Khi cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra thì điện tích của mỗi quả cầu là Câu 2: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí A.. Cường độ điện trường do một
Trang 1ĐỀ SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 – CHUYÊN HV GL 2018-2019 – VL11 Câu 1: Cho hai quả cầu kim loại có kích thước bằng nhau lần lượt tích điện 10 C và 2 C Khi cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách chúng ra thì điện tích của mỗi quả cầu là
Câu 2: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích
B tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm
C tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
D tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
Câu 3: Một điện tích điểm q đặt trong một điện trường có cường độ điện trường E Công thức về độ lớn lực điện F
tác dụng lên q là
F E q
Câu 4: Cách nào sau đây không phải là cách làm vật nhiễm điện?
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường tĩnh Đường sức điện
C đi ra từ điện tích dương hoặc vô cực D không bao giờ cắt nhau
Câu 6: Môi trường nào sau đây không chứa điện tích tự do?
Câu 7: Chọn câu không đúng Điện dung của tụ điện
A trong hệ SI có đơn vị là Fara (F)
B được đo bằng thương số giữa điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
C là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
D tỉ lệ thuận với điện tích của tụ và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ
Câu 8: Đơn vị của cường độ điện trường trong hệ SI là
Câu 9: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U MN 10V Đáp án đúng nhất
A Điện thế ở N bằng 0 B Điện thế ở M cao hơn điển thế ở N 10V
C Điện thế ở M có giá trị dương D Điện thế ở M có giá trị bằng 10V
Câu 10: Chọn đáp án đúng nhất Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt song song cách nhau bởi một lớp kim loại
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
D hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
Câu 11: Hai điện tích điểm đặt trong không khí, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa
chúng sẽ: A giảm đi 4 lần B giảm đi 2 lần C tăng lên 2 lần D tăng lên 4 lần
Câu 12: Một tụ điện điện dung 12pF mắc vào nguồn điện một chiều có hiệu điện thế 4V Điện tích của tụ có giá trị
Câu 13: Công thức nào sau đây là công thức tính lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm trong chân không?
A
1 2
2
kq q
F
r
B
1 2 2
k q q F
r
C
1 2
kq q F
r
D
1 2
k q q F
r
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất.
A Nguyên tử trung hòa bị mất bớt electron sẽ trở thành ion âm
B Vật dẫn điện là vật chứa rất nhiều proton
C Trong một hệ cô lập về điện, tổng điện tích của hệ được bảo toàn
D Vật cách điện là vật không được tích điện
Câu 15: Trên một đường sức của điện trường đều E có hai điểm M và N cách nhau một đoạn MN = d Hiệu điện
thế giữa M và N là U Biểu thức nào sau đây liên hệ đúng giữa E và U?
U E d
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng về công của lực điện? Công của lực điện khi một điện tích chuyển động trong
điện trường
Trang 2A không phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo B luôn có giá trị dương
C có giá trị chỉ phụ thuộc giá trị của điện tích D càng lớn nếu đường đi càng dài
Câu 17: Chọn phát biểu đúng Cường độ điện trường do một điện tích điểm đứng yên đặt trong không khí gây ra
tại hai điểm đối xứng nhau qua điện tích điểm đó thì
Câu 18: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U MN 2V Một điện tích q1C di chuyển từ M đến N thì lực điện thực hiện một công là
Câu 19: Một electron ban đầu đứng yên được tăng tốc bởi hiệu điện thế 25000V thì vận tốc của chúng là
A 9, 4.107m s/ B 9, 4.108m s/ C 9, 4.106m s/ D 9, 4.105m s/
Câu 20: Một tụ điện phẳng bằng không khí, biết cường độ điện trường tối đa giữa hai bản tụ là 2.106V m/ và khoảng cách giữa hai bản tụ là 2 mm Hiệu điện thế giới hạn để tụ chưa bị đánh thủng có giá trị là
Câu 21: Hai điện tích điểm q và 1 q đặt cách nhau 2cm trong không khí, lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là2
3
6,75.10 N
Biết q1q2 4.108C và q1q2 Giá trị của q là2
A 10 C8 B 2, 4.10 C8 C 3.10 C8 D 1, 2.10 C8
Câu 22: Một điện tích điểm 5.10 C9 đặt tại điểm O trong không khí Cường độ điện trường do q sinh ra tại A cách
O một khoảng 10cm có độ lớn là
Câu 23: Hai điện tích q1106C q; 2 8.106C lần lượt đặt tại hai điểm A và B với AB = 6cm Điểm M trên đường AB mà tại đó E2 2E1 sẽ
