BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC (Thời gian thực hiện: 4 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành. Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành. Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành. Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên. Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học. 2. Năng lực: Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học trong phòng thực hành; + Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV trong phòng thực hành, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Năng lực khoa học tự nhiên: + Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các quỵ định an toàn khi học trong phòng thực hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành; + Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quỵ định an toàn trong phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn Khoa học tự nhiên; + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi quang học khi học tập môn Khoa học tự nhiên. 3. Phẩm chất: Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quỵ định an toàn trong phòng thực hành; Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành; Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành; Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. II. Thiết bị dạy học và học liệu: SGK. Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh về quy định an toàn trong phòng thực hành). Kính lúp, kính hiển vi quang học. Bộ mẫu vật tế bào cố định hoặc mẫu vật tươi, lamen, lam kính, nước cất, que cấy.... Một số dụng cụ đo lường thường gặp trong học tập môn KHTN: Cân đồng hồ, nhiệt kế, ống đong, pipet, cốc đong.... Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm. Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
Trang 3Phòng thực hành
Trang 4Phòng thực hành
Trang 5Phòng thực hành
vật, hoá chất, để giáo viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành
Vì vậy, đây cũng là nơi có nhiều nguồn gây nguy cơ mất
an toàn cho giáo viên và học sinh.
Trang 6Quy định an toàn trong phòng thực hành
Em hãy quan sát và cho biết những điều phải làm, không được làm trong phòng thực hành Giải thích.
Trang 7THẢO LUẬN NHÓM ( 5 phút)
Phải làm Không được làm
Trang 8Quy định an toàn trong phòng thực hành
Hình 3.1 a), b) và c) cho thấy một số hành động
không được làm trong phòng thực hành như: để cặp sách, túi sách, chai nước, đó ăn, trên bàn trong phòng thực hành; tóc thả dài; không đeo găng tay, khẩu trng, kính; lấy hoá chất bằng tay.
Hình 3.1 d) là hành động phải làm như đeo găng tay, đeo kính, khẩu trang, khi thực hành.
Trang 9THẢO LUẬN NHÓM ( 5 phút)
Để cặp, túi, balo đúng nơi quy định
Đầu tóc gọn gàng.
Sử dụng dụng cụ bảo hộ (như găng tay, khẩu
trang) khi làm thí nghiệm.
Làm thí nghiệm khi có hướng dẫn và giám
sát của giáo viên.
Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa
• Đi giày dép cao gót.
• Không dùng các dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm, tự ý làm thí nghiệm.
• Không thực hiện các nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
• Vứt hóa chất và rác bừa bãi sau khi thực hành,
Trang 10Quy định an toàn trong phòng thực hành
Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành,các
em cần tuân thủ nội quy thực hành sau đây:
1 Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành
2 Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định Đầu tóc gọn gàng; không đi giày, dép cao gót.
3 Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí nghiệm, ) khi làm thí nghiệm
4 Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng
Trang 11Quy định an toàn trong phòng thực hành
5 Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng
Trang 12Quy định an toàn trong phòng thực hành
7 Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
8 Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hóa chất và sau khi kết thúc buổi thực hành.
Trang 13Quy định an toàn trong phòng thực hành
Thả diều Click to add title in here 3
- Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành.
- Phải tuân thủ đúng các quy định an toàn trong phòng thực
hành.
Trang 14Kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
Quan sát các kí hiệu trong hình bên và cho biết ý nghĩa của mỗi
kí hiệu.
Trang 15Kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
Trang 16Kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
Tại sao dung kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng chữ?
Dùng kí hiệu cảnh báo thay cho
mô tả bằng chữ bởi vì mỗi kiểu ký hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc khác nhau, rất dễ nhận biết và dễ gây được chú ý.
Trang 17Kí hiệu cảnh báo trong phòng thí nghiệm
Thả diều Click to add title in here 3
- Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành giúp chúng ta chủ động phòng tránh và giảm thiểu các nguy hiểm.
- Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết.
Trang 18Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 19Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 20Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 21Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 22Giới thiệu một số dụng cụ đo
Pipette ( Ống nhỏ giọt) Đo thể tích nhỏ
Trang 23Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 24Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 25Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 26Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 27Giới thiệu một số dụng cụ đo
Trang 28• Ống chia độ (ống đong): được dùng để đo thể tích chất lỏng hay dung dịch với thể tích không quá lớn.
• Cốc chia độ: đo thể tích chất lỏng hay dung dịch với lượng lớn hơn ống chia độ.
• Cân đồng hồ: dùng để đo trọng lượng hoặc tính toán khối lượng của vật cần đo.
• Cân điện tử: dùng để đo trọng lượng hoặc tính toán khối lượng của vật cần đo, độ đo chính xác hơn so với cân đồng hồ.
Trang 29Cách sử dụng bình chia độ để đo thể tích chất
lỏng:
• Ước lượng thể tích chất lỏng hay dung dịch cần đo.
• Lựa chọn cốc chia độ phù hợp với thể tích cần đo.
