1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại bộ công an luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành tài chính ngân hàng

254 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Ngân Sách Nhà Nước Tại Bộ Công An
Tác giả Trần Trung Dũng
Người hướng dẫn PGS, TS. Nguyễn Thị Bất, TS. Chu Văn Tuấn
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 254
Dung lượng 716,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Bình 2010 "Hoàn thiện quân lý nhà nước đổi với đầu tư xây dựng cơ bàn từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam", Học viện Tài chính

Trang 2

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bộ TÀI CHÍNH

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS, TS Nguyễn Thị Bất

2 TS Chu Văn Tuấn

Phản biện 1: PGS.TS Lê Quốc Lý

Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Phản biện 2' TS Nguyễn Văn Bình

Vào hồi 9 giờ 00 ngày 28 tháng 4 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia

và Thư viện Học viện Tài chính

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Luận án

Đầu tư xây dụng cơ bản (XDCB) đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước (NSNN) cho hoạt động XDCB ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng, tuy nhiên những quy định liên quan tới quản lý và sử dụng nguồn lực này còn nhiều vướng mắc, bất cập cần được sửa đổi và hoàn thiện Quàn lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế

đê đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triền, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù họp và có hiệu quả hơn do yêu cầu đảm bảo chất lượng và tuổi thọ các công trình, nên việc quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công tác thường xuyên và phải được thực hiện quyết liệt Kết quả cuối cùng chính là chất lượng công trinh sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian, gắn liền với năng lực quản

lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Tuy nhiên, công tác này còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc như: Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu

tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đẩu thầu, nghiệm thu, điều chinh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng kém chất lượng; nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có xu hướng ngày càng tăng Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giàm sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn mà Nhà nước phải tính đến, bời lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn sổ năm trong

dự án được duyệt.

Đối với Bộ Công an, việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có những đặc thù riêng, các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh

Trang 5

doanh, mà dùng phục vụ nhiệm vụ chiến đấu Do tính chất đặc thù như vậy, các công trình được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao, vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ Công an càng phải được tăng cường một cách chặt chẽ Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũng như nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công

an sê là căn cứ để đề xuất các chính sách trong thời gian tới từ đó nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an Từ việc phân tích

tính cấp thiết trên, tác giả chọn nội dung của Luận án “Giải pltáp tăng cường quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ Ngăn sách Nhà nuớc tại Bộ Công an”làm đề tài

nghiên cứu của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nưóc

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

ở Việt Nam, đã có không ít công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc trên các phương diện khác nhau Mỗi công trình nghiên cứu xem xét ờ những khía cạnh khác nhau Song do đối tượng nghiên cứu

có sự khác biệt, hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và sự biến động của tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một phần liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc Việc nâng tăng cường quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc là một trong những yêu cầu cấp thiết trong quá trình tái cơ cấu đầu tư công, từ đó nâng cao hiệu đầu tư XDCB nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nuớc Dưới đây là một số công trình tiêu biểu liên quan trên góc độ quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc.

Thứ nhất, về quản lý vốn đầu tưXDCB từ NSNN nói chung

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trần Văn Hồng (2002), Học viện Tài chính

“Đối mới cơ chế sừ dụng vốn đầu tưXDCB cùa Nhà nước" đã nghiên cứu cơ chế

quàn lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước trước khi Luật NSNN (2002) Việt Nam ra đời và có hiệu lực, Luận án đã phân tích được lồ hổng của cơ chế quàn

lý cũ để từ đó đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nhằm xóa bỏ bao cấp, nâng cao trách nhiệm đối với chủ đầu tư, hạn chế tối đa sự can thiệp hành chính của cơ quan Nhà nước, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tăng trách nhiệm giải trinh trong quản lý NSNN.

Trang 6

Luận án Tiến sỹ kinh tế cùa Tạ Văn Khoái (2009) "Quàn lý nhà nước đối với

dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nuớc ở Việt Nam", Học viện Chính

trị-hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Luật án nghiên cứu các giai đoạn cùa chu trình

dự án, chù yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước, quàn lý nhà nước đối với dự

án đầu tư XDCB bao gồm các nội dung: Hoạch định, xây dụng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát Luận án đã chi ra một số hạn chế, bất cập của các dự án đó là sự phân tán, dàn trải, sai phạm

và kém hiệu quả của không ít dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, đưa ra các nguyên nhân trong đó có nguyên nhân chù quan là từ bộ máy, cán bộ quản lý Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp đổi mới quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: đề xuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án.

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Đại học Kinh tế

Quốc dân, "Quăn lý chỉ Ngán sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tinh Bình Định", Luận án đã tổng hợp lý luận cơ bàn về quản lý chi Ngân sách

Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư XDCB trên địa bàn tinh Bình Định, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tình Bình Định, về

cơ bàn Luận án đã đưa ra được một số chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quà quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB và tiến hành khảo sát trên địa bàn tình Bình Định, tuy nhiên mức độ áp dụng chủ yếu là cho địa phương.

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Bình (2010) "Hoàn thiện quân lý nhà nước đổi với đầu tư xây dựng cơ bàn từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam", Học viện Tài chính, Luận án đã tổng kết được cơ sở lý

luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN nghiên cứu trong ngành GTVT; Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư NSNN trong lĩnh vực giao thông vận tải Việt Nam hiện nay; Luận án đưa ra một

số phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam những năm tới Đặc biệt Luận án đã tiến hành khảo sát trên các giác độ đầu tư và xây dụng công tác định giá, quàn lý giá

Thứ hai, về hiệu quà đầu tư vốn đầu tư XDCB từNSNN

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Phan Thanh Mão (2003) "Giảipháp tài chinh nhằm nâng cao hiệu quá vốn đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An"

Trang 7

tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2003 đã hệ thống hoá, phân tích và làm sáng tỏ những lý luận về chi NSNN, đầu tư XDCB, hiệu quả đầu tư XDCB và một

số vấn đề liên quan trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu vấn đề hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN: từ vấn đề khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉ tiêu phản ánh nó; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN Từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hiệu quà vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ An Phân tích, minh chứng hiệu quả thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB mà chủ yếu là hiệu quà đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian từ 1995-2001 Qua phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tinh Nghệ

An, Luận án đã rút ra những bài học thành công, thất bại và chì ra những tồn tại và nguyên nhân gây ra Đề xuất giải pháp tài'chính khắc phục tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới Luận

án đưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô đến vi mô; từ chính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển đến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trên địa bàn Nghệ An nói riêng.

Từ giải pháp cụ thể luận án cũng nêu lên những kiến nghị đổi với Nhà nước, các cấp các ngành điều chinh, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện công tác quàn lý nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói chung và ở Nghệ An nói riêng đạt hiệu quả trong thời gian tới Kiến nghị với các cấp các ngành bổ sung sửa đổi chính sách chế độ, chế tài, quy trình nghiệp vụ cấp phát, vốn NSNN và tổ chức bộ máy quản lý tài chính đối với nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB.