A M nằm ngoài AB với AM = 2cm B M nằm trong AB với AM = 2cm
C M nằm ngoài AB với AM = 4cm D M nằm trong AB với AM = 4cm
Câu 24: Tại hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường đều, có điện thế lần lượt là -10V và
20V Điện thế tại truing điểm M của đoạn AB là
Câu 25: Trong không khí, hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,1g được treo vào một điểm bằng hai sợi dây nhẹ,
cách điện, có độ dài bằng nhau Cho hai quả cầu nhiễm điện thì chúng đẩy nhau Khi hai quả cầu cân bằng, dây treo mỗi dây hợp với phương thẳng đứng một góc 300 Lấy g10 /m s2 Lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu
có độ lớn là
A 2,7.10 N4 B.5,8.10 N4 C 2,7.10 N5 D 5,8.10 N5
Câu 26: Hạt bụi có khối lượng 0,1g mang điện tích q105C treo trong điện trường đều có E nằm ngang Hạt bụi chuyển động với v , sau 5s đạt vận tốc 0 0 50 2 /m s Cho g10 /m s2 Cường độ điện trường E có giá trị là
Câu 27: Một con lắc đơn có quả cầu khối lượng m = 10g mang điện tích q106C treo trong điện trường đều có
E hợp với phương ngang một góc 600, hướng xuống và có độ lớn E105V m/ , lấy g10 /m s2 Góc lệch của dây so với phương thẳng đứng khi vật ở vị trí cân bằng là
Câu 28: Một electron (điện tích e, khối lượng m) bay vào khoảng không gian giữa hai bản tụ phẳng với vận tốc v
theo phương song song và cách đều hai bản Khoảng cách giữa hai bản là d, hiệu điện thế giữa hai bản là U Thời gian để electron tới va chạm với bản dương là (bỏ qua tác dụng của trọng lực)
A
2
m
d
e U
B
2
m d
e U
C
.2
m d
e U
D
m d
e U
Câu 29: Treo một quả cầu có khối lượng 100g, tích điện q106C vào một lò xo có độ cứng k = 50N/m, hệ thống đặt trong điện trường có phương thẳng đứng hướng lên E106V m/ Độ giãn của lò xo tại vị trí cân bằng là
Trang 3Câu 30: Hai điện tích q1 và q q2 q đặt tại A và B trong không khí, biết AB = a Tại M trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn bằng h có cường độ điện trường E đạt giá trị cực đại Giá trị cực đại đó là M
A 2 2
kq
2kq
8kq
4kq
a
ĐỀ SỐ 2
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1, HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2017 – 2018 – CHUYÊN HV GL
MÔN: VẬT LÝ – LỚP 11 Thời gian: 45 phút
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hai điện tích q1 109C
và q2 5.109C
đặt trong chân không cách nhau một khoảng r thì lực tương tác giữa chúng là 4,5.10-6N Khoảng cách r có giá trị là
Câu 2: Biết U MN 5 V Biểu thức nào sau đây đúng?
A V N 5 V B V M V N 5 V C V M 5 V D V N V M 5 V
Câu 3: Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều cạnh a = 10cm nằm trong điện trường đều E = 1500V/m Biết E
cùng chiều với CB
Công của lực điện khi dịch chuyển một điện tích q 2.109 C
từ A đến C là
A 3,0.10 J7 B 1,5.10 J7 C 3,0.10 J7 D 1,5.10 J7
Câu 4: Đặt một điện tích âm, khối lượng rất nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ v 0 0
Điện tích sẽ chuyển động
A ngược chiều đường sức điện B theo một quỹ đạo bất kì
C dọc theo chiều của đường sức điện D vuông góc với đường sức điện
Câu 5: Chọn câu đúng Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
A tụ điện nào có điện dung nhỏ sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ
B chúng phải có cùng điện dung
C tụ điện nào có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ
D hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau
Câu 6: Một hạt mang điện nằm cân bằng trong điện trường đều Ecó phương thẳng đứng Nếu điện tích hạt bụi giảm đi một nửa thì sau 0,5(s) quãng đường hạt bụi đi được là (lấy g = 10m/s2)
Câu 7: Một điện tích q chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín Gọi công của lực điện trong
chuyển động đó là A thì
Câu 8: Cho 3 quả cầu kim loại có kích thước bằng nhau lần lượt mang điện tích là 7C, 7 C và 6 C Khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì điện tích của mỗi quả cầu là
20
3 C
Câu 9: Một tụ điện có điện dung C, được tích điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q Năng lượng của tụ
điện này được xác định bởi công thức
A
2
W
2
Q
C
B
1 W
2QC
2 W 2
U C
Câu 10: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ
điện trường tại điểm đó sẽ
Câu 11: Hai điện tích điểm giống nhau Nếu tăng đồng thời khoảng cách giữa hai điện tích điểm và độ lớn của mỗi
điện tích điểm lên 2 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
