Nghiên cứu định tính xác định được 5 yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh là Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Phương tiện
Trang 1i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ NGỌC DUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO
Trang 2ý nhằm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa
và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu định tính xác định được 5 yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh là Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm, Năng lực phục vụ Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát, sử dụng phân tích hồi quy đa biến thông qua phần mềm SPSS 25 với cỡ mẫu là 270 quan sát Qua đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố EFA tiến hành phân tích tương quan, hồi quy bội cho thấy mô hình nghiên cứu lý thuyết hoàn toàn phù hợp với dữ liệu thị trường Bằng việc xây dựng mô hình đánh giá tác động của các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh; kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tác giả đã cung cấp một cái nhìn đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu cần khảo sát Do đó, các dữ liệu này sẽ góp phần bổ sung vào kho lý thuyết
về thang đo giúp các nhà nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng hiểu rõ hơn về chất lượng dịch vụ hành chính công tại Việt Nam
3 Từ khóa
Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh, yếu tố, dịch vụ
Trang 3Qualitative study identified five factors affecting the quality of public administrative services at Department Culture and Sports of Ho Chi Minh City,
as Reliability, Ability to meet, Tangible Means, Empathy, Capacity for Service Quantitative research is done through survey questionnaires, using multivariate regression analysis through SPSS 25 software with a sample size of 270 observations.Through assessment of reliability Cronbach's Alpha and factor analysis EFA conducted correlation analysis, multiple regressions showed that the theoretical research model is completely consistent with market data By building an impact assessment model of factors affecting the quality of public administration services at the Department of Culture and Sports of Ho Chi Minh City; relevant domestic and foreign research results, the author has provided a more complete view of the research problem that needs to be explored Therefore, these data will contribute to add to the theoretical arsenal of scales to help academic and applied researchers better understand the quality of administrative services in Vietnam
3 Keywords
Department Culture and Sports of Ho Chi Minh city, factors, services
Trang 4iv
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Trong quá trình làm luận văn tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn tất luận văn Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành Thầy Nguyễn Ngọc Hòa đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Đào tạo Sau Đại Học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học cao học vừa qua
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và các bạn học viên lớp Cao học CH5 QTKD đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận luận văn Đồng thời xin gửi lời cám ơn đến các anh/chị đáp viên đã nhiệt tình tham gia trả lời câu hỏi khảo sát giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
TP HCM, ngày … tháng …… năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Ngọc Dung
Trang 5v
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh” là
kết quả của quá trình tự nghiên cứu của riêng em
Các số liệu trong luận văn được thu thập và xử lý một cách trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là thành quả lao động của em dưới sự giúp đỡ của giáo
viên hướng dẫn là TS Nguyễn Ngọc Hòa Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Em xin cam đoan luận văn này hoàn toàn không sao chép lại bất kì một công trình nào đã có từ trước
TP HCM, ngày … tháng …… năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Ngọc Dung
Trang 6vi
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
TÓM TẮT ii
LỜI CẢM ƠN iv
LỜI CAM ĐOAN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3.1Mục tiêu tổng quát 4
1.3.2Mục tiêu cụ thể 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài 5
1.7 Bố cục nghiên cứu 6
Tóm tắt chương 1 7
Chương 2: CƠ SỞ L THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
2.1 Dịch vụ hành chính công và chất lượng dịch vụ hành chính công 8
2.1.1Khái niệm dịch vụ hành chính công 8
Trang 7vii
2.1.2Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ hành chính công 9
2.1.3Các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ hành chính công 13
2.1.4Các mô hình đánh giá định lượng chất lượng dịch vụ hành chính công19 2.2 Tổng quan các nghiên cứu trước 21
2.2.1Các nghiên cứu ngoài nước 21
2.2.2Các nghiên cứu trong nước 23
2.2.3Nhận xét 24
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết 25
2.3.1Các giả thuyết nghiên cứu 25
2.3.2Mô hình đề xuất 26
Tóm tắt chương 2 27
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Quy trình nghiên cứu 28
3.2 Nghiên cứu định tính 29
3.3 Nghiên cứu định lượng 30
3.3.1Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 30
3.3.2Xác định mẫu nghiên cứu 34
3.3.3Phương pháp thu thập thông tin 34
3.3.4Phương pháp xử lý dữ liệu 34
Tóm tắt chương 3 34
4.1 Thống kê mô tả mẫu 36
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 38
4.2.1Thang đo các biến độc lập 38
Trang 8viii
4.2.2Thang đo biến phụ thuộc 41
4.3 Phân tích yếu tố khám phá EFA 42
4.3.1Thang đo các biến độc lập 43
4.3.2Thang đo biến phụ thuộc 45
4.4 Mô hình nghiên cứu chính thức 46
4.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 47
4.5.1Phân tích tương quan 47
4.5.2Phân tích hồi quy 49
4.5.3Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết mô hình 52
4.5.4Kiểm định các giả thuyết 53
4.5.5Phân tích sự khác biệt 54
Tóm tắt chương 4 55
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM QUẢN TRỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Hàm ý quản trị 58
5.2.1Hàm ý về “Năng lực phục vụ” 58
5.2.2Hàm ý về “Khả năng đáp ứng” 60
5.2.3Hàm ý về “Sự tin cậy” 62
5.2.4Hàm ý về “Phương tiện hữu hình” 63
5.2.5Hàm ý về “Sự đồng cảm” 64
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC I