Luận án Tiến sỹ kinh tế của cấn Quang Tuấn (2009) “Một số giải ptìáp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưXDCB tập trung từ NSNN do Thành phố Hà Nội quản lý”, Học viện Tài chính Luận án đã đề cập một số vấn đề lý

thuyết chung về vốn đầu tư phát triển và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT được tiến hành dưới góc độ có liên quan đến vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN Góp phần hệ thống hoá và phân tích sâu một số lý luận chung về quàn lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng Trên cơ sở hệ thống hoá những nhận thức chung về vốn ĐTPT và vốn XDCB tập trung từ NSNN, Luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng

Trang 8

vốn XDCB tập trung từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quàn lý Thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý nhà nước, các tác động, vấn đề đặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sừ dụng nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN

do thành phố Hà Nội quản lý với số liệu 05 năm từ 2001-2005 và định hướng đến năm 2010 Đánh giá tổng hợp, khái quát bức tranh toàn cảnh và có cận cành sâu thích hợp hơn thực trạng quàn lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý, khảng định các thành công, chi rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đật ra và nguyên nhân Đồng thời luận án cũng đề xuất các giãi pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của Thủ đô Hà Nội Tuy nhiên việc sử dụng các chì tiêu để đánh giá hiệu quả còn hạn chế trong phần thực trạng.

Đe tài cấp bộ của Ths Hoàng Văn Thành (2005) của Viện nghiên cứu quản

lý kinh tế Trung ương "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từNSNN”, đề tài

đã tập trung đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN bao gồm các giải pháp như: (1) Nhóm giải pháp tài chính; (2) Nhóm giải pháp về con người; (3) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN; (4) Nhóm giải pháp khác Tuy nhiên các giải pháp này còn chung cho toàn bộ hoạt động quàn lý

dự án đầu tư từ vốn NSNN và nâng cao hiệu quả mà chưa cụ thể đối với địa phương hay bộ ngành trong quá trình triển khai thực hiện.

Thứ ba, về thanh quyết toán, thanh tra, kiểm tra

Luận án Tiến sỹ kinh tế cùa Thịnh Văn Vinh (2000) "Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành" tại Trường Đại học Tài

chính Kế toán Hà Nội Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và những công trình chi định thầu Đây là những công trình XDCB đã hoàn thành tức chi đề cập đến giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn thứ hai) của dự án đầu tư Luận án đã phân tích làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan cùa kiểm toán trong nền kinh tế thị trường đồng thời

hệ thống những luận cứ cơ bản cùa một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành Từ việc phân tích đặc điểm và những đặc trưng cơ bản báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành tác già đã chi ra những điểm khác biết giữa

Trang 9

kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành và kiểm toán tài chính Luận án đã chỉ ra và xây dựng được trình tự, nội dung và phương pháp kiểm toán nói chung và việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành nói riêng Tác giả đã phân tích làm rõ về thực trạng quản lý và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành hiện nay và chi ra những hiện tượng gian lận thường gặp trong quản lý và kiểm toán đầu tư XDCB, thông qua đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân của thực trạng và tác động cùa nó đến việc xác định nội dung, xây dựng ưình tự và phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành Tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và không ngừng táng cường nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán quyết toán công trình XDCB hoàn thành nói riêng trong giai đoạn hiện tại và tương lai.

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Bình (2010) ’''Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chinh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” tại Học viện Tài chính Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tra tài chính

dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Luận án trình bày những vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tra tài chính dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn nhà nước của cơ quan thanh tra nhà nước thường xuyên có hoạt động thanh fra về đầu tư như: Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ Tài chính, thanh tra Bộ Xây dựng, thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát những dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền giám sát, đánh giá toàn bộ của cơ quan nhà nước, đó là những dự án có tỳ lệ sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2009 Từ việc đánh giá thực trạng hiệu quả, hiệu lực của hoạt động thanh tra dự án đầu tư xây dụng vốn nhà nướcở Việt Nam, đưa ra một số hạn chế trong hoạt động cơ chế hoạt động thanh tra tài chính đối với dự án đầu tư xây dụng cơ bản, Luận án cũng đưa ra một

số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của thanh tra tài chính góp phần nâng cao hiệu quà sử dụng vốn nhà nước, phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong nhũng năm tới.

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nước ở những mức độ, khía cạnh khác nhau đã đề cập đến quản lý đối với đầu tư XDCB từ NSNN trên cả

Trang 10

nước hay phạm vi một địa phương hay một Bộ quản lý Tuy nhiên, có những công trinh đã nghiên cứu trong thời gian khá lâu, cách đây hơn chục năm như Luận án

Tiến sỹ kinh tế: "Quán lý nhà nước đổi với dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc" của tác giả Tạ Vãn Khoái đồng thời phạm vi nghiên cứu trên cả

nước và trong điều kiện nền kinh tế cũng như hệ thống văn bản pháp luật khác so với thời điểm hiện nay khi mà Luật đầu tư (2014), Luật Đầu tư công (2014) mới được ban hành và hiệu lực.

Bên cạnh phần lớn các công trình nghiên cứu đã công bố đi sâu nghiên cứu

về một khía cạnh nhất định của quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB như Luận án Tiến sỹ về “Nâng cao chất lượng đấu thấu xây dựng các công trình giao

thông ờ Việt Nam” của Trần Văn Hùng; Luận án Tiến sỹ "Phương pháp kiêm toán báo cảo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành" của Thịnh Văn Vinh

Hoặc nghiên cứu quản lý nhà nước đầu tư vốn XDCB từ nguồn vốn NSNN trên

các địa bàn các tinh, thành phố như Luận án "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tĩnh Nghệ An" cùa Phan Thanh Mão; Luận án Tiến sỹ kỉnh tế "Một số giãi pháp nhằm nâng cao hiệu quả sừ dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quàn lý" cùa cấn Quang

Tuấn thì chưa có Luận án nào đi sâu vào nghiên cứu việc quàn lý vốn đầu tư XDCB tại Bộ Công an.

Cùng với đó một số câu hòi như: Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng

cơ bản từ vốn Ngân sách Nhà nuớc là gì? Quá trinh quản lý nhà nước đối với đầu

tư xây dựng cơ bản từ NSNN bao gồm nhũng khâu nào? Việc quàn lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong bối cảnh các Luật mới trong lĩnh vực đầu tư công được thay đổi như thế nào đặc biệt là trong lĩnh vực ngành Công an, một lình vực mà các công trình vừa đòi hỏi sự hiệu quả cũng như bí mật nhất định chưa được công trình nghiên cứu cụ thể.

2.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Công trình nghiên cứu "Investing in Public Investment An Index of Public Investment Efficiency" cùa Era Babla - Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac

Mills, and Chris Pagageorgiou - IMF” đã đề xuất một số chi số mới bao quát toàn

bộ quá trình quản lý đầu tư công qua 04 giai đoạn: Thẩm định dự án, lựa chọn dự

án, thực hiện đầu tư và đánh giá đầu tư Công trình nghiên cứu được dựa

Trang 11

trên sự khảo sát cùa 71 nước, trong đó có 40 nước có thu nhập thấp, 31 nước có thu nhập trung bình, chi số này cho phép đánh giá, so sánh các khu vực, các quốc gia

có chính sách tương tự với nhau, đặc biệt là những nơi mà nỗ lực cải cách trong đầu tư công được ưu tiên Tuy nhiên, nghiên cứu này cho phép ứng dụng khảo sát

và đánh giá trên phạm vi toàn quốc gia, trong phạm vi đầu tư công trong một bộ, ngành và địa phương thì không đủ điều kiện để ứng dụng toàn bộ các chỉ tiêu mà chi ứng dụng được một số chi tiêu được đề cập trong nghiên cứu này.

Đề cập đến các giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư công cho đầu tư XDCB đặc biệt là trong khâu cho phân bổ đầu tư công hiệu quà, tác già Angle de la

Fuente (2013) “Second-best redistribution through public investment: a characterization, an empirical test and an application to the case of Spain", phân

bo lại tot nhất thông qua đầu tư công: thông qua đánh giá trường hợp của Tây Ban Nha" đã chì ra vai trò phân phối lại của đầu tư công, đưa ra mô hình phân bổ lại hiệu

quả đầu tư cơ sờ hạ tầng và ứng dụng tại Tây Ban Nha và đưa ra kết luận cho rằng

có thể tăng hiệu quả đầu tư công vào cơ sở hạ tầng bàng cách tăng cường đầu tư cho khu giàu từ đó tạo ra sức lan tỏa sang khu vực nghèo, tuy nhiên tác giả cũng chỉ ra rằng đây chì có thể đúng với Tây Ban Nha chứ không đúng với các nước trong khối EU khác vì mỗi nước có đặc điểm kinh tế, xã hội riêng biệt.