A Không thay đổi B Tăng lên 2 lần C Giảm đi 2 lần D Tăng lên 4 lần
Câu 12: Lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt trong chân không là F Khi đặt trong môi trường có hằng số điện
môi thì lực tương tác giữa chúng sẽ là
Trang 4A F B 2F C
F
F
Câu 13: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 2(V) Công của lực điện khi dịch chuyển một điện tích
1
q mC từ M đến N là
Câu 14: Một quả cầu có khối lượng m = 50g treo vào một dây mảnh đặt trong một điện trường đều có phương nằm
ngang, E105V m/ thì dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc 300 Cho g = 10m/s2 Độ lớn của điện tích quả cầu có giá trị gần đúng là
A 8,86.10 C3 B 8,86.10 C6 C 2,89.10 C3 D 2,89.10 C6
Câu 15: Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
Câu 16: Một điện tích điểm Q4.108Cđặt tại một điểm O trong chân không Cường độ điện trường tại điểm M, cách O một khoảng 4cm là
Câu 17: Có hai điện tích điểm đứng yên q q chúng hút nhau Khẳng định nào sau đây là sai?1, 2
A q q 1 2 0 B q q 1 2 0 C q và 1 0 q 2 0 D q và 1 0 q 2 0
Câu 18: Hai quả cầu giống hệt nhau, ban đầu quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B không mang điện Sau khi
cho chúng tiếp xúc và tách ra thì:
A cả hai quả cầu đều nhiễm điện âm B quả cầu A nhiễm điện dương, quả cầu B nhiễm điện âm
C cả hai quả cầu đều nhiễm điện dương D quả cầu A trở thành trung hòa điện
Câu 19: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện Phát biểu nào sau đây
là đúng?
A C phụ thuộc vào Q và U B C tỉ lệ nghịch với U
Câu 20: Tại các đỉnh A và B của một tam giác đều ABC, đặt hai điện tích q1 và q 0 q Biết cường độ điện2 trường tại C có phương song song với đường cao AH Giá trị của q là2
1 2
D 2
1 2
Câu 21: Điện tích điểm Q5Cđặt cố định tại điểm O trong chân không Điện tích điểm q4C di chuyển trên đường tròn tâm O từ M cách O 20cm đến điểm N cách M là 10cm Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển đó bằng: A 0,45 Jun B 0 Jun C -0,45 Jun D 0,9 Jun
Câu 22: Công của lực điện trường thực hiện khi một electron dịch chuyển theo phương và cùng chiều với đường
sức điện trường đều E = 1000V/m trên đoạn đường 2cm là
A 3, 2.10 J16 B 3, 2.10 J18 C 3, 2.10 J18 D 3, 2.10 J16
Câu 23: Cho bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện Biết rằng vật A đẩy vật B và vật A hút vật C Vật C
đẩy vật D Khẳng định nào sau đây là không đúng?
A Điện tích của vật A và C trái dấu B Điện tích của vật A và D cùng dấu
C Điện tích của vật B và D trái dấu D Điện tích của vật A và D trái dấu
Câu 24: Hai quả cầu tích điện đặt cách nhau 1(m) trong chân không thì đẩy nhau một lực 1,8N Điện tích tổng
cộng của chúng là 3.10-5(C) Điện tích của mỗi quả cầu là
A 1,6.105 C và 1, 4.105 C B 2.105 C và 1.105 C
C 1, 6.10 5 C
và 1, 4.10 5 C
D 2.10 5 C
và 1.10 5 C
II TỰ LUẬN
1 Phần dành cho các lớp KHÔNG CHUYÊN:
Câu 1: (1đ) Phát biểu và viết biểu thức định luật Cu-lông?
Câu 2: (1đ)
a Điện trường đều là gì?
b Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì?
2 Phần dành cho lớp CHUYÊN
Trang 5Câu 1: (1đ) Hai điện tích điểm q1q2 2.109 C
được đặt cố định tại hai điểm cách nhau một khoảng 2(cm) Tính lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt chúng trong:
a Chân không
b Môi trường có hằng số điện môi 2,5
Câu 2: (1đ) Hai tụ C1 0, 6F C; 2 1Fđược mắc nối tiếp vào nguồn điện U = 10(kV) rồi ngắt khỏi nguồn Nối các bản cùng dấu của hai tụ với nhau Tính năng lượng do tia lửa điện phát ra khi nối
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1, HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2016 – 2017 - CHUYÊN HV GL
MÔN: VẬT LÝ – LỚP 11 Thời gian: 45 phút Câu 1: Tích điện cho một tụ điện phẳng không khí, rồi ngắt khỏi nguồn Sau đó, nhúng ngập hẳn vào điện môi
lỏng thì:
A Điện tích trên mỗi bản tụ không đổi, hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm
B Cường độ điện trường giữa hai bản tụ không đổi
C Điện tích trên mỗi bản tụ tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm
D Điện tích trên mỗi bản tụ giảm, hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng
Câu 2: Vecto cường độ điện trườngE tại một điểm
A có độ lớn tỉ lệ nghịch với trị số của điện tích đặt tại điểm đó
B có độ lớn tỉ lệ với trị số của điện tích đặt tại điểm đó
C cùng chiều với lực điệnF tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó.
