1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ATGT trên đường bộ, ứng dụng vào kiểm tra ATGT đường trên cao vành đai 2 đoạn ngã tư sở ngã tư vọng trước khi đưa vào khai thác

43 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ATGT trên đường bộ, ứng dụng vào kiểm tra ATGT đường trên cao vành đai 2 đoạn Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng trước khi đưa vào khai thác
Tác giả Mai Thanh Tú, Nguyễn Văn Tú
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Hà Linh
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Công trình giao thông công chính
Thể loại đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ATGT trên đường bộ, ứng dụng vào kiểm tra ATGT đường trên cao vành đai 2 đoạn ngã tư sở ngã tư vọng trước khi đưa vào khai thác. Xem xét đánh giá thiết kế các công trình ATGT, những nguy cơ tìm ấn gây mất ATGT nảy sinh do thiết kế công trình, thiết kế tổ chức giao thông hoặc chưa được đề cập đến trong giai đoạn thiết kế kĩ thuật và giai đoạn lập dự án đầu tư

Trang 1

Mục lục

Mục lục 2

LỜI CẢM ƠN 3

MỞ ĐẦU 4

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 4

1 Thông tin chung: 4

2 Tính cấp thiết của đề tài : 4

3 Đối tượng nghiên cứu 5

4 Phạm vị nghiên cứu: 5

5 Phương pháp nghiên cứu: 5

6 Kết cấu báo cáo: 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 7

1 Phạm vi dự án 8

1.1 Vị trí 8

1.2 Quy mô và các tiêu chuẩn áp dụng dự án 8

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ATGT 11

1 Nội dung thẩm tra ATGT trước khi đưa vào khai thác 11

1.1 Các bước tiến hành 11

1.2 Công tác thẩm tra ATGT giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công 12

2 Nội dung chi tiết thực hiện kiểm tra 19

2.1 Kiểm tra hiện trường 19

2.2 Phân tích đánh giá tổng thể 20

2.3 Phân tích đánh giá một số vấn đề chính cần xem xét 26

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 38

CHƯƠNG 4: Kết luận 41

Tài liệu tham khảo 42

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, nhóm viên chúng em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn của các thầy cô giáo, cũng như sự giúp đỡ bạn bè và đồng nghiệp.

Đặc biệt học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn,

Thạc sỹ Nguyễn Hà Linh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cụ thể, tạo điều kiện thuận

lợi cho học viên hoàn thành các nhiệm vụ đề tài nghiên cứu khoa học đã đề ra.

Nhóm viên chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Công trình Giao thông Công chính và Môi trường - khoa Công trình - Trường Đại học Giao thông Vận tải đã có những nhận xét quý báu để học viên hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này.

Một lần nữa nhóm viên chúng em xin được chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2021

TM Nhóm sinh viên thực hiện

Mai Thanh Tú

Trang 3

MỞ ĐẦU THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: ATGT trên đường bộ, ứng dụng vào kiểm tra ATGT đường trên cao vành đai 2 đoạn Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng trước khi đưa vào khai thác.

- Sinh viên thực hiện: Mai Thanh Tú

Nguyễn Văn Tú

- Lớp: Công trình giao thông công chính K58 Khoa: Công trình

Năm thứ: 4 Số năm đào tạo: 4.5 năm

- Người hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Hà Linh

2 Tính cấp thiết của đề tài :

ATGT ở nước ta hiện nay đang được nhà nước, xã hội hết sức quan tâm Việc kiểm tra ATGT trong thiết kế, xây dựng, khai thác là hết sức quan trọng nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, mang lại hiệu quả trong giao thông, kinh tế, xã hội…

Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước đồng thời

là khu trung tâm khoa học kỹ thuật và du lịch, là đầu mối giao thông quan trọng ở khu vực phía Bắc.

Trong những năm qua, hệ thống giao thông vận tải Thủ đô đã có những cải thiện nhưng vẫn chưa theo kịp với tốc độ phát triển của kinh tế - xã hội Tình trạng ùn tắc giao thông đã xảy ra và ngày một tăng hơn Đồng thời, việc mở rộng địa giới hành chính Thủ đô kể từ tháng 8/2008 đã làm tăng nhu cầu đi lại giữa khu vực mới mở rộng với đô thị trung tâm và gây thêm tình trạng quá tải cho hệ thống giao thông trong đô thị Trong tương lai không xa nếu hạ tầng giao thông không được cải thiện mạnh mẽ thì với tốc độ đô thị hóa và phát triển kinh tế như hiện nay, tình trạng hạ tầng giao thông không đáp ứng được nhu cầu và ảnh hưởng rất lớn tới phát triển kinh tế, đời sống và văn minh đô thị.

