1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày những vấn đề lý luận về mô hình tập đoàn kinh tế phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về tập đoàn kinh tế trên cơ sở tìm hiểu 01 tập đ

16 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 198,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày những vấn đề lý luận về mô hình tập đoàn kinh tế. Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về tập đoàn kinh tế trên cơ sở tìm hiểu 01 tập đoàn kinh tế cụ thể trên thực tế ở Việt Nam

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

- -BÀI TẬP HỌC KÌ

Đề số 10: Trình bày những vấn đề lý luận về mô hình tập đoàn kinh tế Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về tập đoàn kinh tế trên cơ sở tìm hiểu 01 tập đoàn kinh tế cụ thể trên thực tế ở Việt Nam.

Môn học:

Họ và tên:

Mã SV:

Lớp:

Hà Nội,07/2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN KINH TẾ 4

1 Định nghĩa về mô hình Tập đoàn kinh tế 4

2 Các mô hình Tập đoàn kinh tế hiện nay 4

2.1 Theo cơ chế đầu tư vốn 5

2.2 Theo cơ chế liên kết kinh doanh 5

2.3 Theo cơ chế quản lý 6

3 Quan niệm về mô hình Tập đoàn kinh tế 7

3.1 Theo nghĩa rộng 7

3.2 Theo nghĩa hẹp 7

4 Nội dung pháp luật về mô hình Tập đoàn kinh tế 8

5 Đặc điểm pháp lí của mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam 9

5.1 Tập đoàn kinh tế nhà nước 9

5.2 Tập đoàn kinh tế tư nhân 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTELL 11

1 Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam 11 1.1 Phân tích thực trạng pháp luật về Tập đoàn Kinh tế ở Việt Nam 11

1.2 Đánh giá thực trạng pháp luật về Tập đoàn kinh tế ở Việt Na 11

1.3 Giải pháp hoàn thiện pháp luật 12

2 Thực tiễn thực hiện pháp luật của Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettell 13 2.1 Giới thiệu về Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettell 13

2.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật của Tập đoàn Viettell 14

KẾT LUẬN 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 3

MỞ ĐẦU

Suốt hơn 100 năm qua, thế giới đã chứng kiến lịch sử phát triển của các

mô hình kinh doanh khác nhau Và trong quá trình hội nhập sâu rộng, Việt Nam cũng đã học hỏi, du nhập các mô hình kinh doanh đó Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa thị trường hiện nay, sự phối hợp của các công ty có chung mục tiêu, chung đặc điểm và cần có sự hỗ trợ của nhau thường liên kết với nhau tạo thành những Tập đoàn kinh tế Bài luận dưới đây sẽ đi tìm hiểu về những vấn đề lí luận về mô hình tập đoàn kinh tế Đồng thời, sẽ phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về tập đoàn kinh tế trên cơ sở tìm hiểu một tập đoàn kinh tế cụ thể trên thực tế ở Việt Nam hiện nay

NỘI DUNG CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH TẬP

ĐOÀN KINH TẾ

1 Định nghĩa về mô hình Tập đoàn kinh tế

Thuật ngữ “tập đoàn kinh tế’’(TĐKT) mới thực sự được người ta dùng đến vào những năm 60 của thế kỉ XX khi những Conglomerate được hình thành từ những đơn vị kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau Sau đó lan rộng ra toàn thế giới và đến ngày nay, thuật ngữ này có những tên gọi khác nhau ở các quốc gia khác nhau và vì thế mà quan niệm về TĐKT cũng có khác nhau đôi chút Tuy nhiên, nhiều vấn đề về TĐKT cho đến nay, cả trên thế giới cũng như ở Việt Nam chưa được nghiên cứu giải quyết một cách trọn vẹn được công luận thừa nhận trong đó có vấn đề khái niệm về TĐKT

Tóm lại, ta có thể hiểu TĐKT là một tổ hợp các doanh nghiệp có tư cách

pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia Trong mô hình này, công ti mẹ nắm

Trang 4

quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của công ti con về tài chính và chiến lược phát triển (theo Viện Nghiên cứu Quản lí Kinh tế Trung ương - CIEM).

