Bài giảng Các phương pháp tiệt khuẩn - Đại học Nguyễn Tất Thành nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phân loại các phương pháp tiệt khuẩn và ý nghĩa; căn cứ lựa chọn phương pháp tiệt khuẩn và ứng dụng tiệt khuẩn trong sản xuất thuốc tiêm và những đối tượng hay gặp trong sản xuất. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP TIỆT KHUẨN
BM BÀO CHẾ - ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Mục tiêu học tập
■ Phân loại các phương pháp tiệt khuẩn và ý nghĩa
■ Mục đích và 4 yếu tố cần thiết để tiệt khuẩn
■ Căn cứ lựa chọn phương pháp tiệt khuẩn và phân tích
ý nghĩa
■ Ứng dụng tiệt khuẩn trong sản xuất thuốc tiêm và những đối tượng hay gặp trong SX
■ 4 nội dung kiểm nghiệm vi sinh để đánh giá hiệu quả tiệt khuẩn
Định nghĩa
■ Vô khuẩn: không có VSV sống dưới dạng sinh
dưỡnghoặcbào tử tiềm ẩn
■ Thanh trùng:diệt hết vi khuẩn độc và giảm số VSV
khác xuống mức cho phép không độc và không
bị phân hủy do VSV trong quá trình bảo quản
■ Tẩy uế:làm vệ sinh, làm sạch cơ học, sinh học…
ở mức cần thiết
Mục đích vô trùng
■ Làm chế phẩm không độc: chế phẩm nhiễm VSV cấy mầm bệnh vào người sử dụng
■ Làm chế phẩm ổn định: VSV làm giảm hàm lượng, biến đổi cảm quan…
Đối tượng
■ Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
■ Thuốc nhỏ mắt, rửa mắt…
■ Thuốc tiếp xúc với niêm mạc, vết thương
■ DD sinh lý, DD dùng trong ngâm, rửa, bảo
quản…
Đối tượng
■ Dụng cụ phẫu thuật
■ Dụng cụ phụ tùng cho thuốc tiêm
■ Đồ bảo hộ cho bác sĩ phẫu thuật, dược sĩ…
■ Không khí phòng pha chế, phòng phẫu thuật, phòng nghiên cứu vi sinh
■ Máy móc, dụng cụ pha chế thuốc vô khuẩn
Trang 2Phân loại dựa vào hiệu quả cuối cùng
của tác nhân trên VSV
■ Hiệu quả diệt VSV: đình chỉ hoạt động sống
VSV tiêu diệt hoàn toàn
VD: dùng hóa chất sát khuẩn, tº cao,…
■ Hiệu quảkìm hãm: tác động liên tục, VSV bị diệt
một phần hay không hoàn toàn số lượng bị
giới hạn, kìm hãm
VD: dùng hóa chất bảo quản, bảo quản lạnh
■ Hiệu quảloại VSV: không diệt nhưng loại hết
VD: Lọc
Các yếu tố ảnh hưởng
■ Nguyên liệu
■ Phương pháp tiệt trùng
■ Nhân viên phụ trách
■ Bảo quản
Căn cứ để lựa chọn phương pháp tiệt
khuẩn
Hiệu lực của phương pháp
■ Trị số khử khuẩn D: liều lượng của tác
nhân khử trùng diệt được90%VSV
■ Liều tiệt khuẩn: liều lượng của tác nhân
khử trùng diệt đượctuyệt đại đa sốVSV
Trị số tiệt khuẩn tăng theocấp số cộngsố
VSV bị diệt tăng theohệ số logarit
Căn cứ để lựa chọn phương pháp tiệt khuẩn
Tính an toàn:không hoặc rất ít ảnh hưởng xấu tới đối tượng được tiệt trùng
Tính kinh tế:chi phí hợp lý, điều kiện cung cấp
dễ dàng
Các phương pháp tiệt trùng
■ Tiệt trùng bằng nhiệt
■ Tiệt trùng bằng cách lọc
■ Tiệt trùng bằng bức xạ
Tiệt trùng bằng nhiệt độ cao
■ tº cao tiệt khuẩn, tº thấp bảo quản
■ Dạng bào tử chịu nhiệt tốt hơn dạng sinh dưỡng
■ Môi trường ẩm > môi trường khô
■ tº càng cao thời gian càng ngắn
■ Tính chất lý hóa, thể tích vật cần tiệt trùng
Trang 3Tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
■ Bột thuốc, bông băng gạc, dụng cụ pha chế, tá
dược dùng cho thuốc mỡ kháng sinh hoặc
thuốc mỡ tra mắt
■ 1800C/ít nhất 30 phút
■ 1700C/ít nhất 1 giờ
■ 1600C/ít nhất 2 giờ
Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm Phương pháp Tyndall:
Áp dụng thuốc tiêm không bền ở t o cao
Tiến hành
Tiệt khuẩn 3 lần, ở to= 70 – 80oC / 1 giờ
Mỗi lần cách nhau 24 giờ
Ý nghĩa
Lần 1: diệt các VSV sống
Lần 2: diệt các VSV phát triển thành nha bào
Lần 3: diệt các VSV sót lại từ nha bào
Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
Phương pháp Tyndall:
Phương pháp nàytốn thời gian, có nguy cơ gây
chí nhiệt tố nên thường kết hợp với chất sát
khuẩn
Khôngáp dụng để tiệt khuẩn đối với dung dịch
tiêm truyền tĩnh mạch
Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm 1000C
Luộc sôitrực tiếp với nước
Sử dụng hơi nước ở áp suất thường
Để tăng nhiệt độ, có thể thêm:
• Natri borat (2 - 5%)
• Natri carbonat (2 - 5%)
Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm trên 1000C
Áp dụng dung môi, dung dịch thuốc tiêm
bền ở nhiệt độ cao
Dùng nồi hấp
Tương quan
Áp suất (atm) Nhiệt độ ( o C) Thời gian (phút)
Tiệt khuẩn bằng cách lọc
■ Áp dụngcho chế phẩm không bền ở tocao
■ Đường kính lỗ lọc ≤ 0,22 µm
■ Cần có biện pháp để tránh hao hụt thuốc do hấp thụ vào màng lọc và tránh tạp chất từ màng lọc thôi ra
Trang 4Tiệt khuẩn bằng bức xạ
Tia cực tím (tử ngoại)
Sóng 200 – 400 nm
Tiệt trùng bề mặt (sức xuyên sâu kém),
hiệu quả tiệt trùng không đều
Độ dài sóng (nm) Hiệu quả tiệt trùng (%)
Tiệt khuẩn bằng bức xạ Tia bức xạ ion hóa: α, β, γ
Tia γ có năng lượng lớn dùng tiệt trùng
Sử dụng Cs 137 hoặc Co 60
Tiệt trùng các chế phẩm đóng gói sẵn, các y
cụ sử dụng một lần
Một số chế phẩm: bột kháng sinh, steroid, hormon, vitamin…
CÁM ƠN CÁC BẠN
ĐÃ QUAN TÂM THEO DÕI