Trang 9ix
Phụ lục I: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT IPhụ lục II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU IVII.1 Thống kê mô tả mẫu IVII.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo VII.3 Phân tích yếu tố khám phá EFA VIIIII.4 Phân tích tương quan Pearson XIIII.5 Phân tích hồi quy XIIIII.6 Phân tích sự khác biệt XIV
Trang 11xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo các thành phần
Bảng 4.1: Kết quả phân tích thang đo các biến độc lập
Bảng 4.2: Kết quả phân tích thang đo biến phụ thuộc
Bảng 4.3: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA các biến độc lập Bảng 4.4: Kết quả phân tích yếu tố khám phá EFA biến phụ thuộc Bảng 4.5: Bảng tóm tắt giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
Bảng 4.6: Kết quả phân tích tương quan Pearson
Bảng 4.7: Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình
Bảng 4.8: Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình
Bảng 4.9: Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy
Trang 12Hình 2.4: Mô hình của Agus và cộng sự (2007)
Hình 2.5: Mô hình Mona Ali Ali, Ehab A Yaseen (2013)
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Phân bố mẫu theo giới tính
Hình 4.2: Phân bố mẫu theo độ tuổi
Hình 4 3: Phân bố mẫu theo trình độ học vấn
Hình 4 4: Phân bố mẫu theo nghề nghiệp
Trang 13Trong bối cảnh hội nhập, áp lực cải thiện chất lượng dịch vụ công ngày càng cao vì nhiều lý do Thứ nhất, khu vực dịch vụ nói chung và dịch vụ công nói riêng có sự phát triển mạnh mẽ với những đặc trưng cơ bản là tập trung, hành chính và quan liêu, chưa quan tâm đúng mức đến hiệu quả và chất lượng dịch vụ Trong khi đó, Nhà nước lại không có đủ phương tiện và điều kiện để cung cấp tất cả dịch vụ công cũng như quản lý quá trình cung cấp đó một cách có hiệu quả
và có chất lượng; Thứ hai, dịch vụ công ngày càng bị cạnh tranh Đó có thể là cạnh tranh giữa lợi ích chung và lợi ích riêng; giữa các mức ngân sách khác nhau của Nhà nước hoặc của dịch vụ; giữa các phương thức cung cấp khác nhau để thoả mãn nhu cầu; giữa thực hiện một cách công cộng hay tư nhân các nhiệm vụ cộng đồng; giữa bản thân các dịch vụ cung cấp và cuối cùng là giữa các cấp chính quyền: trung ương hay địa phương
Bên cạnh đó, thái độ và hành vi của công chúng đối với việc lựa chọn và
sử dụng dịch vụ công cũng có những thay đổi to lớn: từ người sử dụng bị động
và bắt buộc trở thành người sử dụng với những yêu cầu và đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ, mức độ tham gia của họ trong quá trình chuyển giao dịch vụ ngày càng lớn Hơn nữa, là người cung cấp truyền thống các dịch vụ công, các
cơ quan hành chính cũng như các tổ chức công ngày càng chịu áp lực về việc thực hiện trách nhiệm trước Nhà nước Nói cách khác, hoạt động của các doanh
Trang 14và dịch vụ công.” (Chính phủ, 2011) Trong khu vực công, chất lượng dịch vụ đóng vai trò như một công cụ kiểm soát các hoạt động quản lý Các cấp quyền lực chính trị và quản lý (Bộ và cơ quan ngang Bộ, tỉnh/ thành phố) đã hiểu ra rằng cần phải chú trọng đến việc xác định trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan tác nghiệp (xã/ phường…), đặc biệt là về chất lượng và chi phí hoạt động Việc
đo lường chất lượng (theo ngh a rộng) cho phép kiểm tra khía cạnh định lượng dịch vụ mà các đơn vị tác nghiệp chịu trách nhiệm
Một trong ba trọng tâm của Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 là nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công Để có thể thực hiện được mục tiêu này, cần thiết phải đo lường và đánh giá chất lượng của dịch vụ hành chính công tại Việt Nam
1.2 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ yêu cầu của cải cách hành chính và sự phát triển ngành tài chính công, tác động của xu thế hội nhập quốc tế và thực trạng hoạt động của cơ quan nhà nước thì ngoài việc thực hiện những cải cách mạnh mẽ về thể chể chính sách, cải cách tài chính công theo hướng công khai, minh bạch, từng bước phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế thì việc thực hiện hiệu quả công cuộc cải cách hành chính nhà nước là một nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài nhằm xây dựng một nền hành chính trong sạch vững mạnh, lấy yếu tố phục vụ làm trọng Cải cách thủ tục hành chính là một trong những chương trình trọng điểm của Quốc gia Đối với ngành KBNN tiếp tục đây mạnh Chương trình cải cách hành chính, hoàn thành việc thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày
Trang 153
08/11/2011 ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 nhằm cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm các thủ tục hành chính không phù hợp, đã góp phần giảm thiểu tốn kém tiền bạc Nhà nước, lãng phí thời gian và người dân khách hàng giao dịch cảm thấy hài lòng hơn, gần gũi hơn khi tiếp xúc với các cơ quan công quyền
Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về Văn hóa- nghệ thuật; gia đình; thể dục thể thao và quảng cáo (trừ quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch
vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin) trên địa bàn thành phố; các dịch
vụ công thuộc l nh vực quản lý của Sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố
Trước xu hướng cải cách hành chính công, trong những năm gần đây thực hiện lộ trình cải cách hành chính, cơ chế được triển khai vận hành tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh, với mục tiêu đơn giản hóa các thủ tục, thuận tiện cho người dân Bên cạnh đó, Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh còn
nỗ lực tuyên truyền, hỗ trợ, đối thoại, lắng nghe ý kiến người dân Tuy đã có nhiều
cố gắng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ mang đến sự hài lòng cho người dân nhưng quá trình thực hiện cải cách hành chính tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh chưa thực sự hiệu quả Cách thức cung cấp và phục vụ các dịch
vụ hành chính công vẫn chưa thực sự phù hợp với mong muốn và nhu cầu của người dân Vì vậy việc đánh giá về tổng quan về chất lượng dịch vụ hành chính công, từ đó có cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng phục
vụ là vấn đề đặt ra hiện nay cho Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Với những lý lo thiết thực nêu trên thì đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh” là hết sức cần thiết.