Nghiên cứu về khung, tiêu chuẩn đánh giá từng giai đoạn trong quy trình quàn lý đầu tư vốn nhà nước cho đầu tư công trong đó có XDCB, tác giả Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Natliya Biletska và Jim Brumby (2010) đã có công trình

“A Diagnostic Framwork for Assessing Public Investment Management - Khung chuẩn đánh giá quản trị đầu tư công" Công trình đã đưa ra 8 đặc trung cơ bàn của

một hệ thống đầu tư công hiệu quả: (1) Hướng dẫn đầu tư; (2) Thẩm định dự án; (3) Độc lập của thẩm định dự án; (4) Lựa chọn dự án và nguồn tài chính; (5) Thực hiện dự án; (6) Điều chình dự án; (7) Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của

dự án; (8) Đánh giá dự án Ngoài ra công trình còn dưa ra những rủi ro chính trong việc thực hiện đánh giá quản trị đầu tư công, từ đó để có thể tập trung cài cách trong quá trình quàn lý đầu tư XDCB.

Tony Y.F Ma, Trường đại học Nam úc, Adelaide, SA, Autrialia (2003)

nghiên cứu về “vai trò - trách nhiệm cùa tư vấn quàn lý trong xây dựng công

Trang 12

nghiệp Trung Quốc", bài viết đã nghiên cứu vai trò và trách nhiệm của Tư vấn quàn

lý trong xây dựng công nghiệp Trung Quốc trong đó đề cập việc Bộ xây dựng Trung Quốc ban hành văn bản nhằm khuyến khích việc ngành công nghiệp áp dụng Kỹ thuật - mua sắm - xây dựng (EPC) hoặc thiết kế & Xây dựng (D&B), cách tiếp cận và thúc đẩy dự tham gia cùa Tư vấn quản lý dự án (PMC) để quàn lý

dự án Trong hầu hết các dự án có vốn của nhà nước thì sự tham gia cùa Tư vẩn quản lý dự án là yêu cầu bắt buộc, Chính phủ ủy thác các nhiệm vụ quản lý dự án cho PMC và tránh sự tiếp xúc trực tiếp nhằm giảm rủi ro.

Nghiên cứu "Lịch sừ phát triển đổi với quản lý xây dựng hệ thống đẩu thầu ờ Nhật Bàn" của Hiroshi Isohata (2009) - Trường Cao đẳng Công nghệ Công nghiệp,

Đại học Nihon, Chiba, Nhật Bản Bài viết nghiên cứu về lịch sử phát triển của hệ thống đấu thầu xây dựng cho các công trình công cộng Bài viết làm rõ yếu tố lịch

sử đã ảnh hưởng đến hệ thống mua sám và quản lý hệ thống xây dựng như công nghệ phần mềm đối với nhà thầu, hợp đồng, và quản lý xây dựng cho các công trình công cộng Nghiên cứu bao gồm việc kiểm tra quá trình thực hiện hợp đồng

và quàn lý xây dựng để làm rõ các đặc điểm của xây dựng hệ thống mua sắm và đấu thầu xây dựng cho các công trinh công cộng ở Nhật Bàn.

2.3 Khoảng trống trong nghiên cứu của Luận án

Tiếp cận, tham khảo những công trình nghiên cứu về quàn lý vốn ĐT XDCB từ NSNN của các tác giả trong và ngoài nước có thể rút ra một số nhận xét

cơ bàn sau đây:

Một là, hầu hết các công trình nghiên cứu bàn về vấn đề quản lý vốn ĐT

XDCB từ NSNN đối với các Bộ, ngành nhìn từ phía những quy định của Nhà nước đối với hoạt động quàn lý vốn ĐT XDCB từ NSNN trong các Boojj ngành, địa phương, chưa đi sâu nghiên cứu quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN với chủ thể quàn

lý là các Bộ chuyên ngành có tính đặc thù cao như Bộ Công an.

Hai lạ, qua tìm hiểu, nghiên cứu cho thấy có nhiều đề tài nghiên cứu liên

quan đến vấn đề quàn lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc, nhưng phần lớn mới chỉ xem xét trên góc độ lý luận chung hoặc phân tích thực trạng dựa trên những phương pháp phân tích mang tính thống kê so sánh chứ chưa đưa ra được

Trang 13

các tiêu chí mang tính hệ thống để đánh giá được công tác quản lý vốn đầu tư XDCB, trong các Bộ, ngành cụ thể

Ba là, trong bối cảnh các Luật cỏ liên quan trong lĩnh vực đầu tư công được

ban hành như Luật Đầu tư 2014; Luật Xây dựng 2014; Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư công 2014, Luật NSNN sửa đổi 2015 thì công tác quân lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc ngày càng đòi hỏi phải được hoàn thiện thống nhất với các nội dung quy định của các Luật Hon nữa, do đổi tượng nghiên cứu có sự khác biệt hoặc do tính hạn chế về địa lý và lịch sử, cũng như cho đến nay đã có nhiều sự biến động của kinh tế xã hội nên các công trình mới chỉ giải quyết được một phần liên quan quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nuớc đặc biệt đối với Bộ công an.

Bốn là, các công trình nghiên cứu về quàn lý vổn ĐT XDCB từ NSNN đối

với các Bộ cụ thể đã chú trọng phân tích mối quan hệ giữa cơ chế QLvốn ĐT XDCB cùa nhà nước với thực tiễn hoạt động quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN của các Bộ, tuy vậy vẫn chưa thực sự đậm nét.

3 Mục tiêu nghiên cứu của Luận án

3.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhằm đề ra các giải pháp tăng cường quản

lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.

3.2 Mục tiêu (nhiệm vụ) nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về vốn đầu tư XDCB

và quàn lý vốn ĐTXDCB từ NSNN.

- Tổng kết, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư từ NSNN tại

bộ công an, trên cơ sở đó tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

về quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.

- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất định hướng và các giải

pháp hoàn thiện quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.ỉ Đổi tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư XDCB từ NSNN và quăn lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an.

Trang 14

5 Phuong pháp nghiên cứu

Trong suốt quá trinh nghiên cứu, Luận án sử dụng phưong pháp luận là phương pháp duy vật biện chúng và duy vật lịch sử để giải quyết các nội dung nghiên cứu Tuỳ theo tùng nội dung cụ thể, luận án đã sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để phân tích chính xác thực trạng và đưa ra những giải pháp hợp

lý, khả thi.

Để phục vụ kết quả nghiên cứu, NCS đã tiến hành khảo sát về tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công an trong thời gian nghiên cứu qua bàng câu hỏi phiếu khảo sát (Phụ lục kèm theo) NCS đã hoàn thiện mẫu biểu và gửi 156 Phiếu khảo sát về thực trạng quàn lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc trong thời gian nghiên cứu, cũng như kiến nghị nhằm hoàn thiện trong thời gian tới NCS đã nhận về 122 phiếu trả lời, 78% số phiếu gửi đi, đạt yêu cầu mục tiêu của cuộc điều tra đặt ra về số lượng phiếu trả lời.

