Bài giảng Cơ học đất - Chương 4: Sức chịu tải của nền đất cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm chung NỘI DUNG CHÍNH: Lý thuyết sức chịu tải của Terzaghi; Hệ số an toàn; Phương pháp tính sức chịu tải tổng quát và sức chịu tải Meyerhof; Các phương pháp xác định sức chịu tải của nền đất theo TCVN. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 4 SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT
(SOIL ULTIMATE BEARING CAPACITY)
“Remember Yesterday, Dream about Tomorrow but Live Today”
Trang 2§4.1 Khái niệm chung
NỘI DUNG CHÍNH:
§4.2 Lý thuyết sức chịu tải của Terzaghi
§4.4 Hệ số an toàn
§4.3 Phương pháp tính sức chịu tải
tổng quát và sức chịu tải Meyerhof
§4.5 Các phương pháp xác định sức chịu tải của nền đất theo TCVN
Trang 3§4.1 Khái niệm chung
Trang 4Khái niệm chung
1.1 Mục đích làm TN nén đất ở hiện trường:
Với những công trình lớn & quan trọng, thường phải làm thí nghiệm nén đất ở hiện trường để tìm hiểu các giai đoạn biến dạng của nền tại vị trí xây dựng công trình nhằm 2 mục đích:
1 Làm tài liệu để xác định các đặc trưng về biến dạng của đất
2 Nghiên cứu khả năng chịu tải của nền
I Mở đầu
Trang 5Khái niệm chung
I Mở đầu
1.1 Mục đích làm TN nén đất ở hiện trường:
1 Làm tài liệu để xác định các đặc trưng về biến
dạng của đất: nội dung TN đã được trình bày
trong Chương III ở phần nghiên cứu tính ép co
& biến dạng của đất.
2 Nghiên cứu khả năng chịu tải của nền
Cần tính toán áp suất đáy móng lớn nhất do
tác dụng của tải trọng ngoài mà nền đất phía
dưới móng có thể chịu được trước khi bị
phá hoại Hay, cần tính toán sức chịu tải của
nền để thiết kế an toàn
Trang 6Khái niệm chung
1.2 Thí nghiệm bàn nén chịu tải trọng thẳng đứng
Xét TN bàn nén tại hiện trường, chịu tác dụng của tải trọngthẳng đứng, kết quả TN thể hiện quan hệ (tải trọng ~ độlún)
Trang 7Khái niệm chung
Xét 1 móng băng có chiều rộng B chịu tác dụng của tải trọng ngoài Theo Das (2007), dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng, có 3 hình thức phá hoại sức chịu tải của nền của nền:
Trang 8Khái niệm chung
2.1 Phá hoại cắt tổng quát (phá hoại hoàn toàn)
Xảy ra khi móng đặt trên nền
Trang 9Khái niệm chung
2.1 Phá hoại cắt tổng quát (phá hoại hoàn toàn)
Hình Phá hoại cắt tổng quát
Trang 10Khái niệm chung
Mặt trượt phát triển sâu dưới nền
nhưng có đoạn không liên tục trên
Biểu đồ ứng suất - độ lún không
có điểm cực đại, chuyển vị đứng
lớn
Trang 11Khái niệm chung
Hình Phá hoại cắt cục bộ
2.2 Phá hoại cắt cục bộ
Trang 12Khái niệm chung
Trang 13§4.2 Lý thuyết sức chịu tải của Terzaghi
Trang 141.1 Giả thiết của bài toán
Xét móng băng có chiều rộng B, đặt nông, chiều
sâu đặt móng Df Đất nền giả thiết đồng nhất, đẳng hướng, dẻo tuyệt đối , có trọng lượng riêng , góc
ma sát trong ' và lực dính c'.
Giả thiết dưới tác dụng của tải trọng ngoài đặt đúng tâm, móng bị phá hoại theo hình thức cắt tổng quát Cần xác định sức chịu tải của nền qu.