Nhằm giải quyết các nhiệm vụ trước mắt, Đại hội đại biểu lần thứ XV Đảng bộ thành phố Hà Nội đã ra nghị quyết về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm 2010-

2015, trong đó nêu rõ khâu đột phá về xây dựng cơ sở hạ tầng với nội dung: “Tập

Trang 4

trung xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là xây dựng hệ thống giao thông, cấp thoát nước và xử lý ô nhiễm môi trường”.

3 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu ở đây là ATGT trên đường bộ, ứng dụng vào kiểm tra ATGT đường vành đai 2 đoạn Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng trước khi đưa vào khai thác.

4 Phạm vị nghiên cứu:

Tuyến đường trên cao chạy dọc theo trục đường từ Ngã Tư Vọng đến Ngã Tư Sở (đường Trường Chinh), tuyến đường là một phần của Dự án đường Vành đai 2.

5 Phương pháp nghiên cứu:

Tổng hợp, thống kê, xử lý, phân tích, đánh giá các số liệu và tài liệu thu thập được về các yếu tố ATGT

Xem xét đánh giá thiết kế các công trình ATGT, những nguy cơ tìm ấn gây mất ATGT nảy sinh do thiết kế công trình, thiết kế tổ chức giao thông hoặc chưa được đề cập đến trong giai đoạn thiết kế kĩ thuật và giai đoạn lập dự án đầu tư

Xác định các vấn đề có liên quan đến ATGT từ việc xem xét tất cả các đối tượng tham gia giao thông và dự kiến khai thác công trình trong mối tương quan với các khu vực gần kề và mạng lưới đường bộ có liên quan đến cơ sở rà soát hồ sơ thiết

kế kỹ thuật và các thông tin liên quan khác.

Tìm hiểu và phát hiện mối liên hệ giữa dự án với các đối tượng tham gia giao thông sau này và khu vực gần kề từ kiểm tra hiện trường.

Đánh giá ảnh hưởng của các vấn đề có liên quan, những tồn tại về ATGT.

Đề xuất giải pháp bổ sung hoặc điều chỉnh thiết kế và kiến nghị tốc độ tối đa cho phép chạy xe khi hoàn thành dự án.

6 Kết cấu báo cáo:

Ngoài Phần Lời cảm ơn, mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, kết cấu của báo cáo bao gồm Chương chính sau:

Chương 1 Giới thiệu chung về dự án

Chương 2 Nội dung công tác kiểm tra ATGT

Chương 3 Đề xuất và kiến nghị

Trang 5

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực

hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):

………

……….

……….

……….

……….

……….

……… Ngày tháng năm 202

Người hướng dẫn

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Đường Vành đai 2 Thành phố Hà Nội có vai trò rất quan trọng trong việc phân

bổ giao thông giữa các khu vực thuộc nội đô Tuy nhiên đường này chưa được đầu tư xây dựng hoàn thiện nên hiện là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ùn tắc giao thông trên địa bàn Thủ đô.

Theo quy hoạch, đường Vành đai 2 có quy mô mặt cắt ngang đối với đoạn phía Nam sông Hồng cơ bản là 53.5m cho 8 làn xe Tuy nhiên trước điều kiện phát triển kinh tế xã hội nhanh chóng của Thủ đô trong giai đoạn vừa qua, theo ước tính, nhu cầu vận tải trên đoạn này tới khoảng năm 2020 sẽ vượt quá số làn xe đã quy hoạch Điều này cho thấy bài toán đối với đường Vành đai 2 hiện nay không chỉ dừng lại ở việc mở rộng đường theo quy hoạch mà còn phải nghiên cứu để tăng thêm số làn, đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai gầ.

