với khu vực và thế giới trong tình hình kinh tế ngày càng phát triển

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá

HQ (từ năm 2004 – 2010).

2.2.2.1 Sự cần thiết phải ứng dụng CNTT:

Từ khi Việt Nam mở cửa và hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng ta đãgia nhập khối ASEAN vào tháng 7/1995, gia nhập khối APEC vào tháng 11/1998

và đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào

tháng 01/2007 Khi gia nhập WTO, một trong những cam kết trong lĩnh vực HQ màViệt Nam phải thực hiện là hiện đại hoá quản lý HQ

CNTT đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện hiện đại hoá HQ

và quản lý các hoạt động nghiệp vụ của HQ, từ đó sẽ góp phần giảm thời gian thông

quan, thúc đẩy cải cách, hiện đại hoá HQ tạo thuận lợi cho tự do thương mại Hiệnđại hoá cơ sở hạ tầng CNTT và ứng dụng tin học trong quản lý là vấn đề cốt lõi của

việc nâng cao năng lực và hội nhập cùng HQ các nước trong khu vực cũng như trênthế giới

Cùng với sự đổi mới và hoà nhập toàn diện với kinh tế thế giới của đất nước,ngành HQ phải đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện các cam kết về đầu tư, thươngmại, dịch vụ, các hiệp định đa phương mà Việt Nam đã ký kết, nhất là việc đơn giản

và hài hoà về thủ tục HQ cho phù hợp với các quy tắc ứng xử chung của Hải quanthế giới Trong bối cảnh chung đó, Cục Hải quan Đồng nai cũng đang đứng trước

Trang 38

những thách thức trong quá trình hội nhập để bắt kịp với sự tiến bộ của HQ các

nước trong khu vực và trên thế giới

Với tốc độ đầu tư phát triển trên địa bàn ngày càng tăng nhanh, Cục Hải quan

Đồng Nai đã chịu áp lực lớn từ khối lượng công việc ngày càng nhiều (kim ngạchXNK năm 2007 chiếm gần 10% tổng kim ngạch, số lượng TK HQ đã làm thủ tục

chiếm hơn 10% tổng số tờ khai của cả nước và số thu thuế chiếm 5% số thu toànngành Là một trong một số tỉnh có số thu thuế cao trong toàn ngành (TP.HCM, HàNội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Bà Rịa – Vũng tàu, Bình Dương), trong khi

đó biên chế chỉ chiếm khoảng 3% biên chế toàn ngành và yêu cầu quản lý, phục vụ

với chất lượng cao nhất là từ phía những nhà đầu tư nước ngoài

Theo tiến trình cải cách và phát triển, toàn ngành HQ đang chuyển từ cơ chếtiền kiểm sang hậu kiểm nhưng lực lượng CBCC vẫn chưa đảm bảo về số lượng vàtrong tình hình số DN, kim ngạch XNK không ngừng tăng hàng năm nếu khôngtriển khai các phương pháp quản lý hiện đại như ứng dụng các chương trình phầnmềm quản lý như: phần mềm QLRR, phầm mềm chương trình quản lý SXXK, quản

lý GC, phần mềm quản lý khai báo điện tử, phần mềm quản lý dữ liệu TK XNK,

…và sẽ tiến tới triển khai thông quan điện tử cho toàn ngành (đã triển khai thí điểm

tại Cục hải quan TP.HCM và Cục Hải quan Hải Phòng và hiện nay đang tiếp tụctriển khai ở một số Cục Hải quan có số lượng tờ khai phát sinh lớn như Đồng Nai,

Đà Nẵng) sẽ không thể đảm đương và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Chính vì thế, sự cần thiết ứng dụng CNTT vào quản lý HQ là nhiệm vụ trọngtâm mà Cục Hải quan Đồng Nai phải thực hiện và sẽ dần tiến tới triển khai việcthông quan điện tử

Trang 39

Quyết định 810/QĐ-BTC ngày 16/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về

“kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành HQ giai đoạn 2004 – 2006”

Quyết định số 456/2008/QĐ-BTC ngày 14/03/2008 của Bộ Tài chính về việc

ban hành “Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hoá ngành HQ giai đoạn 2008 –2010”

2.2.2.3 Quá trình chuẩn bị cho việc ứng dụng CNTT và hiện đại hoá hoạt động HQ tại Cục Hải quan Đồng Nai:

Xác định CNTT là mũi nhọn trong quản lý hiện đại, do đó ngay từ khi thành

lập Hải quan Đồng Nai đã ý thức thiết kế xây dựng trụ sở hiện đại và tập trung pháttriển công tác tin học - thống kê, đầu tư trang thiết bị và đẩy mạnh ứng dụng CNTT

Ngày 08/11/2006, Cục Hải quan Đồng Nai đã ban hành Quyết định số

658/QĐ-HQĐN quy định tạm thời về quản lý và triển khai CNTT tại Cục Theo đó,

kế hoạch xây dựng, triển khai và quản lý CNTT hàng năm đều được lập cụ thể, cóphân cấp và giao việc đến từng đơn vị trực thuộc