I Các giả thiết và sơ đồ tính toán
Trang 151.2 Sơ đồ tính toán
Vùng đất trên đáy móng được xem như tải trọng chấtthêm tương đương (tải trọng bên), có cường độ q = γDf Khi nền đất bị phá hoại, chia vùng phá hoại thành 3 phần:
1 Vùng tam giác ACD ngay sát đáy móng
2 Vùng cắt của tia ADF & CDE, với các đường cong DF
và DE là các cung xoắn ốc logarit
3 Hai tam giác bị động Rankine AFH & CEG
Các góc CAD & ACD; xem như = '
Bỏ qua sức chống cắt của đất dọc theo các mặt phá hoại
GI & HJ
Trang 161.2 Sơ đồ tính toán
Hình Hình thức phá hoại của móng băng
I Các giả thiết và sơ đồ tính toán
Trang 17Với TH phá hoại cắt tổng quát, sức chịu tải của móng băng:
BN qN
N c
Trang 18II Công thức tính toán
Với TH phá hoại cắt tổng quát
Trang 19Bảng 4.1: Các hệ số sức chịu tải của móng băng theo Terzaghi
Trang 20Sức chịu tải của móng vuông
BN qN
N c
qu 1 3 ' c q 0 4
Sức chịu tải của móng tròn
BN qN
N c
qu 1 3 ' c q 0 3
II Công thức tính toán
Trang 21III Hệ số an toàn
Để tính toán sức chịu tải cho phép, qall của móng nông, cần biết hệ số an toàn FS
qu: sức chịu tải tính toán
qall: sức chịu tải cho phép (allowable)Sức chịu tải giới hạn thực qnet(u) (áp suất giới hạn củamóng mà đất có thể chịu được)
Với q = γDf
Trang 22VD tính toán
VD 4.1 (tr144)
Một móng vuông có kích thước trong mặt bằng là 1.5 m
x 1.5 m Đất nền có góc ma sát ’ = 20°, và c' = 15.2 kN/m2 Trọng lượng đơn vị của đất , bằng 17.8 kN/m2 Hãy xác định tổng tải trọng cho phép trên móng với hệ
số an toàn (FS) là 4 Cho rằng độ sâu đặt móng (Df) là 1m và xảy ra phá hoại cắt tổng thể trong đất.
Trang 23130 4
Trang 24§4.3 Phương trình sức chịu tải tổng quát
Trang 25Các phương trình sức chịu tải giới hạn
+ Chỉ dùng móng băng, móng vuông & móng tròn ,
không dùng được cho móng hình chữ nhật
+ Không xét sức chống cắt dọc theo mặt trượt của
đất phía trên đáy móng (GI & HJ)
+ Tải trọng trên móng có thể nghiêng
Để xét tới tất cả những thiếu sót trên, Meyerhof (1963) đã đề xuất 1 phương trình tính sức chịu tải
tổng quát
I Khái quát
Trang 26s qi
qd qs
q ci
cd cs
Trang 27Theo Meyerhof, góc trong Hình Hình thức phá hoại của móng băng được thay bằng 45 + ’/2 chứ không phải ’ theo Terzaghi Nc; Nq; Nγ được tính lại như sau
' tan 2
2
' 45
Trang 29Được xây dựng từ nhiều thí nghiệm trong phòng (theo DeBeer (1970))
N
N L
Trang 31 là góc nghiêng của tải trọng trên móng so với đường thẳng đứng
Trang 32Móng cột vuông chống đỡ 1 tổng khối lượng thực chophép là 15200 kg Độ sâu đặt móng là 0,7m Tải trọngnghiêng góc 200 với phương đứng Xác định bề rộng B củamóng với FS = 3
Trang 33Khi móng chịu tác dụng của đồng thời mômen uốn & tải trọng thẳng đứng ⇒ áp suất đáy móng trên đất không phân bố đều
(Eccentrically loaded foundations)
Trang 35⇒ Phân bố ASĐM có thể được viết lại:
Khi e = B/6; qmin = 0 Khi e > B/6;
qmin < 0 Xuất hiện sự kéo trong
đất, vì đất không chịu kéo được
xẩy ra sự phân tách giữa móng &
đất nền
Trang 36Hình: Mặt phá hoại trong nền khi chịu tải trọng lệch tâm
Giá trị qmax trong TH này được tính theo:
Dự tính được phân bố ASĐM là rất khó
Trang 373.2 Xác định kích thước hữu hiệu
của móng
1) Chiều rộng hiệu quả :B’ = B - 2e
2) Chiều dài hiệu quả :L’ = L
Chú ý rằng nếu độ lệch tâm theo
phương chiều dài móng, giá trị L’