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn

Ngân sách Nhà nước tại Bộ Công an

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dụng cơ bản từ

nguồn Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công an

Trang 15

LÝ LUẬN Cơ BẢN VÈ QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TU

XÂY DỰNG Cơ BẢN TÙ NGUÒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 NHỮNG VÁN ĐÈ LÝ LUẬN Cơ BẢN ĐÀU TU XÂY DựNG Cơ BẢN VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI ĐÀU TU XÂY DựNG Cơ BẢN

1.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm

Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại

để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu

về các kết quà có lợi trong tương lai Đầu tư là sự bỏ ra, hy sinh các nguồn lực hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ ) để tiến hành một loại hoạt động nào đó ở hiện tại nhằm đạt được kểt quả lớn trong tương lai.

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

- Đầu tư XDCB bào đảm tính tương úng giũa cơ sở vật chất, kỹ thuật và

1.1.2 Vai trò của Nhà nước đối với đầu tư xây dụng CO' băn

Vai trò của Nhà nước đối với đầu tư XDCB thể hiện trên hai khía cạnh:

1.1.2.1 Vai trò quản lý, điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của các chủ thể trong nền kinh tế

1.1.2.2 Vai trò trực tiếp đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước ở Việt Nam

1.2 VÓN ĐÀU TƯ XÂY DỤNG cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Vốn đầu tư XDCB được hiểu là: toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phi về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi ưong tổng dự toán.

1.2.1.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Tùy theo yêu cầu nghiên cứu và quàn lý vốn đầu tư, người ta có thể phân loại vốn đầu tư XDCB theo nhiều nhiều căn cứ khác nhau:

Trang 16

- Căn cứ vào chù đầu tư

- Căn cứ vào cơ cấu đầu tư

- Căn cứ theo thời gian đầu tư

- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB.

1.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ băn từ ngân sách nhà nước

1.2.2.1 Khái niệm, đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ ngân sách nhà nước

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu XDCB trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công của quốc gia.

1.2.2.2 Các nhân tố chi phối quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngăn sách nhà nước

Quy mô vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc rất nhiều nhân tố, song chủ yếu phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu sau đây:

Một là, các công trình, dự án và quy mô các công trình dự án do Nhà nước nói

chung, các cơ quan quản lý nhà nước nói riêng tổ chức thực hiện.

Hai là, quy mô NSNN và khả năng cân đối NSNN trong ngắn hạn và trong dài

hạn.

1.2.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

* Theo tính chất công việc của hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từNSNN.

* Theo nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, vốn đầu tư XDCBtưNSNN.

1.3 QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TU XÂY DựNG cơ BẢN TÙ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.3.1 Khái niệm, đặc điếm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư XDCB các công trình, dự án của Nhà nước tác động vào quá trình phân bổ, cấp phát, sử dụng vốn đầu tư cùa Nhà nước nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường của đất nước nói chung cùa từng ngành, địa phương nói riêng.

Với quan niệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN như vậy cho thấy:

Một là, chù thể quản lý vốn đầu tư XDCB bao gồm Nhà nước nói chung, các

cơ quan chức năng quản lý nhà nước nói riêng; các chủ thể được nhà nước trao quyền quản lý trực tiếp các công trình, dự án đầu tư XDCB (Chủ đầu tư, Ban quản lý đầu

Trang 17

tư); các nhà thầu.

Hai là, đối tượng quản lý là một bộ phận nguồn lực tài chính cùa NSNN được

Nhà nước phân bổ cho hoạt động đầu tư XDCB thuộc các công trình dự án của Nhà nước.

Ba là, mục tiêu quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN không chạy theo lợi nhuận

đơn thuần mà hướng tới tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật góp phần phát triển kinh tế, xã hội và bào vệ môi trường của đất nước nói chung, cùa ngành, vùng miền, địa phương nói riêng.

1.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng CO’ bản từ ngân sách nhà nước

Tùy theo vị trí, chức năng của chủ thế quản lý mà có những nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN khác nhau, song nội dung chung của quản lý vốn đầu tư XDCB từ vốn NSNN các công trình, dự án bao gồm các nội dung chủ yểu sau đây:

1.3.2.1 Phân cấp quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 1.3.2.2 Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 1.3.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngăn sách nhà nước

1.3.2.4 Kiêm tra thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triên từ ngân sách nhà nước

1.3.2.5 Phổi hợp trong quản lý vốn đầu tư phát triển từ ngăn sách nhà nước của các cơ quan chức năng

Trang 18

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.3.3 Các tiêu chí đánh giá quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác phân cấp quăn lý vốn đầu tư xây dựng cơ bàn từ ngân sách nhà nước

1.3.3.5 Tiêu chỉ đánh giá công tác thanh tra kiểm tra, giám sát việc quản lý

sử dụng vốn

về mặt định lượng

- Chi tiêu tổng quát

Hiệu quà tuyệt đối là hiệu quả được xác định trên hiệu số giữa kết quả đạt được của hoạt động đầu tư và chi phí đầu tư đã bỏ ra.

Hiệu quả _ Các kết quả đầu Tổng số vốn

đầu tư tư đạt được đầu tư thực hiện

Hiệu quà tưong đối là tỷ lệ giũa các kết quả đạt được do thực hiện đầu tư với tổng số vốn đầu tư đã thực hiện.

Hiệu quả ĐTPT Kết quả ĐTPT đạt được

từ NSNN Vốn NSNN đã thực hiện

- Hệ sổ huy động tài sân cố định

Vốn đầu tư phát triển nhằm mục tiêu tạo ra tài sàn cố định theo yêu cầu cùa các chương trình, dự án Hệ số huy động TSCĐ xác định mối quan hệ giá trị TSCĐ được huy động so với tổng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.

Hệ số huy động _ Giá trị TSCĐ huy động

Trang 19

Vốn đầu tư Vốn đầu tư

Từ đó suy ra

Vốn đầu tư Mức tăng GDP = -~

ICOR

Hệ sổ ICORs cho biết muốn tăng được 1% giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) thì cần phải đầu tư bao nhiêu % vốn đầu tư Hệ số này càng nhỏ thì chúng tỏ hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển càng lớn Chỉ tiêu này được sử dụng để so sánh hiệu quả đầu tư ở phạm vi rộng và khoảng thời gian dài.

Hiệu quả sử dụng đồng vốn NSNN là hiệu quả tổng hợp và được đo bàng các chỉ tiêu sau đây:

- Hệ sổ gia tăng tư bàn - Đầu ra (ICOR)

ICOR = ^ AY Lượng đầu tư tăng thêm (AK)

Lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm trong nền kinh tế (AY).

Lượng đầu ra thu được từ vốn đầu tư tăng thêm chính là GDP hoặc GNP tăng thêm.

ICOR phàn ánh hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- Chi tiêu tiến độ và quy mô giải ngân vốn đầu tưXDCB từNSNN

Tỷ lệ giải ngân vốn Tổng vốn đã giải ngân

, ' ° = — -r— - - X 100%

đâu XDCB từ NSNN Tổng vốn thông báo K.H hàng năm

Trên đây là nhũng tiêu chí chù yếu đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN các chương trình, dự án.

Đương nhiên, trong thực tiễn, các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư XDCB là những tiêu chí có tính chất động do sự biến động của nhiều nhân tố quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng CO' bản

từ Ngân sách Nhà nuóc

1.3.4.1 Những nhân tố chủ quan

Một là, năng lực quản lý cùa chủ đầu tư.

Hai là, trình độ, năng lực, ý thức của đội ngũ cán bộ quản lý giúp việc cho chù

đầu tư.

