1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Đại cương về Hòa tan chiết xuất

16 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Đại cương về Hòa tan chiết xuất cung cấp cho người đọc 3 mục tiêu chính của hòa tan chiết xuất; giúp nêu được tính chất, đặc điểm của hai loại dung môi thường dùng trong chiết xuất. Đồng thời, phân tích được 4 hiện tượng chính xảy ra trong quá trình hòa tan chiết xuất. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

Bộ môn Bào chế - CND

ĐẠI CƯƠNG VỀ HÒA TAN

CHIẾT XUẤT

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Định nghĩa được hòa tan chiết xuất dược liệu

2 Phân tích 3 mục tiêu chính của hòa tan chiết xuất

3 Trình bày được cách phân loại và xử lý dược liệu trước khi chiết xuất

4 Nêu được tính chất, đặc điểm của hai loại dung môi thường dùng trong chiết xuất

5 Phân tích được 4 hiện tượng chính xảy ra trong quá trình hòa tan chiết xuất

6 Trình bày 3 yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình hòa tan chiết xuất

2

ĐỊNH NGHĨA

3

Dược liệu

Dung môi

Dịch chiết

Hoạt chất

Chất hỗ trợ

Tạp chất

Hòa tan - Tách

Chất tan

Chất không tan

HÒA TAN CHIẾT XUẤT

4

• Dùng dung môi thích hợp đểhòa tan và

táchcác chất tan ra khỏi phần không tan

của dược liệu

• Là quá trình hòa tan không hoàn toàn

(hòa tan có chọn lọc)

HÒA TAN CHIẾT XUẤT

5

• Dịch chiết: dung môi chứa chất tan

• Hoạt chất: chất có tác dụng điều trị

• Tạp chất: chất không có tác dụng điều

trị, gây khó khăn trong bảo quản, chiết

xuất

• Bã: phần dược liệu sau khi chiết hết

hoạt chất

HÒA TAN CHIẾT XUẤT

6

Dịch chiết

Xử lý

Xác định phân lập

Hợp chất

Kỹ thuật bào chế

Cồn thuốc Cao thuốc Rượu thuốc

Trang 2

VỊ TRÍ – VAI TRÒ

7

• Bào chế các chế phẩm từ dược liệu

• Giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu

• Tách, phân lập, xác định và tinh chếcác

chất từ dược liệu

MỤC TIÊU

8

• Tách và phân lập các chất từ dược liệu

• Kéo được tối đa – Hoạt chất – Chất hỗ trợ

• Giữ lại tối đa – Bã

– Tạp chất

• Xác định các điều kiện cần thiết – Dung môi, thời gian, nhiệt độ, …

PHÂN LOẠI

9

Dung môi

Nước

Cồn

Dầu

Ether

PP điều chế

Ngâm

Hầm Hãm

Sắc Ngấm kiệt

Dạng thuốc

Cao thuốc Dịch chiết đậm đặc Cồn thuốc

Rượu thuốc Chế phẩm mới

NGUYÊN LIỆU

10

• Nguồn gốc – Thực vật – Động vật

• Sau khi thu hái  Xử lý  Làm khô

• Đạt tiêu chuẩn – DĐVN – Tài liệu chuyên môn khác – Định lượng Dược liệu độc

Yêu cầu

• Dễ thấm vào dược liệu.

• Hòa tan chọn lọc.

• Trơ hóa học.

• Không làm thành phẩm có mùi, vị lạ.

• Dễ bay hơi khi cần cô đặc dịch chiết

• Ít độc, ít gây cháy nổ, rẻ tiền, dễ kiếm

Trang 3

DUNG MÔI

13

•Nước(muối alkaloid, glycosid, đường, các

acid, muối vô cơ)

•Ethanol(alkaloid, glycosid, tinh dầu, nhựa)

•Glycerin(tannin)

•Dung môi hữu cơ ( cao dương xỉ đực)

•Dầu thực vật(tinh dầu, chất béo)

NƯỚC

14

• Nước cất

• Nước khử khoáng

• Nước mềm

tránh tạo ra muối hay kết tủa với hoạt chất

NƯỚC

15

Ưu điểm

• Độ nhớt thấp, sức căng bề mặt nhỏ

• Khả năng hòa tan cao các chất thân nước

• Rẻ tiền, dễ kiếm

Nhược điểm

• Khả năng hòa tan rộng

• Môi trường thuận lợi cho nấm, vi khuẩn, …

• Nhiệt độ sôi cao

• Khả năng thủy phân một số hoạt chất

ETHANOL

16

Ưu điểm

– Khả năng hòa tan chọn lọc (độ cồn) – Tan trong nước với bất kỳ tỷ lệ nào

– Bảo quản (độ cồn > 20%) – Nhiệt độ sôi thấp (78 o C) – Loại tạp (làm đông vón tạp)

