Khi đó, NPV tài chính của dự án bằng 47,66 triệu USD và NPV chủ sở hữu là 54,85 triệu USD, sẽ đảm bảo được lợi ích của chủ đầu tư cũng như các nhà máy điện và đạm ít chịu thiệt hơn.. • D
Trang 1• LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu
sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Tác giả luận văn
Võ Ngọc Hoàng Vy
•
•
Trang 2•
• LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn Quý Thầy Cô Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và thực hiện luận văn “Thẩm định Kinh tế - Tài chính Dự án Nhà máy Xử lý Khí Cà Mau” Đặc biệt, luận văn này sẽ không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Xuân Thành và Thầy David O Dapice Xin gửi đến hai Thầy lời cảm ơn sâu sắc nhất!
Ngoài ra, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Ban quản lý Khí của Tổng Công ty Khí Việt Nam, Tổng Công ty Dầu Việt Nam, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu khí, Nhà máy Đạm Cà Mau, Nhà máy Xử lý Khí Dinh Cố và các đồng nghiệp đã cung cấp số liệu để tôi thực hiện luận văn này Trân trọng cảm ơn các Anh/Chị cùng khoá học MPP3, các Thầy phòng Tin học và Cán bộ Thư viện của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Chân thành cảm ơn!
TP HCM, ngày 27 tháng 4 năm 2012
Học viên
Võ Ngọc Hoàng Vy
Trang 3• TÓM TẮT
Phát triển ngành công nghiệp năng lượng sạch là vấn đề rất quan trọng đối với Việt Nam trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa Năng lượng từ khí tự nhiên và khí đồng hành ngày càng được sử dụng phổ biến và nguồn cung chủ yếu tập trung tại khu vực Nam Bộ Các sản phẩm chính là khí khô cung cấp cho các nhà máy điện và đạm, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dùng làm chất đốt cho các hộ gia đình và kinh doanh, Condensate dùng để chế biến xăng thương phẩm Hiện tại, Việt Nam đang có hai nhà máy xử lý khí (GPP) ở Đông Nam Bộ là Dinh Cố và Nam Côn Sơn Dự án GPP Cà Mau
là dự án xử lý khí đầu tiên tại khu vực Tây Nam Bộ đang được xem xét để tiến hành đầu tư
Dự án GPP Cà Mau nếu được xây dựng sẽ gia tăng giá trị sử dụng khí đồng thời góp phần làm giảm nhập khẩu LPG và Condensate, cân đối cung cầu khí tại khu vực Tây Nam Bộ và thúc đẩy ngành công nghiệp khí phát triển Công suất của nhà máy là 8 tỷ m3
khí và sản xuất ra bình quân 174,44 triệu MMBTU khí khô, 219 ngàn tấn LPG và 83,4 ngàn tấn Condensate mỗi năm Chi phí đầu tư ban đầu khoảng 675,67 triệu USD (giá năm 2012), trong đó vốn chủ sở hữu là 30% và vốn vay thương mại là 70%
Luận văn tiến hành đánh giá tính khả thi của dự án thông qua phân tích kinh tế, tài chính
và phân phối Kết quả phân tích cho thấy dự án khả thi về mặt kinh tế vì có giá trị hiện tại ròng (NPV) kinh tế dương 458,11 triệu USD và suất sinh lợi nội tại là 15,83%, lớn hơn chi phí vốn kinh tế thực là 8% Trong khi đó, dự án không khả thi về mặt tài chính với NPV tài chính âm 39,87 triệu USD, suất sinh lợi nội tại là 10,25% nhỏ hơn chi phí vốn 11,34% Phân tích phân phối cho thấy tổng ngoại tác tích cực là 453,20 triệu USD Tuy nhiên, để dự án được thực hiện thì cần có sự điều chỉnh lại lợi ích giữa các bên liên quan
Cụ thể, dự án chỉ nên hoạt động từ năm 2017 đến năm 2033 (thay vì đến năm 2036) và
Trang 4chủ đầu tư cần đàm phán giảm 10% giá khí từ lô B&52 hoặc là Nhà nước can thiệp bằng cách thiết lập cơ chế chuyển một phần lợi nhuận của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) sang cho dự án GPP Cà Mau khoản tiền đúng bằng đề xuất giảm giá khí Khi đó, NPV tài chính của dự án bằng 47,66 triệu USD và NPV chủ sở hữu là 54,85 triệu USD, sẽ đảm bảo được lợi ích của chủ đầu tư cũng như các nhà máy điện và đạm ít chịu thiệt hơn Đồng thời, chủ đầu tư cần hỗ trợ tăng tiền đền bù cho người dân mất đất theo giá thị trường để việc đền bù và giải phóng mặt bằng không làm chậm trễ tiến độ chung của dự án.
Trang 52.1 Quan điểm phân tích dự án 4
2.1.1 Quan điểm kinh tế4
Trang 62.1.2 Quan điểm tài chính 42.2 Một số chỉ tiêu đánh giá dự án4
2.2.1 Giá trị hiện tại ròng 42.2.2 Suất sinh lợi nội tại 52.2.3 Hệ số an toàn trả nợ 52.3 Phân tích kinh tế 6
2.3.1 So sánh kịch bản có và không có dự án 62.3.2 Nhận dạng chi phí và lợi ích kinh tế 72.3.2.1 Chi phí kinh tế 7
2.3.2.2 Lợi ích kinh tế 72.3.3 Xác định mức giá kinh tế cho đầu vào của dự án72.3.4 Xác định mức giá kinh tế cho đầu ra của dự án 82.4 Phân tích tài chính 9
2.4.1 Chi phí vốn bình quân trọng số 92.4.2 Chi phí và lợi ích tài chính 92.4.2.1 Chi phí tài chính 9
2.4.2.2 Lợi ích tài chính 102.4.3 Phân tích dòng ngân lưu ròng 102.5 Phân tích độ nhạy và rủi ro 10
2.6 Phân tích phân phối 10
Trang 73.1 Thống kê cung cầu khí của khu vực Tây Nam Bộ 11
3.2 Tình hình cung cầu LPG tại Việt Nam14
3.3 Tình hình cung cầu Condensate tại Việt Nam15
3.4 Giới thiệu về dự án 16
3.5 Giới thiệu các thông số và giả định sử dụng trong phân tích 19
3.5.1 Các thông số vĩ mô 193.5.2 Các thông số huy động vốn cho dự án 193.5.3 Các giả định về thuế, công suất hoạt động và chi phí quản lý 203.6 Cơ sở xác định chi phí của dự án 20
3.6.1 Chi phí đầu tư 203.6.2 Chi phí hoạt động 223.6.3 Khấu hao 23
3.6.4 Thuế thu nhập doanh nghiệp và VAT 233.7 Cơ sở xác định doanh thu của dự án 23
3.7.1 Doanh thu bán khí khô 233.7.2 Doanh thu bán LPG 243.7.3 Doanh thu bán Condensate 243.8 Cơ sở xác định chi phí kinh tế đối với đầu vào của dự án 24
3.9 Cơ sở xác định giá trị kinh tế đối với sản phẩm đầu ra 25
4.1 Xác định phí thưởng ngoại hối và các hệ số chuyển đổi 26
Trang 84.1.1 Phí thưởng ngoại hối 264.1.2 Hệ số chuyển đổi 26
4.2 Kết quả kinh tế27
4.3 Phân tích độ nhạy 28
4.4 Phân tích kịch bản 30
4.5 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo 31
5.1 Báo cáo thu nhập 33
5.2 Báo cáo ngân lưu tài chính 33
5.3 Kết quả tài chính 33
5.4 Phân tích độ nhạy 35
5.4.1 Biến thiên của NPV theo chi phí đầu tư thực 355.4.2 Biến thiên của NPV theo giá khí từ lô B&52 365.4.3 Biến thiên của NPV theo giá LPG37
5.5 Phân tích kịch bản 37
5.6 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo 39
