Chuyên đề Toán học về ứng dụng phép biến hình trong mặt phẳng chương trình THPT cơ bản đến nâng cao lớp 11, 12 được biên soạn tương đối đầy đủ về các bài tập được giải chi tiết từng bài. Tài liệu này giúp giáo viên tham khảo để dạy học, học sinh tham khảo rất bổ ích nhằm nâng cao kiến thức toán học về ứng dụng phép biến hình trong mặt phẳng và để ôn thi THPQG và thi đại học.
Trang 1CHỦ ĐỀ: ỨNG DỤNG CÁC PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG ĐỂ GIẢI
TOÁN HÌNH HỌC PHÉP NGHỊCH ĐẢO
A CHUẨN KIẾN THỨC
A.TÓM TẮT GIÁO KHOA.
1 Định nghĩa.
Cho điểm O cố định và một số thực k 0≠ Phép biến hình biến mỗi điểm
M khác O thành điểm sao cho M ' thuộc đường thẳng OM và OM.OM ' k=được gọi là phép nghịch đảo cực O , phương tích k
Kí hiệu phép nghịch đảo cực O , phương tích k là k
O
f Vậy k( )
Nếu k 0< thì hiển nhiên f không có điểm kép
Nếu k 0> thì tập hợp các điểm kép của f là đường tròn (O; k Đường )
tròn này được gọi là đường tròn nghịch đảo của f
Thật vậy, f M( )=M⇔OM.OM k 0= > ⇔OM= k⇔ ∈M (O; k)
Trang 2Từ định nghĩa ta thấy ảnh của mọi điểm M thuộc đường thẳng d đi qua cực O là một điểm M ' thuộc d vì vậy f d( )=d và ta nói d là đường thẳng kép của f
Nếu hai đường tròn ( )C và ( )C' có chung điểm A thì góc giữa hai tiếp tuyến của ( )C và ( )C' cắt nhau tại A ,B Gọi d,d' lần lượt là tiếp tuyến của ( )C và ( )C' tại A Góc giữa hai đường thẳng d và d' được gọi là góc giữa ( )C và ( )C' Nếu góc giữa hai tiếp tuyến d và d' bằng 90 thì ta nói0
( )C và ( )C' là hai đường tròn trực giao
Tính chất 3.
• Nếu f M( )=M ' thì mọi đượng tròn đi qua M và M ' đều là đường tròn bấtbiến, nghĩa là f C( ) =C
• Nếu PO/ C( ) =k thì ( )C bất biến qua f
• Nếu đường tròn ( )C trực giao với đường tròn (O, k thì ) ( )C bất biến qua f
Chứng minh:
• Giả sử f M( )=M ' và ( )C là đường tròn đi
qua M ,M '
Lấy điểm N bất kì thuộc ( )C , gọi N ' là
giao điểm của ON với ( )C
Trang 3• Ảnh của một đường thẳng không đi qua cực biến thành đường tròn đi qua cực.
Chứng minh:
Ý thứ nhất thì hiển nhiên, đã được chúng ta nhắc tới trong phần mọi đườngthẳng qua cực đều là đường thẳng kép Ta sẽ chứng minh tính đúng đắn của ý thứ hai
Gọi A là hình chiếu của O trên Δ , gọi
( )
B f A=
Lấy điểm MΔ∈ , giả sử N f M= ( ) thì ta có
OA.OB OM.ON k= = ⇒A ,B,M ,N cùng nằm
trên một đường tròn ·⇒BNM BAM 90=· = 0 hay
N thuộc đường tròn đường kính OB Khi M
chạy trên Δ thì N chạy trên đường tròn
đường kính OB Vậy ảnh của Δ là đường
tròn đường kính OB
(hình vẽ bên ứng với trường hợp k 0> )
Tính chất 5.