– Không làm trương nở dược liệu – Acid hóa để tăng khả năng chiết

Nhược điểm: Dễ cháy nổ, có tính độc

DẦU THỰC VẬT

17

• Dầu lạc, dầu vừng, dầu hướng dương…

• Hòa tantinh dầu, chất béo

• Chiết xuất theo phương pháphầm

• Ưu điểm:Hòa tan chất thân dầu

• Nhược điểm: Độ nhớt cao, dễ bị thủy

phân, oxy hóa

CƠ SỞ LÝ LUẬN

18

Quá trình chuyển khối giữa 2 pha R/L qua màng TBDL

• Thẩm thấu: thấm DM vào DL khô

• Hòa tan: phản hấp phụ HC vào DM

• Khuếch tán: khuếch tán nội & ngoại

• Thẩm thấu qua màng nguyên sinh

Trang 4

SỰ THẨM THẤU

19

• Làm khô DL  tạo mao quản  DM phân

cực thấm qua mao quản làm đầy TB

• Thúc đẩy sự thẩm thấu: chân không, nâng

áp lực chất lỏng, thay không khí trong mao

quản bằng chất khí dễ tan trong DM

• Tăng sự thấm ướt TB  dùng chất diện

hoạtlàm giảm sức căng bề mặt

SỰ HÒA TAN

20

• Định luật Fick

G: Khối lượng DC hòa tan ở thời điểm t

F : Diện tích bề mặt tiểu phân chất rắn

Cs: nồng độ bão hòa

C t : nồng độ tức thời

D : hệ số khuếch tán x: bề dày lớp khuếch tán

SỰ KHUẾCH TÁN

21

• Khuếch tán nội: khuếch tán phân tử =

thẩm tích qua màng TB còn nguyên vẹn

 chọn lọc

W : lượng chất khuếch tán

V 0 : hệ số tốc độ vận chuyển

A : Diện tích màng

C : chênh lệch nồng độ trong/ngoài TB (gradient nồng độ)

• Khuếch tán ngoại: khuếch tán tự do

TBDL bị vỡ

W = V 0 A C

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

22

• Dược liệu: Cấu trúc, độ mịn

• Dung môi: bản chất DM, tỉ lệ DM:DL, pH, chất diện hoạt

• Kỹ thuật: nhiệt độ, thời gian, khuấy trộn

KỸ THUẬT RÂY

Rây: nhằm tách riêng bột có kích thước tiểu

phân khác nhau sau khi đã nghiền tán

Cỡ rây:

DĐVN phân ra 12 cỡ rây và 5 cỡ bột

Số rây tương ứng với kích thước lỗ mắt rây

Ví dụ: rây số 2000 → Cỡ mắt rây 2000 μm Bột thô (1400/ 355)

Bột nửa thô (710/ 250) Bột nửa mịn (355/ 180) Bột mịn (180/ 125) Bột rất mịn (125/ 90)

KỸ THUẬT RÂY

≥ 95% qua rây số lớn

≤ 40% qua rây số nhỏ

Trang 5

Bộ môn Bào chế - CND

CÁC PHƯƠNG PHÁP HÒA

TAN CHIẾT XUẤT

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT

26

• Ngâm

– Ngâm phân đoạn – Ngâm lạnh – Hầm – Hãm – Sắc

• Ngâm nhỏ giọt (ngấm kiệt)

– Ngấm kiệt – Ngấm kiệt cải tiến

NGÂM

27

+ Dung

môi

DỊCH CHIẾT

Ngâm (Có khuấy trộn)

Dược

liệu

Tùy theo nhiệt độ ngâm mà ta có các pp ngâm

lạnh, hãm, hầm, sắc.

Ngâm phân đoạn: lượng dung môi được chia làm

nhiều phần  tăng số lần chiết và hiệu suất chiết

Thời gian ngâm phụ thuộc vào loại dung môi Nước

thời gian ngâm không quá 48h , với cồn thì có thể

ngâm trên 7 ngày

Ngâm

Tiến hành

Ngâm nhiều ngày, nhiệt độ thường

nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ sôi dung môi,

nhiệt độ môi trường

Dung môi sôi, ngâm trong 15 –

30 phút,

ép lấy dịch

Đun sôi dược liệu trong dung môi

28

29

Ngâm

lạnh Hầm Hãm Sắc

Dược

liệu

Hoạt

chất dễ

tan

trong

DM, dễ

bị hủy

bởi

nhiệt,

DL

không

có cấu

trúc tế

bào

Hoạt chất ít

tan ở nhiệt

độ thường,

dễ bị phân

hủy ở nhiệt

độ cao

Dược liệu mỏng manh.