5.7 Phân tích phân phối 40
6.1 Kết luận 42
6.2 Kiến nghị chính sách 43
6.3 Hạn chế của luận văn 44
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
•
•
Trang 10• DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
CAPM Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài sản vốn
CFi Conversion Factor i Hệ số chuyển đổi i
CIF Cost, Insurance, and Freight Giá thành sản phẩm đã bao gồm bảo hiểm
và phí vận chuyển đến cảng người mua
DSCR Debt Service Coverage Ratio Hệ số an toàn trả nợ
EOCK Economic Opportunity Cost
of Capital
Chi phí cơ hội kinh tế của vốn
EPC Engineering, Procurement
and Construction
Thiết kế, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp
FEP Foreign Exchange Premium Phí thưởng ngoại hối
GDS Gas Distribution Station Trạm phân phối khí
GPP Gas Processing Plant Nhà máy xử lý khí
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
IRR Internal Rate of Return Suất sinh lợi nội tại
Trang 11LNG Liquefied Natural Gas Khí tự nhiên hóa lỏng
LPG Liquefied Petroleum Gas Khí dầu mỏ hóa lỏng
MMBTU Million British Thermal Unit Triệu đơn vị nhiệt lượng Anh
NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng
PV Gas PetroVietnam Gas Tổng Công ty Khí Việt Nam
PV Pro PetroVietnam Research and
Development Center for Petroleum Processing
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu Khí
USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ
VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng
WACC Weight Average Cost of
Capital
Chi phí vốn bình quân trọng số
Trang 12• DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng khí của khu vực Tây Nam Bộ 11
Bảng 4.1: Kết quả tính toán CF 26
Bảng 4.2: Ngân lưu kinh tế tóm tắt 27
Bảng 4.3: Kết quả phân tích độ nhạy một chiều 28
Bảng 4.4: Giá trị hoán chuyển 29
Bảng 4.5: Kết quả phân tích độ nhạy hai chiều 29
Bảng 4.6: Kết quả phân tích kịch bản tổng hợp 30
Bảng 5.1: Ngân lưu tài chính tóm tắt 34
Bảng 5.2: Kết quả tài chính của dự án trên quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư 35Bảng 5.3: Kết quả biến thiên của NPV theo chi phí đầu tư thực 36
Bảng 5.4: Kết quả biến thiên của NPV theo giá khí mua từ lô B&52 36
Bảng 5.5: Kết quả biến thiên của NPV theo giá LPG37
Bảng 5.6: Kết quả phân tích kịch bản38
Bảng 5.7: Kết quả phân tích phân phối 40
•
•
Trang 13• DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Đồ thị 3.1: Nguồn cung khí Tây Nam Bộ khi không qua GPP Cà Mau 12
Đồ thị 3.2: Nguồn cung khí Tây Nam Bộ khi qua GPP Cà Mau 13
Đồ thị 3.3: Cung cầu khí trước và sau khi qua GPP Cà Mau 14
Đồ thị 3.4: Cung cầu LPG tại Việt Nam 14
Đồ thị 3.5: Cung cầu Condensate tại Việt Nam 16
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xây dựng dự án GPP Cà Mau và kho chứa sản phẩm17Hình 4.1: Kết quả mô phỏng NPV kinh tế 31
Hình 5.1: Kết quả mô phỏng NPV tài chính 39
Sơ đồ 2.1: Quy trình xử lý khí, LPG và Condensate khi có GPP Cà Mau 6
Sơ đồ 3.1: Cấu trúc dự án GPP Cà Mau 18
Trang 14Phụ lục 05: Ngân lưu chi phí đầu tư danh nghĩa 52
Phụ lục 06: Ngân lưu chi phí hoạt động tài chính 53
Phụ lục 07: Bảng tính khấu hao 55
Phụ lục 08: Giá và nhiệt trị khí từ hai lô B&52 và lô PM3 56
Phụ lục 09: Giá và sản lượng LPG 57
Phụ lục 10: Giá và sản lượng Condensate 58
Phụ lục 11: Bảng tính phí thưởng ngoại hối (FEP) 59
Phụ lục 12: Hệ số chuyển đổi của máy móc thiết bị nhập khẩu 60Phụ lục 13: Báo cáo Ngân lưu kinh tế của dự án 61
Phụ lục 14: Kết quả phân tích mô phỏng kinh tế 63
Phụ lục 15: Báo cáo thu nhập66
Phụ lục 16: Báo cáo ngân lưu tài chính (giá trị danh nghĩa) 68
Phụ lục 17: Kết quả phân tích mô phỏng tài chính 70
Phụ lục 18: Kết quả phân tích phân phối 72
Trang 15Phụ lục 19: Một số nguyên nhân gây khác biệt giữa kết quả kinh tế và tài chính 74
Thứ nhất, hiện tại khu vực Tây Nam Bộ chỉ có lô PM3 đang hoạt động và cung cấp khí cho các nhà máy Điện Cà Mau 1, 2 và nhà máy Đạm Cà Mau (từ 2012) Dự kiến sau năm
2014 lô B&52 sẽ cung cấp khí cho các nhà máy Điện Ô Môn và nhà máy Điện Cà Mau 2 (khi lô PM3 cung cấp không đủ) Hai lô khí này sẽ được cung cấp theo những đường ống
và trạm phân phối riêng biệt, nên sẽ rất khó điều phối hiệu quả cân đối cung cầu khí nếu nhu cầu của các nhà máy thay đổi khi bảo trì, gặp sự cố hay vào mùa thấp điểm
Thứ hai, các nhà máy điện và đạm ở Cà Mau chỉ cần thành phần khí metan trong khí tự nhiên, nhưng hiện tại chưa có nhà máy xử lý để tách thành phần khí Trong khi đó, LPG
và Condensate là hai thành phần có giá trị kinh tế cao lại chưa được tách ra, nên việc sử dụng như hiện tại chưa tận dụng tối đa giá trị của khí Đồng thời, theo kết quả thẩm lượng, khí từ hai lô PM3 và B&52 đều có trữ lượng LPG và Condensate rất lớn LPG là khí dầu mỏ hóa lỏng, chủ yếu được dùng cho nhu cầu dân dụng, thương mại dưới hình thức các bình gas, còn Condensate được dùng để pha chế xăng thương phẩm Giai đoạn 2009-2011, lượng cung LPG từ GPP Dinh Cố và Nhà máy Lọc Dầu Dung Quất chỉ đạt
Trang 16khoảng gần 500.000 tấn/năm trong khi nhu cầu hàng năm đạt khoảng 1,09 triệu tấn/năm
và được dự báo sẽ tăng cao trong thời gian tới Để bù đắp lượng thiếu hụt, Việt Nam phải nhập khẩu LPG từ các nước lân cận như Thái Lan, Singapore, Malaysia và Trung Quốc Tuy nhiên, lượng nhập khẩu trong những năm gần đây ngày càng trở nên khan hiếm và không ổn định do ảnh hưởng dao động giá và chính sách xuất khẩu của các nước trong khu vực Bên cạnh đó, với lượng Condensate hiện đang được sản xuất từ Nhà máy Lọc Dầu Dung Quất, Kho Cảng Thị Vải, Cát Lái và Nam Việt Oil, thì sản lượng xăng thương phẩm sản xuất được chỉ chiếm khoảng 8%-10% nhu cầu thị trường trong nước (Tổng Công ty Dầu Việt Nam, 2012)
Để giải quyết những bất cập trên, Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas) đã đề xuất xây dựng GPP Cà Mau và dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư vào tháng 07/2011
• Vấn đề chính sách
