1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung

22 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 81,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung (Bài thảo luận ngữ pháp) Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập về Cụm động từ tiếng Trung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 1

Học phần : Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc

Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị Minh Ngọc

Đề tài thảo luận : Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập

về Cụm động từNhóm : 02

Thành viên : 1 Trần Thị Phương Đông

2 Phạm Thùy Dương (thư ký)

Tiến trình buổi thảo luận thứ 1:

 Thời gian, địa điểm: 22/10/2020, trên Messenger nhóm, nhóm tham gia đầy đủ

 Nội dung thảo luận:

 Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên

 Công việc về nhà: tìm kiếm tài liệu, lý thuyết liên quan đến nhiệm vụ đã được giao

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 2

Học phần : Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc

Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị Minh Ngọc

Đề tài thảo luận : Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập

về Cụm động từNhóm : 02

Thành viên : 1 Trần Thị Phương Đông

2 Phạm Thùy Dương (thư ký)

Tiến trình buổi thảo luận thứ 2:

 Thời gian, địa điểm: 28/10/2020, phòng C19 Đại học Thương Mại, nhóm tham gia đầy đủ

 Nội dung thảo luận:

 Nhóm trưởng phân công làm ví dụ cho các thành viên

 Công việc về nhà: các thành viên trong nhóm làm nhiệm

vụ được giao

Thư ký Nhóm trưởng

Dương Giang

Phạm Thùy Dương Đinh Thị Giang

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 3

Học phần : Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc

Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị Minh Ngọc

Đề tài thảo luận : Phân tích lỗi sai thường mắc phải trong các bài tập

về Cụm động từNhóm : 02

Thành viên : 1 Trần Thị Phương Đông

2 Phạm Thùy Dương (thư ký)

Tiến trình buổi thảo luận thứ 3:

 Thời gian, địa điểm: 07/11/2020, trên Messenger nhóm, nhóm tham gia đầy đủ

 Nội dung thảo luận:

 Tổng hợp lại bài thảo luận

 Chỉnh sửa, soát lỗi bài thảo luận

Thư ký Nhóm trưởng

Dương Giang

Phạm Thùy Dương Đinh Thị Giang

BÀI THẢO LUẬN NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG

Trang 5

Học phần : Ngữ pháp học tiếng Trung Quốc

Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị Minh Ngọc

Đề tài thảo luận : Cụm Động Từ ( 动词组)

Nhóm : 02

Thành viên : 1 Trần Thị Phương Đông

2 Phạm Thùy Dương (thư ký)

Bảng đánh giá điểm cho các thành viên:

HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC NHÓM

ĐÁNH GIÁ

GIẢNG VIÊN ĐÁNH GIÁ

Trần Thị Phương Đông Lấy ví dụ cho

BNĐL, thuyếttrình

A

Phạm Thùy Dương Powerpoint A

Nguyễn Thị Duyên Lý thuyết và ví

dụ BNTT,BNKQ AĐinh Thị Giang Lý thuyết

A

Nguyễn Thị Thu Hằng Lấy ví dụ cho

BNXH, thuyết

A

Trang 6

trình Mục lục

A Lỗi sai thường mắc phải trong bài tập Cụm động từ……….1

I Bổ ngữ trạng thái……… 1

II Bổ ngữ kết quả……… 3

III Bổ ngữ thời lượng ………5

IV Bổ ngữ động lượng ……… 7

V Bổ ngữ số lượng so sánh……… 8

VI Bổ ngữ xu hướng……… 9

VII Bổ ngữ khả năng……… 12

B Biện pháp khắc phục……….16

Trang 7

Cụm Động Từ (动词组) Quan hệ trung tâm ngữ - bổ ngữ (中-补关

- Bổ ngữ trạng thái: do (cụm) tính từ, cụm động từ hoặc câu đảm nhận

Ví dụ sửa lỗi sai trong các câu sau:

Trang 8

 她很难过得流下了泪。(sai ở dùng 很)

 他拼命地跑得很快。(sai ở dùng 拼命)

- Các bổ ngữ trạng thái không thêm “得” như :“ ”极”、 、

“ ” “ ” “ ” “透”、“死”、“坏”、“万分” 、 死”、“坏”、“万分” 、 坏”、“万分” 、 万分” , để biểu hiện mức độ nhẹ ”hơn như “一些”、“一点”。。。 、 一点”。。。 。。。” “ ”

Ví dụ:

坏”、“万分”透”、“死”、“坏”、“万分”了 讨厌死”、“坏”、“万分”了 乐坏”、“万分”了 舒服多了 痛快极”、了少一些”、“一点”。。。 快了一些”、“一点”。。。 心安一点”。。。 稍慢一点”。。。

Các trường hợp đặc biệt của bổ ngữ trạng thái

- 死”、“坏”、“万分”了/极”、了/透”、“死”、“坏”、“万分”了/坏”、“万分”了

(这几天天气热死”、“坏”、“万分”了)

2

Trang 9

Sử dụng kết hợp giữa BNKQ và động từ ly hợp chưa đúng

我唱歌完了就回家。(x)x))

我唱完了歌就回家。(x)v))

Thay thế sai phó từ phủ định

我不看清楚通知上的字。(x)x))我没看清楚通知上的字。(x)v))

Sai trật tự tân ngữ

3

Trang 10

- BNKQ dạng phủ định dùng 没(有) Chỉ khi trong trường hợp giả định mới dùng “不”。

例子:下午还要干好长时间呢,不吃饱可不行呀。

- Khi phủ định phải bỏ trợ từ ngữ khí và trợ từ động thái了đi

Trang 11

Biểu thị ý nghĩa đạt được một mục đích nào đó

买/得/ 捡 + 着看/听/得/ 找 + 到

Biểu thị ý nghĩa thêm vào, hoặc hai vật tiếp xúc với nhau

合/贴/ 穿 + 上

Biểu thị ý nghĩa tách rời hoặc phân chia

卖 / 扔 / 输 + 掉脱/ 放 / 丢 + 下

Biểu thị ý nghĩa cố định, không thay đổi

III Bổ ngữ thời lượng (时量补语):

5

Trang 12

Ví dụ chọn câu đúng, sai trong các câu sau:

Khi động từ mang tân ngữ , trong đó tân ngữ là:

- Đại từ nhân xưng: 我等他半个小时了。

Khi động từ mang tân ngữ thường, bao gồm cả động

S + V + (了) + BNTL + O + (了)

O + S + V + (了) + BNTL +

6

Trang 13

BNTL và 了 động thái, 了 ngữ khí:

- 我学了一年汉语。( Bây giờ không học nữa)

- 我学了一年汉语了。( Bây giờ vẫn đang học)

- 我跑步跑了十五分”钟。( Bây giờ không chạy nữa)

- 我跑步跑了十五分”钟了。( Bây giờ vẫn đang chạy )

没有+V+V+V+(không thể có 了)

- năm ngoái cô ấy đã đi

TQ với bạn trai rồi

( Bây giờ vẫn ở TQ)7

Trang 14

( đã xem 2 lần, nhưng có thể chưa xem hết )

- Trong câu có bổ ngữ động lượng người dùng vẫn hay sử dụng trùng

Trang 15

Khi câu mang động từ ly hợp thì BNĐL sẽ xen vào giữa:

Trang 16

- Định nghĩa: do động từ xu hướng kết hợp với động từ 来/去”, động từ

+ 来/去” đặt sau một động từ khác làm bổ ngữ, biểu thị phương hướng của động tác và ý nghĩa bóng khác

 Ý nghĩa bóng của các bổ ngữ xu hướng kép

Trang 17

- Biểu thị ý nghĩa bắt đầu và sẽ tiếp tục

喜好你上了汉语,迷上了这里的生活。。。

3 想出来:từ không có ý tưởng đến nảy sinh ý tưởng

我不确定该练习的完成方式,但是我想出来可以在线学习。

4 动+下去”:

- Biểu thị hành động bắt đầu hoặc tiếp tục ( tiếp diễn từ hiện

tại đến tương lai ) trạng thái “xấu” tiếp tục tiếp diễn

 明年我还想在这儿学下去”。

 你说下去”,不要停。

5 动+下来: Biểu thị hành động bắt đầu hoặc tiếp tục

- Thông qua hành động, sự vật được cố định, cô đọng lại

Trang 18

hiện được hay không thể thực hiện được Bổ ngữ này thường do động

từ hoặc hình dung từ đảm nhận ( các từ đảm nhận khá giống bổ ngữ kết quả và bổ ngữ xu hướng)

(+) S + V + 得+ BNKQ/BNXH

12

Trang 19

 Trong câu khẳng định ta có thể dùng 能/可以 đứng trước động từ,

(Hai người chúng tôi nhấc không nổi cái bộ sofa này.)

 Biểu thị không còn đủ sức để làm việc gì (thường dùng ở dạng phủ định)

Trang 20

(Thức ăn nhiều quá, tôi ăn không hết được)

- 住/zhù /:Biểu thị sự vật nào đó cố định hoặc tồn tại ở vị trí nào đó 你一个小时记 得住 20 个人的名 字吗?

Những lưu ý khi dùng bổ ngữ khả năng:

- 了,着/zhe/,过,把,被 không dùng với câu bổ ngữ khả năng

- Trong giao tiếp, thể phủ định của BNKN thường được dùng nhiều

hơn,thể khẳng định thường được dùng để trả lời câu hỏi của bổ ngữ khả năng, biểu thị sự phỏng đoán không khẳng định lắm

我的眼睛不好坐的太元看不清楚

 mắt của tôi không tốt, ngồi xa quá nhìn không rõ

- Khi sử dụng BNKN phải làm rõ điều kiện khách quan

14

Trang 21

 我忘了带钥匙 ,进不去”

 tôi quên chìa khóa rồi, không vào được

 作业不太多,一个小时内做得完

 bài tập không quá nhiều, trong 1h có thể làm xong

- Khi động từ mang theo tân ngữ, tân ngữ có thể đặt phía sau bổ ngữ và

cũng có thể xếp phía động từ làm chủ ngữ , nhưng không được đứng giữa động từ và bổ ngữ

你看得 荆楚地图上的字吗?

 bạn có thấy rõ chữ trên bản đồ không?

- Động từ khi mang BNKN thường là động từ đơn âm tiết , nếu động

từ 2 âm tiết cùng nghĩa với động từ đơn âm tiết thì dùng động từ đơn

âm tiết

考试  考得好 考不好

Ví dụ điền từ thích hợp vào chỗ trống:

1 我们两个人抬不 这张床。(动) Biểu thị khả năng di chuyển một vật nào đó ra khỏi vị trí ban đầu

2 我找 不 你的钥匙。(x)着) Biểu thị có khả năng làm việc gì đó.

3 我的车闸坏”、“万分”了,停不 。(x)住) Biểu thị sự vật nào đó cố định hoặc tồn tại ở vào vị trí nào đó

4 今年我 不清黑板上的字(x)看) Biểu thị khả năng không thể làm , hoàn thành việc đó

5 我花不 一个月的工资。(x)了) Biểu thị sự hoàn thành , kết thúc

B Giải pháp khắc phục

- Chăm chỉ làm bài tập về cụm động từ

- Cần lưu ý những lỗi sai thường gặp

- Đọc thêm tài liệu bằng tiếng trung, tài liệu giảng viên cung cấp

- Thường xuyên giao tiếp bằng tiếng Trung

15

Trang 22

- ………

16

Ngày đăng: 21/08/2021, 22:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w