Trang 161.3.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại
Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất hàm ý nhằm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
- Đối tượng khảo sát: những người dân, doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Thành phố Hồ Chí Minh
+ Phạm vi thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện năm 2020 Riêng thông tin thứ cấp về hoạt động dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019
Trang 175
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính: Với mục đích nhằm khám phá, bổ sung và điều chỉnh các yếu tố và thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh, thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi gồm: 5 người dân/ người đại diện doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh và 5 cán bộ quản
lý (Phó giám đốc phụ trách, Trưởng phòng Tổ chức pháp chế, Trưởng và phó Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp nghiên cứu định lượng: được sử dụng để điều tra và thu thập
số liệu cần thiết cho đề tài dựa trên bảng câu hỏi được xây dựng trước đó với những người dân, doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh Sau khi tiến hành khảo sát và thu thập
số liệu, số liệu thu được sẽ được xử lý bằng công cụ hỗ trợ là phần mềm thống
kê SPSS 25.0
1.6 ngh a khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý thuyết: đề tài là sự kế thừa và phát triển các lý thuyết trong l nh vực quản trị dịch vụ công Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công trong
cơ quan nhà nước, đồng thời khám phá những yếu tố mới và riêng có của dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao TP HCM Kết quả nghiên cứu của
đề tài là tài liệu học tập, tham khảo trong l nh vực quản trị dịch vụ công Đề tài cũng là cơ sở để phát triển những nghiên cứu mới ở qui mô lớn hơn, sâu hơn trong l nh vực nghiên cứu chất lượng dịch vụ công hiện nay
Trang 186
Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng và mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao TP HCM Trên cơ sở đó, kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao TP HCM, xem xét chiến lược phù hợp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công đem lại sự hài lòng cho người dân
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có thể áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước ở ngoài khu vực TP HCM Trong điều kiện hạn chế về khả năng nghiên cứu, các cơ quan nhà nước có thể sử dụng kết quả nghiên cứu và điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm của đơn vị hiện tại
1.7 Bố cục nghiên cứu
Ngoài phần tóm tắt, danh mục hình, danh mục bảng, danh mục từ viết tắt
và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu được chia thành 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Trình bày giới thiệu về đề tài nghiên cứu, lý do chọn đề tài và các mục tiêu nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Trình bày cơ sở lý luận về dịch vụ công và chất lượng dịch vụ công và tổng hợp công trình nghiên cứu liên quan trước đó Từ cơ sở lý luận xây dựng
mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp của mô hình và kiểm định các giả thuyết đề ra
Trang 197
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương này sẽ nêu lên các kết quả của nghiên cứu bao gồm: mô tả dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định thang đo, kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Tổng kết quá trình và kết quả nghiên cứu để từ đó, đề xuất các hàm ý nhằm duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh Đồng thời đưa ra ý ngh a, hạn chế của nghiên cứu, mở ra hướng mới cho những nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt chương 1
Chương 1 tác giả trình bày lý do chọn đề tài xuất phát từ thực tiễn kết hợp giới thiệu sơ nét về việc xây dựng đề tài nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đồng thời giới thiệu sơ nét phương pháp nghiên cứu để cho người đọc có cái nhìn tổng quan hơn Các lý thuyết liên quan đến đề tài cũng như mô hình nghiên cứu sẽ được trình trong chương 2
Trang 208
Chương 2: CƠ SỞ L THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Dịch vụ hành chính công và chất lượng dịch vụ hành chính công
2.1.1 Khái niệm dịch vụ hành chính công
Dịch vụ hành chính công là lọai hình dịch vụ công do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp phục vụ yêu cầu cụ thể của công dân và tổ chức dựa trên qui định của pháp luật (Đỗ Hữu Nghiêm, năm 2010)
Theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ, “dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các l nh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý” Mỗi dịch vụ hành chính công gắn liền với một thủ tục hành chính để giải quyết hoàn chỉnh một công việc cụ thể liên quan đến tổ chức, cá nhân Về cơ bản, dịch vụ hành chính công có một số đặc điểm chính như sau:
- Việc cung ứng dịch vụ hành chính công luôn gắn liền với thẩm quyền hành chính - pháp lý của các cơ quan hành chính nhà nước