D cùng phương với lực điệnF tác dụng lên điện tích đặt tại điểm đó.
Câu 3: Khi dịch chuyển một điện tích điểm giữa hai điểm có hiệu điện thế 8V, lực điện trường tác dụng lên điện
tích thực hiện một công là 4J, điện tích đó bằng
A 0,5 C B 0,5C C 3,2C D 2C
Câu 4: Nối hai bản của một tụ phẳng không khí với hai cực của nguồn điện không đổi Sau đó, vẫn nối tụ với
nguồn nhưng đưa vào giữa hai bản tụ chất điện môi có hằng số điện môi So với lúc đầu:
A Điện tích trên hai bản tụ tăng, điện dung tụ điện tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tụ không đổi
B Điện tích trên hai bản tụ giảm, điện dung tụ điện tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tụ không đổi
C Điện tích trên hai bản tụ không đổi, điện dung tụ điện tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng
D Điện tích trên hai bản tụ không đổi, điện dung tụ điện tăng, hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm
Câu 5: Chọn câu sai khi nói về đường sức điện trường giữa hai tấm kim loại phẳng, đặt song song, tích điện bằng
nhau và trái dấu:
A Song song và cách đều nhau B Vuông góc với các bản kim loại
C Có chiều hướng từ bản dương sang bản âm D Song song với các bản kim loại
Câu 6: Bốn quả cầu kim loại giống nhau A, B, C, D mang điện tích lần lượt là 2 nC ;3 nC ; 4 nC ;1 nC
Cho bốn quả cầu đồng thời chạm nhau sau đó tách chúng ra Treo quả cầu C gần với đầu H của thanh kim loại HV trung hòa về điện thì
A đầu H của thanh kim loại HV nhiễm điện dương còn đầu V nhiễm điện âm, quả cầu C hút đầu H
B không xác định được thanh kim loại HV nhiễm điện hay không vì thiếu dữ kiện
C đầu H của thanh kim loại HV nhiễm điện âm còn đầu V nhiễm điện dương, quả cầu C hút đầu H
D thanh kim loại HV không nhiễm điện
Câu 7: Hai điểm trên một đường sức trên một điện trường đều cách nhau 2m Độ lớn cường độ điện trường là 2kV/
m Độ lớn hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
Câu 8: Một tụ điện phẳng không khí được nối vào nguồn điện không đổi có U = 9V Sau khi ngắt tụ điện ra khỏi
nguồn rồi đưa một thỏi điện môi vào giữa hai bản tụ điện thì
A điện trường giữa hai bản tụ điện sẽ tăng lên B hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện sẽ giảm đi
C điện dung của tụ sẽ không đổi D hiệu điện thế lẫn điện trường giữa hai bản tụ điện không đổi
Câu 9: Một hạt nơtron bay vào theo phương song song với hai bản của một tụ điện phẳng với vận tốc v 0
Khi bỏ qua tác dụng của trọng lực thì quỹ đạo của nơtron khi bay vào giữa hai bản kim loại:
A Nơtron bay lệch về phía bản dương
Trang 6B Nơtron bay theo phương ngang một đoạn rồi lập tức bị lệch về bản âm.
C Nơtron bay lệch về phía bản âm D Quỹ đạo của nơtron không bị lệch so với phương ban đầu
Câu 10: Nếu độ lớn một điện tích tăng gấp hai lần và khoảng cách giữa hai điện tích giảm hai lần thì độ lớn lực
tương tác giữa hai điện tích điểm sẽ
Câu 11: Cho hệ ba điện tích cô lậpq q q1, ,2 3
nằm trên cùng một đường thẳng, trong không khí Hai điện tíchq q1, 3
là hai điện tích dương, cách nhau 60cm và q1 4 q3 Để lực điện tác dụng lên q2bằng 0 thì vị trí của điện tích điểm
2
q : A cách q1 20cm, cáchq3 80cm. B cách q1 80cm, cáchq3 20cm.
C cách q1 40cm, cáchq3 20cm. D cách q1 20cm, cáchq3 40cm.