I.3.4.2 Những nhân tố khách quan

Một là, chính sách vĩ mô của Nhà nước

Trang 20

Hai là, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng

Ba là, cải cách hành chính

Ngoài những nhân tố khách quan có tính chất chung kể trên, còn có một số

nhân tố khách quan cụ thể liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn

NSNN như:

Một là, tiêu chí phân loại công trình

Hai là, hình thức thanh toán vốn đầu tư xây dựng qua Kho Bạc Nhà nước

Ba là, Phân cấp thẩm tra và xét duyệt quyết toán

(3) Đảm bảo theo mức khối lượng thực tế hoàn thành kế hoạch và chi trong

phạm vi giá dự toán được duyệt.

(4) Đàm bảo các dự án, công trình thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng, có đủ các tài liệu thiết kế và dự toán được duyệt

(5) Phân cấp quản lý phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế xã hội và ngân

sách nhà nước

(6) Cân đối theo nguồn ngân sách nhà nước

(7) Nguyên tắc công khai, minh bạch có kiểm tra kiểm soát

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VÓN ĐẦU TƯ XÂY DựNG cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ỡ MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐÓI VỚI VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm của các nước

Thất thoát, lãng phí diễn ra ở hầu hết các dự án, công trình; ở mọi công việc, ở mọi khâu trong quá trình đầu tư Mặc dù có nhiều văn bản điều chỉnh hoạt động đầu

tư XDCB của Nhà nước nhưng cho đến nay tình trạng thất thoát, lãng phí vốn vẫn chưa được khắc phục, hiệu quà đầu tư nguồn vốn từ NSNN thấp và đang có xu hướng

giảm suất Nhìn ch un” đề khắc phuc tìjứi trạng thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả đồng vốn đầu tư XDCB cùa NSNN, các nước tập trung thực hiện các vấn đề chủ yểu sau:

Một là, phân cấp, nâng cao quyền tự chù quản lý vốn đầu tư XDCB từ

NSNN của các chủ đầu tư, đồng thời đề cao vai trò của các nhà thầu và vai trò cùa các tồ chức tư vấn

Hai là, coi trọng công tác đầu thầu để lựa chọn nhà thầu đủ điều kiện thực

Trang 21

hiện các công trình, dự án XDCB từ nguồn NSNN.

Ba là, kịp thời đúc rút kinh nghiệm, không ngùng nghiên cứu đổi mới

phương pháp quản lý đầu tư XDCB các công trình, dự án và quản lý vốn đầu tư XDCBtuNSNN.

Bổn là, đề cao vai trò của kế hoạch chiến lược, quy hoạch trong đầu tư

XDCB, áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn trong việc xác định thứ tự ưu tiên và lập dự toán chi NSNN trong đầu tư XDCB từ nguồn NSNN

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuóc

Một là, đẩy mạnh phân cấp quản lý vốn, nâng cao quyền tự chù trong quản

lý vốn đối với chù đầu tư công trình dự án.

Hai là, nâng cao quyền hạn và trách nhiệm của các chù đầu tư.

Ba là, trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải gắn chặt với vấn đề

xác định kế hoạch chiến lược đầu tư XDCB.

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TƯ XÂY DỤNG co BẢN

TƯNGUÒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ CÔNG AN

2.1 TÔNG QUAN CHUNG VÈ VÓN ĐÀU Tư XÂY DựNG CƠ BẢN TƯ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM

2.1.1 Cơ sở pháp lý về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuóc

Pháp luật về phân bổ vốn đầu tư NSNN đang từng bước được hoàn thiện, đồng bộ theo hướng công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội Việc đưa ra các giai đoạn trong quá trinh phân

bổ và các tiêu chí phân bổ vốn sẽ giúp đảm bảo cân bàng hơn giữa việc đáp ứng nhu cầu đầu tư và khà năng bố trí vốn đầu tư NSNN trên nguyên tắc ưu tiên các chương trình, dự án triển khai đúng tiến độ Các bộ, ngành, cơ quan Trung ương

và các đơn vị trực thuộc phải xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư trong 05 năm, danh mục dự án đầu tư trong 05 năm và có phương án huy động, cân đối vốn đầu

tư cho phù hợp với mức độ ưu tiên trong thực hiện nhiệm vụ của mình.

2.1.2 Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng CO' bản từ Ngân sách Nhà nuớc của Việt Nam

2.1.2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây (lựng cơ bản từ ngân sách nhà

Trang 22

40, 5

38, 0

37 40, 2

40, 4

39, 8 38

3 Khu vực tư

nhân

38 35, 0

34, 0

36, 0

38, 5

38, 1

37, 6

38, 4

38, 7

2.2.1.1 Giới thiệu khái quát về Bộ Công an

2.2.1.2 Cơ cẩu tổ chức bộ máy quản lý đầu tư Xây dựng cơ bản tại Bộ Công an

2.2.2 Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.2.1 Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.2.2 Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2.2.2.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong Bộ Công an

2.2.2.4 Phân cấp quản lý vốn đầu tư xây (lựng cơ bản tại Bộ Công an 2.2.2.5 Thanh tra, kiểm ra và kiểm toán vốn đầu tư tại Bộ Công an

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TU XÂY DỤNG Cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN

Trang 23

2.3.2.3 Nguyên nhăn cùa những hạn chế

* Nguyên nhân chủ quan

* Nguyên nhân khách quan.

Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TU XÂY DỤNG

Cơ BẢN TỪNGUÒN NGÂN SÁCH NHÀ NUỚC TẠI BỘ CÔNG AN

3.1 NHỮNG VÁN ĐÈ ĐẶT RA ĐÓI VÓĨ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÓN ĐÀU

Tư XÂY DựNG cơ BẢN TƯ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH, Dự ÁN TẠI Bộ CÔNG AN

Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bộ CA chịu ảnh hưởng bởi ba yếu tố:

Một là, tính bảo mật cao đối với các công trình dự án.

Hai là, quản lý vốn đầu tư XDCB liên quan mật thiết chịu ảnh hưởng trực

tiếp đến những đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB.

Ba là, nguồn vốn dùng cho đầu tư XDCB trong ngành CA chủ yếu là nguồn

vốn củaNSNN.

Từ ba yếu tố chi phối này đặt ra cho công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong ngành CA nhiều vấn đề phải tính tới Cụ thể:

Một là, việc quản lý vốn đầu tư XDCB phải đặt trong tổng thể quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản các công trình dự án của CA nhân dân.

Hai là, đa phần các công trình dự án đầu tư XDCB ở ngành CA là những công

trình, dự án sử dụng nguồn vốn NSNN.

Ba là, trong quản lý vốn đầu tư XDCB các công trình dự án thuộc Bộ CA phải

tuân thủ các nguyên tác bảo mật quốc gia

3.2 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ VÓN ĐÀU TƯ XÂY DựNG Cơ BẢN TỪ NGÂN

Trang 24

SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN

Một là, công tác quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB các công trình, dự án thuộc

Bộ CA phải hướng tới mục tiêu bảo đảm đủ nguồn vốn cần thiết cho việc hoàn thành các công trình, dự án, không để công trình dự án phải ngừng thi công do thiếu vốn Đây phải được coi là quan điểm nhất quán giữa các bộ phận liên quan đến công tác quàn lý vốn NSNN đầu tư XDCB trong nội bộ của CA nhân dân.

Hai là, quàn lý vốn NSNN đầu tư XDCB các công trình, dự án trong ngành

CA phải bảo đảm chống lãng phí, tham nhũng, bảo đảm tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn.

Ba là, bào đảm tính tuân thủ trong quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB các công

trình dự án trong ngành CA.