- Dịch vụ hành chính công là các hoạt động phục vụ cho hoạt động quản
lý của nhà nước
- Các hoạt động không nhằm mục đích lợi nhuận
- Mọi khách hàng có quyền ngang nhau trong tiếp nhận và sử dụng
Đối với hoạt động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hồ Chí Minh đều là các hoạt động hành chính công, do đó khái niệm dịch vụ hành chính công
là khái niệm được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu này của tác giả
Trang 21độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của khách hàng Theo Zeithaml, giải thích chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về tính siêu việt và sự tuyệt vời nói chung của một dịch vụ Nó là một dạng của thái độ
và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ ta nhận được
Chất lượng dịch vụ thường được xem là một yếu tố tiên quyết, mang tính quyết định đến sự cạnh tranh để tạo lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng Quan tâm đến chất lượng dịch vụ sẽ làm cho một tổ chức khác với những tổ chức khác và đạt được lợi thế cạnh tranh trong lâu dài (Morre, 1987) Lehtinen (1999) cho rằng chất lượng dịch vụ phải đánh giá trên hai khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ Qua phân tích về chất lượng dịch vụ có thể thấy những đặc điểm cơ bản sau: Đánh giá chất lượng của dịch vụ khó khăn hơn trong việc đánh giá chất lượng của hàng hóa hữu hình; Chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữa sự mong đợi của khách hàng về chất lượng mà dịch vụ cụ thể mang lại nhằm đáp ứng những mong đợi đó; Khách hàng không chỉ đánh giá kết quả mang lại của một lọai dịch vụ nào đó mà còn phải đánh giá tiến trình cung cấp của nó diễn ra như thế nào
Đối với những dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước cung cấp trực tiếp cho khách hàng, gắn liền việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước, đáp ứng sự mong đợi của một nhóm lợi ích và mục tiêu của tổ chức Vì vậy, loại chất lượng dịch vụ này được đánh giá dựa trên việc thực thi pháp luật đúng qui định và
Trang 22Chất lượng dịch vụ là một thước đo quan trọng đối với hoạt động của các
cơ quan hành chính nhà nước, và là một trong những kết quả hoạt động chính của các cơ quan này Tuy nhiên, lợi nhuận không phải là mục đích chính của các
cơ quan, vì họ còn phải thực hiện nhiều chức năng khác như hỗ trợ cho sự tăng trưởng, điều chỉnh nhịp độ tăng trưởng và định hướng tăng trưởng (Arawati và cộng sự, 2007)
Dựa trên một số khái niệm, thuật ngữ, các nhà khoa học nghiên cứu áp dụng trong TCVN ISO 9001: 2008 vào dịch vụ hành chính công như: hệ thống chất lượng, chính sách chất lượng, họach định chất lượng, kiểm soát chất lượng Có thể hiểu chất lượng dịch vụ hành chính công là khả năng thỏa mãn các yêu cầu của tổ chức và cá nhân về cung ứng dịch vụ hành chính công với sản phẩm cụ thể là các quyết định hành chính
Tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ này cũng rất đa dạng bao gồm: Tạo sự tin tưởng cho khách hàng khi tham gia sử dụng dịch vụ như hồ sơ được giải quyết đúng hẹn (dựa trên tỉ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng hẹn), tạo được sự tin cậy của khách hàng khi liên hệ giải quyết thủ tục hành chính; Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho việc giao dịch với các công cụ hỗ trợ cần thiết như: cơ sở vật chất nơi tiếp nhận và trả hồ sơ có máy lấy số thứ tự, máy tính giúp xử lý hồ sơ nhanh chóng, Ngoài ra, cán bộ có đủ kiến thức chuyên môn đảm bảo giải quyết công việc l nh vực mà mình phụ trách cùng với kỹ năng tác nghiệp chuyên nghiệp; Thái độ phục vụ lịch sự, tôn trọng khách hàng, không gây nhũng nhiễu, phiền hà khách hàng tham gia giao dịch Bên cạnh đó, quan tâm và chia sẽ, giải quyết hợp tình hợp lý yêu cầu chính đáng của người dân Có sự gắn
Trang 2311
kết giữa ngườ dân sử dụng dịch vụ và cán bộ giải quyết hồ sơ; Thủ tục hành chính được giải quyết theo tiêu chí: thuận lợi nhanh chóng chính xác, công khai, minh bạch, đúng pháp luật
2.1.2.3 Vai trò của chất lượng dịch vụ hành chính công
Trong quản lý hành chính kinh tế đối với phát triển kinh tế trên địa phương, chất lượng DVHCC có vai trò đặc biệt quan trọng Chất lượng DVHCC tốt sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp Cải thiện chất lượng cung ứng DVHCC là hết sức quan trọng Bên cạnh chức năng quản lý nhà nước, chức năng cung cấp DVHCC là cấp thiết cho người dân và doanh nghiệp Nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC không chỉ đơn thuần là các cơ quan quản lý Nhà nước cung cấp những nhu cầu dịch vụ cần thiết cho người dân và doanh nghiệp mà còn phải chú trọng sự hợp tác, đối thoại giữa cơ quan Nhà nước cung cấp DVHCC và người sử dụng dịch vụ công
Đi đôi với việc cung ứng các DVHCC của chính quyền là sự tham gia của người dân, giúp nâng cao hiệu quả cung cấp DVHCC của Nhà nước Việc lắng nghe ý kiến đóng góp của người dân và Doanh nghiệp phản hồi kịp thời, đầy đủ trước các yêu cầu đó tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp và chính quyền các cấp có cơ hội cùng đánh giá, trao đổi ý kiến nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ
Các phong trào cải cách ngành hành chính công hướng đến việc phân cấp
và chất lượng công việc trong khu vực hành chính công Những cải cách trên nhấn mạnh yếu tố chất lượng, kết quả công việc và tập trung nhiều vào yếu tố khách hàng Một trong những kết quả của những cải cách này chính là sự định hướng lại các dịch vụ hành chính công hướng đến khách hàng Điều này đã tạo nên áp lực phải cung cấp những dịch vụ công chất lượng, điều chỉnh thay đổi theo nhu cầu của người sử dụng dịch vụ cũng như những mong đợi của họ (Flynn, 1995) Kết quả là, dịch vụ chất lượng cao là một ưu tiên đối với những
Trang 2412
nhà cung cấp dịch vụ công trên toàn thế giới (Borins, 2000) và cải thiện chất lượng trở thành một vấn đề thực sự đáng quan tâm đối với quản lý công mới (Edvardsson và Enquist, 2006)
Chất lượng DVHCC cũng góp phần hiện đại hóa khu vực nhà nước, nâng cao trách nhiệm thực thi chính sách quản lý kinh tế, đồng thời, hỗ trợ vai trò giám sát tích cực của các thành phần ngoài khu vực nhà nước trong quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động của nền hành chính (Acuña-Alfaro, 2009)
Chất lượng DVHCC đươc cải thiện phản ánh sự hài lòng của người dân được tăng cao Điều này đảm bảo một hệ thống hành chính có tác dụng thúc đẩy phát triển, công bằng và tạo điều kiện cho người dân tham gia nhiều hơn vào quá trình ra quyết định, thực hiện và giám sát thực hiện chính sách quản lý kinh tế và chính sách công Chất lượng DVHCC cũng góp phần cải thiện hiệu quả hoạt động của cơ quan công quyền, tạo động lực cho các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nâng cao chất lượng thể chế và thực thi chính sách Đồng thời, CLDVHCC có tác dụng nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương với người dân và với chính quyền trung ương Hơn nữa, chất lượng DVHCC có thể tác động đến quá trình dịch chuyển lao động và nguồn vốn giữa các vùng và các địa phương, vì người lao động và doanh nghiệp có xu hướng chuyển dịch đến những địa phương nào có công tác quản trị và cung ứng dịch vụ công tốt hơn
DVHCC có chất lượng cũng góp phần làm giảm chi phí và thời gian của
xã hội, cải thiện năng suất lao động xã hội và nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp Qua đó, tạo động lực cho mỗi cá nhân, tổ chức phát huy tiềm năng riêng có để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
Một cách chung nhất, CLDVHCC có ảnh hưởng mạnh mẽ đến kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính, qua đó, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnh
Trang 25Sự tác động của môi trường thể chế, chính trị tới hoạt đông của các tổ chức phản ánh sự can thiệp của các chủ thể quản lý v mô tới hoạt động cung cấp DVHCC của cơ quan quản lý hành chính địa phương
+ Tác động của hệ thống luật pháp tới hoạt đông của các tổ chức: Để điều chỉnh hành vi cung cấp và sử dụng DVHCC, quan hệ giữa các cơ quan quản lý hành chính địa phương với người dân
+ Hệ thống các công cụ chính sách của Nhà nước cũng tác động mạnh mẽ tới hoạt đông của các tổ chức HCC Những công cụ chính sách cũng rất nhiều, bao gồm cả những công cụ chính sách chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
và các chính sách đặc thù về DVHCC
+ Cơ chế điều hành của Chính phủ cũng tác động trực tiếp tới hoạt đông của các tổ chức cung cấp DVHCC Cơ chế điều hành của Chính phủ sẽ quyết định trực tiếp tới tính hiệu lực của luật pháp và các chính sách quản lý hành chính - kinh tế Nếu một chính phủ mạnh, điều hành chuẩn mực và tốt thì sẽ
Trang 26Nhằm đẩy mạnh xã hội hóa trong cung ứng dịch vụ công, Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật Chủ trương xã hội hóa đã được Chính phủ cụ thể hóa thông qua Nghị quyết số 40/NQ-CP ban hành ngày 9 tháng
8 năm 2012 Nghị quyết này ra đời nhằm thực hiện thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công” Chủ trương này được đổi mới theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân lực, tài chính, tài sản khi cung cấp dịch vụ gắn với nhu cầu của xã hội
2.1.3.2 Môi trường kinh tế-xã hội
Môi trường kinh tế là những đặc điểm của hệ thống kinh tế mà trong đó tổ chức hoạt động Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế chung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên tính hấp dẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với các DVHCC khác nhau
Môi trường kinh tế cũng bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và
cơ cấu chi tiêu của người dân cũng như phân bố thu nhập thực tế bình quân đầu người theo tầng lớp, vùng miền…
Môi trường kinh tế thường được đề cặp đến những yếu tố như: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, chính sách thuế
Trang 2715
Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, khu vực công có những thay đổi mạnh mẽ Ngân sách và các phương tiện đã bắt đầu được quản lý một cách chặt chẽ hơn và điều này có tác động đáng kể đến đầu tư, việc làm và chi phí hoạt động Kết quả là cần phải quan tâm đến hai vấn đề: một mặt, đó là vấn đề lựa chọn và ưu tiên trong định hướng chính sách công, và mặt khác, vấn đề ngân sách chặt chẽ và giới hạn chi tiêu