• Đặt cốc chia độ thẳng đứng, cho chất lỏng hay dung dịch vào cốc.
• Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng bên trong cốc chia độ.
• Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mức chất lỏng bên trong cốc chia độ.
Trang 30Thảo luận
Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước trong bảng sau cho phù hợp.
Trang 31Thảo luận
Bước 2 Chọn dụng cụ đo phù hợp Bước 1 Ước lượng đại lượng cần đo Bước 5 Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
Bước 3 Hiệu chỉnh dụng cụ đo với những dụng cụ đo cần thiết
Trang 32Cách sử dụng pipette để đo thể tích chất lỏng:
Để lấy một lượng nhỏ thể tích chất lỏng trong khi làm thí nghiệm, người ta thường dùng pipette Loại pipette dơn giản nhất thường được sử dụng trong phòng thực hành là pipette nhỏ giọt
• Cách sử dụng như sau:
- Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc đầu nhựa.
- Nhúng vào chất lỏng cần hút, sau đó thả tay từ từ để hút chất lỏng lên Bóp nhẹ để thả từng giọt một (mỗi giọt chuẩn có thể tích khoảng
50 rl ( micrô lít ), 20 giọt sẽ là 1 ml) Chú ý, luôn giữ pipette ở tư thế thẳng đứng.
Trang 33Thực hành ( 7 phút )
• Sử dụng bình chia độ đo thể tích chất lỏng.( nhóm 1 +2 )
• Sử dụng pipette đo thể tích chất lỏng (nhóm 3+4 )
Trang 34Giới thiệu một số dụng cụ đo
Thả diều Click to add title in here 3
- Dụng cụ đo là các dụng cụ dùng để đo các đại lượng vật lí của một vật thể (kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ,…)
- Cần chọn dụng cụ có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) phù hợp với vật cần đo và phải tuân thủ quy tắc đo của dụng cụ đó.
Trang 35Thực hành ( 10 phút )
Trang 36KÍNH LÚP
Kính lúp cầm tay
Trang 37KÍNH LÚP
Kính lúp có giá đỡ
Trang 38Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay đổi như thế nào so với khi không sử dụng?
Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật được phóng to, quan sát được
rõ hơn so với khi không
sử dụng.
Trang 40Thảo luận Quan sát hình 3.8, chỉ rõ bộ
phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi
quang học.
Quan sát hình 3.8, chỉ rõ bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi
quang học.
Trang 42Thảo luận
Kính hiển vi quang học có vai trò gì trong nghiên cứu khoa học?
Kính hiển vi quang học có vai trò gì trong nghiên cứu khoa học?
Kính hiển vi quang học là thiết bị dung để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé
mà mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được
Kính hiển vi quang học là thiết bị dung để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé
mà mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được
Kính hiển vi quang học là thiết bị dung để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé
mà mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được Độ phóng đại 40-3000 lần.
Kính hiển vi quang học là thiết bị dung để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ bé
mà mắt thường chúng ta không thể nhìn thấy được Độ phóng đại 40-3000 lần.
Trang 43Thực hành:
1 Các bước sử dụng kính hiển vi quang học.
2 Quan sát một số mẫu tiêu bản
Trang 44BÀI TẬP Câu hỏi 1: Việc làm nào sau đây được cho là không
an toàn trong phòng thực hành?
A Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B Tự ý làm các thí nghiệm.
C Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Trang 45BÀI TẬP Câu hỏi 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:
A Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B Tự xử lý và không thông báo với giáo viên.
C Nhờ bạn xử lý sự cố
D Tiếp tục làm thí nghiệm.
Trang 46BÀI TẬP
Câu hỏi 3: Ký hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?
Trang 47BÀI TẬP
Câu hỏi 4: Quan sát hình 3.2 (trang 12), em hãy cho biết
những ký hiệu cảnh báo nào thuộc
a) Ký hiệu chỉ dẫn thực hiện
b) Ký hiệu báo nguy hại do hoá chất gây ra.
c) Ký hiệu báo các khu vực nguy hiểm
d) Ký hiệu báo cấm.
a) Ký hiệu chỉ dẫn thực hiện: Biển l, m.
b) Ký hiệu báo nguy hại do hóa chất gây ra:
Biển a, b, c, d.
c) Ký hiệu báo các khu vực nguy hiểm: Biển e, g, h d) Ký hiệu báo cấm: Biển i, k.
Trang 48BÀI TẬP
a) Ký hiệu chỉ dẫn thực hiện: Biển l, m.
b) Ký hiệu báo nguy hại do hóa chất gây ra:
Biển a, b, c, d.
c) Ký hiệu báo các khu vực nguy hiểm: Biển e, g, h d) Ký hiệu báo cấm: Biển i, k.
Trang 49BÀI TẬP
Câu hỏi 5: Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ, thước dây Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo.
a) Nhiệt độ của một cốc nước
b) Khối lượng của viên bi sắt.
Nhiệt kế Cân đồng hồ
Trang 50L/O/G/O