Đến nay cơ sở vật chất CNTT tại Cục Hải quan Đồng Nai được trang bị hiệnđại với mạng LAN nội bộ kết nối và vận hành ổn định giữa 18 đơn vị trực thuộc.Đặc biệt với công nghệ kết nối Megawan và đường truyền Leased line, mạng WANbăng thông 512 Kb diện rộng vừa được nâng cấp lên 2 Mb thông suốt giữa văn

phòng Cục với các Chi cục và đường truyền Mega Wan đã được nâng cấp lên 2 Mbkết nối với Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Nai phục vụ đắc lựccho việc truyền nhận dữ liệu, báo cáo theo quy định và triển khai thông quan điện tửtại Cục HQ Đồng Nai

- Tại các Chi cục đều được trang bị hệ thống máy vi tính với 40 máy chủ,

330 máy trạm, 24 phần mềm được cài đặt và tự xây dựng đang vận hành ổn định,thực hiện hiệu quả công tác quản lý và đáp ứng cho công việc ứng dụng CNTT vàhiện đại hoá hoạt động HQ

2.2.2.4 Ứng dụng CNTT và hiện đại hoá hoạt động HQ:

2.2.2.4.1 Ứng dụng phần mềm khai báo HQ từ xa:

* Cơ sở pháp lý:

Trang 40

- Công văn số 2236/TCHQ-CNTT ngày 19/05/2003 của Tổng cục Hải quan

về việc hướng dẫn chi tiết việc khai báo trước thông tin qua phương tiện điện tử

trong khâu đăng ký hồ sơ HQ

- Công văn số 283/HQĐN-NV ngày 23/03/2004 của Cục Hải quan Đồng Nai

về việc hướng dẫn sử dụng website khai HQ điện tử áp dụng đối với các DN khai

báo HQ điện tử tại Cục Hải quan Đồng Nai;

* Quá trình triển khai:

Trước yêu cầu cần phải đẩy mạnh công tác hiện đại hoá, ứng dụng CNTT

trong khâu khai báo hồ sơ HQ, nhằm giải quyết hồ sơ nhanh, tạo điều kiện thuận lợi

cho DN trong điều kiện biên chế có hạn, Cục Hải quan Đồng Nai đã phối hợp với

Cục CNTT – Tổng cục Hải quan triển khai khai báo HQ qua website khai HQ điện

tử và mô hình khai HQ qua chương trình phần mềm tiếp nhận khai báo HQ từ xa(khai báo từ xa)

Khai báo từ xa thực chất là quy trình giúp đồng bộ hoá dữ liệu giữa cơ quanHải quan và DN Thời điểm triển khai có 02 mô hình thiết kế kỹ thuật cho khai báo

HQ từ xa được sử dụng, đó là: mô hình khai qua website với phần trang web vàphần tiếp nhận do Công ty MASAN xây dựng và mô hình khai qua chương trìnhtiếp nhận khai báo HQ từ xa do Công ty thái Sơn xây dựng

Nếu như trước đây DN khai báo thông tin trên tờ khai HQ rồi nộp cho cơ

quan HQ, khi đó cơ quan HQ phải ngồi nhập tất cả những dữ liệu thông tin vào máy

hoặc DN có thể ngồi ở nhà thực hiện rồi lưu vào đĩa mềm, sau đó cầm bộ hồ sơ vàchứng từ gốc lên để nhân viên HQ chép vào máy rồi mới đối chiếu, mất rất nhiềuthời gian chờ đợi cho DN thì khi triển khai khai báo từ xa, DN có thể ngồi ở nhàkhai báo dữ liệu thông qua website hoặc phần mềm (được cài sẵn trên máy vi tính)tất cả các thông tin chi tiết trên tờ khai HQ, sau đó truyền thông tin đến cơ quan

HQ Nhân viên HQ sau khi kiểm tra trên chương trình, đối chiếu với bộ hồ sơ HQ(bằng giấy) nếu thấy thông tin chính xác thì sẽ thực hiện “duyệt” để cập nhật vào cơ

