1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Trái Phiếu Việt Nam

125 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI MỞ ĐẦU

    • I.Tính cấp thiết của đề tài :

    • II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • III. Ý nghĩa khoa học của đề tài

    • IV. Phương pháp nghiên cứu

    • V. Kết cấu của luận văn

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG, HÌNH

  • CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊTRƯỜNG TRÁI PHIẾU

    • 1.1 Khái niệm về trái phiếu và thị trường trái phiếu

    • 1.2 Vai trò và chức năng của thị trường trái phiếu trong nền kinh tế.

      • 1.2.1 Vai trò của thị trường trái phiếu trong nền kinh tế

      • 1.2.2 Chức năng của thị trường trái phiếu

    • 1.3 Lãi suất trái phiếu và một số loại lãi suất liên quan

      • 1.3.1 Lãi suất coupon

      • 1.3.2 Lãi suất hiện hành

      • 1.3.3 Lợi suất đáo hạn (YTM)

      • 1.3.4 Một số loại lãi suất khác có liên quan

    • 1.4 Đường cong lãi suất và vai trò của đường cong lãi suất

      • 1.4.1 Đường cong lãi suất

      • 1.4.2 Vai trò của đường cong lãi suất

    • 1.5 Cơ cấu tổ chức trên thị trường trái phiếu

      • 1.5.1 Chủ thể phát hành

      • 1.5.2 Chủ thể đầu tư

      • 1.5.3 Các tổ chức tài chính trung gian

    • 1.6 Các hình thức giao dịch trái phiếu

      • 1.6.1 Giao dịch trái phiếu trên thị trường tập trung

      • 1.6.2 Giao dịch của trái phiếu trên thị trường OTC

    • 1.7 Các phương pháp định giá trái phiếu

      • 1.7.1 Định giá trái phiếu trả lãi cố định.

      • 1.7.2 Định giá trái phiếu không có coupon ( trái phiếu chiết khấu)

    • 1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường trái phiếu

    • 1.9 Kinh nghiệm từ một số thị trường trái phiếu phát triển trên thế giới

      • 1.9.1 Thị trường trái phiếu Mỹ

      • 1.9.2 Thị trường khu vực châu Á:

      • 1.9.3 Một số bài học cho thị trường trái phiếu Việt Nam

    • Kết luận chương 1:

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

    • 2.1 Quá trình phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam

    • 2.2 Thực trạng thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay

      • 2.2.1 Các loại trái phiếu ở Việt Nam hiện nay

      • 2.2.2 Thực trạng của chủ thể phát hành:

      • 2.2.3 Thực trạng các chủ thể đầu tư

      • 2.2.4 Quy mô và cơ cấu của thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay.

      • 2.2.5 Thị trường phát hành ( thị trường sơ cấp)

      • 2.2.6 Tình hình niêm yết giao dịch trái phiếu tại các sở giao dịch chứng khoán

    • 2.3 Một số loại rủi ro khi đầu tư vào thị trường trái phiếu tại Việt Nam.

    • 2.4 Khung pháp lý điều chỉnh thị trường trái phiếu Việt Nam hiện nay.

    • 2.5 Các thành tựu và hạn chế của thị trường trái phiếu Việt Nam

      • 2.5.1 Các thành tựu của thị trường trái phiếu Việt Nam

      • 2.5.2 Một số hạn chế tồn tại ở thị trường trái phiếu Việt Nam.

    • 2.6 Phân tích hồi quy giữa % GDP và giá trị phát hành trái phiếu

    • Kết luận chương 2:

  • CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁIPHIẾU VIỆT NAM.

    • 3.1 Tiền đề hình thành và phát triển thị trừơng trái phiếu.

    • 3.2 Nhu cầu và triển vọng phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam

      • 3.2.1 Dự báo Cung trái phiếu

      • 3.2.2 Dự báo Cầu trái phiếu

    • 3.3 Các giải pháp phát triển thị trường trái phiếu

    • 3.4 Đề xuất mô hình phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam

      • 3.4.1 Trái phiếu chính phủ

      • 3.4.2 Trái phiếu doanh nghiệp

    • Kết luận chương 3:

  • KẾT LUẬN

  • ĐỀ XUẤT HƯỚNG NHỮNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

  • CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC 1: THUẬT NGỮ TRÁI PHIẾU

  • Phụ lục 2 : Đường cong lãi suất chuẩn một số quốc gia châu á ( Asia bond monitor March 2010

  • PHỤ LỤC 3: BOND TRADING STATISTIC IN 2009

  • PHỤ LỤC 4

  • PHỤ LỤC 5Phương thức tổ chức đấu giá trên TTCK

Nội dung

Khái niệm về trái phiếu và thị trường trái phiếu

Trái phiếu là chứng nhận nợ dài hạn giữa bên phát hành, như Chính phủ hoặc doanh nghiệp, và người cho vay, cam kết chi trả lợi tức định kỳ và hoàn trả vốn gốc khi đáo hạn Giấy chứng nhận này ghi rõ mệnh giá và tỷ suất lãi của trái phiếu.