phải bằng L - 2e Giá trị của B’ tất
nhiên bằng B
Phải đưa về tải trọng đúng tâm đặt
lên móng với các kích thước hiệu
quả
Trang 383.3 Dùng cho sức chịu tải giới hạn
Để đánh giá Fcs, Fqs và Fs dùng các
PT
với chiều dài & chiều rộng hiệu
quả B’ & L’ thay cho L và B Để
xác định Fcd, Fqd và Fd, dùng các
PT
Không thay B bằng B’
Trang 393.4 Tổng sức chịu tải giới hạn mà
móng có thể chịu được
A’: diện tích hiệu quả
Trang 403.5 Hệ số an toàn chống lại phá
hoại do sức chịu tải
Trang 413.6 Kiểm tra hệ số an toàn chống lại
q max , hay
Trang 42§4.4 Phương pháp tính sức chịu tải của
đất nền theo TCVN
Trang 43I Các giai đoạn làm việc của đất nền
Dựa trên kết quả thí nghiệm bàn nén hiện trường, trongtrường hợp cắt tổng quát, có thể chia đường quan hệ tải trọng ~ độ lún thành 3 giai đoạn
Hình Các giai đoạn làm việc của đất nền
Trang 441.1 Giai đoạn biến dạng đường thẳng
Trong trường hợp tải trọng nhỏ (0<p< Pgh1), quan hệ p~S gần như đường thẳng Các hạt đất chủ yếu dịch chuyển theophương thẳng đứng đi xuống Lỗ rỗng trong đất bị thu hẹp,đất nền bị nén chặt Đây là giai đoạn nén chặt Po là tảitrọng giới hạn tuyến tính
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
Trang 451.2 Giai đoạn biến dạng trượt cục bộ
Khi tải trọng tác dụng trong khoảng ( Pgh1 <p<Pgh2 ), quan hệp~S là đường cong
Đất nền bị chuyển dịch đứng & ngang Xuất hiện vùng biếndạng dẻo cục bộ tại 2 mép móng
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
Trang 461.3 Giai đoạn phá hoại nền
Khi tải trọng tăng p> pghII , vùng biến dạng dẻo cục bộ tại 2 mép móng mở rộng, phát triển trong toàn nền tạo nên mặt trượt liên tục Đất nền bị trượt sâu, ép trồi lên
pghII : Tải trọng giới hạn lớn nhất mà nền có thể chịu được (tải
trọng phá hoại).
I Các giai đoạn làm việc của đất nền
Trang 47Có 2 phương pháp:
+ Dựa vào sự phát triển của vùng biến dạng dẻo: Bằng
trọng giới hạn tuyến tính ⇒ Sức chịu tải của nền
+ Sức chịu tải của nền cũng có thể tính được nếu xác
định được tải trọng phá hoại và áp dụng 1 hệ số an toàn
tổng thể Tải trọng phá hoại được XĐ từ lý thuyết phá
hoại dẻo (điều kiện cân bằng giới hạn)
II Các phương pháp xác định sức chịu tải của nền
Chương này chỉ tập trung trình bày cách xác định tải
trọng giới hạn dựa vào sự phát triển của vùng biến
dạng dẻo
Trang 48Nguyên lý xác định
+ Dùng lời giải đàn hồi để tính ứng suất
+ Dùng điều kiện cân bằng giới hạn Mohr-Coulomb để xác định vùng biến dạng dẻo
vùng biến dạng dẻo
Trang 49Xét móng băng, chịu tải trọng thẳng đứng, phân bố đều, giả thiết đất nền đồng chất Khi P > PghI , vùng biến dạng dẻo phát sinh tại 2 mép móng
Trong vùng biến dạng dẻo, trạng thái ứng suất bản thân của đất nền giống trạng thái áp suất thủy tĩnh (x= y= z = z) Ta cần xác định đường bao vùng biến dạng dẻo
vùng biến dạng dẻo
Các giả thiết tính toán
Trang 51Nếu xét tác dụng đồng thời của tổ hợp tải trọng P, tải trọngbên q và trọng lượng bản thân đất nền thì các ứng suất chính được tính:
Trang 52Theo điều kiện cân bằng giới hạn Mohr-Coulomb
m c
h
P
2 1
1
2 1
1
2
tan
2sin
Trang 532
1 1
1
2 max
tan
2 /
Trang 542 /
cot 2
/ cot
2/cot
2/cot
Trang 55Rõ ràng chọn tải trọng giới hạn tuyến tính làm sức chịu tải của nền là quá thiên về an toàn
vùng biến dạng dẻo