2 Các mô hình Tập đoàn kinh tế hiện nay

Mô hình tập đoàn thông thường được phân loại theo ba yếu tố: cơ chế đầu

tư vốn; cơ chế liên kết kin doanh; cơ chế quản lý

2.1 Theo cơ chế đầu tư vốn

Tập đoàn kinh tế có thể lựa chọn một trong các mô hình đầu tư đơn cấp, đồng cấp, đa cấp hoặc hỗn hợp Trong mô hình đầu tư đơn cấp, công ty mẹ lẫn công ty còn đều chỉ đầu tư xuống một cấp trực tiếp, không đầu tư xuống cấp xa hơn Trong đầu tư đồng cấp, các công ty, đặc biệt là công ty mẹ vừa đầu tư trực tiếp vào công ty con, đồng thời đầu tư trực tiếp vào công ty cháu, chắt ở dưới mà không thông qua công ty trung gian nào Mô hình hỗn hợp là

mô hình phối hợp nhiều hình thức đầu tư giữa các công ty trong tập đoàn

2.2 Theo cơ chế liên kết kinh doanh

Các công ty có thể liên kết theo chiều dọc, liên kết theo chiều ngang hoặc liên kết hỗn hợp:

Liên kết theo chiều ngang diễn ra giữa các công ty hoạt động trong cùng

một ngành bằng việc tham gia cổ phần góp vốn lẫn nhau hoặc các thỏa thuận nhằm phân chia thị trường, kiêm soát sự gia nhập nhóm của các công ty bên ngoài Các công ty liên kết theo chiều ngang có các sản phẩm, dịch vụ liên quan với nhau và có thể sử dụng cùng một hệ thống phân phối để gia tăng hiệu quả (Ví dụ như sự liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với doanh nghiệp sản xuất đường) Ưu điểm của hình thức liên kết theo chiều ngang là tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ, tận dụng hệ thống phân phối để tiết kiệm chi phí, phân tán rủi ro Tuy nhiên, hình thức này có nhược

Trang 5

điểm là thiếu sự chủ động ở một số khâu như cung ứng nguyên liệu, sản xuất, bảo quản, vận chuyển,…

Liên kết theo chiều dọc diễn ra giữa các công ty trong cùng một dây

chuyền công nghệ, trong đó, các công ty cùng nhau hợp tác để hình thành một sản phẩm, một mục tiêu chung nào đó Đây là mô hình liên kết các công ty hoạt động trong cùng một chuỗi giá trị ngành (Ví dụ như sự liên kết giữa doanh nghiệp may mặc với doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu) Liên kết theo chiều dọc có thể là tích hợp ngược - hướng về bên trái chuỗi giá trị, (ví dụ, công ty sản xuất mua lại hoặc đầu tư vốn vào các công ty cung ứng nguyên liệu cho mình) hoặc tích hợp xuôi - hướng về bên phải chuỗi giá trị, (ví dụ, công ty sản xuất mua lại hoặc đầu tư vốn vào một công ty thương mại/ tiếp thị/vận tải để tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất) hoặc cả hai Hình thức này có ưu điểm là đem lại nhiều lợi thế về chi phí, về sự chủ động nguồn nguyên liệu, chủ động trong việc sản xuất và đưa hàng ra thị trường, khả năng kiểm soát các dịch vụ, tuy nhiên hình thức liên kết dọc cũng có khó khăn là sẽ bị phân tán nguồn lực, khó tập trung vào hoạt động chủ yếu tạo giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị

Liên kết hỗn hợp đa ngành, đa lĩnh vực là loại liên kết các doanh

nghiệp hoạt động trong nhiều ngành, nghề và lĩnh vực có mối quan hệ và không có mối quan hệ về công nghệ, quy trình sản xuất,… nhưng có mối quan hệ chặt chẽ về tài chính Công ty mẹ không nhất thiết phải trực tiếp sản xuất kinh doanh một sản phẩm cụ thể mà chủ yếu làm nhiệm vụ đầu tư, kinh doanh vốn; điều tiết, phối hợp kinh doanh giữa các lĩnh vực Các công ty con bằng kế hoạch, chiến lược phát triển kinh doanh thống nhất, thực hiện điều hoà vốn, lợi nhuận giữa các công ty con, lĩnh vực kinh doanh hoặc điều chỉnh, chuyển dịch vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có hiệu quả cao,

2.3 Theo cơ chế quản lý

TĐKT có thể được quản lí theo mô hình tập trung, phân tán hay hỗn hợp Trong mô hình tập trung, quyền lực được tập trung ở cơ quan đầu não thường

Trang 6

là công ty mẹ Trong mô hình phân tán, công ty mẹ chỉ đưa ra định hướng và kiểm soát định hướng (kiểm soát chiến lược, các chính sách lớn về tài chính, nhân sự, đầu tư, ), giao quyền tự chủ hoat động cho các công ty con Trong

mô hình hỗn hợp, công ty mẹ vừa giao quyền tự chủ cho các công ty con, vừa thâu tóm quyền lực ở một số lĩnh vực trọng yếu

3 Quan niệm về mô hình Tập đoàn kinh tế

Sự hình thành, tồn tại và phát triển của mô hình TĐKT là cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng pháp luật về TĐKT TĐKT không có tư cách pháp nhân, không phải là một chủ thể của quan hệ pháp luật, vì vậy không có pháp luật về TĐKT với hình thức là pháp luật về một chủ thể kinh doanh như pháp luật về các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) Mặc dù vậy, việc xây dựng hệ thống pháp luật điều chỉnh các liên kết, điều chỉnh các liên kết, điều chỉnh quan hệ hợp tác giữa các công ty độc lập trong tập đoàn, điều chỉnh quan hệ tập đoàn với Nhà nước, chủ thể thứ ba là hết sức cần thiết

Pháp luật về TĐKT nằm trong toonrgt hể hệ thống các quy định hình thành thể chế kinh doanh Theo nghĩa rộng hay hẹp, pháp luật về TĐKT có nội hàm khác nhau:

3.1 Theo nghĩa rộng

Quá trình hình thành và phát triển của TĐKT làm phát sinh nhiều quan hệ

xã hội khác nhau TĐKT là một tổ hợp bao gồm nhiều pháp nhân kinh doanh, sự vận động của TĐKT chính là sự vận động của các pháp nhân kinh doanh đó Vì vậy, quá trình hoạt động kinh doanh của TĐKT tạo ra những quan hệ về đất đai, cạnh tranh, thuế, môi trường, lao động, tín dụng với các chủ thể

khác Như vậy, theo nghĩa rộng có thể hiểu: Pháp luật về TĐKT là tổng thể

các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hình thành và vận động của TĐKT.

3.2 Theo nghĩa hẹp

Trang 7

Quá trình hình thành TĐKT là quá trình xây dựng các liên kết giữa các pháp nhân kinh doanh độc lập trong tập đoàn Các liên kết này được quy định trong những hợp đồng cụ thể theo từ hình thức liên kết Sau khi hình thành liên kết, các công ty trong TĐKT tiếp tục duy trì sự tồn tại của các liên kết

này trên cơ sở cùng nhau thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy,

theo nghĩa hẹp: Pháp luật về TĐKT là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hình thành, vận động và chấm dứt các liên kết trong TĐKT.

4 Nội dung pháp luật về mô hình Tập đoàn kinh tế

Ở Việt Nam, TĐKT nhà nước và TĐKT tư nhân có nhiều điểm khác biệt từ phương thức hình thành, quá trình phát triển, quản lý nội bộ đến mục tiêu thành lập, tiêu chí đánh giá, thanh tra giám sát của chủ sở hữu Vì vậy, pháp luật về TĐKT nhà nước và TĐKT tư nhân có những nội dung tương đồng nhưng cũng có những nội dung riêng phù hợp với tính chất của từng loại TĐKT Nội dung pháp luật về TĐKT gồm 04 vấn đề cơ bản:

Thứ nhất, quy định về bản chất pháp lý của TĐKT Các quy định này

nhằm xác định tư cách chủ thể, năng lực pháp lý của TĐKT khi tham gia vào hoạt động thị trường

Thứ hai, quy định về các hình thức liên kết trong TĐKT trong đó

những liên kết được hình thành từ hoạt động đầu tư góp vốn, liên kết được hình thành trên cơ sở thỏa thuận hợp đồng Quy định pháp luật về hình thức liên kết vốn là nội dung cần được quy định cụ thể, đặc biệt là những quy định pháp luật về sở hữu chéo, đầu tư ngược trong tập đoàn

Thứ ba, quy định pháp luật về mô hình TĐKT trong đó chủ yếu là mô

hình TĐKT theo cấp, quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong TĐKT, quan hệ giữa công ty mẹ - công ty con trong TĐKT Quy định của pháp luật phải làm rõ ở một số vấn đề: Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công

Trang 8

ty con, trách nhiệm wor đây không chỉ đơn thuần là chủ sở hữu, mà còn là trách nhiệm hoạch định, xây dựng chiến lược kinh doanh, hỗ trợ tạo điều kiện để công ty con phát triển; Mức độ can thiệp của công ty mẹ vào công

ty con, khả năng tự vệ của công ty con trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi công ty mẹ can thiệp vượ quá mức độ cho phép; Những cơ chế đặc biệt như giao dịch nội bộ, thông tin nội bộ, nhân sự lãnh đạo, phân chia lợi ích, tài chính trong tập đoàn

Thứ tư, nội dung quy định về kiểm tra, giám sát hoạt động của tập

đoàn Nhà nước phải có những biện pháp cần thiết để giảm trừ những hệ lụy của việc hình thành các TĐKT quy mô lớn Những biện pháp này nhằm thắt chặt quản lí tới các TĐKT trên thị trường, tránh làm mất cân bằng môi trường kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng

5 Đặc điểm pháp lí của mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

Căn cứ khoản 1 Điều 194 Luật Doanh nghiệp 2020 thì TĐKT không phải một doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân và không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Do đó, các mệnh lệnh hành chính không được sử dụng trong điều hành các TĐKT Các doanh nghiệp là thành viên của TĐKT phải có tư cách pháp nhân độc lập, có cơ quan quyền lực cao nhất (Hội đồng thành viên hay Đại hội cổ đông) TĐKT được chia thành TĐKT nhà nước và TĐKT tư nhân, mỗi loại hình lại có những đặc điểm khác nhau:

5.1 Tập đoàn kinh tế nhà nước

Bao gồm công ty mẹ (doanh nghiệp cấp I), công ty con của công ty mẹ (doanh nghiệp cấp II), công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, trong đó: Công ty mẹ là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và nằm dưới sự chi phối của Chính phủ; Các doanh nghiệp cấp hai sẽ

do công ty mẹ chi phối, doanh nghiệp cấp hai có thể được tổ chức dưới các

Trang 9

hình thức: công ty cổ phần, công ty TNHH theo hình thức công ty mẹ – công

ty con, công ty liên doanh, công ty con ở nước ngoài Các doanh nghiệp liên kết của TĐK nhà nước gồm: doanh nghiệp có vốn góp dưới mức chi phối của công ty mẹ và của công ty con; doanh nghiệp không có vốn góp của công ty mẹ và của công ty con, tự nguyện tham gia liên kết dưới hình thức hợp đồng, liên kết hoặc không có hợp đồng liên kết nhưng có mối quan hệ gắn bó lâu dài về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác với công ty mẹ hoặc doanh nghiệp thành viên trong tập đoàn Công ty mẹ và các doanh nghiệp thành viên TĐKT nhà nước có tư cách pháp nhân; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản, phần vốn của mình theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận chung của tập đoàn Nhà nước là chủ sở hữu vốn nhà nước trực tiếp đầu tư vào công ty mẹ Công ty mẹ là chủ sở hữu vốn nhà nước tại các công ty con, các doanh nghiệp liên kết

5.2 Tập đoàn kinh tế tư nhân

Là những TĐKT được hình thành bằng chính sự tăng trưởng quy mô và mở rộng phạm vi hoạt động của chính các doanh nghiệp Việc hình thành tập đoàn hoàn toàn là do nhu cầu và nội lực của doanh nghiệp và không có bất cứ một quyết định chuyển đổi hay sắp xếp hành chính nào Tập đoàn có thể nắm giữ 100% vốn hoặc giữ cổ phần, vốn góp chi phối tại các công ty con Trong tập đoàn kinh tế tư nhân, công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty con được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc của pháp luật liên quan Công ty mẹ, công ty con và các công ty khác hợp thành tập đoàn kinh tế có các quyền, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động phù hợp với hình thức tổ chức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật liên quan và điều lệ công ty

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT

VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TẬP ĐOÀN VIỄN

THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTELL

1 Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

1.1 Phân tích thực trạng pháp luật về Tập đoàn Kinh tế ở Việt Nam

Tại Việt Nam, từ năm 2005 với việc Chính phủ quyết định thí điểm thành lập 8 Tập đoàn kinh tế Nhà nước, đến năm 2019 cả nước đã có tất cả 14 Tập đoàn kinh tế được tổ chức theo 2 mô hình Nhóm thứ nhất là các tập đoàn được thành lập thông qua tổ chức lại các Tổng công ty Nhà nước, bao gồm các tập đoàn Dầu khí, Điện lực, Bưu chính - Viễn thông, Than - Khoáng sản, Bảo Việt, Dệt may, Cao su, Công nghiệp tàu thủy; Nhóm thứ hai được thành lập dựa trên tổ hợp các doanh nghiệp độc lập có cùng lĩnh vực hoạt động gồm Tập đoàn Công nghiệp Xây dựng và Tập đoàn Phát triển Nhà và Đô thị Ngoài ra còn nhóm các tập đoàn được thành lập nên từ các doanh nghiệp khu vực tư nhân

Đặc trưng nổi bật trong mô hình Tập đoàn kinh tế Nhà nước tại Việt Nam là được hình thành dựa trên cơ sở quyết định của Chính phủ Các tập đoàn kinh doanh trong các ngành kinh tế mũi nhọn với quy mô và tầm mức lớn, hoạt động theo mô hình công ty mẹ, con dựa trên luật doanh nghiệp thống nhất Một đặc trưng khác trong mô hình tại Việt Nam là các Tập đoàn kinh tế đứng đầu các lĩnh vực ngành nghề; đóng vai trò là công cụ điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ với phương thức lãnh đạo của Đảng được nhấn mạnh

1.2 Đánh giá thực trạng pháp luật về Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam

Điểm tiến bộ: trong giai đoạn đầu thí điểm cho đến nay, các TĐKT thể

hiện rõ vị trí và vai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tế quốc dân, góp

Ngày đăng: 22/08/2021, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Luận án “Những vấn đề pháp lý về Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam” - Tg. Vũ Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề pháp lý về Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”
1. Giáo trình luật thương mại - tập 1 - Trường Đại học Luật Hà Nội - Nxb Công An Nhân Dân; 2020 Khác
4. Quản trị nhóm công ty: Mô hình phù hợp cho doanh nghiệp Việt Nam Khác
5. Mô hình tập đoàn kinh tế – Thực tiễn và giải pháp – Petrotimes Khác
6. Những bài học từ Tập đoàn Viễn thông quân đội Viettell - Báo Nhân dân Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w