Thị trường trái phiếu là nơi phát hành và giao dịch các loại trái phiếu của chính phủ, doanh nghiệp và tổ chức theo quy định pháp luật Trái phiếu được phát hành trên thị trường sơ cấp qua các phương thức như bảo lãnh phát hành và đấu thầu, sau đó được giao dịch trên thị trường thứ cấp Các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức giao dịch thông qua các nhà môi giới chứng khoán, giúp trái phiếu trở nên thanh khoản và hấp dẫn hơn, đồng thời giảm chi phí vốn cho chính phủ và doanh nghiệp Thị trường thứ cấp được chia thành hai loại: thị trường sở giao dịch và thị trường OTC.

Trái phiếu được phân loại theo đối tượng phát hành thành ba loại chính: trái phiếu Chính phủ (TPCP), trái phiếu chính quyền địa phương (TPCQĐP) và trái phiếu doanh nghiệp (TPDN).

Trái phiếu chính phủ và trái phiếu chính quyền địa phương là chứng khoán nợ do Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương phát hành để bù đắp thiếu hụt ngân sách và tài trợ cho các dự án hạ tầng công cộng Khoản nợ này được thanh toán bằng ngân sách quốc gia, với các loại trái phiếu bao gồm trái phiếu kho bạc (trung và dài hạn từ 5 đến 30 năm) và trái phiếu đô thị (dài hạn từ 10 đến 30 năm) nhằm huy động vốn cho các dự án đầu tư hạ tầng.

Trái phiếu công ty là chứng khoán nợ do các công ty phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển Các công ty thường phát hành trái phiếu khi cần vốn lớn và dài hạn, cam kết trả gốc và lãi cho người mua theo hợp đồng Quyết định phát hành trái phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình hình công ty, thị trường, lãi suất ngân hàng và tính chất dự án đầu tư Có nhiều loại trái phiếu công ty, và công ty có thể lựa chọn loại phù hợp nhất dựa trên điều kiện và tính toán của mình.

Trái phiếu thế chấp, hay còn gọi là trái phiếu bảo đảm, là loại trái phiếu yêu cầu có tài sản tương ứng được ký thác tại cơ quan ủy thác để đảm bảo khả năng hoàn trả Tài sản thế chấp có thể bao gồm nhà máy, thiết bị, và chứng khoán như cổ phiếu hay trái phiếu do công ty nắm giữ Trái phiếu thế chấp được phân thành hai loại: trái phiếu đóng, không cho phép phát hành thêm chứng khoán đối với tài sản đã thế chấp, và trái phiếu mở, cho phép phát hành chứng khoán bổ sung với tỷ lệ quy định và thường có lãi suất cao hơn.

Trái phiếu tín chấp, hay còn gọi là trái phiếu không bảo đảm, là loại trái phiếu mà việc phát hành chỉ dựa vào uy tín của công ty mà không cần tài sản đảm bảo Chỉ những công ty lớn, có danh tiếng và uy tín mới có khả năng phát hành loại trái phiếu này.

Trái phiếu chuyển đổi là loại trái phiếu cho phép người sở hữu có quyền đổi sang cổ phiếu thường theo hệ số và thời gian đã định Loại trái phiếu này hấp dẫn và dễ bán, thường được nhiều công ty cổ phần áp dụng.

Trái phiếu thu nhập là loại trái phiếu có lợi tức phụ thuộc vào lợi nhuận của công ty, không vượt quá lãi suất ghi trên trái phiếu Đây là chứng khoán kết hợp giữa trái phiếu và cổ phiếu thường, ưu tiên lợi nhuận cho trái chủ, đảm bảo họ nhận lãi trước khi cổ đông nhận cổ tức.