Mỗi tổ chức đều hoạt động trong môi trường văn hoá - xã hội nhất định
Tổ chức và môi trường văn hoá - xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà tổ chức cần, tiêu thụ những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Những biến đổi về dân số
xã hội thường có liên quan chặt chẽ đến quy mô và đặc tính nhu cầu Nhưng nói chung những biến đổi về dân số diễn ra chậm chạp cần được quan tâm đúng mức trong những chiến lược dài hạn
Những thay đổi của hệ thống giá trị, lối sống và những mong đợi của người dân đối với “chính quyền” đã có những tác động trực tiếp đến hoạt động của Nhà nước Thực vậy, những chuyển biến này đụng chạm trước hết đến mối quan hệ “người lao động-người sử dụng lao động” (và hình ảnh chung là các công chức, viên chức của Nhà nước trong xã hội) cũng như mối quan hệ “khách hàng-nhà cung cấp” (theo tiếp cận người sử dụng các dịch vụ công)
2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng và khoa học - công nghệ trong tiếp cận và cung cấp
dịch vụ hành chính công
Bao gồm các yếu tố gây tác động ảnh hưởng tới công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới Các yếu tố thuộc môi trường có thể ảnh hưởng hai mặt tới các quyết định trong chiến lược kinh doanh vừa tạo ra cơ hội nhưng đồng thời cũng hình thành những nguy cơ cho các tổ chức Một mặt cho phép tổ chức tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, năng suất lao động tăng tạo nên lợi thế cạnh tranh; mặt khác sự phát triển nhanh của khoa
Trang 2816
học công nghệ làm chu kỳ đổi mới công nghệ diễn ra nhanh chóng Chi phí đầu
tư cho nghiên cứu phát triển chiếm một tỷ lệ ngày càng gia tăng
Tác động của công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thông tin, ngày càng mạnh mẽ cả trong khu vực công và khu vực tư nhân, ngay cả khi tốc độ ứng dụng chưa cao
Tin học hoá và “chính phủ điện tử” một xu hướng tất yếu của tất cả quốc gia Sự phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là Internet, đã cho phép khu vực công áp dụng dần dần (với mức độ thành công nhất định), chính sách “hành chính điện tử” (hay chính phủ điện tử) Hệ thống thông tin điện
tử đã bắt đầu đưa vào vận hành các dịch vụ cơ bản như thư điện tử, các phần mềm ứng dụng tin học hoá quản lý hành chính nhà nước
Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008 và Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày
31 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước các địa phương đã tích cực xây dựng kế hoạch thực hiện đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin nhằm cải tiến công tác chỉ đạo, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành và chất lượng cung cấp dịch vụ công Trong hiện đại hoá công sở, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1441/2008/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 về việc phê duyệt kế hoạch đầu
tư trụ sở xã
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm
2015 về Chính phủ điện tử Nghị quyết hướng tới 3 mục tiêu chủ yếu để xây dựng Chính phủ điện tử là: Liên thông văn bản điện tử từ Chính phủ đến cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; 100 dịch vụ công được cung cấp qua mạng điện tử; Xây dưng Cổng dịch vụ công Quốc gia tại một địa chỉ duy nhất trên mạng điện
tử
Trang 29Các chủ thể cung cấp DVHCC cũng chịu áp lực trước những thay đổi về văn hóa và hành vi Hệ thống giá trị và những qui ước truyền thống cũng bị tác động trước những thay đổi của các yếu tố môi trường (bên trong và bên ngoài)
và thời đại Trong lô gic hoạt động của các chủ thể cung cấp DVHCC, đã nhấn mạnh hơn trước vai trò của tính hợp lý Việc chuyển ưu tiên từ “quyền lực” sang
“kinh tế” đòi hỏi chủ thể cung cấp DVHCC phải đảm bảo sự cân bằng nhất định trong khi ngày càng tính đến các lôgic hay nguyên tắc quản lý/quản trị
Hành vi của các tác nhân là một thách thức to lớn đối với các chủ thể cung cấp DVHCC Việc đảm bảo việc làm mà phần lớn trong số đó liên quan đến chủ thể cung cấp DVHCC, đã tạo ra “sức ỳ” khá lớn Những thay đổi hoặc không thay đổi hành vi có thể là biến số đối với khả năng của chủ thể cung cấp DVHCC trong quá trình phát triển cũng như ảnh hưởng của sự phát triển này Một thách thức quan trọng đối với chủ thể cung cấp DVHCC là phải làm sao quản lý tốt quá trình thay đổi Khi nói đến sự thay đổi trong một chủ thể cung cấp DVHCC, cần phải hiểu đó là sự thay đổi của tất cả mọi quá trình, cải tổ một
Trang 3018
cách chủ động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn hơn cho chủ thể cung cấp DVHCC Sứ mệnh của nhà quản lý là phải nắm bắt được sự thay đổi và điều chỉnh nó theo hướng có lợi cho chủ thể cung cấp DVHCC Chỉ khi đó họ mới có thể đưa tổ chức của mình đạt tới đỉnh cao của sự phát triển
2.1.3.5 Cán bộ công chức, cơ quan hành chính tham gia cung cấp dịch vụ
hành chính công
Thực tế cho thấy, sự thành công hay thất bại trong cải cách hành chính trước hết phải nói đến yếu tố con người Yếu tố con người trong cải cách hành chính gồm 02 bộ phận
Thứ nhất: đội ngũ cán bộ, công chức: là chủ thể tiến hành cải cách hành chính, đồng thời là đối tượng của công cuộc cải cách này
Thứ hai: quần chúng nhân dân (không phải là chủ thể, cũng không phải là khách thể của cải cách hành chính): những người nhận các dịch vụ của nền hành chính và có tác động nhất định đến nền hành chính
Như vậy có thể thấy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đóng vai trò hết sức quan trọng trong cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước
Công chức có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền hành chính quốc gia Đội ngũ cán bộ, công chức hành chính bao gồm những người thực thi công vụ trong bộ máy hành chính công quyền Cán bộ, công chức là một mắt xích quan trọng không thể thiếu của bất kỳ nền hành chính nào Đội ngũ công chức có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật trong cuộc sống, quản lý nhà nước trên các
l nh vực của đời sống xã hội phù hợp với mục tiêu dân chủ ã hội chủ ngh a Chất lượng DVHCC phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ công chức, có hiểu biết về quản lý hành chính với trình độ chuyên môn cao, kinh nghiệm phong phú, đạo đức trong sáng
Trang 31Hình 2 1: Các tiêu thức đo lường chất lượng dịch vụ hành chính công
Nguồn: Aurel Mihail Titu và Anca Ioana Vlad (2014)
Nghiên cứu tổng quan các công trình về chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ hành chính công cho phép nhà nghiên cứu lựa chọn 2 mô hình lý thuyết
cơ sở là mô hình SERVQUAL và mô hình Gronroos
Mô hình SERVQUAL và các biến thể có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ trong l nh vực hành chính công Mô hình SERVQUAL thiết lập đo lường chất lượng dịch vụ như một biến nghiên cứu đa hướng
Chất lượng nhân sự
Tính chuyên nghiệp của việc
hợp tác với công dân
Trang 332.2 Tổng quan các nghiên cứu trước
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
2.2.1.1 Nghiên cứu Agus và cộng sự (2007)
Agus và cộng sự (2007) đã tiến hành “Một nghiên cứu thăm dò về chất lượng dịch vụ trong các ngành dịch vụ công Malaysia”, tác giả sử dụng Thang
đo SERVQUAL tập trung vào việc xác định "khoảng trống" giữa kỳ vọng và thực tế Tác giả sử dụng 9 của 10 khía cạnh DV xác định bởi Parasuraman và cộng sự (1985) Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự hài lòng của người dân đối với CLDV trong các ngành DV công Malaysia chịu tác động bởi năm yếu tố: (1) Hữu hình; (2) Độ tin cậy; (3) Phản hồi; (4) Sự bảo đảm; (5) Đồng cảm
Trang 3422
Hình 2.4 Mô hình của Agus và cộng sự (2007)
2.2.1.2 Nghiên cứu Mona Ali Ali, Ehab A Yaseen (2013)
Nghiên cứu của tác giả Mona Ali Ali, Ehab A Yaseen (2013) về vấn đề
“Chất lượng dịch vụ trong dịch vụ công: Một nghiên cứu ở khu vực đô thị ở Ai Cập” đã kết hợp cả phân tích định tính và định lượng về CLDV công ở khu vực
đô thị Ai Cập Việc thực hiện thu thập thông tin đánh giá về CLDV công được thực hiện thông qua bảng hỏi và thang đo SERVQUAL được phát triển bởi Parasuraman et al (1988) đã được sử dụng Sau khi phân tích, hai tác giả chỉ ra
sự hài lòng của người dân về CLDV công tại khu vực đô thị ở Ai Cập chịu tác động bởi năm yếu tố: (1) Hữu hình; (2) Độ tin cậy; (3) Phản hồi; (4) Sự bảo đảm; (5) Đồng cảm
Trang 3523
Hình 2.5 Mô hình Mona Ali Ali, Ehab A Yaseen (2013)
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Đỗ Hữu Nghiêm (2010) đã khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với chất lượng dịch vụ công tại Cục thuế tỉnh Bình Dương đã xác định 5 yếu
tố chính tác động dương đến chất lượng dịch vụ công: (1) Tin cậy; (2) Đáp ứng; (3) Năng lực phục vụ; (4) Đồng cảm; (5) Phương tiện hữu hình
Võ Nguyên Khanh (2011) với đề tài “Đánh giá sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công khi ứng dụng tiêu chuẩn ISO tại Ủy ban nhân dân Quận 1” căn cứ trên cơ sở lý thuyết kết hợp kế thừa có chọn lọc mô hình CLDV và sự thỏa mãn khách hàng của Parasuraman và cộng sự, các công trình nghiên cứu có liên quan đưa ra mô hình đánh giá chất lượng DVHCC Mức độ hài lòng chung của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước được đánh giá thông 19 biến quan sát được tổ chức tập hợp trong 04 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân Thông qua kỹ thuật phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào một lúc (Enter) để xây dựng hàm hài lòng và xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng, kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng 4 yếu tố thật sự có tác động đến sự hài lòng
Trang 3624
của khách hàng (tổ chức, người dân) theo thứ tự quan trọng đó là: (1) Quy trình thủ tục; (2) Khả năng phục vụ; (3) Sự tin cậy; (4) Cơ sở vật chất Kết quả kiểm định cho thấy 4 thành phần này có quan hệ cùng chiều với chất lượng dịch vụ hành chính công
Thái Thanh Hà, Tôn Đức Sáu (2014) với nghiên cứu “Ứng dụng mô hình SERVQUAL trong đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công: Nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Huế” Nghiên cứu này được thực hiện dựa vào các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ công (SERVQUAL) do Parasuraman phát triển Dựa vào mô hình nghiên cứu cho loại dịch vụ hành chính công được kế thừa và hiệu chỉnh phù hợp, 703 phiếu phỏng vấn được thu thập từ các đối tượng
sử dụng 5 loại hình dịch vụ hành chính công Phân tích yếu tố được sử dụng nhằm rút gọn 23 thuộc tính thành 5 yếu tố trong mô hình Phân tích quan hệ nhân quả được sử dụng nhằm lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng dịch vụ hành chính công Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số kiến nghị và đề xuất được đưa ra nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công trên địa bàn thành phố Huế trong bối cảnh xây dựng thành phố trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian tới
2.2.3 Nhận xét
Dựa trên những cơ sở lý thuyết về dịch vụ công, chất lượng dịch vụ công, cùng với các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đó có liên quan chỉ ra SERVQUAL như một công cụ để đo lường chất lượng dịch vụ công hiệu quả (vì nhiều nhà nghiên cứu đã nhiều lần kiểm định mô hình SERVQUAL và đi đến kết luận rằng chất lượng dịch vụ bao gồm 5 thành phần cơ bản trên) (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011)
Do đó, trước hết, nghiên cứu sử dụng 5 tiêu chí đo lường của mô hình SERVQUAL (sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm (khả năng đáp ứng), sự đảm bảo (năng lực phục vụ), sự đồng cảm và tính hữu hình)
Trang 3725
Bên cạnh đó, nghiên cứu trước Gronroos (1990), Richard and Allway, (1993) cũng chỉ ra điểm bị phê bình của SERQUAL là công cụ chỉ tập trung quá trình phân phối dịch vụ Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ là một mô hình đa khía cạnh (Cronin, 2001) Và các nghiên cứu về chất lượng dịch vụ Gronroos (1982,1990) và Lehtinen, (1982) đã chỉ ra chất lượng của một dịch vụ được nhìn nhận bởi người sử dụng bao gồm 3 khía cạnh: phương diện chức năng (hoặc quá trình), phương diện k thuật (hoặc kết quả) và hình ảnh Do đó, nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng sự kết hợp của 5 thành tố của mô hình SERVQUAL
và mô hình Gronroos nhưng không đề cập đến phương diện chất lượng kỹ thuật (của mô hình Gronroos) và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chức năng (trong mô hình Gronroos) Biến phụ thuộc là “Chất lượng dịch vụ hành chính công” Ở đây, theo tiếp cận người dân, chất lượng dịch vụ cảm nhận được hiểu đồng ngh a (hay tỷ lệ thuận) với sự hài lòng của họ
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
2.3.1 Các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên những cơ sở lý thuyết về dịch vụ công, chất lượng dịch vụ công, cùng với các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đó có liên quan chỉ ra SERVQUAL như một công cụ để đo lường chất lượng dịch vụ công hiệu quả (vì nhiều nhà nghiên cứu đã nhiều lần kiểm định mô hình SERVQUAL và đi đến kết luận rằng chất lượng dịch vụ bao gồm 5 thành phần cơ bản trên) (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011) Qua đó, có thể nêu ra một số giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định sau đây:
H1: Yếu tố sự tin cậy có tác động tích cực tới Chất lượng dịch vụ hành chính công
H2: Yếu tố khả năng đáp ứng có tác động tích cực tới Chất lượng dịch vụ hành chính công
Trang 3826
H3: Yếu tố năng lực phục vụ có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ hành chính công
H4: Yếu tố sự đồng cảm có tác động tích cực đến Chất lượng dịch vụ hành chính công
H5: Yếu tố phương tiện hữu hình có tác động tích cực đến Chất lượng dịch
Hình 2 6: Mô hình nghiên cứu đề xuất Trong mô hình này, biến phục thuộc là Chất lượng dịch vụ hành chính công dựa trên đánh giá của người sử dụng dịch vụ hay đối tượng thụ hưởng Chất
H3 H4 H5 H2 H1
Trang 3927
lượng dịch vụ hành chính công Các biến độc lập cũng là các chỉ tiêu đo lường
và đánh giá Chất lượng dịch vụ hành chính công bởi vì trong trường hợp này, Chất lượng dịch vụ hành chính công được xem xét dựa trên cảm nhận của đối tượng thụ hưởng
Tóm tắt chương 2
Chương này tác giả giới thiệu lý thuyết về dịch vụ hành chính công, chất lượng dịch vụ hành chính công, sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hành chính công, cùng các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan Bên cạnh đó, tác giả cũng xây dựng mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết Đây là cơ sở lý luận nền tảng để phân tích trong chương tiếp theo
Trang 4028
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Qui trình nghiên cứu được thể hiện qua Hình 3.1
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Thảo luận
Khảo sát bằng bảng câu hỏi
Kiểm tra tương quan biến tổng Kiểm tra Cronbach’s Alpha
Cronbach’s Alpha
EFA Kiểm tra KMO; Eigenvalue; hệ số
tải yếu tố; phương sai trích
Kiểm định
mô hình
Kiểm định độ phù hợp và mức độ giải thích của mô hình, các hệ số hồi quy, các giả thuyết nghiên cứu;
sự vi phạm các giả định hồi quy
Kết luận và kiến nghị
Mô hình và thang đo
Đề xuất mô hình nghiên
cứu và thang đo sơ bộ
nhân khẩu học