PV Gas đề xuất xây dựng GPP Cà Mau nhằm mục đích cân đối lại nguồn cung cầu khí khu vực Tây Nam Bộ và chế biến các sản phẩm lỏng có giá trị cao như LPG và Condensate, đồng thời giảm nhập khẩu Tuy nhiên, đây là một dự án lớn trong ngành công nghiệp khí và đang trễ tiến độ gần 1 năm so với dự kiến Trong khi đó, chi phí đầu
tư và vận hành nhà máy này rất lớn, có thể việc thu hồi LPG và Condensate không đủ bù đắp cho những chi phí bỏ ra trong vòng đời dự án, nhưng hiện tại vẫn chưa có báo cáo thẩm định chi tiết về hiệu quả kinh tế của GPP Cà Mau Do đó, luận văn sẽ đánh giá lại mối quan hệ chi phí – lợi ích trên các quan điểm kinh tế, tài chính và phân phối trước khi có quyết định đầu tư hay loại bỏ dự án
• Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là tiến hành phân tích tính khả thi về mặt kinh tế, tài chính và phân phối theo khung phân tích chi phí – lợi ích, từ đó đưa ra những kiến nghị chính sách phù hợp
Thông qua kết quả phân tích, luận văn sẽ trả lời ba câu hỏi nghiên cứu sau:
• Trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế, dự án GPP Cà Mau có nên được chấp
Trang 17thuận đầu tư hay không?
• Nếu dự án khả thi về mặt kinh tế thì dự án có khả thi về mặt tài chính để chủ đầu tư chấp nhận đầu tư hay không?
• Nếu được xây dựng thì dự án sẽ tạo ra những ngoại tác gì đối với các nhóm đối tượng liên quan?
• Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn ở mức độ đánh giá tiền khả thi, chủ yếu tập trung vào
ba khía cạnh chính là phân tích kinh tế, phân tích tài chính và phân tích phân phối Cụ thể, luận văn sẽ phân tích số liệu đầu vào dựa trên báo cáo đầu tư của dự án và các thông tin thứ cấp khác, có điều chỉnh phù hợp với thực tế, đồng thời so sánh với dự án tương tự
đã thực hiện Từ các số liệu đầu vào, luận văn phân tích kinh tế, tài chính (có xét lạm phát), phân phối và phân tích rủi ro để đánh giá mức độ khả thi của dự án
• Thu thập dữ liệu
Dữ liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau Các thông
số vĩ mô được lấy nguồn từ các báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) Những thông số tính chi phí vốn tài chính của dự án được lấy từ các trang thông tin của thị trường Hoa Kỳ
có điều chỉnh phù hợp với Việt Nam Giá các sản phẩm đầu ra và nguyên liệu đầu vào dựa trên dự báo giá của tổ chức uy tín trong ngành năng lượng và khai khoáng là Wood Mackenzie Các thông số liên quan đến cung cầu được lấy nguồn từ các tổ chức như PV Gas, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu Khí (PV Pro), Tổng Công ty Dầu Việt Nam Các thông số khác được lấy từ Thuyết minh Báo cáo Đầu tư Dự án GPP Cà Mau và một số dự án khác
• Bố cục luận văn
Luận văn gồm có 6 chương Chương 1 giới thiệu bối cảnh chính sách, vấn đề chính sách, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi nghiên cứu, thu thập dữ liệu và bố cục luận văn Chương 2 trình bày phương pháp luận và khung phân tích kinh tế và tài chính Chương 3 mô tả số
Trang 18liệu Chương 4 tính toán và phân tích kết quả kinh tế Chương 5 tính toán và phân tích kết quả tài chính Chương 6 đưa ra kết luận và kiến nghị chính sách.
Trang 19• PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH
Chương này trình bày quan điểm phân tích, một số chỉ tiêu để đánh giá dự án và khung phân tích chi phí - lợi ích để thẩm định tính khả thi về kinh tế, tài chính và xã hội của dự
án GPP Cà Mau
• Quan điểm phân tích dự án
• Quan điểm kinh tế
Dự án sẽ được đánh giá chi phí và lợi ích trên tổng thể nền kinh tế Giá kinh tế sẽ được sử dụng để định giá các nhập lượng và xuất lượng của dự án; Ngoài ra, phân tích kinh tế đòi hỏi phải điều chỉnh các vấn đề liên quan đến thuế
Ngân lưu kinh tế = Tổng lợi ích kinh tế – Chi phí kinh tế
• Quan điểm tài chính
Quan điểm tài chính bao gồm quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư
Quan điểm tổng đầu tư = Lợi ích tài chính – Chi phí tài chính
Quan điểm chủ đầu tư = Quan điểm tổng đầu tư + Vốn vay – Trả lãi và nợ vay
• Một số chỉ tiêu đánh giá dự án
• Giá trị hiện tại ròng
Do trong quá trình đầu tư và vận hành dự án, các dòng chi phí và lợi ích phát sinh vào những thời điểm không trùng nhau, nên cần phải điều chỉnh về cùng mốc thời gian để so
Trang 20sánh và đưa ra quyết định Kỹ thuật dùng suất chiết khấu để đưa dòng tiền về cùng một thời điểm trong hiện tại được gọi là giá trị hiện tại ròng (NPV) của dự án.
NPV là tiêu chuẩn đáng tin cậy và thường được sử dụng nhất trong việc ra quyết định lựa chọn hay bác bỏ dự án Dự án sẽ được lựa chọn nếu NPV không âm khi được chiết khấu với suất sinh lợi thích hợp
Đối với phân tích kinh tế, suất chiết khấu này là chi phí cơ hội kinh tế của vốn (EOCK) - phản ánh chi phí cơ hội của nền kinh tế đã bỏ qua khi đầu tư nguồn lực vào dự án
Đối với phân tích tài chính, suất chiết khấu là chi phí vốn bình quân trọng số giữa chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí vốn vay (WACC) Công thức:
Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại ròng kinh tế (tài chính) của dự án tại năm 0
Bt, Ct là lợi ích và chi phí kinh tế (tài chính) ở năm t
r là suất chiết khấu kinh tế (tài chính)
n là thời gian từ khi xây dựng cho đến khi dự án kết thúc hoạt động
• Suất sinh lợi nội tại
Suất sinh lợi nội tại (IRR) là suất chiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0 Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng thường được sử dụng kết hợp với NPV để lựa chọn hoặc bác bỏ
dự án Dự án sẽ được lựa chọn nếu IRR lớn hơn suất sinh lợi yêu cầu
Đối với phân tích kinh tế, suất sinh lợi nội tại kinh tế lớn hơn suất sinh lợi yêu cầu của nền kinh tế thì dự án được chọn
Đối với phân tích tài chính, suất sinh lợi nội tại tài chính lớn hơn suất sinh lợi yêu cầu của dự án thì dự án sẽ được xây dựng trên quan điểm tổng đầu tư Công thức:
Trong đó:
Bt, Ct là lợi ích và chi phí kinh tế (tài chính) vào năm t
r là suất chiết khấu kinh tế (tài chính)
n là thời gian từ khi xây dựng cho đến khi dự án kết thúc hoạt động
Trang 21Tuy nhiên, có những trường hợp dự án có nhiều hoặc không có IRR, nên NPV vẫn là chỉ tiêu quan trọng nhất và IRR là chỉ báo mang tính chất tham khảo.