3.3 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐÀU TƯ XÂY DỤNG CO BẢN TỪ VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC Bộ CA GIAI ĐOẠN 2016-2020

3.3.1 Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách nhà nước đầu

tư xây dựng cơ bản các công trình dự án trong ngành Công an

3.3.2 Đổi mói công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản các công trình dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước

3.3.3 Hoàn thiện công tác quyết toán vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các công trình, dự án tại Bộ Công an

3.3.4 Hoàn thiện phân cấp quản lý vốn ngân sách nhà nưóc đầu tư xây dựng Cừ bản các công trình, dự án trong ngành Công an

3.3.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng CO' bản các công trình, dự án trong ngành Công an

3.3.6 Tăng cưòng quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi công

dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuóc tại Bộ Công An

3.3.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng CO’ bản từ ngân sách nhà nưóc trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng công trình

3.3.8 Tăng cường quản lý nhà nước đối vó’i nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn giao công trình vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công an

3.3.9 Đổi mới hình thức họp đồng thi công

3.3.10 Quy định cụ the hình thức xử phạt

3.3.11 Cần có những yêu cầu bắt buộc về thông tin trong XDCB tại Bộ

Trang 25

Công an

3.3.12 Tăng cưòng chính sách đào tạo con người

3.4 CÁC KIÉN NGHỊ

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ

Thứ nhất: Nhà nước cần khẩn trương xây dựng và ban hành kịp thời, đồng bộ

các văn bản hướng dẫn thực hiện các Luật trong lĩnh vực đầu tư công.

Thứ hai: Hoàn thiện các quy định về đấu thầu để đảm bảo mục tiêu đơn giản,

lựa chọn được nhà thầu đù năng lực với chi phí bỏ ra thấp nhất.

Thứ ba: Tổ chức lại bộ máy quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng.

Thứ tư: Ban hành hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quà kinh tế - xã hội của dự

án đầu tư và chương trình đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN.

3.4.2 Kiến nghị vói Kho bạc Nhà nưóc

Thứ nhất: Kho bạc Nhà nước cần có một bộ phận thẩm định chuyên trách một

cách khách quan trước khi tiến hành thanh toán cho nhà thầu thi công theo đề nghị của chù đầu tư.

Thứ hai: Trích lập dự phòng và chi phí bảo hành.

KÉT LUẬN

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù hợp và có hiệu quả hơn Tăng cường công tác quản lý vốn Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những điều kiện để thực hiện tốt chính sách tài khóa của Nhà nước trong bối cảnh Chính phủ đang ra sức tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội Tuy nhiên, công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng luôn đòi hỏi có sự phổi hợp của rất nhiều ban ngành, các đơn vị địa phương Trong điều kiện môi trường kinh tế, tổ chức hành chính nước ta còn nhiều hạn chế thì việc tăng cường công tác quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bàn từ NSNN càng cần được chú trọng và thực hiện một cách triệt để Kết quả nghiên cứu của Luận án được thể hiện ở trong các khía cạnh sau:

Trang 26

Thứ nhất, Luận án đã tiếp cận phân tích quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư

XDCB từ NSNN theo các khâu của quá trình đầu tư XDCB Theo đó, năm khâu kế tiếp nhau của quá trình đầu tư XDCB là xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán vốn được nghiên cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư XDCB từ NSNN trong Bộ Tài chính được chọn làm khung nghiên cứu thống nhất trong suốt các chương lý luận, thực tiễn và khuyến nghị phương hướng và giải pháp hoàn thiện.

Thứ hai, ớp dụng khung lý thuyết trên, Luận án đã tiến hành thu thập tài liệu

thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đã công bố, từ các báo cáo của Bộ Công an cũng như các số liệu thống kê có nguồn gốc tin cậy và khảo sát phỏng vấn thu thập tài liệu

sơ cấp từ 122 cán bộ quản lý nhà nước các cấp, chủ đầu tư và các nhà thầu để phân tích thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an; đã chi ra những kết quà đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Luận án chú ý nhấn mạnh đến một số sai phạm và yếu kém trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong Bộ Công an.

Thứ ba, luận án đã nêu ra những định hướng quản lý vốn NSNN trong đầu tư

xây dựng cơ bản của Cục Tài chính - Bộ Công an trong giai đoạn 2015- 2020; từ đó tác già đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý vốn Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Công an như Hoàn thiện công tác kế hoạch đầu

tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công an; Tăng cường quản lý nhà nước trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ bàn từ Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công an; Tăng cường quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi công dự án đầu tư xây dụng cơ bàn từ Ngân sách Nhà nuớc tại Bộ Công An; cũng như kiến nghị một số giải pháp đối với các cơ quan quản lý Nhà nước Theo NCS thì việc thực hiện các phương hướng và áp dụng đồng bộ hệ thống các nhóm giải pháp trên sẽ mang lại những kết quả tích cực trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN cùa Bộ Công an trong thời gian tới.

Trang 27

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN

1 Trần Trung Dũng (2016), "Kinh nghiệm của một số nước trong quản lý

vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước", Tạp chỉ Nghiên

cứu Tài chính Kẻ toán, tháng 07.

2 Trần Trung Dũng (2016), "Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại Bộ công an - Những mặt đạt được và hạn chế đặt ra",

Tạp chỉ Nghiên cứu Tài chỉnh Kế toán, tháng 08.

Trang 28

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH

LUẬN ÁN TIẾN Sĩ KINH TẾ

2 TS CHU VĂN TUẤN

HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN

Trang 29

Tôi xỉn cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học trong luận án chưa từng được ai công bổ ở bất kỳ công trĩnh nào khác.

Tác giả luận án

Trần Trung Dũng

Trang 30

CO BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 14

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN Cơ BẢN ĐẦU Tư XÂY DựNG Cơ BẢN

VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU Tư XÂY DựNG

Cơ BẢN 14

1.1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản 141.1.2 Vai trò của Nhà nước đổi với đầu tư xây dựng cơ bản 19

1.2 V

ỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 21

1.2.1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 211.2.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 25

1.3. QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DựNG Cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC 32

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân

sách nhà nước 321.3.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách

nhà nước 361.3.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản

từ Ngân sách Nhà nuớc 431.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ

Ngân sách Nhà nuớc 501.3.5 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách

Nhà nước 55

1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VỐN ĐẦU Tư XÂY DỤNG CƠ BẢN TỪ NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 61

Trang 31

1.4.1 Kinh nghiệm của các nước 611.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam trong quản lý vốn đầu tư

xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 68TIẾU KÉT CHƯƠNG 1 69

Chuông 2: THỤC TRẠNG QUẢN LÝ VÓN ĐẦU TU XÂY DựNG cơ

BẢN TỪ NGUỒN VÓN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN 71

2.1 TỔNG QƯAN CHƯNG VỀ VỐN ĐẦU Tư XÂY DỤNG cơ BẢN TỪ

NGẨN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 71

2.1.1 Cơ sở pháp lý về quản lý vốn đầu tu xây dựng cơ bản từ Ngân sách

Nhà nuớc 712.1.2 Thực trạng quản lý đầu tu xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc

của Việt Nam 772.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU Tư XÂY DựNG cơ BẢN TỪ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN 79

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý vốn đầu tu xây dựng cơ bản tại Bộ Công an 792.2.2 Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tu xây dựng cơ bản 832.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU Tư XÂY DỤNG cơ

BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN 103

2.3.1 Kết quả đạt được 1032.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 107TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 117

Chuông 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÓN ĐÀU Tư

XÂY DỤNG CO BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN119

3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN

ĐẦU Tư XÂY DỰNG cơ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁC CÔNGTRÌNH, Dự ÁN TẠI Bộ CÔNG AN 119

3.2 ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU Tư XÂY DựNG cơ BẢN TỪ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI Bộ CÔNG AN 122