• Ảnh của một đường tròn qua cực là một
đường thẳng không qua cực và vuông
góc với đường kính xuất phát từ cực của
Gọi B f A= ( ), lấy M bất kì thuộc ( )C
( dĩ nhiên là M A≠ ) Gọi N f M= ( ) khi đó
OM.ON k OA.OB= = suy ra A ,B,M ,N cùng nằn
trên một đường tròn ⇒·ABN AMO 90=· = 0 Vậy
quỹ tích N là đường thẳng đi qua B và vuông
góc với OA Hay ảnh của ( )C là đường thẳng
d không đi qua O và vuông góc với đường
kính của đường tròn xuất phát từ cực O
Gọi ( )I là đường tròn không đi qua cực O , M
là điểm bất kì của ( )I Gọi N OM= ∩( )I Đặt
p OM.ON= thì p P= O/ I( ) khi đó ( )I bất biến qua p
pON
Trang 4M ' là ảnh của Ntrong phép vị tự tâm O , tỉ số
O
f Vậy ảnh của ( )I qua phép nghịch đảo là đường tròn ( )I' -ảnh của ( )Itrong phép vị tự tâm O tỉ số
OM = và O,M ,M ' thẳng
1
k O, k
Trang 5Tính chất 7 Nếu phép nghịch đảo cực O , phương tích k biến A ,B thành
A ',B' tương ứng thì A 'B' k AB
OA.OB
Chứng minh:
- Nếu A ,B với cực O thẳng hàng thì A ',B' nằm trên trục OAB và
OA.OA ' OB.OB' k= = ⇒A 'B' OB' OA '= −
- Nếu A ,B,O không thẳng hàng thì từ
OA.OA ' OB.OB' k= = ⇒OA.OA ' OB.OB'= OA OB ΔOAB ΔOB'A '
B LUYỆN KĨ NĂNG GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP.
Bài toán 01: ỨNG DỤNG PHÉP NGHỊCH ĐẢO TRONG BÀI TOÁN CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC VÀ TÍNH TOÁN.
Các ví dụ
Ví dụ 1 ( Định lí Ptolé meé) Cho tứ giác ABCD Chứng minh ABCD nội
tiếp khi và chỉ khi AB.CD AD.BC AC.BD+ =
Lời giải.
Xét phép nghịch đảo tâm A , phương tích k 0≠ bất kì
Gọi B',C',D' lần lượt là ảnh của A ,B,C qua k
O
f Vậy A ,B,C,D nằm trên đường tròn ( )O ⇔ B',C',D' nằm đường thẳng d( ảnh của ( )O qua k
O
f )
Vậy ABCD nội tiếp khi và chỉ khi
( )B'C' C'D' B'D' *+ =
Trang 6Ví dụ 2 Trong mặt phẳng cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn
( )O Giả sử M là một điểm mằn trong đường tròn ( )O , các đường thẳng
MA ,MB,MC lần lượt cắt ( )O tại các điểm A ',B',C' Chứng minh
k
Trang 7Bài toán 02: ỨNG DỤNG PHÉP NGHỊCH ĐẢO TRONH BÀI TOÁN CHỨNG MINH THẲNG HÀNG VÀ ĐỒNG QUY.
Các ví dụ
Ví dụ 1 Cho đường tròn (O;R nội tiếp tam giác ABC , tiếp xúc với các )cạnh BC,CA ,AB lần lượt tại A ,B ,C Gọi 1 1 1 A ,B ,C là các giao điểm thứ hai2 2 2của AA ,BB ,CC với 1 1 1 ( )O , M ,N,P lần lượt là trung điểm của B C ,C A ,A B 1 1 1 1 1 1Chứng minh:
a) Đường tròn ngoại tiếp các tam giác MA A ,NB B ,PC C đi qua O 1 2 1 2 1 2
b) Ba đường tròn trên có điểm chung thứ hai
Lời giải.
a) Để chứng minh đường tròn ngoại tiếp các tam giác MA A ,NB B , 1 2 1 2 PC C1 2
đi qua O Ta chỉ ra có phép nghịch đảo cực O , phương tích k nào đó biến các đường tròn này thành đường thẳng
(MA A có ảnh đi qua 1 2) A ,A ,A Đây là1 2
một đường thẳng nên (MA A phải đi1 2)
qua cực O
Tương tự các đường tròn (NBB , PCC1) ( 1)
cũng đi qua O
b) Để chứng minh ba đường tròn trên
có chung điểm thứ hai ta chỉ cần chứng minh ba đường thẳng ảnh
O
f
Trang 8Ví dụ 2 Cho đường tròn ( )O đường kính BC Một điểm A nằm ngoài đường tròn Gọi B ,C là các giao điểm của AC,AB với 0 0 ( )O Gọi M ,N lần lượt là các tiếp điểm của tiếp tuyến vẽ từ A đến ( )O Chứng minh H,M ,N thẳng hàng.