Các phương án tăng số làn xe so với quy hoạch có thể là mở rộng đường lớn hơn so với chỉ giới để đi thấp hoặc có thể giữ nguyên chỉ giới đã quy hoạch, cơ cấu lại thành phần mặt cắt ngang và xây dựng đường đi trên cao hoặc đi ngầm Hiện tại dọc theo tuyến mật độ nhà cửa dày đặc Địa phương cũng đã quy hoạch mặt cắt ngang cơ bản rộng 53.5m từ lâu nên khó có thể mở rộng thêm mặt cắt lớn hơn so với quy hoạch được Do vậy, giải pháp xây dựng đường trên cao hoặc đi ngầm ở giữa đáp ứng cho nhu cầu vận tải tăng thêm có tính khả thi cao trong điều kiện hiện nay Đối với phương

án đường đi ngầm kinh phí đầu tư sẽ rất lớn bên cạnh đó việc xử lý các công trình ngầm (hầm đi bộ tại nút Vọng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, ) sẽ rất phức tạp và tốn kém vì vậy phương án xây dựng đường trên cao sẽ là phương án được lựa chọn.

Việc xây dựng đường trên cao dọc đường Vành đai 2 đoạn Ngã Tư Sở – Ngã

Tư Vọng cũng hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội tới năm 2030 tầm nhìn 2050 vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.

Trang 7

1 Phạm vi dự án

1.1 Vị trí

Tuyến đường trên cao chạy dọc theo trục đường từ Ngã Tư Vọng đến Ngã Tư

Sở (đường Trường Chình), tuyến đường là một phần của Dự án đường Vành đai 2.

Điểm đầu gói thầu XL-03: Bắt đầu tại trụ P63 (nút giao Ngã Tư Vọng thuộc quận Thanh Xuân, thành Phố Hà Nội).

Điểm cuối gói thầu XL-03: Kết thúc tại trụ P100 (nút giao Ngã Tư Sở thuộc quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).

Tổng chiều dài gói thầu XL-03: khoảng 2,268Km.

1.2 Quy mô và các tiêu chuẩn áp dụng dự án

a Quy mô xây dựng:

a1 Cấp đường:

Đường chính: Theo QCVN 07-04:2016/BXD đối với đường trục chính đô thị tốc độ thiết kế là V=80km/h.

Các nhánh kết nối với đường đi dưới (Ramp) V=60km/h.

a2 Quy mô mặt cắt ngang

Bề rộng mặt cắt ngang tuyến chính Bnc=Bgờ lan can+B dải an toàn+B mặt cầu +B dải an toàn +B dải phân cách giữa + B dải an toàn + B mặt cầu + B dải an toàn+ B

gờ lan can = 0,5+0,5 +2x3,75+0,5+1,0+0,5+2x3,75+0,5+0,5 = 19,0m.

Bề rộng mặt cắt ngang các nhánh Ramp Bn=B lan can (lề) +B dải an toàn+B xe chạy+B lan can (lề) = 0,5+2,0+4,0+0,5 = 7,0m;

Trang 8

b Các tiêu chuẩn áp dụng:

b.1 Các quy trình, quy phạm phục vụ khảo sát công trình

S

TT

1 Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 –

20002

Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình1:500 đến 1:5000 (phần ngoài trời) của Cục

4 Công tác trắc địa trong xây dựng TCVN

Trang 9

công trình – Yêu cầu chung 9398:2012

b.2 Các quy trình quy phạm phục vụ thiết kế

ST

T

Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn Ký hiệu

1 Tiêu chuẩn thiết kế cầu TCVN 11823 -2017

2 Tiêu chuẩn thiết kế cầu

AASHTO

AASHTO LRFD2007

3 Tiêu chuẩn Việt Nam –

Đường ô tô, yêu cầu thiết kế TCVN 4054:2005

8 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về báo hiệu đường bộ

QCVN 41:2016/BGTVT

9 Áo đường mềm – Các yêu 22 TCN 211-06

Trang 10

cầu và chỉ dẫn thiết kế

Trang 11

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ATGT

1 Nội dung thẩm tra ATGT trước khi đưa vào khai thác

Tổ chức thẩm tra ATGT, chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng, có thẩm quyền Đối chiếu với kết quả thi công ngoài hiện trường, đối chiếu giữa hồ sơ thiết kế với thực địa và tình trạng thực tế Đặc biệt là các vấn đề về tổ chức giao thông, điều khiển giao thông cho các phương tiện

Đề xuất giải pháp bổ sung hoặc điều chỉnh nhằm đảm bảo ATGT tối đa trước khi đưa vào khai thác.