Trang 562 / cot
25
0 2
/ cot
2 /
cot 2
/ cot
/
25 0
2 / cot
Trang 58Ví dụ 4.3
Một móng băng có bề rộng B=6m, độ chôn móng h m =0.9m Mực nước ngầm nằm ngang mặt đất thiên nhiên Trọng lượng riêng đẩy nổi của đất nền đn =11kN/m 3 , Φ =20 o , c = 50 kN/m 2 Yêu cầu xác định:
1) Tải trọng giới hạn tuyến tính P o
2) Sức chịu tải của nền P 1/4
vùng biến dạng dẻo
Trang 60Tính Pgh II theo lý thuyết phá hoại dẻo, có hai PP:
- PP dùng đường cong đặc trưng (theo lý luận cân
- PP phân tích cân bằng giới hạn (còn gọi là lý thuyết cân bằng giới hạn cố thể )
Trang 614.1 Xác định P gh II dựa trên PP đường cong đặc trưng
Khối đất ở trạng thái cân bằng giới hạn khi mọi điểm trongkhối đất cùng đạt trạng thái cân bằng giới hạn
Tại một điểm đạt trạng thái cân bằng giới hạn có 2 mặttrượt đi qua điểm đó và làm với nhau một góc (90- )
Lời giải dựa vào điều kiện cân bằng tĩnh của ứng suất vàtiêu chuẩn phá hoại Mohr-Coulomb
Evdokimov)
Trang 624.2 Xác định P gh II dựa trên phân tích CBGH cố thể
Khối đất ở trạng thái cân bằng giới hạn khi trong đất nền hình thành 1 mặt trượt liên tục bao ngoài khối trượt Chỉ những điểm ở trên mặt trượt mới ở trạng thái cân bằng giới hạn Khối trượt được xem như là khối rắn
Để tính PghII , trước hết giả thiết hình dạng mặt trượt, sau đó từ điều kiện cân bằng lực của khối trượt (trạng thái giới hạn) tính được PghII .
Evdokimov)
Trang 634.2 Xác định Pgh II dựa trên phân tích CBGH cố thể
Có hai cách tiếp cận bài toán:
1 Đồ giải
a) Tính PghII trong TH đất rời b) Tính PghII trong TH đất dính
2 Giải tích
Evdokimov)
Trang 64I Xác định P gh II theo phương pháp đồ giải
-Đất nền là vật liệu dẻo lý tưởng
-Giả thiết khối trượt là vật rắn tuyệt đối, các điểm trên mặttrượt đều thoải mãn điều kiện ứng suất giới hạn
Trang 65b Tính Pgh II theo phương pháp đồ giải
B1 Giả thiết hình dạng mặt trượt, khối trượt
B2 Xác định các lực tác dụng vào khối trượt
B3 Vẽ đa giác lực ở trạng thái cân bằng giới hạn
Chú ý: điều kiện để khối trượt cân bằng là đa giác của
hệ lực phải khép kín
B4 Dựa vào các quan hệ lượng giác ghII
Trang 66Tải trọng giới hạn Pgh & Tgh làm cho nền đất bị trượt theo mặt ABCD và bị ép trồi về phía DE, khối trượt gồm 3 khu:
Khu I : ABE – Khu chủ động – bị nén
Khu II : EBC – Khu quá độ
Khu III: ECD – Khu bị động – bị ép trồi
Trang 67Xét cân bằng toàn khối & vẽ đa giác lực cho
toàn hệ được thực hiện bằng cách lần lượt xét
vân bằng & vẽ đa giác lực cho từng khu I, II, III
Nếu vẽ đúng tỷ lệ, sẽ xác định được R gh II
Trang 68Sau khi xác định được RghII , tải trọng giới hạn được tính theo công thức sau:
cos
B
R F
P
II
II gh gh
T II II gh
gh gh
Trang 691.2 TH đất dính
Áp dụng nguyên lý áp lực dính tương đương của
Caquot, thay thế lực dính trong đất nền bằng 1 áp
lực ngoài n = c/tg𝛷 ⇒ Khi đó nền đất được coi là
nền đất rời
Nếu vẽ đúng tỷ lệ, sẽ xác định được R gh II
Trang 701.2 TH đất dính
n B
R
II gh
II cos'
' sin
B
R II gh gh
Trang 71II Xác định P gh II theo phương pháp giải tích
Theo TCVN 4253-2012, tải trọng phá hoại được tính theocông thức
B2N
qB N
cB N
RII gh c q
Trong đó: Nc; Nq; Nγ: các hệ số phụ thuộc vào Φ; δ’
γ, c, Φ: trọng lượng riêng, lực dính & góc ma sát trong củađất dưới đáy móng
q γ1h1- tải trọng bên
Áp dụng công thức