Hoạt chất tan trong thời gian ngắn ở nhiệt độ cao

Dược liệu rắn chắc.

Hoạt chất

ít hủy ở nhiệt độ cao

NGÂM

30

Ngâm lạnh Hầm Hãm Sắc

Dung môi

Hỗn hợp ethanol – nước (tỷ

lệ thích hợp)

Độ nhớt cao (dầu thực vật)

Nước Nước

Trang 6

31

Ngâm

lạnh Hầm Hãm Sắc

Ứng

dụng

Hòa tan

các chất

nhựa, chất

chậm tan

trong dung

môi

Dung môi

có độ nhớt cao (dầu thực vật)

Điều chế dung dịch thuốc, dịch chiết làm chất dẫn

Điều chế thuốc uống, cao thuốc

NGẤM KIỆT

32

• Mô tả

Dung môi chảy rất chậm qua dược liệu

• Nguyên tắc

–Dược liệu luôn tiếp xúc dung môi mới –Có sự chênh lệch nồng độ hoạt chất

• Kết quả

Chiết kiệt được hoạt chất

NGẤM KIỆT

33

• Mô tả

Dung môi chảy rất chậm qua dược liệu

• Nguyên tắc

–Dược liệu luôn tiếp xúc dung môi mới

–Có sự chênh lệch nồng độ hoạt chất

• Kết quả

Chiết kiệt được hoạt chất

Dược liệu + dung môi Dược liệu

Bình hình trụ

NGẤM KIỆT

Bình hình nón cụt Dụng cụ

Chuẩn bị dược liệu Làm ẩm dược liệu

Nạp dược liệu vào bình ngấm kiệt

Đổ dung môi vào

bình, ngâm lạnh

Rút dịch chiết Kết thúc ngấm kiệt

NGẤM KIỆT

Sỏi Giấy lọc Dược liệu

Giấy lọc Nút bông Khóa Vòi

Dung môi Dược liệu + dung môi

Dược liệu khô

Dược liệu ẩm NGẤM KIỆT

Trang 7

1 Chuẩn bị dược liệu

• Độ mịn thích hợp, loại tạp cơ học

2 Làm ẩm

• 20 – 30% DM so với lượng DL; 2 – 4 giờ

• DL có cấu trúc TB + DM phân cực

• DL không bị nén chặt, DM không bị xáo trộn,

DM thấm nhanh và đều

NGẤM KIỆT

37

3 Nạp dược liệu – Lót bông thấm Lót giấy lọc (vải gạc, tấm kim loại đục lỗ)

– Nạp DL khoảng 2/3 thể tích bình, gạt bằng mặt

– Đặt giấy lọc và vật nặng lên trên để tránh xáo trộn

NGẤM KIỆT

38

4 Đổ dung môi

– Dung môi cao hơn bề

mặt 2 – 3 cm

– Đuổi bọt khí

5.Ngâm lạnh

24 – 48 giờ

6 Rút dịch chiết

Tốc độ rút theo DĐVN 1-3 ml

7 Kết thúc ngấm kiệt

DM thường gấp 6 – 7 lần

DL

Khối lượng dược liệu

Tốc độ rút (ml/phút)

< 1000 g 0,5 – 1 ml

< 3000 g 1 – 2 ml

< 10,000 g 2 – 4 ml NGẤM KIỆT

X: Tốc độ rút (giọt / phút) C: lượng DL (g)

K: hệ số phụ thuộc lượng

DL ( = 0,25  0,5  0,75)

39

• Ưu điểm

– Chiết kiệt hoạt chất – Thu được dịch chiết đậm đặc ban đầu để riêng – Tốn ít dung môi

– DM nước  (ethanol – nước) – DL chứa nhiều tinh bột, chất nhầy, gôm

Áp dụng: BC cao, cồn thuốc HC độc, mạnh,

theo chuyên luận Dược điển

NGẤM KIỆT

40

2 Ngấm kiệt ngược dòng

– gián đoạn

– liên tục

3 Ngấm kiệt dùng áp suất

– Áp suất cao

– Áp suất giảm

4 Ngấm kiệt dùng siêu âm

NGẤM KIỆT CẢI TIẾN

41

NGẤM KIỆT PHÂN ĐOẠN

42

• Nguyên tắc chung

 Dịch chiết đầu để riêng

 Dịch chiết sau dùng để làm ẩm và chiết bình

kế tiếp

 Gộp tất cả dịch chiết đầu lại.

• Phân chia lượng DL theo các tỷ lệ khác nhau nhưng vẫn tuân theo nguyên tắc chung

• Tỷ lệ DC/DL = 1  thu được cao lỏng

Trang 8

NGẤM KIỆT PHÂN ĐOẠN

43

NGƯỢC DÒNG GIÁN ĐOẠN

44

• Nguyên tắc chung

 Số lần dịch chiết: n lần

 Số bình ngấm kiệt: n+1 lần

 DL được chiết với DC có nồng độ hoạt chất giảm dần

 DM được chiết với DL có tỷ lệ hoạt chất tăng dần

• Tiết kiệm DM: gấp 3-4 lần DL

• Tỷ lệ DC/DL = 1  thu được cao lỏng

NGƯỢC DÒNG GIÁN ĐOẠN

45

NGẤM KIỆT NGƯỢC DÒNG

LIÊN TỤC

46

Trang 9

SO SÁNH

49

DM không di chuyển

thường xuyên qua

DL

DL luôn tiếp xúc DM mới

Có khuấy trộn Không khuấy trộn

Chiết không hết HC Chiết kiệt HC trong

DL

50

Bộ môn Bào chế - CND

MỘT SỐ KỸ THUẬT LIÊN QUAN ĐẾN BÀO CHẾ CÁC DẠNG THUỐC BẰNG PP HÒA TAN

CHIẾT XUẤT

KỸ THUẬT ÉP, LẮNG, GẠN, LY TÂM

51

Ép: thao tác dùng để lấy phần dịch chiết

còn lại trong khối dược liệu

Lắng:thao tác để các tiểu phân dược liệu

lơ lững trong dịch chiết lắng xuống đáy,

giúp dung dịch trong hơn

KỸ THUẬT ÉP, LẮNG, GẠN, LY TÂM

52

Gạn: thao tác tách dịch chiết ra khỏi phần cặn lắng dưới đáy

Trong trường hợp phần rắn khó lắng

và giai đoạn lắng kéo dài, có thể lọc

Ly tâm: thao tác dùng để tách chất lỏng ra khỏi các tiểu phân rắn rất nhỏ trong dịch

KỸ THUẬT LÀM KHÔ

• Làm khô hay sấy:quá trình tách pha lỏng

ra khỏi vật liệu

→ Hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên

• Mục đích làm khô:

- Bảo quản dược phẩm, ổn định dược chất

- Thuận tiện trong quá trình bảo quản, vận

chuyển

53

KỸ THUẬT LÀM KHÔ

 Các phương pháp làm khô

 Sử dụng năng lượng mặt trời

 Làm khô bằng chất hút ẩm

 Dùng không khí nóng

 Phương pháp đông khô

54

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP LÀM KHÔ

Sử dụng năng lượng mặt trời:

• Áp dụng cho dược liệu còn nguyên hoặc chia

thô

• Phơi nắng trực tiếp hoặc phơi âm can

Làm khô bằng chất hút ẩm:

• Nước được giữ lại bằng chất hút ẩm (silicagel)

• Thường thực hiện trong bình kín

Dùng không khí nóng: (SẤY)

• Tủ sấy

• Tủ sấy chân không

• Máy sấy liên tục / máy sấy ngược dòng

• Sấy dùng bức xạ hồng ngoại

• Sấy khô trên trụ

• Máy sấy tầng sôi

• Máy sấy phun

PHƯƠNG PHÁP LÀM KHÔ

56

TỦ SẤY

57

TỦ SẤY CHÂN KHÔNG

58

Tủ sấy

Tủ sấy chân không

MÁY SẤY TẦNG SÔI

Trang 11

SẤY LIÊN TỤC

61

SẤY HỒNG NGOẠI

62

SẤY ỐNG TRỤ

63

SẤY PHUN SƯƠNG

SẤY ĐÔNG KHÔ

65

Máy đông khô

66

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG KHÔ

• Làm khô do sự thăng hoa của nước ở

điều kiện nhiệt độ thấp, áp suất giảm

• Ưu điểm: tránh được tác hại của nhiệt

• Nhược điểm: quy trình kéo dài

 Đông lạnh: ở khoảng −50°C và −80°C

 Làm khô sơ cấp: −50°C + hút chân không 

95% nước thăng hoa

 Làm khô thứ cấp: 0 °C

67

PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG KHÔ

Áp dụng

• Huyết tương khô, hormon, vitamin, kháng sinh, vi sinh vật…

• Thời gian bảo quản tăng, cấu trúc sản phẩm không đổi

• Dễ hút ẩm, bào chế kéo dài & tốn kém

68

Thiết bị Vật liệu sấy Ưu điểm Nhược

điểm

Tủ sấy Đơn giản Chậm

Tủ sấy chân

không

Chất bột

hoặc chất

nhão dễ

hỏng bởi

nhiệt

Nhanh hơn tủ sấy thường Hoạt chất không bị OXH Sản phẩm khô xốp, dễ nghiền thành bột

Chậm

Máy sấy liên

tục

Sấy kiệt tối đa Quy mô công nghiệp Chậm

69

Thiết bị Vật liệu

sấy

Ưu điểm Nhược

điểm

Máy sấy hồng ngoại

Vệ sinh, tiện lợi Phức tạp

Sấy tầng sôi

Dược chất không bền nhiệt

Sản phẩm đồng nhất Phức tạp

Máy sấy phun

Dược chất không bền nhiệt

Sản phẩm đồng nhất Nhanh, cho bột mịn

Phức tạp

70

DẠNG THUỐC HÒA TAN CHIẾT XUẤT

• Cồn thuốc

• Rượu thuốc

• Cao thuốc

• Thuốc thang

• Trà thuốc

Sắc Hãm

Ngâm lạnh, ngấm kiệt, hòa tan Ngâm lạnh, sắc, ngấm kiệt, hòa tan

Cô, sấy dịch chiết

Bộ môn Bào chế - CND

CAO THUỐC VÀ DỊCH CHIẾT ĐẬM ĐẶC

Trang 13

CAO THUỐC

• Dạng bào chế

– Có nhiều dạng (lỏng, đặc, khô)

• Phương pháp

– Cô hay sấy các dịch chiết thu được từ chiết xuất

• Đặc điểm

– Loại 1 phần hay toàn bộ tạp chất

– Tỷ lệ HC cao hơn trong dịch chiết

– Thường làm nguyên liệu

73

Phân loại

– Theo thể chất cao

• Cao lỏng: 1 ml cao lỏng # 1 g dược liệu

• Cao đặc: DM ≤ 20%

• Cao khô: Hàm ẩm ≤ 5%

– Theo dung môi

• Cao nước (cao đặc cam thảo), cao cồn (cao lạc tiên), cao ether (cao dương xỉ đực)

– Theo phương pháp chiết xuất

• Ngâm lạnh (cao thuốc phiện), ngấm kiệt (cao mã tiền)

CAO THUỐC

74

Kỹ thuật tiến hành

Điều chế dịch chiết (ngâm lạnh, hầm, hãm, sắc,

ngấm kiệt)

Loại tạp chất (tạp tan trong nước, ethanol)

Cô đặc (áp suất thường, áp suất giảm)

Sấy khô (tủ sấy, sấy áp suất giảm, sấy phun

sương, đông khô) không chứa quá 5% nước

Hoàn chỉnh chế phẩm (xác định tỷ lệ hoạt chất

và điều chỉnh cho đúng quy định)

CAO THUỐC

75

• Loại tạp tan trong nước

– Cô dịch chiết còn ½ - ¼, để 2 – 3 ngày – Cô dịch chiết còn ½ - ¼, thêm đồng thể tích ethanol, để lắng, gạn, lọc

– Cho sữa vôi vào dịch chiết đạt pH 12 – 14

• Loại tạp tan trong ethanol

– Dùng nước acid – Dùng parafin – Bột talc, Ether, Cloroform, …

CAO THUỐC

76

•Cô đặc

– Ở nhiệt độ thấp

– Trong thời gian ngắn

– Cô

• Dịch chiết loãng trước

• Đậm đặc sau

– PP cô đặc

• Cô áp suất thường

• Cô áp suất giảm

– Sấy khô

CAO THUỐC

77

Hoàn chỉnh chế phẩm – Tỷ lệ hoạt chất thấp hơn quy định

• Cô tiếp để loại dung môi

• Thêm cao có hoạt chất cao hơn

– Tỷ lệ hoạt chất cao hơn quy định  Pha loãng

• Cao lỏng : dung môi chiết

• Cao mềm, cao đặc: dược liệu, glycerin

• Cao khô : tinh bột, lactose, glucose, MgO

– Thêm chất điều hương vị, chất bảo quản

CAO THUỐC

78

Trang 14

• Cảm quan (thể chất tùy loại cao, có mùi

của dược liệu tương ứng)

• Độ tan (1 g cao lỏng / 20 ml DM dùng

c.xuất)

• Tỷ lệ cắn khô

• Mất khối lượng do sấy khô

(cao đặc ≤ 20%, cao khô ≤ 5%)

• Độ nhiễm khuẩn

• Định tính, định lượng

CAO THUỐC

79

DỊCH CHIẾT ĐẬM ĐẶC

• Là dạng bào chế trung gian

• Dùng để pha chế các chế phẩm khác

• Gồm

– Siro thuốc: 1 V dịch chiết : 9 V siro đơn – Trà thuốc : 1 V dịch chiết : 9 V nước cất

• Ưu điểm – Điều chế nhanh chóng, dễ dàng

80

81

Bộ môn Bào chế - CND

CỒN THUỐC – RƯỢU

THUỐC VÀ THUỐC CHẾ

PHẨM MỚI

CỒN THUỐC

82

• Chế phẩm lỏng

• Ngâm chiếtdược liệu

• Hòa tancao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định trong Ethanol ở các nồng độ khác nhau

CỒN THUỐC

• Phân loại

– Thành phần nguyên liệu

• Cồn thuốc đơn

• Cồn thuốc kép

– Theo nguồn gốc dược liệu

• Cồn thuốc thảo mộc

• Cồn thuốc động vật

– Theo phương pháp điều chế

• Ngâm lạnh

• Ngấm kiệt

CỒN THUỐC

• Dược liệu

– Đạt tiêu chuẩn hàm lượng, độ ẩm, tạp chất

– Độ mịn thích hợp

• Cồn thấp độ : phân chia thô

• Ngấm kiệt : bột nửa mịn

• Dung môi

– Ethanol dược dụng có nồng độ thích hợp

Trang 15

85

• Nồng độ ethanol sử dụng

– Ethanol 30 – 60%: chất dễ tan trong nước

– Ethanol 70%: alkaloid, glycosid

– Ethanol 80 – 90%: tinh dầu, nhựa thơm

– Ethanol 90 – 95%: chất dễ bị thủy phân

CỒN THUỐC

86

• Kỹ thuật điều chế ( cồn đơn)

– Ngâm chiết dược liệu – Hòa tan cao thuốc, dược chất theo tỷ lệ quy định

ngâm lạnh (cồn cánh kiến), ngấm kiệt ( cồn quế, cồn ô đầu) , hòa tan (cồn mã tiền)

– Dược liệu thường:

1 dược liệu : 5 dịch chiết

– Dược liệu độc:

1 dược liệu : 10 dịch chiết

CỒN THUỐC

87

• Bảo quản

– Hiện tượng biến chất

• Lắng cặn

• Biến đổi màu

– Cách bảo quản

• Bao bì kín, tránh ánh sáng

• Nơi thoáng mát

• Lọc tủa, kiểm tra lại vẫn có thể sử dụng

CỒN THUỐC

88

Cảm quan

Tỷ trọng: tỷ trọng trong khoảng0,87 – 0,98(tỷ trọng kế)

Hệ số vẩn đục: lượng nước cất thêm vào 10 ml cồn thuốc

để tạo thành vẩn đục Hệ số 1 – 2 đối với cồn cánh kiến trắng, 2 – 3 với cồn valerian, 5 – 6 với cồn quế, cồn canhkina, 8 – 9 với cồn long não.

Hàm lượng ethanol

Tỷ lệ cắn khô: cân lượng cắn khô còn lại sau khi bốc hơi cách thủy một thể tích cồn thuốc, rồi sấy khô ở 100 –

105 0 C trong 3 giờ.

Định tính, định lượng

RƯỢU THUỐC

89

• Chế phẩm lỏng, có mùi thơm, vị ngọt

• Ngâm DL / ethanol loãng

• Thời gian nhất định  gạn lấy DC

• C% ethanol ≤ 45%

RƯỢU THUỐC

90

Thành phần

– Dược liệu – Dung môi

• Ethanol

• Rượu từ ngũ cốc

– Chất phụ

• Đường, mật ong, chất làm thơm, chất màu caramen, màu thực phẩm,…

Ngày đăng: 21/08/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w