1.1 Các bước tiến hành

Bước 1 Xác định dự án thẩm định an toàn giao thông

Bước 2 Tuyển chọn tổ chức thẩm tra an toàn giao thông

Bước 3 Cung cấp tài liệu để thẩm tra an toàn giao thông

Bước 4 Nghiên cứu tài liệu

Bước 5 Đi khảo sát hiện trường

Bước 6 Báo cáo thẩm tra an toàn giao thông

Bước 7 Tổ chức thẩm định kết quả báo cáo thẩm tra do tổ chức thẩm tra an toàn giao thông thực hiện (Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)

Bước 8 Chỉnh sửa thiết kế hoặc điều chỉnh đặc điểm của đường bộ (Tư vấn thiết kế, hoặc nhà thầu xây dựng )

Bước 9 Xác nhận lần cuối các công việc đã làm (Chủ đầu tư ).

Trang 12

1.2 Công tác thẩm tra ATGT giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công

- Tính thống nhất giữa các mục liên quan tới an toàn đường bộ

- Quy hoạch tuyến và vị trí

- Những khía cạnh có tác động xấu về an toàn giao thông hoặc nhữngquyết định trước đây gây ra hạn chế cho thiết kế bản vẽ thi công có thể dẫnđến không đạt yêu cầu về an toàn

- Mức độ tương xứng của lộ giới để đảm bảo trắc ngang an toàn, có tínhđến nhu cầu của tất cả các đối tượng tham gia giao thông

- Tính phù hợp của đề xuất kiểm soát đường ngang

1.2.3 Thiết kế quản lý giao thông, cân nhắc các vấn đề sau:

- Giới hạn tốc độ được đề xuất

- Hạn chế loại phương tiện

- Đề xuất phân loại các đối tượng dễ bị tai nạn

- Bố trí hoặc hạn chế điểm đỗ xe trên đường

- Hạn chế rẽ

- Công trình đặc biệt dành cho người đi bộ, người đi xe đạp

- Công trình đặc biệt dành cho người đi xe máy

- Công trình đặc biệt dành cho xe tải, xe buýt

- Bố trí công trình dành cho lái xe chẳng hạn như chỗ nghỉ, dịch vụ, chỗ

Trang 13

1.2.4 Yếu tố hình học

Bình đồ:

- Lựa chọn và áp dụng đúng tốc độ thiết kế

- Thống nhất bình đồ trên toàn tuyến

- Các đường cong dưới tiêu chuẩn

- Bố trí đường cong quá độ (xoắn ốc) những chỗ phù hợp

- Bình đồ tại “giao diện” giữa công trình đề xuất thi công và mạng lướiđường hiện có

- Tầm nhìn trên đường dẫn đến nút giao

- Tầm nhìn tại các vị trí mà trắc ngang có sự thay đổi

- Phối kết hợp giữa bình đồ và trắc dọc dẫn đến những chỗ mặt đường

- Số và bề rộng làn xe, bề rộng lề đường hoặc làn dừng xe khẩn cấp

- Bề rộng vạch phân làn hoặc dải phân cách (những chỗ có thể sử dụng)

- Độ cao và độ dốc của taluy đào đắp và yêu cầu rào hộ lan

- Sử dụng đúng loại vỉa (tránh dùng vỉa rào chắn)

- Làm lề đường cho người đi bộ

Trang 14

- Khoảng cách từ làn xe đến rào chắn và loại rào chắn

- Chuyển tiếp phù hợp tại các vị trí có sự thay đổi lớn về trắc ngang

- Những công trình đặc biệt cần thiết cho những người dễ bị tai nạn nhưngười đi bộ, người đi xe đạp, người đi xe máy

- Chênh lệch cao độ giữa các lòng đường của đường phân cách tại cácnút giao hoặc đường ngang

- Cản trở tầm nhìn nơi có taluy đào tại những chỗ cắt trên khúc cong

- Tầm nhìn và khả năng quan sát tín hiệu và biển báo giao

thông Tại các nút giao, kiểm tra thêm các tiêu chí tầm nhìn sau

- Tầm nhìn đến mũi rẽ và khu vực vạch sơn

- Tầm nhìn đến khu vực vào nút giao

- Làn rẽ và sự liên tục của làn xe

- Phòng hộ (làn rẽ trái) cho xe rẽ tại các đoạn mở của rải phân cách

- Tránh bố trí làn xe dễ gây hiểu lầm

- Kích thước và hình dạng của đảo giao thông

- Đảo giao thông phải đủ lớn để dễ quan sát; tạo đủ chỗ cho biển báo,tín hiệu giao thông, cột đèn và tạo đủ chỗ tạm dừng chân cho người đi bộ khi