• Hệ số an toàn trả nợ
Hệ số an toàn trả nợ (DSCR) được tính bằng cách lấy tiền mặt sẵn có để trả nợ chia cho ngân lưu nợ Đây là chỉ tiêu thường được ngân hàng dùng để đánh giá khả năng trả nợ của dự án Tiêu chuẩn để đánh giá là DSCR phải lớn hơn hoặc bằng 1 Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho vốn vay, ngân hàng thường yêu cầu DSCR cần lớn hơn 1,2 (Nguyễn Xuân Thành, 2007) Ngoài ra, chỉ tiêu này sẽ không cần thiết khi NPV tài chính của dự
án âm, vì khi đó ngân hàng sẽ không cho vay nên không cần xét đến DSCR
Trang 22Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa trên thông tin do PV Gas cung cấp
Như vậy, lợi ích ròng từ việc có dự án là giá trị khí khô, LPG và Condensate do dự án sản xuất trừ chi phí vận hành và chi phí đầu tư ban đầu Do đó, GPP Cà Mau sẽ được chấp thuận đầu tư nếu lợi ích ròng do dự án tạo ra đạt giá trị dương
• Nhận dạng chi phí và lợi ích kinh tế
• Chi phí kinh tế
Chi phí kinh tế được tính từ việc chuyển đổi chi phí tài chính thông qua hệ số chuyển đổi (CF) và loại bỏ lạm phát; Thuế và chi phí đền bù là khoản chuyển giao nên không phải là chi phí kinh tế Giá trị kinh tế của đất là chi phí kinh tế, phản ánh chi phí cơ hội của đất khi được sử dụng cho dự án
• Xác định mức giá kinh tế cho đầu vào của dự án
Trên thực tế, kết quả thẩm định dự án sẽ đạt hiệu quả cao nếu người thẩm định điều chỉnh tất cả các chi phí đầu vào để phản ánh chi phí cơ hội của nền kinh tế Tuy nhiên, việc này rất tốn kém và mất nhiều thời gian trong khi có những chi phí ảnh hưởng rất nhỏ đến kết quả của dự án Do đó, luận văn chỉ điều chỉnh các chi phí đầu vào quan trọng của dự án
Trang 23Thứ nhất, luận văn điều chỉnh chi phí đầu tư tài chính sang chi phí đầu tư kinh tế thông qua CF Trong đó, chi phí tư vấn, chi phí quản lý dự án, chi phí khác, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng được giả định CF bằng 1 Chi phí đền bù cho người dân là khoản chuyển giao nên không phải là chi phí kinh tế Giá trị kinh tế của đất là chi phí đầu tư kinh tế, được tính theo giá đất đang giao dịch trên thị trường Chi phí máy móc thiết bị được điều chỉnh theo hàm lượng ngoại thương do dự án nhập khẩu máy móc 100% từ nước ngoài Chi phí xây dựng kinh tế sẽ tính theo chi phí xây dựng tài chính có điều chỉnh lương lao động phổ thông Theo khảo sát các dự án đạm và điện tại Cà Mau, lực lượng lao động phổ thông tham gia trong quá trình xây dựng dự án chủ yếu là lao động người Trung Quốc Do đó, luận văn gặp khó khăn trong việc điều tra mức lương của nhóm lao động này trước khi tham gia dự án để tính chi phí lương kinh tế cho lao động phổ thông Vì vậy, luận văn giả định hệ số lương kinh tế đối với lao động giản đơn là 0,55 và tỷ lệ chi phí lương lao động giản đơn so với tổng chi phí xây dựng là 15% (Nguyễn Xuân Thành và đ.t.g, 2010)
Thứ hai, luận văn điều chỉnh giá kinh tế đối với chi phí hoạt động của dự án Việc xây dựng dự án GPP Cà Mau không làm giảm lượng tiêu thụ của các nhà máy điện và đạm hiện tại mà chỉ có chủ mỏ phải tăng thêm nguồn cung để bán nên chỉ có tác động tăng thêm Do đó, giá kinh tế của khí là giá cung tại mỏ khí (chi phí sản xuất biên dài hạn) cộng với chi phí vận chuyển vào bờ qua đường ống dẫn khí Ngoài ra, luận văn còn điều chỉnh một số chi phí khác như chi phí bảo trì có CF bằng với CF của chi phí thiết bị do việc bảo trì chủ yếu xuất phát từ các thiết bị đó; Chi phí nước và hóa chất chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong dự án và không tác động lớn đến cung cầu trên thị trường, nên luận văn giả định chi phí tài chính bằng chi phí kinh tế Lao động tham gia trong quá trình vận hành nhà máy chủ yếu là lao động kỹ năng, nên không có sự khác biệt giữa lương tài chính và lương kinh tế
Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chuyển giao nên loại bỏ khỏi chi phí kinh tế
Trang 24• Xác định mức giá kinh tế cho đầu ra của dự án
Như đã trình bày, dự án tạo ra ba sản phẩm là LPG, Condensate và khí khô LPG và Condensate là hàng ngoại thương và hiện đang được nhập khẩu từ nước ngoài Do đó, luận văn xác định mức giá kinh tế của LPG và Condensate thông qua giá nhập khẩu vào Việt Nam có điều chỉnh hàm lượng ngoại thương và CF tương ứng cho giá sản phẩm tại cảng nhập khẩu (giá CIF) và chi phí vận chuyển, còn thuế nhập khẩu là khoản chuyển giao nên không được tính trong giá kinh tế Trong đó, hàm lượng ngoại thương của giá CIF và chi phí vận chuyển lần lượt là 100% và 20%; CF của giá CIF và chi phí vận chuyển lần lượt là 1 và 0,9 (Nguyễn Xuân Thành, 2009) Từ giá tài chính, luận văn tính
ra mức giá kinh tế chưa điều chỉnh cho giá CIF và chi phí vận chuyển thông qua CF Còn phí thưởng ngoại hối (FEP) được tính bằng cách lấy giá tài chính nhân với hàm lượng ngoại thương và phần trăm phí thưởng ngoại hối Mức giá kinh tế đã điều chỉnh bằng mức giá kinh tế chưa điều chỉnh cộng FEP Đối với khí khô, luận văn giả định giá kinh tế của khí khô bằng giá kinh tế của khí đầu vào
• Phân tích tài chính