sở dữ liệu, đồng thời máy sẽ tự động cấp số chính thức cho TK

Ngày đăng: 22/08/2021, 12:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thiên An (2005), “Hệ thống tự động hoá phục vụ thủ tục HQ điện tử của HQ Malaysia”, Nghiên cứu HQ (12/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tự động hoá phục vụ thủ tục HQ điện tử của HQMalaysia
Tác giả: Thiên An
Năm: 2005
2. Thái An (2010), “Những nội dung chính trong phiên họp lần thứ 7: nhóm làm việc về tạo thuận lợi thương mại và thủ tục HQ Asean”, Nghiên cứu HQ (1, 2/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung chính trong phiên họp lần thứ 7: nhómlàm việc về tạo thuận lợi thương mại và thủ tục HQ Asean
Tác giả: Thái An
Năm: 2010
3. Vân Anh (2007), “EU ứng dụng công nghệ định vị trong quản lý hàng hóa thương mại”, Nghiên cứu HQ (8/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: EU ứng dụng công nghệ định vị trong quản lý hàng hóathương mại
Tác giả: Vân Anh
Năm: 2007
4. Tâm Anh (2010), “Kinh nghiệm cải cách và hiện đại hóa HQ của một số nước trên thế giới”, Nghiên cứu HQ (4/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm cải cách và hiện đại hóa HQ của một sốnước trên thế giới
Tác giả: Tâm Anh
Năm: 2010
6. Huỳnh Thanh Bình, Th.S – Phó Cục trưởng HQ Đồng Nai, “Một vài suy nghĩ về nguồn nhân lực ngành HQ”, Nghiên cứu HQ (5/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài suynghĩ về nguồn nhân lực ngành HQ
7. Sơn Hà (2009), “Chẩn đoán thương mại khu vực Asean”, Nghiên cứu HQ (1, 2/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán thương mại khu vực Asean
Tác giả: Sơn Hà
Năm: 2009
8. Mạnh Hùng (2007), “Mở rộng khai báo HQ từ xa: DN và HQ cùng hưởng lợi”, Nghiên cứu HQ (11, 12/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mở rộng khai báo HQ từ xa: DN và HQ cùng hưởnglợi
Tác giả: Mạnh Hùng
Năm: 2007
10. Phương Liên (2010), “Một số nội dung chính trong phiên họp lần thứ 8 của Ủy ban quản lý Công ước Kyoto sửa đổi”, Nghiên cứu HQ (6/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung chính trong phiên họp lần thứ 8 củaỦy ban quản lý Công ước Kyoto sửa đổi
Tác giả: Phương Liên
Năm: 2010
11. Nguyễn Thanh Long (2006) - Thực hiện thủ tục HQ điện tử đối với hàng hóa XK, NK tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện thủ tục HQ điệntử đối với hàng hóaXK, NK tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh –Thực trạng và giải pháp
12. Ngọc Lợi (lượt dịch, 2007), “Xu hướng phát triển của cộng đồng HQ trong thế kỷ 21”, Nghiên cứu HQ (11, 12/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển của cộng đồng HQ trongthế kỷ 21
13. Nhật Minh (2005), “Hải quan Ấn Độ ứng dụng CNTT trong quản lý HQ”, Nghiên cứu HQ (8, 9/2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải quan Ấn Độ ứng dụng CNTT trong quản lý HQ
Tác giả: Nhật Minh
Năm: 2005
14. Nhật Minh (2008), “Kế hoạch chiến lược của Tổ chức HQ thế giới giai đoạn 2009 – 2011”, Nghiên cứu HQ (9/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chiến lược của Tổ chức HQ thế giới giai đoạn2009– 2011
Tác giả: Nhật Minh
Năm: 2008
15. Song Minh (2006), “APEC và vai trò tạo thuận lợi thương mại quốc tế”, Nghiên cứu HQ (3, 4/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: APEC và vai trò tạo thuận lợi thương mại quốc tế
Tác giả: Song Minh
Năm: 2006
16. Nhật Minh (2004), “Kinh nghiệm cải cách và hiện đại hóa của HQ Slovenia”, Nghiên cứu HQ (11, 12/2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm cải cách và hiện đại hóa của HQSlovenia
Tác giả: Nhật Minh
Năm: 2004
17. Giang Nam (2008), “Đề án nâng cấp hạ tầng CNTT Cục HQ TP.HCM: nền tảng cơ bản xây dựng hạ tầng CNTT”, Nghiên cứu HQ (1, 2/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cấp hạ tầng CNTT Cục HQ TP.HCM: nềntảng cơ bản xây dựng hạ tầng CNTT
Tác giả: Giang Nam
Năm: 2008
18. Giang Nam (2007), “Hải quan Việt Nam: Tích cực hợp tác trong khuôn khổ hoạt động HQ Asean”, Nghiên cứu HQ (8/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải quan Việt Nam: Tích cực hợp tác trong khuôn khổhoạt động HQ Asean
Tác giả: Giang Nam
Năm: 2007
19. Nguyễn Thị Nga (2007), Quản lý Nhà nước về HQ đối với hoạt động nhập sản xuất xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về HQ đối với hoạt động nhậpsản xuất xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 2007
20. Ngọc Phan (2005), “Hải quan một cửa trong Asean”, Báo Hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hải quan một cửa trong Asean
Tác giả: Ngọc Phan
Năm: 2005
21. Ngọc Phan (2005), “Kinh nghiệm HĐH của HQ Hàn Quốc”, Báo Hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm HĐH của HQ Hàn Quốc
Tác giả: Ngọc Phan
Năm: 2005
22. Ngọc Phan (2005), “Kinh nghiệm xây dựng các hệ thống EDI của HQ Hàn Quốc”, Tin học Tài chính (25), tr 33 – 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng các hệ thống EDI của HQ HànQuốc
Tác giả: Ngọc Phan
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w