đi qua đường

- Hình dạng của đảo giao thông phải hướng cho xe đi vào đúng vệt xe

- Hướng rẽ phải cách vừa đủ với mép làn xe trên đường dẫn

- Tại các vòng xuyến, kiểm tra hình dạng và vị trí đảo phân chia hoặcbuộc xe phải lượn vòng để đảm bảo việc kiểm soát tốc độ khi vào nút giao

- Đất và bề rộng lòng đường rẽ tạo đủ chỗ cho xe lớn, tải trọng nặng cóthể rẽ với tốc độ thấp

- Loại vỉa: Nếu sử dụng sai vỉa có thể dẫn đến nguy hiểm cho nhữngngười tham gia giao thông, đặc biệt là xe máy

- Công trình cho người đi bộ

- Thiếu lề đường đi bộ và thiếu vỉa tại những điểm sang đường

Trang 15

- Diện tích, bề rộng tương xứng với vạch phân cách và dải phân cách,bao gồm đảo dành cho người đi bộ

- Tín hiệu, biển báo, chiếu sáng và các công trình khác trên đường

- Không đặt tại những nơi dễ tai nạn, ví dụ mũi đảo giao thông

- Không gây cản trở cho việc đi lại của người đi bộ

khu công nghiệp và những điểm có lối vào nhà

Kiểm tra các lối rẽ có thể tạo ra những xung đột về giao thông ngoài

dự kiến hoặc những xung đột gây nguy hiểm

1.2.8 Nút giao có tín hiệu giao thông (Đèn tín hiệu cho người đi bộ nằm giữa 2 nút giao)

Kiểm tra:

- Tín hiệu giao thông được lắp đặt tại những nơi đảm bảo

- Phân bố tín hiệu đèn phù hợp với hoạt động cần thiết của xe và người đibộ

- Không phát sinh các tình huống xung đột ngoài dự kiến khi phân bốtín hiệu đèn, và bố trí tín hiệu đèn rẽ phải ở những chỗ cần thiết

- Đủ thời gian giữa 2 lần đèn xanh để đảm bảo thông xe an toàn

- Thời gian giữa các pha đèn tín hiệu đủ để xe chạy qua an toàn

- Số lượng và vị trí đèn tín hiệu và cột đèn tín hiệu đảm bảo mỗi làn xehoạt động có ít nhất 2 (tốt hơn là 3 hoặc 4) đèn tín hiệu kiểm soát và đáp ứngyêu cầu tầm nhìn tối thiểu

- Bố trí khoảng cách tương xứng từ mép vỉa hè đến đèn tín hiệu, vàkhông lắp đặt trên đảo giao thông và dải phân cách quá nhỏ hoặc quá hẹp vìkhông có đủ khoảng cách từ mép vỉa hè tới các thiết bị này

- Đưa ra đúng kích thước đèn tín hiệu

- Bố trí hiển thị tín hiệu người đi bộ và nút bấm tín hiệu ưu tiên quađường của người đi bộ tại những vị trí dự kiến sẽ có người đi bộ cắt ngangđường có tín hiệu điều khiển

Trang 16

1.2.9 Biển báo giao thông

- Biển hướng dẫn và chỉ hướng phù hợp và truyền tải thông tin đúng(xem xét trường hợp lái xe lạ đường)

- Cỡ chữ, chú thích phải hợp lý (rõ ràng, ngắn gọn) để lái xe có thể đọcđược thông tin hiển thị trong khoảng thời gian cho phép

- Vị trí của các biển báo cho phép lái xe có thể thực hiện những hànhđộng cần thiết một cách an toàn

- Xác định mức độ phản quang phù hợp hoặc cần phải có chiếu sáng bêntrong hắt ra hoặc từ ngoài hắt vào

- Lắp đặt biển báo trên đầu (ví dụ: long môn hoặc biển treo phía trên lànđường xe chạy) tại những chỗ có bố trí phần đường xe chạy nhiều làn yêucầu từng loại phương tiện phải đi vào đúng làn

- Vị trí biển báo không cản trở tầm nhìn tại các nút giao hoặc ở bụngđường

- Đường cong đứng hoặc đường cong nằm trên lòng đường 2 làn xe 2chiều, mà tại đó không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, được thể hiện để làm vạchsơn kép, rào chắn và xác định bố trí vạch sơn làn có thể gây nhầm lẫn hoặcnằm ngoài phán đoán của lái xe

Trang 17

- Vạch sơn kép (rào chắn) được thể hiện để làm tại các đường congđứng và/hoặc nằm trên lòng đường hai làn xe hai chiều mà tại đó tầm nhìnvượt xe bị hạn chế, theo đúng với tiêu chuẩn.

- Xác định những đoạn rào chắn bố trí gần sát nhau, có thể dẫn lái xecho xe vượt mất an toàn

- Vạch sơn báo nguy hiểm trên đường dẫn được thể hiện trên bản vẽ tạiđuôi đường dẫn của đảo giao thông, vạch phân cách, đảo phân cách và tạokhu vực mũi hướng rẽ tại đường cao tốc hoặc các nút giao khác mức khác

- Vị trí chính xác của tất cả các vạch sơn ngang như vạch dừng xe, vạchnhường đường và vạch qua đường của người đi bộ

- Vạch sơn phản quang cần thiết để nâng cao khả năng quan sát vào banđêm

- Đinh phản quang cần thiết bổ sung cho vạch sơn phục vụ quan sát vàoban đêm, hướng dẫn và chỉ hướng một cách hiệu quả hơn

1.2.11 Đèn chiếu sáng

Kiểm tra:

- Mức độ chiếu sáng phù hợp với nhu cầu an toàn của các đối tượngtham gia giao thông và xác định các trường hợp có những đoạn không đượcchiếu sáng lẫn với những đoạn được chiếu sáng

- Tiêu chuẩn chiếu sáng bao gồm tính thống nhất và hiệu quả chiếu sángphù hợp với nhu cầu giao thông

- Bố trí thiết bị chuyển tiếp ánh sáng ở những chố kết thúc chiếu sáng

- Cột đèn không gây ra nguy hiểm bên đường

- Cột đèn không gây cản trở tầm nhìn lái xe

1.2.12 Công trình an toàn ven đường

Kiểm tra:

- Thiết lập khu vực giải toả có bề rộng phù hợp với tốc độ và bán kínhđường cong theo thiết kế

- Sử dụng những loại công trình mềm ven đường

- Công trình rào hộ lan và thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm khâu xử lý

ở đầu rào hộ lan

- Làm những đoạn rào hộ lan có chiều dài tối thiểu để đảm bảo hoạtđộng đúng chức năng

- Vị trí rào chắn ứng với vỉa và những chướng ngại vật được phòng hộ

- Rào chắn và tay vị trên cầu và lòng đường nhô cao

Trang 18

- Đầu cầu và những đoạn chuyển tiếp từ rào hộ lan đến tay vịn cầu, gồm

có phần gắn rào hộ lan với tay vịn cầu để tạo thành rào chắn liên tục

- Cảnh quan và làm đẹp

- Các mối nguy hiển khác ven đường

- Xử lý an toàn những chỗ nền đường đào đá có bề mặt kém bằng phẳng

- Những công trình đường bộ đi qua hoặc gần với những chỗ nước sâu,sông, hồ cần gia cố taluy nền đường và bố trí rào chắn

- Thiết kế rào chắn người đi bộ để tránh dùng rào chắn bằng các thanhngang gần kề với lòng đường

1.2.13 Công trình dành cho người đi bộ

- Tiêu chuẩn trắc ngang, có đủ bề rộng cho phần lề đường và lề đi bộ

1.2.14 Công trình dành cho xe máy

Kiểm tra:

- Bình đồ, trắc ngang và tầm nhìn phù hợp với tốc độ khai thác dự kiến

- Tiêu chuẩn trắc ngang, có đủ bề rộng cho các làn xe hoặc lòng đườngcho xe máy

- Khoảng trống đến chướng ngại vật, chỗ nhập và tách làn

- Xác định rõ ưu tiên giữa các dòng xe xung đột tại nút giao

- Đầy đủ vạch sơn để đảm bảo trật tự các dòng xe và chỉ dẫn chính xác

về đoạn tuyến phía trước

Trang 19

- Biển hiệu lệnh, biển báo và biển chỉ hướng phù hợp rõ ràng và vị trí cácbiển.

- Loại rào chắn và rào hộ lan phù hợp

Các công trình như lề đường được rải mặt hoàn toàn hoặc các xử lý đặcbiệt tại những nút giao có tín hiệu

2 Nội dung chi tiết thực hiện kiểm tra

2.1 Kiểm tra hiện trường

Tổ chức tư vấn đã tiến hành khảo sát, kiểm tra hiện trường đoạn từ Ngã Tư Vọng đến Ngã Tư Sở (đường Trường Chinh) với tổng chiều dài là 2.268 km:

Việc kiểm tra hiện trường nhằm đánh giá:

- Sự phù hợp của Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công với thực địa;

- Tổng thể về lưu lượng và thành phần dòng xe;

- Kết nối của tuyến đường nghiên cứu với các tuyến đường khác;

- Các công trình, khu vực (Chợ, Trường học, Trung tâm thương mại ) lân cận tuyến nghiên cứu có những tác động về an toàn giao thông;

- Các nút giao thông;

- Báo hiệu đường bộ thiết kế và thực tế;

- Tổ chức giao thông thiết kế và thực tế;

- Công trình hai bên đường;

Trang 20

- Hành lang an toàn giao thông;

- Các tồn tại chưa được xem xét trong hồ sơ thiết kế và thực tế thi công;

Ý kiến phân tích,đánh giá của tổ chức thẩm tra

Kiểm tra:

- Các báo cáo thẩm tra,thẩm định Hồ sơ thiết kế antoàn giao thông (ATGT)

Đã thực hiện theo quyđịnh

- Kiểm tra tổng quantoàn chiều dài

Kiểm tra tổng quantoàn đoạn tuyến với tổngchiều dài 2.268km

Dự án xây dựng tuyến đường

bộ trên cao dọc đường Vànhđai 2 đoạn từ cầu Vĩnh Tuyđến Ngã Tư Sở, kết hợp với

mở rộng theo quy hoạch phần

đi bằng đoạn từ Vĩnh Tuy đếnNgã Tư Vọng theo hình thứcHợp đồng BT

- Tính thống nhất giữacác mục liên quan tới an toànđường bộ

- Các mục liên quan tới

an toàn đường bộ về cơ bản làthống nhất với nhau: Với tốc

độ thiết kế tuyến chính là80km/h, tốc độ thiết kế cácnhánh kết nối với đường đi

Trang 21

dưới là 60km/h, cần xem xét

kỹ trong tổ chức giao thông,dòng xe thực tế và lựa chọntốc độ khai thác phù hợp Tạmthời các phương án tổ chứcgiao thông và việc bố trí báohiệu đường bộ và phòng hộ đãđược xem xét

- Những khía cạnh cótác động xấu về an toàn giao

thông gây ra hạn chế cho

thiết kế bản vẽ thi công có thể

dẫn đến không đạt yêu cầu về

an toàn

- Mặt cắt ngang củatuyến chính Bnc=Bgờ lancan+B dải an toàn+B mặt cầu+B dải an toàn +B dải phâncách giữa + B dải an toàn + Bmặt cầu + B dải an toàn+ B gờlan can = 0,5+0,5 +2x3,75+0,5 +1,0 +0,5 +2x3,75 +0,5+0,5 = 19,0m Mặt cắt ngangtuyến chính không có lềđường hay làn dừng xe khẩncấp nên trong giai đoạn đưagói thầu XL-03 vào khai tháckiến nghị giảm vận tốc khaithác so với vận tốc thiết kế đểđảm bảo an toàn giao thông.Trong giai đoạn đưa toàntuyến vào khai thác có thểxem xét lại tốc độ khai tháctheo tốc độ thiết kế

3 Thiết kế quản lý giao

thông

- Giới hạn tốc độ được

đề xuất

- Vận tốc thiết kế Vtk =80Km/h đối với tuyến chính

và Vtk = 60Km/h đối với cácnhánh kết nối với đường đidưới là phù hợp với quy môcủa đoạn tuyến

TVTT kiến nghị tronggiai đoạn đưa gói thầu XL-03vào khai thác giảm vận tốckhai thác V=70Km/h đối vớituyến chính và Vtk = 50Km/hđối với các nhánh kết nối với

Ngày đăng: 21/08/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w