Câu 12: Một proton đặt trong điện trường đều E = 2MV/m Cho biết khối lượng của proton là m 1,67.1027kg
bỏ qua tác dụng của trọng lực Ban đầu proton đứng yên, sau khi proton dịch chuyển dọc theo đường sức được một khoảng 0,5m thì tốc độ v mà proton đạt được là
A
8 1,38.10 m s / B 1,38.107m s / C 1,38.109m s / D 1,38.1010m s /
Câu 13: Hai điện tích điểm
1 2.10 , 2 4.10
đặt tại hai điểm A, B cách nhau 30cm trong không khí Cường độ điện trường tại H là trung điểm AB có độ lớn
A 16.103V m / B 8.103V m / C 4.103V m / D 24.103V m /
Câu 14: Một tụ điện phẳng được mắc vào nguồn điện không đổi để tích điện, sau đó ngắt khỏi nguồn rồi tách hai
bản tụ ra xa nhau, năng lượng của tụ sẽ
Câu 15: Cho hai điện tích điểm q150Cđặt tại A và điện tích điểm q2 25Cđặt tại B trong không khí, AB = 10m Lực tương tác giữa hai điện tích điểm q q có độ lớn1, 2
A F21 F12 0,00225 Nvà là cặp lực cân bằng. B F21 F12 0,11250 N và là cặp lực cân bằng
C F21 F12 0,11250 N
và là cặp lực không cân bằng
D F21 F12 0,00225 Nvà là cặp lực không cân bằng.
Câu 16: Hai quả cầu nhỏ giống nhau cùng khối lượng m 0,1 gvà điện tích q 2.108C
được treo vào hai sợi dây cách điện, mảnh vào cùng một điểm trong không khí Do tác dụng của lực đẩy tĩnh điện nên khi hệ ở trạng thái cân bằng thì hai quả cầu cách nhau R 6 cm Lấy g 10 / m s2 Góc lệch của dây treo quả cầu so với phương
thẳng đứng và lực căng T của dây treo quả cầu có giá trị lần lượt là
A 15 ; 3mN0 B 60 ;2mN0 C 45 ; 2mN0 D 30 ;1mN0
Câu 17: Hai quả cầu bằng kim loại cùng kích thước Ban đầu chúng hút nhau Sau khi cho chúng chạm vào nhau
rồi tách chúng ra, người ta thấy chúng đẩy nhau Có thể kết luận rằng cả hai quả cầu trước khi tiếp xúc nhau đều
A tích điện dương B tích điện trái dấu và có độ lớn bằng nhau
C tích điện trái dấu và có độ lớn không bằng nhau D tích điện âm
Câu 18: Một điện tích điểm q chuyển động trong điện trường dọc theo các cạnh của ngũ giác đều CHVGL, quỹ
đạo bắt đầu và kết thúc tại C Gọi công của lực điện trường trong chuyển động đó là A thì
A A 0 nếu điện trường không đều. B A = 0
Câu 19: Một điện tích điểm q 0 0đặt tại H trong không khí Tại điểm V cách H một đoạn c = HV đặt một điện
tích điểm q 1 0 Nếu thayq1bởi q2 2 q1thì cường độ điện trường doq0gây ra tại V có độ lớn
Trang 7Câu 20: Trong không khí, cho 3 quả cầu nhỏ q q q1, , 2 3xem là các điện tích điểm: q1 q2 60 C, q1gắn tại
H, q2gắn tại V, HV = 10cm, q3được treo trên hai sợi dây: một dây nối với q1, dây còn lại nối vớiq2; các dây
không dãn, khối lượng không đáng kể, cách điện và có chiều dài bằng nhau l 10 cm Biết m3 200 g
, lấy
2
10 /
g m s , để các dây chùng thì q3
không có giá trị nào sau đây?