Sau khi dự án được đánh giá trên quan điểm kinh tế, nếu được lựa chọn đầu tư thì cần phải tiếp tục tiến hành phân tích tài chính Việc này sẽ giúp chủ sở hữu quyết định có nên đầu tư hay không Phân tích tài chính được đánh giá trên quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư Cụ thể, quan điểm tổng đầu tư được sử dụng để đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án và khả năng trả nợ của dự án, là cơ sở giúp ngân hàng quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không Trong khi đó, quan điểm chủ đầu tư được sử dụng để đánh giá hiệu quả của đồng vốn đầu tư, qua đó biết được dự án có hấp dẫn các chủ đầu tư hay không Luận văn sử dụng các chỉ tiêu như NPV, IRR và DSCR để đánh giá kết quả tài chính
• Chi phí vốn bình quân trọng số
Do nguồn vốn đầu tư dự án GPP Cà Mau gồm có vốn chủ sở hữu và vốn vay nên khi tính
Trang 25giá trị hiện tại ròng của dự án, luận văn sử dụng WACC làm suất chiết khấu tài chính WACC được tính bằng bình quân của chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí vốn vay với trọng số bằng tỷ trọng của hai nguồn vốn này trong tổng vốn đầu tư của dự án Công thức:
Trong đó: rE, rD lần lượt là chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay
E là giá trị vốn chủ sở hữu và D là giá trị nợ vay
Luận văn sử dụng công thức WACC trước thuế vì ngân lưu tài chính của dự án đã được tính toán lợi ích lá chắn thuế của nợ vay Ngoài ra, rEđược tính theo mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) gián tiếp thông qua thị trường khí của Hoa Kỳ và điều chỉnh cơ cấu nợ
và thuế suất theo dự án GPP Cà Mau
• Chi phí và lợi ích tài chính
• Chi phí tài chính
Chi phí tài chính cũng gồm hai khoản mục chính như trong chi phí kinh tế là chi phí đầu
tư và chi phí hoạt động Lãi và nợ vay là ngân lưu ra khi phân tích trên quan điểm chủ đầu tư Ngoài ra, thuế là khoản ngân lưu ra của dự án nên là chi phí tài chính của dự án
• Lợi ích tài chính
Dự án đem lại ba nguồn doanh thu chính là doanh thu từ bán khí khô, LPG và Condensate
Công thức tính doanh thu tài chính = giá tài chính * sản lượng bán
Giá tài chính của khí khô được tính dựa trên giá dầu FO tại thị trường Singapore cộng chi
Trang 26phí vận chuyển từ các mỏ khí về đến nhà máy; Giá LPG được tính dựa trên giá LPG tại Singapore và giá Condensate được tính dựa trên giá dầu Tapis, đồng thời có điều chỉnh các chi phí vận chuyển liên quan Sản lượng khí khô, LPG và Condensate căn cứ vào sản lượng của Thuyết minh Báo cáo Đầu tư GPP Cà Mau Cách tính cụ thể được trình bày trong Mục 3.7.
• Phân tích dòng ngân lưu ròng
Khi phân tích tài chính, cần đánh giá dự án dựa trên dòng ngân lưu ròng Đây là hiệu số của ngân lưu vào và ngân lưu ra của dự án khi đã quy về cùng mốc thời gian Ngân lưu ròng là cơ sở để tính NPV tài chính Khi ngân lưu ròng dương thì NPV tài chính sẽ dương với suất chiết khấu tài chính thích hợp và ngược lại
• Phân tích độ nhạy và rủi ro
Trên thực tế, các thông số đầu vào không cố định mà có thể thay đổi so với mô hình cơ
sở Do đó, luận văn tiến hành phân tích độ nhạy (tìm ra yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến dự án) và phân tích rủi ro (xác suất xảy ra các giả định và mối tương quan giữa các yếu tố) để đánh giá rủi ro của dự án và lựa chọn phương án tối ưu nhất
• Phân tích phân phối
• Sự khác nhau giữa NPV kinh tế và NPV tài chính theo cùng suất chiết khấu kinh tế là ngoại tác của dự án Ngoại tác này do chủ dự án gây ra cho một số nhóm đối tượng trong
xã hội và phản ánh động cơ phản đối hay khuyến khích thực hiện dự án của các đối tượng chịu thiệt hoặc hưởng lợi từ dự án Luận văn xác định các đối tượng liên quan trong dự
án GPP Cà Mau gồm người dân nhận đền bù đất, trung gian vận chuyển LPG và Condensate, các nhà máy điện và đạm tiêu thụ khí, lao động phổ thông, các chủ mỏ khí PM3 và B&52 và phần còn lại của nền kinh tế (chủ yếu là ngân sách nhà nước)
Trang 27• MÔ TẢ SỐ LIỆU
Chương này trình bày tình hình cung cầu của các sản phẩm, thông tin về dự án, các thông
số, giả định được dùng trong phân tích và cách xác định chi phí và lợi ích của dự án
• Thống kê cung cầu khí của khu vực Tây Nam Bộ
Hiện tại, khu vực Tây Nam Bộ chỉ có nhà máy Điện Cà Mau 1, 2 và nhà máy Đạm Cà Mau đang sử dụng khí với hơn 74 triệu MMBTU/năm (2,03 tỷ m3/năm) Tuy nhiên, trong những năm tới, khi tất cả các nhà máy điện Ô Môn 1, 2, 3 và 4 cùng vận hành (dự kiến sau năm 2014) thì nhu cầu về khí sẽ tăng mạnh, thêm khoảng 104 triệu MMBTU/năm Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng khí khi các nhà máy điện và đạm bắt đầu vận hành ổn định là khoảng hơn 178 triệu MMBTU/năm Do đó, việc chuẩn bị nguồn khí đầu vào để đáp ứng cho các nhà máy này hoạt động là vấn đề hết sức quan trọng và cấp bách đối với
an ninh năng lượng quốc gia Bảng 3.1 thống kê chi tiết nhu cầu sử dụng khí của từng nhà máy tại khu vực Tây Nam Bộ hiện tại và dự kiến trong những năm tới
Bảng 3.1: Nhu cầu sử dụng khí của khu vực Tây Nam Bộ
Nhà máy
Công suất nhà máy Điện (MW)
Suất tiêu hao nhiên liệu
Năng lượng theo giờ, MMBTU
Số giờ vận hành trong năm (h)
Năng lượng theo năm, MMBTU
Trang 28Tổng 178.308.672
Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên thông tin do PV Gas cung cấp
Trong khi đó, khu vực Tây Nam Bộ hiện chỉ có một nguồn cung cấp khí duy nhất thông qua đường ống dẫn khí PM3 Cà Mau với nhiệt trị xấp xỉ 80 triệu MMBTU/năm, hay gần 2,2 tỷ m3/năm (công suất tối đa) Như vậy, khi các nhà máy Điện Ô Môn bắt đầu vận hành, nếu không có thêm nguồn khí từ lô B&52 thì các nhà máy điện sẽ thiếu khí trầm trọng Tính đến năm 2012, chủ đầu tư và chủ vận chuyển vẫn đang chuẩn bị cơ sở hạ tầng
để cung cấp và vận chuyển khí từ lô B&52 vào năm 2014 Như vậy, đến khi GPP Cà Mau bắt đầu vận hành, sẽ lấy khí từ hai nguồn là lô PM3 và lô B&52 Đồ thị 3.1 và Đồ thị 3.2
mô tả nguồn cung khí khu vực Tây Nam Bộ trước và sau khi qua GPP Cà Mau Theo đó, khí ẩm từ ngoài mỏ vận chuyển vào bờ và không qua GPP Cà Mau sẽ cung cấp được nhiệt trị lớn hơn so với sau khi qua GPP Cà Mau Trong suốt quá trình vận hành của GPP
Cà Mau, trung bình nhiệt trị khí giảm đi so với không có GPP Cà Mau là gần 19 triệu MMBTU/năm Lượng nhiệt giảm đi này đủ để cung cấp cho một nhà máy tương tự Đạm
Cà Mau vận hành
Đồ thị 3.1: Nguồn cung khí Tây Nam Bộ khi không qua GPP Cà Mau
Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa trên thông tin do PV Gas cung cấp
Đồ thị 3.2: Nguồn cung khí Tây Nam Bộ khi qua GPP Cà Mau
Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa trên thông tin do PV Gas cung cấp
Đồ thị 3.3 cho thấy khi không có GPP Cà Mau, nguồn cung tại các mỏ có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng khí đến hết năm 2028 và bắt đầu thiếu khí từ năm 2029 Trong khi đó,
Trang 29nếu có GPP Cà Mau thì nguồn cung khí chỉ đáp ứng được nhu cầu đến hết năm 2024 và bắt đầu thiếu khí từ năm 2025 Như vậy, việc dự án GPP Cà Mau ra đời ảnh hưởng khá lớn đến chênh lệch cung cầu khí tại khu vực Tây Nam Bộ, nên cần được đánh giá kỹ chi phí và lợi ích liên quan để ra quyết định có nên xây dựng nhà máy hay không Tuy nhiên,
có hay không có GPP Cà Mau thì nguồn cung khí từ hai lô PM3 và B&52 cũng không đủ cung cấp cho nhu cầu khí tại Tây Nam Bộ nếu tất cả các nhà máy điện Ô Môn được xây dựng theo quy hoạch Do đó, vấn đề là cần phải tìm thêm nguồn cung khác hoặc phải xem xét sử dụng nhiên liệu đầu vào khác cho một số nhà máy điện trong quy hoạch Trong khi đó, do khí từ lô PM3 và lô B&52 đều được vận chuyển tập trung về nhà máy
xử lý trước khi phân phối nên GPP Cà Mau nếu được xây dựng sẽ điều phối hiệu quả hai nguồn khí này khi các nhà máy điện và đạm thay đổi nhu cầu tiêu thụ
Đồ thị 3.3: Cung cầu khí trước và sau khi qua GPP Cà Mau
Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa trên thông tin do PV Gas cung cấp
• Tình hình cung cầu LPG tại Việt Nam
Đồ thị 3.4 cho thấy nhu cầu sử dụng LPG lớn hơn nhiều so với nguồn cung hiện tại cộng với nguồn cung dự kiến (chưa bao gồm nguồn cung từ GPP Cà Mau) Do đó, lượng thiếu hụt hàng năm được bù đắp bằng lượng nhập khẩu từ các nước lân cận như Singapore, Thái Lan, Malaysia và Trung Quốc
Đồ thị 3.4: Cung cầu LPG tại Việt Nam
Trang 30Trên thực tế, giai đoạn 1998-2008, tại Việt Nam chỉ có GPP Dinh Cố cung cấp LPG khi
xử lý khí đồng hành khai thác từ bồn Cửu Long Đến năm 2009, thị trường LPG có thêm nguồn cung mới từ nhà máy lọc dầu Dung Quất và từ năm 2016 trở đi, dự kiến sẽ có thêm các nhà máy lọc dầu Long Sơn, Nghi Sơn và Vũng Rô, góp phần gia tăng lượng cung LPG tại Việt Nam như thống kê trong Đồ thị 3.4
Trang 31Trong khi lượng cung còn hạn chế, thì nhu cầu sử dụng LPG ngày càng tăng mạnh, trong
đó thị trường miền Nam chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 66% tổng nhu cầu của cả nước Mục đích tiêu thụ LPG có thể phân loại thành bốn nhóm chính là dân dụng (bình gas 12kg), công nghiệp, thương mại (bình gas 45kg) và giao thông vận tải Mặc dù tốc độ tăng trưởng nhu cầu LPG rất cao trước giai đoạn 2004 (100,35%/năm), nhưng có xu hướng giảm dần và ổn định hơn vào những năm sau (6,74%/năm) Bên cạnh đó, từ giai đoạn 2020 trở đi, dự báo thị trường sẽ gia tăng sử dụng khí tự nhiên và khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) thay thế cho LPG do giá rẻ hơn
Do giới hạn nguồn số liệu từ PV Gas và PV Pro chỉ cung cấp đến năm 2025 và dựa trên quy hoạch tổng thể các dự án dầu khí (Thủ tướng Chính Phủ, 2011) nên luận văn giả định lượng cung giai đoạn 2026-2036 ổn định và bằng năm 2025 Trong khi đó, lượng cầu từ năm 2026 trở đi sẽ bằng lượng cầu năm 2025 nhân với tốc độ tăng cầu bình quân 4,42% của giai đoạn 2020-2025
Như vậy, thị trường LPG tính đến năm 2036 sẽ chưa thể cung cấp đủ cho nhu cầu trong nước và phải nhập khẩu lượng thiếu hụt từ nước ngoài Do đó, việc dự án GPP Cà Mau ra đời sẽ giúp giảm bớt 13% lượng nhập khẩu hiện tại và đóng góp thêm nguồn cung cho thị trường LPG tại Việt Nam
• Tình hình cung cầu Condensate tại Việt Nam
Hiện nay, nhu cầu Condensate chủ yếu được dùng để chế biến xăng thương phẩm cung cấp cho thị trường trong nước Tuy nhiên, nguồn cung Condensate nhỏ hơn cầu khá nhiều, chỉ có vài nguồn cung từ các mỏ như Bạch Hổ, Nam Côn Sơn và nhà máy Lọc Dầu Dung Quất Do đó, lượng chênh lệch cung cầu được bù đắp bằng nhập khẩu Trong những năm tới, lượng cung Condensate có thể sẽ tăng lên do có nhiều nhà máy lọc dầu được xây thêm Tuy nhiên, theo Đồ thị 3.5, lượng nhập khẩu trung bình giai đoạn 2015-
2036 vẫn cao và đạt khoảng 577 ngàn tấn/năm Do đó, nếu GPP Cà Mau được xây dựng thì với sản lượng bình quân mỗi năm hơn 83 ngàn tấn, sẽ đóng góp một phần cho nhu cầu
Trang 32trong nước nhằm giảm 14,9% lượng nhập khẩu hàng năm.
Đồ thị 3.5: Cung cầu Condensate tại Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa trên thông tin do Tổng Công ty Dầu Việt Nam cung cấp
• Giới thiệu về dự án
GPP Cà Mau, nếu được xây dựng, sẽ là nhà máy xử lý khí thứ ba của Việt Nam, sau hai nhà máy Dinh Cố và Nam Côn Sơn đang vận hành tại Vũng Tàu Chủ đầu tư dự án là PV Gas Dự kiến sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư sẽ thành lập Ban quản lý dự án để quản lý và giám sát quá trình thực hiện dự án PV Gas là đơn vị thành viên thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, hoạt động trên phạm vi toàn quốc với các ngành nghề như thu gom, chế biến, tàng trữ, vận chuyển, phân phối và kinh doanh các sản phẩm liên quan đến khí tự nhiên, LPG, Condensate, khí thiên nhiên nén PV Gas cũng chính là chủ đầu tư của GPP Dinh Cố, GPP Nam Côn Sơn tại Vũng Tàu
Dự kiến dự án GPP Cà Mau được xây dựng cạnh khu vực Khí - Điện - Đạm Cà Mau, thuộc xã Khánh An, huyện U Minh; Kho chứa LPG và Condensate được xây dựng tại xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau Tổng diện tích đất cho nhà máy là 30 hecta và diện tích kho chứa LPG và Condensate là 4 hecta
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí xây dựng dự án GPP Cà Mau và kho chứa sản phẩm
Trang 33Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư GPP Cà Mau (2010), hình 4.1, trang 52
Trang 34Tổng vốn đầu tư của dự án khoảng 675,67 triệu USD (giá năm 2012), trong đó 70% là vốn vay còn 30% là vốn chủ sở hữu Thời gian xây dựng là 4 năm (2013-2016) và thời gian hoạt động là 20 năm (2017-2036).
GPP Cà Mau dự kiến mua khí từ hai nguồn là lô B&52 và lô PM3 Khí đi qua nhà máy sẽ được hòa trộn, xử lý và tách lỏng Công suất là 22,48 triệu m3 khí/ngày (8 tỷ m3
khí/năm) Sản phẩm chính của nhà máy là khí khô, LPG và Condensate
Dự kiến khí khô sẽ cung cấp cho nhà máy Điện Cà Mau 1, 2; Nhà máy Đạm Cà Mau; Nhà máy Điện Ô Môn 1, 2, 3 và 4 LPG cung cấp cho thị trường miền Nam, chủ yếu là
Tp Hồ Chí Minh để phục vụ nhu cầu dân dụng, thương mại và công nghiệp Condensate
sẽ được bán để pha chế xăng thương phẩm
Trang 35Sơ đồ 3.1: Cấu trúc dự án GPP Cà Mau
Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa vào thông tin do PV Gas cung cấp
Các thiết bị chính của GPP Cà Mau bao gồm thiết bị tiền xử lý (tách thủy ngân và nước); Thiết bị thu hồi LPG và Condensate; Máy nén khí đầu ra (gia tăng áp suất khí cho các nhà máy điện và đạm với áp suất khác nhau); Cụm xử lý CO2(nhà máy đạm yêu cầu tỷ lệ
CO2tối đa là 8%); Cảng xuất sản phẩm; Hệ thống phụ trợ và an toàn
Trang 36• Giới thiệu các thông số và giả định sử dụng trong phân tích
2017 trở đi Lạm phát bình quân trong suốt vòng đời dự án là 1,94% Dự báo lạm phát được trình bày trong Phụ lục 01
• Các thông số huy động vốn cho dự án
Dự án vay nợ 70% tổng giá trị chi phí đầu tư bằng USD, dự kiến vay vốn từ các Ngân hàng Thương mại Nhà nước, lãi suất danh nghĩa cố định là 8,0%/năm Thời gian vay là
11 năm, trong đó ân hạn 4 năm và lãi nhập gốc trong thời gian xây dựng Thời gian trả
nợ gốc và lãi vay là 7 năm, với kỳ hạn là 6 tháng/lần Vốn vay được cam kết giải ngân theo tiến độ xây dựng dự án Thông tin huy động vốn và lịch vay nợ được trình bày trong Phụ lục 02 và Phụ lục 03
Bên cạnh vốn vay, dự án sử dụng vốn chủ sở hữu cho 30% giá trị chi phí đầu tư còn lại Chi phí vốn chủ sở hữu được tính theo mô hình CAPM ứng với thị trường sản xuất khí ở Hoa Kỳ có điều chỉnh hệ số beta theo thuế suất và tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của dự án Trong đó, lợi suất trái phiếu kho bạc 20 năm là 2,81% (U.S Department of The Treasury, 2012), mức bù rủi ro thị trường Hoa Kỳ là 4,09% (Damodaran, 2012); Hệ số beta có vay
nợ áp dụng cho dự án là 1,53; Mức bù rủi ro quốc gia là 4% Luận văn tính được suất sinh lợi vốn chủ sở hữu danh nghĩa là 13,08% và WACC là 11,34% Kết quả chi tiết
Trang 37được trình bày trong Phụ lục 04.
• Các giả định về thuế, công suất hoạt động và chi phí quản lý
Thuế suất thuế nhập khẩu LPG thường dao động trong khoảng 0% - 5% và theo quy định hiện hành là 5% (Bộ Tài Chính, 2011) Do đó, luận văn giả định thuế suất bằng 5% trong suốt vòng đời dự án Bên cạnh đó, thuế suất thuế nhập khẩu Condensate hiện nay là 0%
và được giả định sẽ cố định trong suốt vòng đời dự án
Ngoài ra, luận văn giả định phí quản lý gián tiếp bằng 2,50% tổng doanh thu bán LPG và Condensate; Công suất năm đầu hoạt động bằng 85% công suất năm thứ hai; Chi phí bảo dưỡng năm 2017 bằng 75% chi phí bảo dưỡng năm 2018
• Cơ sở xác định chi phí của dự án
• Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư gồm có chi phí xây dựng, chi phí máy móc thiết bị, chi phí đền bù, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng Trong tổng chi đầu tư, chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (66,84%), đã bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm từ nước ngoài về cảng Cát Lái là 10% giá trị thiết bị vật tư (Ban Quản lý Dự án Cụm Công nghiệp Khí Điện Đạm Cà Mau, 2008) và chi phí vận chuyển, bốc xếp từ cảng Cát Lái về đến dự án tại Cà Mau lần lượt là 3% và 0,05% tổng chi phí thiết bị theo giá CIF (PV Pro, 2012)
Do hạn chế trong việc tiếp cận số liệu về giá cả thiết bị, nên luận văn sử dụng số liệu của Thuyết minh Báo cáo Đầu tư GPP Cà Mau cuối năm 2010, từ đó ước tính các chi phí đầu
tư khác thuộc chủ thầu EPC theo tài liệu “Conceptual Cost Estimating Manual” (Page, John S., 1996) và chi phí thuộc chủ đầu tư theo Quyết định số 957/QĐ-BXD, ngày 29/09/2009 (Bộ Xây dựng, 2009) và một số tài liệu khác Lý do luận văn phân loại chi phí thuộc chủ thầu EPC và chủ đầu tư là vì hợp đồng EPC của dự án này do tổ chức nước
Trang 38ngoài thực hiện nên cách tính chi phí theo tiêu chuẩn nước ngoài và không phụ thuộc vào Quyết định 957 của Bộ Xây dựng Sau đó, luận văn điều chỉnh toàn bộ chi phí đầu tư từ năm 2010 sang năm 2012 theo lạm phát USD Cách điều chỉnh cụ thể cho giá trị hợp đồng EPC được trình bày chi tiết bên dưới.
Từ giá trị thiết bị (chưa bao gồm các chi phí liên quan) năm 2010 là 156,32 triệu USD, luận văn điều chỉnh chi phí của nhà thầu phụ và giá trị lao động trực tiếp để có được giá trị thiết bị (đã bao gồm các chi phí liên quan) là 237,92 triệu USD và giá trị vật tư, phụ tùng là 143,13 triệu USD Chi phí vận chuyển, phí bảo hiểm từ nước ngoài về cảng Cát Lái là 38,11 triệu USD Tổng giá trị thiết bị, vật tư tính theo giá CIF là 419,16 triệu USD Giá thiết bị tại dự án là 431,94 triệu USD (đã tính chi phí bốc xếp và vận chuyển về tới
dự án)
Tương tự, chi phí xây dựng cũng được điều chỉnh chi phí của nhà thầu phụ, chi phí vật tư khác và chi phí lao động trực tiếp theo các hệ số tương ứng và bằng 108,39 triệu USD Sau đó, luận văn điều chỉnh chi phí xây dựng này (tính theo giá tại Hoa Kỳ) theo hệ số chuyển đổi vùng 0,31 (PV Pro, 2012) để có được chi phí xây dựng tại Việt Nam là 33,60 triệu USD Chi phí quản lý dự án của chủ thầu EPC cũng được điều chỉnh chi phí nhà thầu phụ, chi phí vật tư khác, chi phí lao động trực tiếp và hệ số chuyển đổi vùng theo cùng tài liệu trên và bằng 94,85 triệu USD Chi phí bảo trì, bảo dưỡng và chi phí bảo hiểm công trình trong quá trình xây dựng được ước tính theo dự án Đạm Cà Mau, tổng chi phí này bằng 6,50 triệu USD
Như vậy, tổng chi phí đầu tư thuộc chủ thầu EPC là 566,90 triệu USD vào năm 2010 và điều chỉnh giá vào năm 2012 là 594,20 triệu USD
Đối với chi phí đầu tư thuộc chủ đầu tư, luận văn ước tính theo Quyết định số BXD, Thông tư 109/2000/TT-BTC (Bộ Tài Chính, 2000) và ước tính một số chi phí theo
957/QĐ-dự án Đạm Cà Mau Tổng chi phí đầu tư thuộc chủ đầu tư là 37,27 triệu USD (giá năm 2012) Trong đó, chi phí đền bù là 0,42 triệu USD, bao gồm 33,5 hecta đất nông nghiệp
Trang 39với giá là 0,91 USD/m2 và 0,5 hecta đất thổ cư với giá là 22,86 USD/m2 (UBND tỉnh Cà Mau, 2011) Mức đền bù này thấp hơn nhiều so với mức giá trên thị trường nên chưa phản ánh được chi phí đền bù thực tế của dự án Các chi phí khác thuộc chủ đầu tư là chi phí tư vấn đầu tư xây dựng với 32,04 triệu USD; Chi phí quản lý dự án là 2,41 triệu USD; Chi phí khác là 2,4 triệu USD.
Như vậy, tổng chi phí đầu tư chưa tính dự phòng phát sinh khối lượng của GPP Cà Mau
là 631,47 USD, chi phí dự phòng phát sinh khối lượng là 7% Do đó, tổng chi phí đầu tư
đã tính dự phòng phát sinh khối lượng vào năm 2012 của dự án là 675,67 triệu USD Chi tiết ngân lưu chi phí đầu tư được trình bày trong Phụ lục 05
Ngoài ra, tổng chi phí đầu tư của GPP Dinh Cố là 90,6 triệu USD, giá năm 1997 (PV Gas, 2012) và công suất của nhà máy là 1,5 tỷ m3 khí/năm Trong khi đó, công suất của
dự án GPP Cà Mau là 8 tỷ m3 khí/năm Luận văn tiến hành nội suy dựa vào công thức (Perry, R H and Green, D W., 1999) Trong đó, C1, C2, Q1và Q2lần lượt là tổng chi phí đầu tư và công suất của dự án GPP Dinh Cố và GPP Cà Mau K = 0,7 đối với dự án GPP
có tách LPG (PV Pro, 2012) Ngoài ra, luận văn quy đổi tổng chi phí đầu tư của GPP Dinh Cố theo chỉ số giá đối với ngành dầu khí là 2,1 (Cambridge Energy Research Associates, Inc, 2008 trích trong Chevron, 2008) và bằng 190,26 triệu USD, giá 2012 và tính được tổng chi phí đầu tư tương ứng của dự án GPP Cà Mau là 614,11 triệu USD Tuy nhiên, GPP Cà Mau còn có thêm thiết bị tách CO2 trị giá 40,84 triệu USD (GPP Dinh Cố không có) nên tổng chi phí đầu tư hiệu chỉnh là 654,95 triệu USD, sai số 3,16%
so với số liệu luận văn tính toán trên đây là 675,67 triệu USD
• Chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động bao gồm chi phí khí ẩm đầu vào (nhiên, nguyên liệu), chi phí hóa chất, nước, chi phí quản lý, bảo trì và chi phí khác Trong đó, chi phí khí ẩm chiếm tỷ trọng chủ yếu, khoảng 98% chi phí hoạt động hàng năm Khí ẩm từ hai lô đều được tính theo giá dầu FO tại thị trường Singapore, trong đó giá khí từ lô PM3 bằng 46% (Tập đoàn Dầu
Trang 40khí Việt Nam, 2009) còn giá khí từ lô B&52 bằng 55% so với giá dầu FO (Chevron, 2008)
Tiền lương lao động trực tiếp khoảng 6.500 USD/người/năm bắt đầu từ năm vận hành thứ hai Nhà máy có khoảng 260 lao động Lương cho quản lý là 13.000 USD/người/năm với
20 người quản lý Chi phí bảo dưỡng chiếm 3% và chi phí bảo hiểm công trình đưa vào vận hành bằng 1% chi phí thiết bị; Chi phí hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài chiếm 15% chi phí bảo dưỡng (PV Gas, 2012)
Tiền thuê đất của dự án mỗi năm bằng 0,75% giá đất phi nông nghiệp tại xã Khánh An, huyện U Minh (UBND tỉnh Cà Mau, 2012), mức giá đối với đất chưa có cơ sở hạ tầng và
có giao thông khá thuận lợi là 4,57 USD/m2 (33,5 hecta) và giá đất có cơ sở hạ tầng là 22,86 USD/m2 (0,5 hecta) Luận văn giả định khung giá cho thuê không thay đổi và chỉ tính trượt giá theo lạm phát trong suốt vòng đời dự án Chi tiết ngân lưu chi phí hoạt động được trình bày trong Phụ lục 06
• Khấu hao
Chi phí thiết bị và xây dựng đều được khấu hao trong 10 năm do dự án muốn khấu hao nhanh để thu hồi vốn trong thời gian ngắn nhất Phương pháp khấu hao được sử dụng là khấu hao theo đường thẳng Chi tiết ngân lưu chi phí khấu hao được trình bày trong Phụ lục 07
• Thuế thu nhập doanh nghiệp và VAT
Dự án được miễn thuế trong 3 năm đầu vận hành, thuế suất 7,5% từ năm 2020-2023, thuế suất 15% từ năm 2024-2026 và 25% cho các năm còn lại Thời gian chuyển lỗ tối đa là 5 năm Luận văn giả định bỏ qua VAT do có thể khấu trừ đầu ra và đầu vào Ngoài ra, VAT là thuế gián thu nên ảnh hưởng không lớn đến lợi nhuận của dự án
• Cơ sở xác định doanh thu của dự án