3.3 CÁC GIẢI PHÁP TÀNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU Tư XÂY DỤNG cơ

BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC Bộ CA GIAI ĐOẠN 2016-2020 124

3.3.1 Đổi mới phương thức lập và phân bổ vốn ngân sách nhà nước đầu

tư xây dựng cơ bản các công trình dự án trong ngành Công an 1243.3.2 Đổi mới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

các công trình dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước 135

Trang 32

3.3.3 Hoàn thiện công tác quyết toán vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây

dựng cơ bản các công trình, dự án tại Bộ Công an 1413.3.4 Hoàn thiện phân cấp quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây

dựng cơ bản các công trình, dự án trong ngành Công an 1463.3.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát nội bộ về quản lý vốn ngân

sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản các công trình, dự án trong ngành Côngan 1483.3.6 Tăng cường quản lý nhà nước trong triển khai đấu thầu và thi công dự

án đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước tại Bộ Công An 1513.3.7 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân

sách nhà nước trong giai đoạn tổ chức thi công xây dựng công trình 1553.3.8 Tăng cường quản lý nhà nước đối với nghiệm thu, thẩm định chất lượng và bàn

giao công trình vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân

sách Nhà nuớc tại Bộ Công an 1563.3.9 Đổi mới hình thức họp đồng thi công 1603.3.10 Quy định cụ thể hình thức xử phạt 1613.3.11 Cần có những yêu cầu bắt buộc về thông tin trong xây dựng cơ

bản tại Bộ Công an 1613.3.12 Tăng cường chính sách đào tạo con người 162

3.4. CÁC KIẾN NGHỊ 162

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 1633.4.2 Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước 169TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 169

KẾT LUẬN 171 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BÓ LIÊN

QUAN ĐÉN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN 173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 174 PHỤ LỤC 178

Trang 34

DANH MỤC CÁC BẢNG, sơ ĐỒ

Số hiệu Nội dung Trang

Bảng 2.1: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2007 - 2015 77Bảng 2.2: Kế hoạch vốn NSNN phân bổ cho Bộ Công an theo Nhóm 84Bảng 2.3: Tốc độ tăng vốn NSNN theo kế hoạch phân bổ cho Bộ Công an theo Nhóm

giai đoạn 2007-2015 85

Bảng 2.4: Dự toán vốn đầu tư XDCB phân bổ theo hình thức cấp phát giai đoạn

2007-2015 88

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn ĐT XDCB theo các phương thức cấp phát vốn đầu tư xây dựng

các công trình trong ngành Công an giai đoạn 2007-2015 91

Bảng 2.6: Bảng thống kê quyết toán vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2007- 2015 99Bảng 2.7: Thời hạn quyết toán 100Bảng 3.1: Kết quả khảo sát thực tế một số nội dung về các giải pháp nhằm

hoàn thiện công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong Bộ côngan 145Bảng 3.2: Quan điểm triển khai đấu thầu và thi công các dự án vốn đầu tư

XDCB từ NSNN tại Bộ Công an 154Bảng 3.3: Các biện pháp để tăng cường tính công khai, minh bạch trong đấu thầu

trong dự án sử dụng vốn NSNN tại Bộ Công an 155

Bảng 3.4: Mức độ quan trọng của một số chỉ tiêu trong khâu nghiệm thu, thẩm định

chất lượng về ĐTXDCB từ NSNN trong Bộ Công An 160

Sơ đồ 2.1: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB 97

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Luận án

Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ

sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và pháttriển xã hội Nguồn lực đầu tư từ NSNN cho hoạt động XDCB ở Việt Nam đóng vai

Trang 35

trò quan trọng, tuy nhiên những quy định liên quan tới quản lý và sử dụng nguồn lựcnày còn nhiều vướng mắc, bất cập cần được sửa đổi và hoàn thiện Quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế,

xã hội, tạo môi trường đầu tư lành mạnh, thu hút thêm nhiều nguồn vốn từ các thànhphần kinh tế để đầu tư phát triển, chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, xóa đói giảm nghèo,nâng cao đời sổng nhân dân Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn pháttriển, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù hợp và có hiệu quả hơn,

do yêu cầu đảm bảo chất lượng và tuổi thọ các công trình, nên việc quản lý chặt chẽ

và nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là công tác thường xuyên vàphải được thực hiện quyết liệt Kết quả cuối cùng chính là chất lượng công trình saukhi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời gian, gắn liền với năng lực quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN Tuy nhiên, công tác này còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúcnhư: Một số quyết định chủ trương đầu tư thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trảidiễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu

tư quy hoạch, lập, thẩm định dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu,nghiệm thu, điều chỉnh tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác

sử dụng kém chất lượng; nợ tồn đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở mức cao và có

xu hướng ngày càng tăng Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng làm giảm sútchất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công

Trang 36

trình so với thiết kế Đây cũng là một thất thoát vốn mà Nhà nước phải tính đến, bởi

lẽ công trình chỉ phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm trong dự án đượcduyệt

Đổi với Bộ Công an, việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có nhữngđặc thù riêng, các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh doanh, mà dùngphục vụ nhiệm vụ chiến đấu Do tính chất đặc thù như vậy, các công trình được đầu

tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao, vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong BộCông an càng phải được tăng cường một cách chặt chẽ Việc nghiên cứu lý luận cơbản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũng như nghiên cứu thựctrạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ Công an sẽ là căn cứ để đề xuất cácchính sách trong thời gian tới từ đó nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB

từ NSNN tại Bộ Công an Từ việc phân tích tính cấp thiết trên, tác giả chọn nội dung

của Luận án “Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân

sách Nhà nuớc tại Bộ Công ơrt”làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, đã có không ít công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tưXDCB từ Ngân sách Nhà nước trên các phương diện khác nhau Mỗi công trìnhnghiên cứu xem xét ở những khía cạnh khác nhau Song do đổi tượng nghiên cứu có

sự khác biệt, hoặc do hạn chế về địa lý, lịch sử và sự biến động của tình hình pháttriển kinh tế - xã hội, các công trình nghiên cứu mới chỉ giải quyết được một phầnliên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước Việc tăng cườngquản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước là một trong những yêu cầu cấpthiết trong quá trình tái cơ cấu đầu tư công, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư XDCBnguồn vốn từ Ngân sách Nhà nuớc Dưới đây là một số công trình tiêu biểu liên quantrên góc độ quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN nói chung

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trần Văn Hồng (2002), Học viện Tài chính “Đô/

Trang 37

mới cơ chế sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước” đã nghiên cứu cơ chế quản lý

sử dụng vốn đầu tư XDCB của Nhà nước trước khi Luật NSNN (2002) Việt Nam rađời và có hiệu lực, Luận án đã phân tích được lỗ hổng của cơ chế quản lý cũ để từ đóđòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nhằm xóa bỏ bao cấp,nâng cao trách nhiệm đối với chủ đầu tư, hạn chế tối đa sự can thiệp hành chính của

cơ quan Nhà nước, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tăng trách nhiệm giải trình trong quản lýNSNN [11],

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Tạ Văn Khoái (2009) “Quản lý nhà nước đổi với

dự án đầu tư xây dựng từ Ngân sách Nhà nuớc ở Việt Nam”, Học viện Chính trị-hành

chính quốc gia Hồ Chí Minh, Luật án nghiên cứu các giai đoạn của chu trình dự án,chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nước, quản lý nhà nước đối với dự án đầu tưXDCB bao gồm các nội dung: Hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành vàthực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát Luận án đã chỉ ra một số hạnchế, bất cập của các dự án đó là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả củakhông ít dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN, đưa ra các nguyên nhân trong đó cónguyên nhân chủ quan là từ bộ máy, cán bộ quản lý Luận án đề xuất 6 nhóm giảipháp đổi mới quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: đềxuất xây dựng và thực thi chương trình phát triển dự án [ 13]