A 0,0114 C B 0,0414 C C 0,0214 C D 0,0314 C
Câu 21: Trong chân không, cho hai điện tích điểm
1 16.10 , 2 10
tiếp xúc với nhau Tách rời chúng ra một đoạn r thì lực điện tương tác giữa chúng có độ lớn 1mN Giá trị r là
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Electron là hạt mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10 C19
B Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm electron để trở thành ion
C Electron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác
D Electron là hạt có khối lượng bằng 9,1.10 kg31
Câu 23: Tại các đỉnh của hình vuông ABCD đặt lần lượt các điện tích điểmq q q1, , 2 3
và q4 Biết
1, q q q q ; q
Để lực tác dụng vàoq4triệt tiêu thì mối liên hệ giữa điện tích điểm q2 và q là
A q2 2 q B q2 2 q 2 C q2 q 2 D q2 2 q 2
Câu 24: Phát biểu sai về hiệu điện thế giữa hai điểm H, V
A Được xác định giá trị nhờ tĩnh điện kế B Luôn có giá trị dương
C Còn gọi là điện áp giữa hai điểm H, V D Tỷ lệ với công của lực điện thực hiện lên điện tích q
Câu 25: Công của lực điện trường thực hiện khi một electron dịch chuyển theo phương và cùng chiều với đường
sức điện trường đều có độ lớn E = 1kV/m trên quãng đường 10cm là
A 1,6.10 J17
B 1,6.10 J17
C 1,6.10 J15
D 1,6.10 J15
Câu 26: Theo định luật bảo toàn điện tích thì trong một hệ cô lập về điện
A tổng đại số các điện tích trong hệ luôn bằng không
B tổng các điện tích dương luôn bằng trị tuyệt đối của tổng các điện tích âm
C số hạt mang điện tích dương luôn bằng số hạt mang điện tích âm
D tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số
Câu 27: Tích điện cho tụ điện C1 bằng nguồn điện không đổi có U0 20V Sau đó, ngắt bỏ nguồn rồi nối C1 song song với tụ C2 chưa tích điện thì hiệu điện thế chung của chúng là 5V Mối liên hệ giữa điện dung của hai tụ điện là
Câu 28: Một học sinh dự định chế tạo một tụ điện có điện dung 1 F dùng điện môi dầu ở hiệu điện thế 4000V.
Dầu được dùng là loại dầu có hằng số điện môi 5và bị đánh thủng ở cường độ điện trường 15MV/m Để an toàn, điện trường khi thiết kế chỉ bằng 0,8 giá trị đánh thủng Thể tích dầu V mà học sinh nói trên phải dùng gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 29: Khi so sánh lực tĩnh điện với lực hấp dẫn, người ta thấy rằng điện thế tương tự như
Câu 30: Một electron bay với vận tốc ban đầuv0 2 km s / trong miền điện trường đều có phương nằm ngang, có
độ lớn E 9,1 / kV m Biết rằng, tại thời điểm bắt đầu khảo sát, vecto vận tốc v 0cùng chiều với vecto cường độ điện trườngE Bỏ qua tác dụng của trọng lực, quãng đường s mà electron chuyển động được kể từ lúc bắt đầu
khảo sát đến khi có tốc độ 2v là0
A
9
1, 25.10 m
B 6, 25.10 m9 C 5.10 m9 D 3,75.10 m9
Trang 8
A
ĐỀ SỐ 4
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1, HỌC KỲ I, NĂM 2015-2016 - CHUYÊN HV GL
MÔN: VẬT LÝ – LỚP 11 Thời gian: 45 phút Câu 1: Hai điện tích điểm cách nhau một đoạn r trong không khí tương tác với nhau một lực có độ lớn F Đặt hai
điện tích nói trên trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi , để độ lớn của lực tương tác giữa chúng không
đổi thì khoảng cách giữa hai điện tích là r’ Hệ thức đúng giữa r’ và r là
Câu 2: Một tụ điện có điện dung 500nF được tích điện với hiệu điện thế 12V thì năng lượng điện trường giữa hai
bản tụ điện là
Câu 3: Tụ C1 20Fđược tích điện đến hiệu điện thế U1120V ; tụ C2 30F được tích điện đến hiệu điện thế
2 200
U V Sau đó ngắt các tụ ra khỏi nguồn rồi dùng hai dây dẫn để nối bản tích điện dương của tụ này với bản tích điện âm của tụ kia Nhiệt lượng của hệ tỏa ra sau khi nối là:
Câu 4: Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích trong điện môi đồng chất được tính bởi công thức:
A
1 2 2
q q
F k
r
B
1 2 2
q q F
kr
C
1 2 2
q q
F k
r
D
1 2 2
q q
F k
r
Câu 5: Hai điểm M, N cách nhau 20cm ở trong một điện trường đều có cường độ
E như hình bên Biết E300 /V m; góc 300 Hiệu điện thế giữa hai điểm M
và N là
A U MN 52V B U MN 60V
C U MN 15V D.
52
MN
Câu 6: Chọn câu sai: Điện dung C của tụ điện là đại lượng
A đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
B được đo bằng thương số điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
C tỉ lệ thuận với điện tích và tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
D không đổi với một tụ điện nhất định
Câu 7: Một điện tích q 50 Cdi chuyển trên đường gấp khúc ABC của tam giác đều ABC
cạnh a = 10cm, trong điện trường đều có cường độ E có hướng như hình bên và có độ lớn
250 /
E V m Công của lực điện trường thực hiện đối với điện tích là:
Câu 8: Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 5g tích điện q được treo bằng sợi dây mảnh, nhẹ và cách điện trong điện
trường nằm ngang và có cường độ E = 300V/m thì dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc 200 Lấy gia tốc trọng trường g = 10m/s2 Độ lớn điện tích q của quả cầu gần bằng
Câu 9: Hai điện tích điểm q1 0,5 nC và q2 0,5 nC đặt lần lượt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC có cạnh 6cm trong không khí Cường độ điện trườngE tại đỉnh A có hướng và độ lớn là
và E = 1250V/m
Câu 10: Phát biểu nào sau đây về tính chất của các đường sức điện là không đúng?
A Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ một đường sức đi qua
B Các đường sức là các đường cong không kín
C Các đường sức không bao giờ cắt nhau
D Các đường sức điện luôn xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Câu 11: Nói về hiệu điện thế, phát biểu nào sau đây sai?
A Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường được đo bằng công của điện trường khi làm dịch chuyển một đơn vị điện tích giữa hai điểm đó
B Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường luôn có giá trị xác định UMN, không phụ thuộc vào cách chọn mốc thế năng
Trang 9C Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường được đo bằng công của điện trường khi làm dịch chuyển một điện tích q giữa hai điểm đó
D Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi di chuyển một điện tích q giữa hai điểm đó
Câu 12: Cường độ điện trường của một điện tích điểm gây ra tại hai điểm A và B nằm trên một đường sức lần lượt
là 64V/m và 16V/m Cường độ điện trường tại I là trung điểm của AB bằng:
Câu 13: Đưa quả cầu A tích điện dương đến gần quả cầu B (không tiếp xúc) của một thanh kim loại BC trung hòa
điện, rồi cho quả cầu kim loại D khác, trung hòa điện, chạm vào đầu C của thanh kim loại nói trên Sau đó tách đồng thời A và D ra xa thanh kim loại thì thanh kim loại sẽ
A trung hòa điện ở mọi điểm B hai đầu A và B nhiễm điện trái dấu
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng? Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường thì công của lực điện
A tỉ lệ với độ lớn điện tích dịch chuyển
B có giá trị dương nếu điện tích dịch chuyển cùng chiều với đường sức
C không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
D phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của điện tích
Câu 15: Sự nhiễm điện của vật mà điện tích của nó vẫn bảo toàn đó là sự nhiễm điện
Câu 16: Tại các đỉnh A và C của hình vuông ABCD được đặt các điện tích q Để cường độ điện trường tại B bằng
0thì phải đặt ở D điện tích q’ Hệ thức đúng giữa q’ và q là
A 'q 2q B q'2 2q C 'q 2q D ' 2 2q q
Câu 17: Khi đưa một quả cầu A nhiễm điện đến gần và sau đó chạm vào một đầu của một thanh kim loại B ban
đầu chưa nhiễm điện thì tương tác giữa A và B sẽ:
A hút nhau sau đó đẩy nhau B đẩy nhau sau đó hút nhau
Câu 18: Cường độ điện trườngEtại một điểm M gây bởi một điện tích điểm Q < 0, cách điện tích Q đoạn r trong chân không được xác định:
A E cùng hướng với QM
Q
E k r
B E ngược hướng với QM và 2
Q
E k r
C E ngược hướng với QM
và
Q
E k r
D E cùng hướng với QM
và
Q
E k r
Câu 19: Giữa hai bản kim loại tích điện bằng nhau về độ lớn và trái dấu có một hiệu điện thế U = 12V Một
electron chuyển động với vận tốc ban đầu bằng không từ bản âm sang bản dương Biết electron có điện tích – 1,6.10-19C, khối lượng me=9,1.10-31kg Bỏ qua tác dụng của trọng lực và các lực cản khác Khi chuyển động về đến bản mang điện tích dương thì electron có vận tốc là:
A 2,05.106m s / B 1,75.106m s / C 2,35.106m s / D 1,45.106m s /
Câu 20: Khi tăng đồng thời độ lớn một trong hai điện tích và khoảng cách giữa chúng lên hai lần thì độ lớn lực
tương tác giữa chúng sẽ
A giảm đi 2 lần B không đổi C tăng lên 2 lần D Giảm đi 4 lần
Câu 21: Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau, ban đầu tích điện q1 5 C và q2 3 C Cho hai quả cầu tiếp
xúc nhau rồi tách ra cách nhau một khoảng 5cm trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng khi đó là:
Câu 22: Thả một electron không vận tốc đầu vào trong điện trường bất kỳ Electron sẽ
A chuyển động dọc theo một đường sức điện trường B chuyển động từ nơi điện thế cao về nơi điện thế thấp
C chuyển động từ nơi điện thế thấp về nơi điện thế cao D đứng yên
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng về thuyết electron?