Lời giải.
Để chứng minh các điểm H,M ,N thẳng hàng ta chứng minh nó là ảnh của
ba điểm nằm trên một đường tròn đi qua cực trong một phép nghịch đảo nào đó
f : AMN →MN Gọi A là ảnh của H0
trong phép nghịch đảo này
Ví dụ 3 Cho A ,B,C,D là bốn điểm phân biệt nằm trên một đường thẳng và
được sắp xếp theo thứ tự đó Các đường tròn đường kính AC,BD cắt nhau tại các điểm X,Y Đường thẳng XY cắt BC tại Z Cho P là một điểm trên đường thẳng AB khác Z Đường thẳng CP cắt đường tròn đường kính ACtại điểm thứ hai M , đường thẳng BP cắt đường tròn đường kính BD tại N Chứng minh AM ,DN ,XY đồng quy
Lời giải.
Để chứng minh ba đường thẳng đồng quy thường ta có hai hướng sau:
- Chứng minh nó là ảnh của ba đường tròn trong phép nghịch đảo cực O , phương tích k nào đó mà ba đường tròn đó có điểm chung I khác O , khi
đó ba đường thẳng này đồng quy tại I' f I= Ok( )
- Chứng minh hai đường thẳng là ảnh của hai đường tròn cắt nhau trong phép nghịch đảo cực O , phương tích k nào đó và đường còn lại đi qua cực O , đồng thời là trục đẳng phương của hai đường tròn đó, khi đó ba đường thẳng sẽ đồng quy tại điểm I'( I' là ảnh của giao điểm (khác cực)của hai đường tròn)
Dựa vào sự phân tích này ta có lời giải sau khá tự nhiên
Trang 9Gọi ( ) ( )C , C lần lượt là đường tròn đường kính AC và đường tròn đường 1 2
f :XYa XY nên để chứng minh AM ,DN ,XY đồng
quy ta sẽ chứng minh XY là trục đẳng phương
của hai đường tròn (PA 'C và ) (PBD' Do)
·PZC PA 'C 90=· = 0⇒ ∈Z (PA "C) Tương tự
( )
Z∈ PBD' suy ra PZ là trục đẳng phương của hai
đường tròn (PA 'C và ) (PBD' )
Vậy AM ,DN ,XY đồng quy.
Bài toán 03: ỨNG DỤNG PHÉP NGHỊCH ĐẢO ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN QUỸ TÍCH.
Gọi Q là giao điểm thứ hai của ( )C và
( )C' , và I là giao điểm của PQ với
AB, khi đó ta có IQ.IP IA= 2=PI/ C( )
qua k
I
f Vì I∉( )O nên ảnh của ( )O là
đường tròn
Trang 10Vì
( )
( )
2 2
2 I/ O
Ví dụ 2 Ch đường tròn ( )O và điểm S nằm ngoài đường tròn ( )O Hai cát tuyến lưu động qua S lần lượt cắt ( )O tại A ,A ' và B,B' Gọi M là giao điểm thứ hai của đường tròn ngoại tiếp các tam giác SAB' và SBA ' Tìm quỹ tích điểm M
(SBA ')a B'A Do đó giao điểm M của hai
đường tròn (SAB' và ) (SA 'B biến thành điểm)
M ' AB' A 'B= ∩ Vẽ tiếp tuyến ST của ( )O , gọi
H là giao điểm của SO với đường thẳng Δ đi
qua T vuông góc với SO Theo VD 2, ta có
M 'Δ∈
Vậy quỹ tích điểm M là đường tròn đường kính
SO ( đường tròn ngịch đảo), đây là ảnh của Δ
qua phép nghịch đảo trên
CÁC BÀI TOÁN LUYỆN TẬP
1 Cho ΔABC nội tiếp đường tròn ( )O Gọi B ,C lần lượt là hình chiếu của0 0B,C trên Ac,AB Chứng minh tiếp tuyến của đường tròn ( )O tại A song song với B C , từ đó suy ra 0 0 OA⊥B C0 0
2 Cho đường tròn ( )O đường kính AB Điểm I trên đoạn AB( khác A ,B ) Một đường thẳng d thay đổi qua I cắt ( )O tại P,Q ( d không trùng với AB) Đường thẳng AP,AQ cắt tiếp tuyến m tại M ,N ; trong đó m là tiếp tuyến của ( )O tại B Chứng minh đường tròn (AMN đi qua điểm cố định )thứ hai, suy ra tâm của (AMN nằm trên một đường thẳng cố định.)
3 Cho ba điểm A ,B,C nằm trên một đường thẳng Qua A ,B và một điểm
E biến thiên của đường trung trực Δ của AB ta dựng đường tròn (ABE )
Trang 11Đường thẳng CE cắt đường tròn đó tại M Tìm quỹ tích điểm M khi E di động trên Δ
I'∈ AMN Vậy (AMN đi qua điểm I cố định.)
(AMN đi qua hai điểm cố định A ,I' nên tâm của nó nằm trên đường trung)trực của đoạn AI'
3 Xét phép nghịch đảo cực C phương tích k CA.CB= , ta được M thuộc đường tròn đường kính CD
TỨ DIỆN
A CHUẨN KIẾN THỨC
A.TÓM TẮT GIÁO KHOA.
1 Công thức tính đường trọng tuyến.
Đoạn thẳng nối đỉnh với trọng tâm của mặt đối diện được gọi là đường trọng tuyến của tứ diện
Cho tứ diện ABCD có DA a,DB b,DC c= = = , BC a ,CA b ,AB c= 1 = 1 = 1
Gọi m là đường trọng tuyến xuất phát từ đỉnh D d
Trang 12( đpcm).
2 Một số công thức về diện tích.
Định lí 1.
Gọi S ,S là diện tích các mặt ABC và ABD , α là góc nhị diện cạnh AB, φ1 2
là góc giữa hai đường thẳng AB và CD Giả sử AB a,CD b= =
AB tại B' Gọi H,K là chân đường cao
các tam giác CAB và DAB
Chiếu tứ diện lên ( )P theo phương AB ta
Trang 13S =S +S +S −2S S cosφ −2S S cosφ −2S S cosφ 2 `
Trong đó φ là góc nhị diện tao bởi mặt đối diện với đỉnh i,j A và các mặt iđối diện với đỉnh A , j S là diện tích của mặt đối diện với đỉnh i A i
Chứng minh:
• Gọi H là chân đường cao của tứ diện ABCD
Theo công thức hình chiếu với chú ý góc giữa hai mặt phẳng bằng hoặc
bù với góc gữa hai nhị diện ta có
Trang 14Rõ ràng không thể có trường hợp cả ba góc không nhọn do đó ta có (đpcm)
Lưu ý: Có thể chứng minh công thức ( )1 cách sử dụng phương pháp vec tơ
và định lí con nhím như sau
Gọi e i 1,2,3,4uri( = ) là các vec tơ đơn vị vuông góc với mặt đối diện của đỉnh
⇔ uur= − uur+ uur+ uur
Nhân vô hướng hai vế với euur1 và lưu ý
Bình phương vô hướng kết hợp với
cos e ;e cosφ (i j,i,j 2,3,4)
điều phải chứng minh
3 Một số công thức về thể tích của tứ diện.
3 1 Gọi S ,S là diện tích các mặt ABC và ABD , α là góc nhị diện cạnh1 2
Trang 15Mặt phẳng phân giác của góc nhị diện cạnh AB cắt tứ diện theo thiết diện
2S
⇔ =
+ (đpcm)
3.2 Thể tích tứ diện ABCD là V 1AB.CD.d.sinφ
−
Chứng minh:
Trước tiên ta xét tâm mặt cầu ngoại
tiếp nằm trong tứ diện
Gọi R ,h ,l ,d lần lượt là bán kính1 1 1 1
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ,
Trang 16đường cao DH , và khoảng cách từ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giácABC đến d Gọi O,O lần lượt là tâm mặt cầu và tâm đường tròn ngoại 1tiếp tam giác ABC , H là hình chiếu của O trên DH Đặt 1 OO1=d1 và R là bán kính mặt cầu.
Chứng minh:
Gọi O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD và A ' là điểm đối xứng
của A qua O.H là trung điểm của AO Gọi ( )P là mặt phẳng qua H và vuông góc với AO , B',C',D'lần lượt là giao điểm của ( )P với AB,AC,AD Ta
có các tam giác vuông AHB',ABA ' đồng dạng nên
AB' AA '
AB.AB' AH.AA '
R.2R R2
Tương tự ta có : AC.AC' AD.AD' R= = 2
AB.AB' AC.AC' AD.AD'
Trang 17Ta có
2 2 ΔB'C'D'
4 Định lí sin trong tứ diện
Cho tứ diện ABCD , có AB a,BC b,CD c,DA d,AC e,BD f= = = = = = Gọi
α,β,γ,δ,φ,λ lần lượt là góc nhị diện các cạnh AB,BC,CD,DA ,AC,BD
1 2 3 4 2
4S S S Sac
Tương tự
1 2 3 4 2
sinφ sinλ = 9V
Trang 18Cho tứ diện OABC có OA ,OB,OC đôi một vuông góc, OA a,OB b,OC c= = = , đường cao OH h=
• Gọi α,β,γ là góc giữa OH với OA ,OB,OC thì cosα cos β cos γ 12 + 2 + 2 =
• Gọi A ,B,C là ba góc của tam giác ABC thì a tanA b tanB c tanC2 = 2 = 2
• Độ dài đoạn thẳng nối trung điểm các cặp cạnh đối bằng nhau
Tương tự AB CH⊥ , do đó H là trực tâm tam giác ABC
• Gọi I là giao điểm của AH và BC
Trang 19• Sử dụng công thức tính đường trung tuyến và định lí pitago ta có ngay
• Từ trung điểm I của BC kẻ đường thẳng Δ
vuông góc với mặt phẳng (OBC , gọi J là)
giao điểm của Δ với mặt phẳng trung trực
của đoạn OA thì J là tâm mặt cầu ngoại
tiếp tứ diện OABC và bán kính
2 2 1 2 2 2
2
CÁC BÀI TOÁN LUYỆN TẬP
1 Cho tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một
vuông góc và AB AC AD= + Tính ·ABC DBC CBD+· +·
2 Cho tứ diện OABC có OA ,OB,OC đôi một vuông góc Gọi H là trực tâm
của tam giác ABC và A ,B,C ba góc của tam giác ABC Đặt
sin2A =sin2B sin2C=
3 Cho tứ diện OABC có OA ,OB,OC đôi một vuông góc,
AC 2OB,BC 2OA= = Gọi D là trung điểm của AB, E và F là chân đường cao kẻ từ A của các tam giác OBC và OAC
Trang 20Chứng minh 4· ·
4
1AB
4 Cho tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc, gọi H là trực tâm
tam giác ABC Đặt α DAH ,β DBH,γ DCH ,φ AHB=· =· =· =·
Tứ diện có các cặp cạnh đối bằng nhau được gọi là tứ diện gần đều
Nhận xét: Từ định nghĩa ta thấy tứ diện gần đều có bốn mặt là các tam
giác bằng nhau
2 Một số điều kiện cần và đủ để một tứ diện là tứ diện gần đều.
Mỗi điều kiện sau đây đều là một điều kiện cần và đủ để một tứ diện gần đều
• Tổng các góc phẳng ở mỗi đỉnh bằng 1800
• Mỗi đường nối trung điểm của các cặp cạnh đối là đường vuông góc chung của cặp cạnh tương ứng đó
• Bốn mặt của tứ diện là các tam giác có diện tích bằng nhau
• Tứ diện có hai trục đối xứng
• Bốn đương cao của tứ diện bằng nhau
• Tâm mặt cầu nội tiếp và tâm mặt cầu ngoại tiếp bằng nhau
• Tâm mặt cầu ngoại tiếp và trọng tâm trùng nhau
• Tâm mặt cầu nội tiếp và trọng tâm trùng nhau
• Tổng cô sin của các nhị diện chứa cùng một mặt bằng của tứ diện bằng 1
• Góc nhị diện của các cặp cạnh đối bằng nhau
của tứ diện lên (ABC )
Giả sử các mặt DAB,DBC,DAC khi
trải xuông (ABC ta được các mặt)
Trang 21(D AB , D BC , D AC Dễ thấy tổng các góc ở mỗi định bằng1 ) ( 2 ) ( 3 ) 180 nên 0
các điểm A ,B,C thuộc các cạnh của tam giác D D D 1 2 3
Ta có D A DA D A1 = = 2 , BD1=BD3=BD, CD2=CD3=CD nên A ,B,C lần lượt là trung điểm của D D ,D D ,D D do đó 1 2 1 3 2 3 AB 1D D2 3 CD2 CD
2
tương tự AC BD,AD BC= = Vậy ABCD là
tứ diện gần đều
• Giả sử ABCD là tứ diện gần đều và I,J
lần lượt là trung điểm của các cạnh
AD,CD
Do AB CD,AC BD,BC AD= = = nên
ΔABC ΔABD= ⇒IC ID= , từ đó ta có
IJ CD⊥ , tương tự IJ AB⊥ hay IJ là đường
vuông góc chung của AB và CD Lí luận
tương tự ta được đoạn thẳng nối trung
điểm của haicặp cạnh đối còn lại cũng là
đường vuông góc chung của chúng
Đảo lại, giả sử đoạn IJ là đoạn vuông
góc chung của AB và CD , khi đó IJ là
đường trung trực của AB và CD nên
phép đối xứng trục qua IJ biến
A→B,C→ ⇒D AC→BD⇒AC BD= ,
tương tự ta cũng có AD BC,AB CD= = nên ABCD là tứ diện gần đều
các mặt của nó là các tam giác
bằng nhau nên có diện tích bằng
là trung điểm của HK , mặt khác
Trang 22Do vai trò bình đẳng giữa AB và CD nên F cũng là trung điểm của AB.Vậy EF là trục đối xứng của tứ diện ABCD nên AC BD,AD BC= =
Tưng tự AB CD= , vì vậy ABCD là tứ diện gần đều
• Hiển nhiên mỗi trục đối xứng phải đi qua trung điểm của một cặp cạnh đối nên nó là đường vuông góc chung của cặp cạnh đối đó theo tính chất 2 ta có (đpcm)
• Nếu ABCD là tứ diện gần đều thì theo tính chất 3 ta có diện tích các mặt bằng nhau, áp dụng công thức V 1hSd
3
của tứ diện bằng nhau
Ngược lại nếu tứ diện có bốn đường cao bằng nhau thì cũng từ công thức V 1hSd
tự ta sẽ chứng minh được O cách đều
các mặt của tứ diện, do đó O là tâm
mặt cầu nội tiếp.Ngược lại, giả sử tứ
diện ABCD có tâm mặt cầu nội tiếp và
ngoại tiếp trùng nhau Gọi O ,O là các1 2
tiếp diểm của mặt cầu nội tiếp với các
có ·CAD CBD=· , ·BAD BCD=· suy ra tổng
các góc phẳng tại đỉnh A của tứ diện
ABCD bằng 180 , và điều này đúng0
cho tất cả các đỉnh của tứ diện, vì vậy
theo tính chất 1 thí ABCD là tứ diện gần đều
• Giả sử ABCD là tứ diện gần đều, gọi M ,N lần lượt là trung điểm của AB, CD và O là trung điểm của MN thì O là trọng tâm của tứ diện ABCD Ta chứng minh O là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD
Thật vậy, ta có MN là đường trung trực của AB và CD nên
2+