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), Đại học Kinh tế

Quốc dân, “Quản lý chỉ Ngân sách Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa

bàn tỉnh Bình Định”, Luận án đã tổng hợp lý luận cơ bản về quản lý chi Ngân sách

Nhà nuớc trong đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sáchNhà nuớc trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định, đề xuất các giải pháp tăngcường quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định, về cơ bảnLuận án đã đưa ra được một số chỉ tiêu phân tích đánh giá hiệu quả quản lý chiNSNN trong đầu tư XDCB và tiến hành khảo sát trên địa bàn tỉnh Bình Định, tuynhiên mức độ áp dụng chủ yếu là cho địa phuơng [12]

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thị Bình (2010) "Hoàn thiện quản lý nhà

nước đổi với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận

Trang 38

tải Việt Nam”, Học viện Tài chính, Luận án đã tổng kết được cơ sở lý luận và kinh

nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN nghiêncứu trong ngành GTVT; Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý đầu tư NSNN trong lĩnhvực giao thông vận tải Việt Nam hiện nay; Luận án đưa ra một số phương hướnghoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngànhGTVT Việt Nam những năm tới Đặc biệt Luận án đã tiến hành khảo sát trên cácgiác độ đầu tư và xây dựng công tác định giá, quản lý giá [3]

Thứ hai, về hiệu quả đầu tư vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Luận án Tiến sỳ kinh tể của Phan Thanh Mão (2003) "Giải pháp tài chính

nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tưXDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An” tại

trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2003 đã hệ thống hoá, phân tích và làm sáng

tỏ những lý luận về chi NSNN, đầu tư XDCB, hiệu quả đầu tư XDCB và một số vấn

đề liên quan trong nền kmh tế thị trường Đặc biệt đi sâu vào nghiên cứu vấn đề hiệuquả vốn đầu tư XDCB từ NSNN: từ vấn đề khái niệm, các hình thức biểu hiện, chỉtiêu phản ánh nó; xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả vốn đầu tư XDCB từNSNN Từ đó làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư XDCB từNSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An Phân tích, minh chứng hiệu quả thực trạng hiệuquả đầu tư XDCB mà chủ yếu là hiệu quả đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địabàn tỉnh Nghệ An thời gian từ 1995-2001 Qua phân tích đánh giá thực trạng hiệu quảđầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An, Luận án đã rút ra những bài họcthành công, thất bại và chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân gây ra Đồ xuất giải pháptài chính khắc phục tồn tại nhàm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN trênđịa bàn tỉnh Nghệ An thời gian tới Luận án đưa ra 6 giải pháp từ vĩ mô đến vi mô; tòchính sách chung của Nhà nước về quản lý vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triểnđến giải pháp nghiệp vụ tài chính nói chung và công tác quản lý vốn đầu tư XDCBtrên địa bàn Nghệ An nói riêng Từ giải pháp cụ thể luận án cũng nêu lên những kiếnnghị đối với Nhà nước, các cấp các ngành điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoàn thiệncông tác quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói chung và ở Nghệ An nóiriêng đạt hiệu quả trong thời gian tới Kiến nghị với các cấp các ngành bổ sung sửa

Trang 39

đổi chính sách chế độ, chế tài, quy trình nghiệp vụ cấp phát, vốn NSNN và tổ chức bộmáy quản lý tài chính đối với nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư XDCB [14],

Luận án Tiến sỹ kinh tế của cấn Quang Tuấn (2009) "Một sổ giải pháp nhằm

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do Thành phổ Hà Nội quản lý", Học viện Tài chính Luận án đã đề cập một số vấn đề lý thuyết chung về

vốn đầu tư phát triển và vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiêncứu vốn ĐTPT được tiến hành dưới góc độ có liên quan đến vốn đầu tư XDCB tậptrung từ NSNN Góp phần hệ thống hoá và phân tích sâu một số lý luận chung vềquản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tư XDCB thuộc NSNN nói riêng Trên cơ sở

hệ thống hoá những nhận thức chung về vốn ĐTPT và vốn XDCB tập trung từNSNN, Luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung từ nguồnNSNN do thành phố Hà Nội quản lý Thực trạng pháp lý và tổ chức quản lý nhànước, các tác động, vấn đề đặt ra, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý với

số liệu 05 năm từ 2001-2005 và định hướng đến năm 2010 Đánh giá tổng họp, kháiquát bức tranh toàn cảnh và có cận cảnh sâu thích hợp hơn thực trạng quản lý sử dụngvốn đầu tư XDCB từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý, khẳng định các thànhcông, chỉ rõ các bất cập, tồn tại, vấn đề đặt ra và nguyên nhân Đồng thời luận áncũng đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể, có tính khả thi nhằm góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lýtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội Tuy nhiên việc sử dụngcác chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả còn hạn chế trong phần thực trạng [9]

Đề tài cấp bộ của ThS Hoàng Văn Thành (2005) của Viện nghiên cứu quản lý

kinh tế Trung ương “Một sổ giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN”, đề tài đã

tập trung đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN bao gồm các giảipháp như: (1) Nhóm giải pháp tài chính; (2) Nhóm giải pháp về con người; (3) Nhómgiải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN; (4) Nhóm giải pháp khác.Tuy nhiên các giải pháp này còn chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từvốn NSNN và nâng cao hiệu quả mà chưa cụ thể đối với địa phương hay bộ ngành

Trang 40

trong quá trình triển khai thực hiện [19]

Thứ ba, về thanh quyết toán, thanh tra, kiểm tra

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Thịnh Văn Vinh (2000) “Phương pháp kiểm toán

bảo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành” tại Trường Đại học Tài

chính Kế toán Hà Nội Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các côngtrình được đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước và những công trình chỉ định thầu Đây

là những công trình XDCB đã hoàn thành tức chỉ đề cập đến giai đoạn thực hiện đầu

tư (giai đoạn thứ hai) của dự án đầu tư Luận án đã phân tích làm rõ về vai trò và sựcần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường đồng thời hệ thốngnhững luận cứ cơ bản của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vàokiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành Từ việc phân tích đặcđiểm và những đặc trưng cơ bản báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành tácgiả đã chỉ ra những điểm khác biết giữa kiểm toán báo cáo quyết toán công trìnhXDCB hoàn thành và kiểm toán tài chính Luận án đã chỉ ra và xây dựng được trình

tự, nội dung và phương pháp kiểm toán nói chung và việc vận dụng vào kiểm toánbáo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành nói riêng Tác giả đã phân tích làm

rõ về thực trạng quản lý và kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoànthành hiện nay và chỉ ra những hiện tượng gian lận thường gặp trong quản lý và kiểmtoán đầu tư XDCB, thông qua đó đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, nguyênnhân của thực trạng và tác động của nó đến việc xác định nội dung, xây dựng trình tự

và phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành Tác giảđưa ra những kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại và không ngừng tăng cườngnâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán quyết toán côngtrình XDCB hoàn thành nói riêng trong giai đoạn hiện tại và tương lai [26]

Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Bình (2010) “Nâng cao hiệu quả,

hiệu lực thanh tra tài chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” tại Học viện Tài chính Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tra tài chính dự

án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Luận án trình bày những vấn đề liên quan đến

lý luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tra tài chính dự án đầu tư XDCB sử

Ngày đăng: 21/08/2021, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w