A Vật nhiễm điện âm là do nó thừa electron B Electron có thể rời khỏi nguyên tử để chuyển động tự do
C Vật nhiễm điện dương là do nó nhận thêm proton D Vật nhiễm điện dương là do nó thiếu electron
Câu 24: Một hạt bụi khối lượng 3,06.10-15kg, mang điện tích 4,8.10-18C, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2cm Lấy g = 10m/s2 Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là: A U = 255,0 V B U = 127,5 V C U = 63,75 V D U = 734,4 V
Trang 10-+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+
d
l
0
v
Câu 25: Thả một electron không vận tốc đầu lên một đường sức điện thì nó chuyển động
A dọc theo đường sức của điện trường
B theo phương tiếp tuyến với đường sức tại điểm thả và cùng chiều với đường sức
C ngược chiều trên đường sức của điện trường
D theo phương tiếp tuyến với đường sức tại điểm thả và ngược chiều với đường sức
Câu 26: Trong một điện trường đều nằm ngang có cường độ E, một điện tích q dịch chuyển trên một cung MN của
một đường tròn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với các đường sức điện trường M’N’ là hình chiếu của MN trên một mặt phẳng nằm ngang ( ' ' 0 M N ) Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q là
Câu 27: Hai quả cầu bằng kim loại giống nhau ban đầu tích điện lần lượt là q1 và q2 đặt cách nhau 30cm trong không khí thì chúng hút nhau một lực 2,1N Cho hai quả cầu chạm vào nhau rồi đưa trở lại vị trí ban đầu thì chúng tương tác với nhau một lực 0,4N Giá trị các điện tích q1, q2 có thể gần đúng là:
A 6 C và 8 C B 4 C và 8 C C 4 C và 9 C D 3 C và 7 C
Câu 28: Một tụ điện không khí có điện dung C2F, khoảng cách giữa hai bản cực là d = 1,5mm Biết điện trường giới hạn của không khí là E max 3.106V m/ Có thể tích điện cho tụ điện đến điện tích lớn nhất là:
Câu 29: Định luật Coulomb dùng để
A giải thích sự nhiễm điện của các vật B xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên
C giải thích sự tương tác giữa các vật nhiễm điện D xác định lực tương tác giữa hai vật mang điện bất kỳ
Câu 30: Hai bản kim loại phẳng đặt song song có chiều dài l 5 cm, đặt đối diện nhau
và cách nhau một khoảng d = 1,2cm Hai bản được tích điện trái dấu sao cho hiệu điện
thế giữa hai bản là U = 50V Bắn một electron với vận tốc v 0vào chính giữa hai bản,
vectơ v 0song song với hai bản và hướng theo chiều dài của hai bản kim loại như hình
bên Biết e = 1,6.10-19C; me = 9,1.10-31kg Bỏ qua trọng lực Điều kiện về độ lớn của v0 để
electron lọt qua được điện trường giữa hai bản kim loại đã cho là
A
7
0 1,24.10 /
B
7
0 1, 24.10 /
C
7
0 1,91.10 /
D
7
0 1,91.10 /
ĐỀ SỐ 5 Câu 1: Một điện tích q = 5nC đặt tại O trong không khí Cường độ điện trường do q sinh ra tại A cách O một
khoảng 10cm là:
Câu 2: Hai điện tích điểm đặt trong không khí, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa
chúng sẽ: A giảm 2 lần B tăng 4 lần C tăng 2 lần D giảm 4 lần
Câu 3: Một quả cầu kim loại được nhiễm điện thì điện tích sẽ phân bố:
A trên mặt ngoài của quả cầu B trên toàn bộ quả cầu
C đều bên trong quả cầu D không đều bên trong quả cầu
Câu 4: Công thức nào sau đây về năng lượng của tụ điện là không đúng?
A
1
W
2QU
B W 2
Q C
C
2 1 W
2CU
D
2 2
Q W C
Câu 5: Một electron chuyển động xung quanh hạt nhân của nguyên tử hidro theo quỹ đạo tròn bán kính
9
5.10
Công của lực điện do hạt nhân tác dụng lên electron khi chuyển động được một vòng là:
A 2,9.10 J17 B 1, 48.10 J27 C 2,9.10 J27 D 0J
Câu 6: Một tụ điện phẳng bằng không khí, biết cường độ điện trường tối đa giữa hai bản tụ là 2.106V m/ và khoảng cách giữa hai bản tụ là 2mm Tụ sẽ bị đánh thủng nếu đặt vào giữa hai bản tụ một hiệu điện thế:
Câu 7: Một electron bay vào điện trường đều giữa hai bản tụ không khí với vận tốc ban đầu là v0 theo phương song song với hai bản tụ và sát với bản tích điện âm Khi bay ra khỏi tụ thì electron tiếp xúc với đầu mút bản dương Biết chiều dài mỗi bản tụ là l = 10cm, khoảng cách giữa hai bản tụ là d= 2cm và hiệu điện thế giữa hai bản
tụ là U = 10V Vận tốc ban đầu của electron có giá trị là: