PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ 1.1 Giới thiệu chung Viện Nghiên cứu Cơ khí trực thuộc Bộ Công Thương là cơ quan nghiên cứu triển khai của Nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và có 53 năm hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hoá. Viện được Thủ tướng Chính phủ và Bộ chủ quản nhiều lần hoàn chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ và đổi tên. Tới nay, Viện có các Quyết định pháp lý hiện hành như sau: Quyết định số 3995 QĐTCCB ngày 31121996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc thành lập Viện Nghiên cứu Cơ khí trên cơ sở Viện Nghiên cứu máy; Quyết định số 3967QĐBCN ngày 05122005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về cấp Chứng chỉ hành nghề cơ khí cho Viện Nghiên cứu Cơ khí; Giấy chứng nhận đăng ký xuất nhập khẩu số 3817DC2 ngày 2252003 của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội cấp cho Viện Nghiên cứu Cơ khí. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A 079 ngày 1452003 của Bộ Khoa học Công nghệ cấp cho Viện Nghiên cứu Cơ khí; Quyết định số 420QĐTCCB ngày 1731997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về điều chỉnh nhiệm vụ của Viện Nghiên cứu Cơ khí; Giấy chứng nhận số 064CN01 của Đăng kiểm việt Nam công nhận Trung tâm đo lường kiểm định của Viện – mã số VR LAB.30 đủ khả năng thực hiện các dịch vụ kĩ thuật thử cơ tính, hóa tính, thử không phá hủy, kiểm tra dao động xoắn, chấn động và kiểm tra cân bằng động; Giấy chứng nhận đăng ký xuất nhập khẩu số 3817DC2 ngày 2252003 của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội cấp cho Viện Nghiên cứu Cơ khí 1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện nghiên cứu cơ khí Viện Nghiên cứu Cơ khí được giao các chức năng và nhiệm vụ sau: Nghiên cứu chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển khoa học công nghệ ngành cơ khí; Tổ chức triển khai thực hiện các công trình dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và kinh tế ngành cơ khí; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bồi dưỡng về chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nghệ của Viện và tổ chức đào tạo sau đại học, trên đại học cho các đối tượng có nhu cầu; Tổ chức các hoạt động thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế bao gồm: Xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức mạng lưới thông tin và làm đầu mối thông tin với nước ngoài, Phục vụ thông tin dưới các hình thức: Xuất bản ấn phẩm, báo cáo chuyên đề, hội thảo khoa học, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm; Tham gia xây dựng quy trình, quy phạm, xây dựng tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật ngành, giám định các công trình khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí; Phát triển các quan hệ hợp tác về nghiên cứu khoa học công nghệ cơ khí với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tư vấn về quản lý, lập Luận chứng kinh tế kỹ thuật, đầu tư, thiết kế, chế tạo, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ công nghiệp, sản xuất thử nghiệm các sản phẩm thuộc các đề tài nghiên cứu; Tư vấn các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực cơ khí; Tổ chức thực hiện việc lập các dự án đầu tư, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo các sản phẩm mới và lắp đặt các thiết bị công nghệ thuộc lĩnh vực công nghiệp; Sản xuất kinh doanh các loại phụ tùng, máy móc, thiết bị và thiết bị đồng bộ thuộc các đề tài, công trình nghiên cứu. Viện Nghiên cứu Cơ khí được cấp phép hành nghề trong các lĩnh vực sau: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, tư vấn về quản lý kinh tế, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đầu tư các lĩnh vực công nghiệp; xây dựng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật ngành cơ khí. Giám định, thẩm định, kiểm tra chất lượng các công trình khoa học, quy trình công nghệ, thiết kế, các dây chuyền thiết bị, máy và phụ tùng các ngành công nghiệp. Thiết kế, chế tạo, lắp đặt chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh các dây chuyền thiết bị, máy và phụ tùng cho các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng và thiết bị thi công, + Thiết bị nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện, + Tuyển khoáng và luyện kim, + Nông, lâm, hải sản, dệt may, giấy, mạ, + Các thiết bị cho các lĩnh vực môi trường và đô thị, + Hệ thống thiết bị điện, tự động hoá, + Các thiết bị vận tải thuỷ, bộ và các thiết bị nâng hạ, + Các thiết bị chuyên dụng khác thay thế nhập khẩu, + Lắp đặt, nâng cấp hệ thống thiết bị thuộc dây chuyền công nghệ của các ngành công nghiệp. + Đào tạo tiến sĩ, thạc sỹ và bồi dưỡng chuyên môn cho các cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực Cơ khí Tự động hoá. 1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Viện gồm 396 cán bộ công nhân viên trong đó bao gồm: 3 giáo sư và phó giáo sư 11 tiến sĩ 39 Thạc sĩ 235 kỹ sư thuộc nhiều chuyên ngành: Cơ khí, điện, tự động hoá, tin học, động lực, thuỷ khí, cơ tin kỹ thuật, công nghệ gia công áp lực, hàn và phun phủ, cơ khí chính xác, môi trường...
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau quãng thời gian học tập tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, mỗi sinh viên điều được trang bị một khối kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mà mình theo học Nhưng những kiến thức ấy chỉ có thể thực sự trở thành của mỗi người khi được áp dụng vào thực tế Vì vậy, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn tổ chức các đợt thực tập với mục đích giúp cho sinh viên hoàn thiện khả năng nhận thức, nghiên cứu và thâm nhập thực tiễn Thông qua đó, chúng em có thể tổng hợp lại những gì được học trên ghế nhà trường đồng thời có được cái nhìn tổng quan hơn
về nhiều mặt, đặt biệt là nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề trên cớ sở gắn lý thuyết với thực hành.
Chính vì vậy, em đã có cơ hội thưc tập tại Trung tâm thiết bị công nghiệp Viện nghiên cứu cơ khí với mục đích học hỏi thêm về nghiệp vụ, trau dồi kiến thức để bước đầu nâng cao nhận thức trong thực tiễn Được giúp đỡ của các thầy cô trong viện Cơ khí, cũng như dưới sự hướng dẫn của các cán bộ công nhân viên tại Viện nghiên cứu cơ khí, trong giai đoạn đầu thực tập em đã tổng kết một số vấn đề chung về tình hình của Viện nghiên cứu cơ khí.
Do kiến thức có hạn nên bài báo cáo của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót, mong thầy cô giáo đóng góp ý kiến để bài viết của em hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trung tâm thiết bị công nghiệp Viện nghiên cứu cơ khí và cô Nguyễn Thuỳ Dương đã hướng dẫn
em trong quá trình thực tập và đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Trang 2
Họ và tên sinh viên:
Lớp: CK02 Khóa: K62 Viện: Cơ khí
Trực thuộc Trường: Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trong thời gian từ ngày 06 tháng 8 năm 2020 đến ngày 28 tháng 08 năm 2020Tổng số lượng buổi đi thực tập: 21 ngày
Tại: Trung tâm thiết bị công nghiệp Viện nghiên cứu cơ khí
Địa chỉ: 20 phố An Trạch, Cát Linh, Đống Đa, Hà Đông, Hà Nội
Sau quá trình thực tập tại đơn vị của sinh viên, chúng tôi có một số nhận xét đánh giá như sau:
1 Về tinh thần thái độ thực tập của sinh viên
2 Về ý thức kỷ luật, tuân thủ quy định của đơn vị thực tập
3 Về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng mềm
4 Về kiến thức chuyên môn
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Người nhận xét (ký tên, đóng dấu)
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thuỳ Dương
Nhận xét quá trình thực tập công nghiệp của SV:
Lớp: CK02 Khóa: K62
Nội dung nhận xét:
1 Về tinh thần thái độ thực tập của sinh viên
………
………
………
2 Về chất lượng và nội dung của báo cáo thực tập ………
………
………
………
………
………
………
- Điểm – Bằng số: ………
- Bằng chữ: ………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020 Người nhận xét
Trang 4PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ VIỆN NGHIÊN CỨU CƠ KHÍ
1.1 Giới thiệu chung
Viện Nghiên cứu Cơ khí trực thuộc Bộ Công Thương là cơ quan nghiên cứu triển khai của Nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và
có 53 năm hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hoá Viện được Thủ tướng Chính phủ và Bộ chủ quản nhiều lần hoàn chỉnh, bổ sung chức năng nhiệm vụ và đổi tên Tới nay, Viện có các Quyết định pháp lý hiện hành như sau:
Quyết định số 3995/ QĐ-TCCB ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc thành lập Viện Nghiên cứu Cơ khí trên cơ sở Viện Nghiên cứu máy;
- Quyết định số 3967/QĐ-BCN ngày 05/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về cấp Chứng chỉ hành nghề cơ khí cho Viện Nghiên cứu Cơ khí;
- Giấy chứng nhận đăng ký xuất nhập khẩu số 3817-DC2 ngày 22/5/2003 của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội cấp cho Viện Nghiên cứu Cơ khí.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ số A -079 ngày 14/5/2003 của Bộ Khoa học Công nghệ cấp cho Viện Nghiên cứu
- Giấy chứng nhận đăng ký xuất nhập khẩu số 3817-DC2 ngày 22/5/2003 của Cục Hải quan Thành phố Hà Nội cấp cho Viện Nghiên cứu Cơ khí
Trang 51.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện nghiên cứu cơ khí
Viện Nghiên cứu Cơ khí được giao các chức năng và nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu chiến lược, quy hoạch và chính sách phát triển khoa học công nghệ ngành cơ khí;
Tổ chức triển khai thực hiện các công trình dự án, đề tài nghiên cứu khoa học -công nghệ và kinh tế ngành cơ khí;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bồi dưỡng về chuyên môn cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nghệ của Viện và tổ chức đào tạo sau đại học, trên đại học cho các đối tượng có nhu cầu;
- Tổ chức các hoạt động thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế bao gồm:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức mạng lưới thông tin và làm đầu mối thông tin với nước ngoài,
- Phục vụ thông tin dưới các hình thức: Xuất bản ấn phẩm, báo cáo chuyên đề, hội thảo khoa học, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm;
- Tham gia xây dựng quy trình, quy phạm, xây dựng tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật ngành, giám định các công trình khoa học -công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí;
- Phát triển các quan hệ hợp tác về nghiên cứu khoa học -công nghệ cơ khí với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Tư vấn về quản lý, lập Luận chứng kinh tế kỹ thuật, đầu tư, thiết kế, chế tạo, chuyển giao công nghệ và các hoạt động dịch vụ công nghiệp, sản xuất thử nghiệm các sản phẩm thuộc các đề tài nghiên cứu;
- Tư vấn các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực cơ khí;
- Tổ chức thực hiện việc lập các dự án đầu tư, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo các sản phẩm mới và lắp đặt các thiết bị công nghệ thuộc lĩnh vực công nghiệp;
- Sản xuất - kinh doanh các loại phụ tùng, máy móc, thiết bị và thiết bị
Trang 6- Viện Nghiên cứu Cơ khí được cấp phép hành nghề trong các lĩnh vực sau:
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, tư vấn về quản lý kinh
tế, thiết kế, chế tạo, lắp đặt và đầu tư các lĩnh vực công nghiệp; xây dựng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế - kỹ thuật ngành cơ khí.
- Giám định, thẩm định, kiểm tra chất lượng các công trình khoa học, quy trình công nghệ, thiết kế, các dây chuyền thiết bị, máy và phụ tùng các ngành công nghiệp.
- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh các dây chuyền thiết bị, máy và phụ tùng cho các lĩnh vực:
- Sản xuất vật liệu xây dựng và thiết bị thi công,
+ Thiết bị nhà máy nhiệt điện và thuỷ điện,
+ Tuyển khoáng và luyện kim,
+ Nông, lâm, hải sản, dệt may, giấy, mạ,
+ Các thiết bị cho các lĩnh vực môi trường và đô thị,
+ Hệ thống thiết bị điện, tự động hoá,
+ Các thiết bị vận tải thuỷ, bộ và các thiết bị nâng hạ,
+ Các thiết bị chuyên dụng khác thay thế nhập khẩu,
+ Lắp đặt, nâng cấp hệ thống thiết bị thuộc dây chuyền công nghệ của các ngành công nghiệp.
+ Đào tạo tiến sĩ, thạc sỹ và bồi dưỡng chuyên môn cho các cán bộ
kỹ thuật trong lĩnh vực Cơ khí -Tự động hoá.
1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Viện gồm 396 cán bộ công nhân viên trong đó bao gồm:
- 3 giáo sư và phó giáo sư
- 11 tiến sĩ
- 39 Thạc sĩ
Trang 7- 235 kỹ sư thuộc nhiều chuyên ngành: Cơ khí, điện, tự động hoá, tin học, động lực, thuỷ khí, cơ tin kỹ thuật, công nghệ gia công áp lực, hàn
và phun phủ, cơ khí chính xác, môi trường
- 34: Cao đẳng.
- 74: Kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật lành nghề.
- Trong lĩnh vực xây lắp: 180 người.
- Trong đó, cán bộ chuyên môn: 120 người
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viện nghiên cứu cơ khí.
1.4 Giới thiệu các công việc của viện
Thành lập năm 1962, đến nay Viện Nghiên cứu Cơ khí (NCCK) luôn khẳng định mình là một Viện hàng đầu Việt Nam về tư vấn, thiết kế, chế tạo, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cơ khí – tự động hoá
Viện có 10 đơn vị chuyên môn trực thuộc nghiên cứu, thiết kế, tư vấn các chuyên ngành khác nhau trong thiết kế, chế tạo thiết bị đồng bộ, thiết bị chuyên dùng cho các ngành công nghiệp Là đơn vị hoạt động đa dạng nhiều lĩnh vực công nghệ, Viện có nhiều kinh nghiệm và công nghệ mũi nhọn, nổi trội được áp dụng vào sản xuất, vào các ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh tế quốc dân, tạo được sự tin tưởng của của khách hàng.
1.4.1 Công nghiệp năng lượng
1.4.1.1 Thiết bị Nhiệt điện:
Viện đã có nhiều năm thiết kế chế tạo thiết bị, phụ tùng cho các nhà máy Nhiệt điện như: Phả Lại, Uông Bí, Thủ Đức, Bà Rịa, Ninh Bình Nhiều phụ tùng và các thiết bị đặc chủng cho các nhà máy nhiệt điện, thay thế hàng nhập ngoại được Viện chế tạo như:
- Hệ thống lọc bụi tĩnh điện Dự án Nhiệt điện Vũng áng 1;
- Đại tu thay thế các tấm cực trường, giàn chia khói, khung chữ U dùng
cố định giàn chia khói, các bản cực phóng các trường lọc bụi lò 5, lò 6 của Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh;
- Đại tu bộ khử bụi tĩnh điện lò hơi số 7 và số 8 của Công ty TNHH.1.TV nhiệt điện Uông Bí;
- Đại tu đường ống tải xỉ dây chuyền 1 của của Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh;
Trang 9- Cung cấp khối phần tử trao đổi nhiệt trung gian và các tấm chèn của bộ sấy không khí lò hơi 5 và lò hơi số 6 dây chuyền 2 của Công ty Cổ phần Xi măng Sông Gianh;
- Hệ thống cung cấp than nhà máy điện 30 MW thuộc Dự án nhà máy giấy Bình Dương;
- Gối đỡ máy nghiền than cỡ lớn bằng vật liệu Ba-bit,
- Các sản phẩm và thiết bị lò hơi,
- Phụ tùng, thiết bị hệ lọc bụi, thiết bị trao đổi nhiệt, làm mát;
- Hệ thống nước làm mát nhà máy nhiệt điện;
- Đại tu các máy nén khí, các hộp số cỡ lớn;
- Các thiết bị điều khiển thuỷ lực, khí nén
Gần đây nhất Viện đang cùng một số Tổng Công ty xây dựng và triển khai chương trình nội địa hoá các nhà máy nhiệt điện 600MW, nhằm thông qua chương trình này sẽ nâng cao hơn tỷ lệ nội địa hóa theo định hướng của Chính phủ về nhóm thiết bị điện, phấn đấu mười năm tới Viện và một số doanh nghiệp sẽ làm chủ chế tạo các nhà máy nhiệt điện, tiến tới thực hiện các định hướng phát triển điện hạt nhân của Bộ Công nghiệp và Chính phủ.
1.4.1.2 Thiết bị Thuỷ điện:
Viện Nghiên cứu Cơ khí có kinh nghiệm trên 30 năm thiết kế chế tạo các thiết bị nhà máy thủy điện nhỏ công suất dưới 1 MW tổ máy, đã chế tạo hàng chục tổ máy cho các nhà máy thủy điện.
Từ năm 2003, thực hiện chương trình cơ khí trọng điểm của Nhà nước, Viện NCCK đảm nhận tư vấn, thiết kế và tham gia chế tạo các thiết bị cơ khí thuỷ công cho một số nhà máy thuỷ điện có công suất tới vài trăm MW Phát triển năng lực tư vấn, Viện đã hợp tác với các chuyên gia Zaporo Zhghidrostal - Ukraina trong việc thiết kế các công trình cơ khí thuỷ công Quá trình tính toán, thiết kế và lập công nghệ chế tạo các thiết bị cơ khí thuỷ công đều được thực hiện chuyên nghiệp trên các phần mềm tính toán thiết kế
Trang 10Nâng cao chất lượng công tác thiết kế, Viện đã xây dựng một thư viện đầy đủ các tiêu chuẩn ngành phục vụ cho công tác tính toán, thiết kế các thiết bị cơ khí thủy công như: Các tài liệu tiêu chuẩn bằng tiếng Nga, tiếng Anh về cửa van các loại, thiết bị thuỷ lực, thiết bị nâng hạ, thiết bị điều khiển
1.4.2 Công nghiệp tuyển khoáng và luyện kim
Viện đã tiến hành các nghiên cứu cơ bản về công nghệ sản xuất Hydroxit nhôm trên cơ sở kết hợp được 3 yếu tố: Kiến thức của Viện, tiềm lực cơ khí trong nước và công nghệ của nước ngoài Hiện Viện đang triển khai một số hợp đồng giá trị tới hàng chục triệu USD cho Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam như:
- Hợp đồng lập dự án khả thi cho dự án Tân Rai, Nhân Cơ, Kon Hà Nừng;
- Hợp đồng Tư vấn quản lý dự án cho Dự án Alumina Tân Rai;
- Hợp đồng Tư vấn quản lý dự án cho Dự án Alumina Nhân Cơ;
- Hợp đồng Thiết kế, chế tạo, cung cấp hệ thống băng tải vận chuyển liệu cho nhà máy tuyển Tân Rai, Nhân Cơ;
Trang 11Một điều đáng nói là nhờ thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài để thực hiện các dự án trên, Viện đã cung cấp được hàng hóa và dịch vụ với chất lượng yêu cầu và giá thành chỉ bằng 40 đến 70% giá nhập ngoại.
1.4.3 Công nghiệp Xi măng
Viện đã và đang thiết kế, chế tạo và cung cấp một số lượng lớn các thiết bị
và phụ tùng cho các nhà máy xi măng lò quay có công suất từ 1, 4 đến 2, 4 triệu tấn/năm, Các thiết bị phụ tùng điển hình gồm:
- Máy nghiền bi, lọc bụi túi, lọc bụi tĩnh điện;
- Thiết bị vận chuyển: Gầu nâng, vít tải, băng tải cao su, băng tải xích, máng khí độn;
- Hệ thống định lượng và cấp liệu: Cân băng tải, cân băng định lượng, cân Silo,
- Thiết bị Silo;
- Hệ thống điều khiển tự động toàn nhà máy
Bên cạnh việc thiết kế và chế tạo, Viện còn đảm nhận vai trò như nhà tư vấn về kỹ thuật cơ khí, tự động hoá cho các nhà máy xi măng trong quá trình vận hành, sửa chữa và cung cấp các trang thiết bị
Các sản phẩm do Viện thực hiện được khách hàng và tư vấn nước ngoài đánh giá rất cao Một số công ty xi măng đã trở thành khách hàng truyền thống của Viện như: Xi măng Nghi Sơn, Bút Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp, Bỉm Sơn
1.4.4 Công nghiệp Giấy và Bột giấy
Sau gần 20 năm cộng tác với ngành giấy trong việc thiết kế chế tạo thiết
bị, phụ tùng, Viện đã làm chủ các công nghệ trong sản xuất giấy và bột giấy.
Trang 12tạo và cung cấp thiết bị cho các nhà máy giấy trong nước Các sản phẩm gồm:
- Các máy cho Công ty giấy Bãi Bằng: Máy cuộn lõi giấy tự động, máy rửa bột giấy, máy bóc vỏ, băm dăm, thiết bị vận chuyển, hệ thống tuyển than, các thiết bị cho hệ thống nồi hơi…;
- Hệ thống sản xuất bột giấy tự động điều khiển DCS công suất 15.000 tấn /nămcho Công ty giấy Tân Mai ;
- Nhà máy giấy bao gói Hoà Bình 5.000 tấn /năm;
Ngoài ra, Viện còn hợp tác với tư vấn nước ngoài như Kobayashi về chế tạo máy xeo giấy, Honeywell về tự động hoá nhà máy giấy.
1.4.5 Thiết bị ngành công nghiệp hoá chất và phân bón
Viện đã và đang thực hiện nhiều công trình chế tạo bổ sung dây chuyền thiết bị của Apatit Lào Cai thay cho nguồn tài trợ của Liên Xô cũ và mở rộng nhà máy; chế tạo dây chuyền sản xuất phân NPK 1- 4 vạn tấn /năm theo công nghệ mới bao viên bằng hơi bão hoà xuất khẩu cho Lào
1.4.6 Tư vấn các giải pháp và chế tạo dây chuyền thiết bị đồng bộ
Viện đã thiết kế, chế tạo nhiều dây chuyền thiết bị đồng bộ, có trình độ
cơ giới hóa và tự động hoá cao như dây chuyền gạch nung, gạch sili cát, gạch blốc, các dây chuyền thiết bị sản xuất mía đường 100, 500, 1000 tấn mía /ngày, dây chuyền sản xuất phân NPK, sản xuất giấy, bột giấy.
Với kinh nghiệm đó, Viện NCCK đủ năng lực nhận tư vấn, thiết kế hoặc nhận tổng thầu EPC các dây chuyền thiết bị đồng bộ, tập trung cho các sản phẩm trong chương trình cơ khí trọng điểm của Chính phủ Để thực hiện Viện
đã nghiên cứu một số giải pháp cụ thể cho các lộ trình nội địa hoá cho từng lĩnh vực với định hướng liên doanh liên kết với các nhà cung cấp nước ngoài
để nhận chuyển giao công nghệ, từng bước nâng tỷ lệ nội địa hoá choncác dây chuyền tương tự tiếp theo nhằm giảm chi phí đầu tư, tạo thêm nhiều việc làm cho các doanh nghiệp cơ khí Quá trình này cũng là quá trình hỗ trợ cho các doanh nghiệp cơ khí tiếp nhận công nghệ mới và đầu tư mở rộng sản xuất.
Trang 131.4.7 Công nghệ môi trường
Trung tâm công nghệ và thiết bị môi trường của Viện đã nghiên cứu, thiết
kế và chế tạo nhiều thiết bị bảo vệ môi trường và đô thị:
- Hệ thống lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi điều khiển tự động cho các dự án
xi măng lò quay, nhiệt điện trên cơ sở nhận chuyển giao công nghệ và hợp tác chế tạo với các nước phát triển.
- Hệ thống thiết bị nạo vét bùn cống, kênh mương đô thị.
1.4.8 Công nghiệp chế tạo giàn khoan trên biển
Viện Nghiên cứu Cơ khí được Chính phủ giao thực hiện Dự án Khoa học Công nghệ “Nghiên cứu thiết kế chi tiết và công nghệ chế tạo, lắp ráp và hạ thủy giàn khoan tự nâng độ sâu 90 m nước phù hợp với điều kiện Việt Nam” Trong dự án này, Viện hợp tác với công ty Le Tournau (Mỹ), công ty Corall (Ucraina) để nhận thiết kế cơ sở và chuyển giao công nghệ sau đó triển khai thiết kế chi tiết, thiết kế công nghệ chế tạo, lắp ráp và hạ thủy giàn khoan trên biển.
Được sự nhất trí của Lãnh đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Viện đã xây dựng và cử một tổ công tác gồm các kỹ sư có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ tốt đảm nhiệm việc thiết kế chi tiết giàn khoan 90 m nước do công ty PV Shipyard chế tạo Các kỹ sư thiết kế giàn khoan của Viện đã tạo được sự tin tưởng, tín nhiệm của đối tác và các chuyên gia nước ngoài.
1.4.9 Các lĩnh vực công nghệ khác
1.4.9.1 Công nghệ hàn và phun phủ:
Bằng việc tiếp cận với các công nghệ và thiết bị hàn tiên tiến trên hệ thống Rôbốt hàn hiện đại, Viện đủ năng lực đáp ứng các nhu cầu về hàn với các công nghệ như:
Trang 14- Hàn tự động, hàn Platsma, hàn dưới lớp thuốc bảo vệ và công nghệ cắt kim loại bằng chương trình CNC.
- Phun nhiệt khí dùng năng lượng nổ và vật liệu bột, phun phủ bảo vệ bề mặt kim loại chống ăn mòn môi trường nước biển và hoá chất có độ chịu mòn, độ bám dính cao để nâng cao chất lượng bề mặt và phục hồi các chi tiết máy có kích thước lớn phẳng hoặc tròn xoay.
- Sản xuất và chuyển giao công nghệ các vật liệu hàn: bột hàn, dây hàn, que hàn cho một số công trình trong điểm như dầu khí, đóng tàu
- Tự động hoá quá trình công nghệ hàn áp dụng cho hàn ống đứng yên, hàn vỏ tầu, thùng, tháp lớn vv
Các sản phẩm và kết quả nghiên cứu của Viện được qua Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường kiểm định đánh giá đạt chất lượng cao.
1.4.9.2 Công nghệ chẩn đoán giám sát trạng thái thiết bị bằng dao động, nhiệt độ dầu bôi trơn:
Công nghệ thuộc kết quả chương trình KHCN chế tạo máy, đã được nghiệm thu giám định cấp Nhà nước Công nghệ này hiện đã được Viện chuyển giao áp dụng hàng chục cơ sở sản xuất, mang lại hiệu quả cho đơn vị
sử dụng Đặc biệt các nhà máy có chế độ làm việc liên tục áp dụng công nghệ này đã tiết kiệm được nhiều chi phí do dự báo được hư hỏng, đánh giá đúng mức độ hư hỏng, xác định đúng chi tiết hư hỏng, giảm thời gian ngừng máy
và giải quyết được việc cân bằng động các chi tiết quay có kích thước và khối lượng lớn
Viện đã nghiên cứu ứng dụng và nhận chuyển giao các Công nghệ Bảo dưỡng phòng ngừa TPM (Total Preventive Maintenance) tiên tiến Kết hợp với Công nghệ Giám sát và Chẩn đoán tình trạng thiết bị trực tuyến (On-Line) bằng các phương pháp phân tích dao động, nhiệt độ và dầu bôi trơn cho các thiết bị quan trọng trong các dây chuyền sản xuất công nghiệp như Tuabin hơi, tuabin khí, máy phát công suất lớn, máy xeo giấy, máy nghiền Xi măng,
Trang 15các quạt công suất lớn và nhiều thiết bị quay khác đã đem lại hiệu quả kinh
tế lớn cho nhiều đơn vị sản xuất.
1.4.9.3.Thí nghiệm kiểm định:
Đăng kiểm Việt Nam đã cấp văn bản số No: 064CN01 chứng nhận và
công nhận Trung tâm đo lường, kiểm định, tư vấn kĩ thuật, thiết bị - mã số
VR LAB 30 của Viện NCCK đủ khả năng thực hiện các thử nghiệm phân tích thành phần kim loại; thử không phá hủy: từ tính, thẩm thấu chất lỏng, đo chiều dày lớp phủ, kiểm tra siêu âm, chụp X - quang mối hàn và bề mặt kim loại; thử dao động xoắn và chấn động; kiểm tra cân bằng động vật quay: quạt, bơm, tuabin, chân vịt tàu với các thiết bị hiện đại và đội ngũ cán bộ kĩ thuật chuyên nghiệp.
1.4.9.4.Công nghệ tự động hoá:
- Viện đủ năng lực tính toán, thiết kế ứng dụng các công nghệ điều khiển
tự động hoá các quá trình và tích hợp hệ thống bằng các hệ điều khiển PLC, SCADA, và DCS (Distributed Control System) cho các dây chuyền sản xuất công nghiệp.
- Đủ năng lực thực hiện thiết kế, chế tạo mới các máy công cụ điều khiển
NC và CNC Nhận cải tạo, nâng cấp các máy công cụ vạn năng thành các máy công cụ điều khiển NC và CNC.
1.4.9.5.Các lĩnh vực khác:
- Viện NCCK nhận thiết kế, chế tạo các thiết bị chuyên dùng trên cơ sở thiết kế mới hoặc lấy mẫu Viện có năng lực và được phép chế tạo các thiết bị chuyên dùng đòi hỏi độ an toàn cao như: cần cẩu, cầu trục, các thiết bị chịu áp lực, các loại bơm công nghiệp áp suất cao, các thiết bị nâng hạ thuỷ lực, các thiết bị dệt, sợi, nhuộm, các loại bơm nước, quạt gió phục vụ cho nông nghiệp và công nghiệp v.v
Trang 16- Lắp đặt thiết bị: Viện có kinh nghiệm, phương tiện và nhận lắp đặt, hướng dẫn lắp đặt các dây chuyền thiết bị toàn bộ, các hệ đường ống dẫn có áp, các dây chuyền thiết bị tự động hoá
- Viện NCCK nhận thiết kế, chế tạo thiết bị và chuyển giao công nghệ:
+ Công nghệ rèn thể tích trong khuôn kín.
+ Công nghệ gia công áp lực kết hợp với luyện kim bột để chế tạo các tấm kim loại nhiều lớp làm bạc trượt.
+ Công nghệ và thiết bị cán uốn, cán tạo hình các tấm kim loại để chế tạo các chi tiết có prôfin phức tạp (cực lắng lọc bụi tĩnh điện, các thép prôfin ).
+ Công nghệ và thiết bị chế tạo các chi tiết máy từ bột kim loại
1.5 Nội quy của nhà máy - phân xưởng
Giờ làm việc: Sáng 8h00 - 11h, chiều 13h30- 17h00
Trang phục khi làm việc: Khi vào công ty phải ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ, bảo hộ lao động tuân theo quy định của công ty
Cách thức làm việc:
- Công việc được phân chia theo dự án, công việc được giao cho người nào thì người ấy làm Tuy nhiên cũng cần có sự phối hợp linh hoạt khi cần thiết.
- Chủ động tìm kiếm, nghiên cứu phát triển năng lực bản thân.
1.5.1 Nội quy an toàn vận hành thiết bị khi xuống xưởng
Những người mới được hướng dẫn vận hành thiết bị không
tự ý sử dụng thiết bị khi chưa được phép của người quản lý.
Trang bị bảo hộ, ăn mặc gọn gang trước khi vận hành.
Kiểm tra hoạt động của thiết bị, khuôn mẫu trước khi vận
hành đảm bảo hoạt động bình thường, an toàn.
Vật tư trước khi đưa vào gia công và sau khi gia công sản
phẩm phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp; tránh gây trở ngại
Trang 17trong quá trình vận hành.
Trong quá trình vận hành không đưa tay hoặc các bộ phận của cơ thể, không để các vật thể khác vào vùng chuyển động của máy.
Sử dụng panh gắp khi đưa phôi liệu nhỏ vào vùng gia công.
Để đảm bảo tập trung trong quá trình vận hành thiết bị tuyệt đối, không nói chuyện với người xung quanh, không làm việc khác như hút thuốc, không nghe điện thoại, không nghe nhạc, … trong quá trình làm việc.
Khi máy móc, khuôn mẫu hoạt động bất thường có tiếng kêu
lạ, mùi lạ thì phải dừng máy, tắt máy và báo cho người có trách nhiệm.
Khi thao tác lắp, chỉnh khuôn cần thiết phải tắt điện hoặc chuyển sang chế độ điều chỉnh là chỉ một người làm.
Vệ sinh máy móc, thiết bị và xung quanh nơi làm việc sau khi kết thúc ca sản xuất.
Trang 18PHẦN 2: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
- Quy trình công nghệ chế tạo biên dạng sóng của khớp
1.2 Giới thiệu chung về sản phẩm
- Cấu tạo chung: Cấu tạo chung của khớp giãn nở được mô tả trên hình 1
Hình 1.1 Cấu tạo khớp giãn nở nhiệt
01- Bích nối trên 02- Ống giãn nở 03- Bích nối dưới
Khớp giãn nở bao gồm 3 bộ phận chính: Bích nối trên (01), ống giãn nhiệt (02)
và bích nối dưới Trong đó ống giãn nở (02) quan trọng nhất, ống giãn nở kết cấudạng sóng tạo khả năng giãn nở nên có nhiệm vụ chính là bù trừ chiều dài hệ thống
Trang 19kết nối bị giãn nở do nhiệt Trong đề tài này ta khảo sát độ bền khi hoạt động của
Trong các nhà máy điện đốt than có rất nhiều vị trí sử dụng khớp giãn nở kíchthước lớn (2-5m chiều dài mỗi cạnh đối với dạng khớp tiết diện chữ nhật và đườngkính 2-5m đối với dạng khớp tiết diện tròn), như tại các vị trí đường gió cấp 1, cấp
2, đầu gió vào và ra của bộ sấy không khí, đường đường gió sau nghiền của hệthống nghiền than, đường hồi liệu Mỗi nhà máy mỗi năm ước tính cần 20 khớpcác loại, các khớp này thường dùng khớp dạng vải không dệt (gọi tắt khớp vải) gồmnhiều lớp như sợi bông thủy tinh lớp trong cùng phủ nhựa teflon chịu mài mòn, lớpngoài cùng được dán chặt lớp vải bạt có tác dụng chống thấm nước, sau thời gianngắn sử dụng, lớp vải bị rách sẽ gây phát tán bụi ra môi trường xung quanh gây ônhiễm môi trường, cần được thay thế, số lượng các khớp giãn nở kích thước lớn tại
Trang 20PHẦN 2 KHẢO SÁT, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ 2.1 Khảo sát tình hình nghiên cứu và sử dụng
2.1.1 Quốc tế
Trang 21- Hiện nay, các nhà máy công nghiệp (nhà máy nhiệt điện, nhà máy thép, nhà
máy xi măng…) trên thế giới đều sử dụng các hệ thống vận chuyển không khí dạngống, trong đó khớp giãn nở là bộ phận quan trọng giúp duy trì đảm bảo điều kiệnlàm việc ổn định và độ kín khít của ống dẫn
Hình 1.2 Khớp nối giãn nở được sử dụng trong các nhà máy nhiệt điện
- Trên thế giới có nhiều công ty đã thiết kế chế tạo khớp giãn nở cung cấp chocác nhà máy công nghiệp trên thế giới cũng như cho các nhà máy tại Việt Nam
Như Công ty Zhejiang electric construction Ltd của Trung Quốc cung cấp khớpcho NMNĐ Vũng Áng 1 và Công ty IHI của Nhật Bản cũng cấp khớp giãn nở cho
2.1.2 Trong nước
Những năm gần đây, tại một số nhà máy nhiệt điện như NMNĐ Vũng Áng 1,NMNĐ Mông Dương thường xuyên xảy ra các sự cố hỏng khớp giãn nở Khớp giãn
nở cần thay thế chủ yếu được lắp tại các vị trí đường gió nóng (nhiệt độ 150-230oC),
áp suất gió khoảng 15-20 kPa
Hư hỏng điển hình của các khớp giãn nở là do sử dụng khớp vải, có tuổi thọngắn và dễ bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất gây rách khớp và làm
Trang 22biến dạng vành khớp Dưới đây là một số hình ảnh khảo sát khớp giãn nở bị hưhỏng cần phải thay thế ở một số NMNĐ ở nước ta:
Hình 2.1 Khớp giãn nở đường gió nóng cấp 1 nhà máy nhiệt điện Vũng Áng
1
Trang 23Hình 2.2 Khớp giãn nở đường gió nóng cấp 2 nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1
Các sự cố hỏng khớp giãn nở chủ yếu là mòn và gãy nứt tại vị trí đầu cánhnhư hình 4 và 5 dưới đây:
Trang 24Hình 2.3 Các khớp vải bị rách gây phát tán bụi
Hình 2.4 Các biến dạng kết cấu của khớp giãn nở sử dụng khớp vải
Hiện tại Việt Nam, có khoảng hơn 50 nhà máy nhiệt điện đốt than Do đặcđiểm khớp giãn nở phải làm việc trong điều kiện áp suất, nhiệt độ cao, chịu màimòn và chịu mỏi dẫn đến có nhiều hỏng hóc dẫn đến sửa chữa và thay thế tốn kém,nhiều nhà máy đang có nhu cầu thay thế dần bằng các khớp giãn nở thép hợp kim
Trang 25Hiện tại các khớp giãn nở kích thước lớn vẫn phải nhập ngoại, chủ yếu nhập khẩu
từ Hàn Quốc, Trung Quốc với chi phí cao (100.000USD/cái theo báo giá của Công
ty Doosan cho khớp giãn nở đầu hồi liệu của NMNĐ Mông Dương) và thời gian đặthàng lâu (3-5 tháng)
2.2 Phân loại
- Khớp nối giản nở cao xu, vải : Phần ống giản nở nhiệt được chế tạo từnhiều loại vật liệu phi kim bao gồm chất đàn hồi cao xu tổng hợp (EPDM hayNBR), vải silicon, vật liệu cách nhiệt tùy thuộc vào ứng dụng Hai đầu mặt bích kếtnối được chế tạo từ inox hay thép không rỉ (SUS304-310)
Hình 2.5 Các loại khớp cao su
- Khớp giản nở hợp kim : Khớp nối có phần mặt bích và phần ống giản nởtoàn bộ đều được làm bằng vật liệu inox hợp kim, hay còn gọi là thép không gỉ(SUS 304, 310), phần ống giãn nở thường có biên dạng sóng để chịu được biếndạng nhiệt và áp suất của các ống dẫn khí hoặc chất lỏng