Trái phiếu lãi suất chiết khấu (coupon bonds): là loại trái phiếu được trả lãi ngay khi phát hành, được khấu trừ vào vốn mua trái phiếu

Trái phiếu lãi suất thả nổi là loại trái phiếu có lãi suất điều chỉnh theo từng thời kỳ, phù hợp với lãi suất thị trường hoặc chỉ số tiêu dùng CPI Loại trái phiếu này giúp bảo vệ nhà đầu tư và công ty phát hành khỏi rủi ro lạm phát và tăng lãi suất tín dụng ngân hàng, mang lại sự an toàn hơn trong bối cảnh biến động tài chính.

Trái phiếu có thể thu hồi (callable bonds) là loại trái phiếu cho phép công ty mua lại trước hạn để giảm bớt nợ Theo hình thức phát hành, có hai loại trái phiếu: trái phiếu vô danh, không ghi tên người sở hữu, và trái phiếu ghi danh, ghi rõ tên và địa chỉ người sở hữu Phân loại theo địa bàn, trái phiếu được chia thành trái phiếu trong nước, phát hành trong nước, và trái phiếu quốc tế, phát hành trên thị trường vốn quốc tế để phục vụ nhu cầu đầu tư Theo thời hạn, trái phiếu được phân thành trái phiếu ngắn hạn (dưới một năm), trái phiếu trung hạn (từ trên một năm đến 10 năm), và trái phiếu dài hạn (từ 10 năm trở lên).

Vai trò và chức năng của thị trường trái phiếu trong nền kinh tế

Vai trò của thị trường trái phiếu trong nền kinh tế

Thị trường trái phiếu đóng vai trò quan trọng trong thị trường chứng khoán và là một phần thiết yếu của thị trường vốn dài hạn, giúp huy động nguồn vốn trung và dài hạn cho chính phủ và doanh nghiệp Sự phát triển của thị trường trái phiếu không chỉ thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế quốc gia Thị trường trái phiếu giúp tự do hóa nền kinh tế, cung cấp nguồn vốn phù hợp với thời gian đầu tư và điều hòa phân phối vốn, giảm áp lực lên hệ thống ngân hàng Đối với chính phủ, thị trường này giải quyết thâm hụt ngân sách và cung cấp vốn cho các dự án cơ sở hạ tầng mà không tạo ra lạm phát Doanh nghiệp có thể phát hành trái phiếu để huy động vốn cho mở rộng sản xuất, trong khi nhà đầu tư có cơ hội chuyển đổi tiết kiệm thành vốn đầu tư, nâng cao mức sống và đa dạng hóa danh mục đầu tư Thị trường trái phiếu đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và toàn xã hội.

Chức năng của thị trường trái phiếu

Huy động vốn và phân phối nguồn vốn là một chức năng quan trọng trong nền kinh tế đang phát triển, nơi mà nhu cầu vốn dài hạn từ hệ thống ngân hàng, thuế và nguồn vốn nước ngoài rất lớn Tuy nhiên, các nguồn vốn này thường hạn chế và không đủ để đáp ứng tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Do đó, việc huy động vốn trong và ngoài nước trở nên cần thiết để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, đồng thời phân bổ nguồn vốn huy động cho các khu vực, ngành công nghiệp và dự án là rất quan trọng.

Thị trường trái phiếu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trường chứng khoán, giúp tạo ra lãi suất chuẩn cần thiết Để thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả và ổn định, cần có một thị trường trái phiếu năng động, góp phần duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô Sự phát triển của thị trường trái phiếu không chỉ thúc đẩy thị trường chứng khoán mà còn hỗ trợ huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả.

Lãi suất trái phiếu và một số loại lãi suất liên quan

Lãi suất coupon

Với lãi suất coupon 8%/năm, tổ chức phát hành trái phiếu sẽ chi trả 80 USD mỗi năm cho người sở hữu Lãi suất coupon này giữ nguyên trong suốt thời gian đáo hạn của trái phiếu, vì vậy lãi suất coupon không thay đổi.

Lãi suất hiện hành

Mua trái phiếu USD với giá 800 USD sẽ mang lại lãi suất 8% mỗi năm, tương đương với 80 USD Tuy nhiên, với mức giá này, lãi suất thực tế đạt 10% mỗi năm Đây là lãi suất hiện hành của trái phiếu, cho thấy lợi nhuận hấp dẫn cho nhà đầu tư.

Trong trường hợp này, trái phiếu được bán dưới mệnh giá nhưng cũng có loại trái phiếu sẽ được bán giá cao hơn mệnh giá của nó.

Lợi suất đáo hạn (YTM)

Lợi suất đáo hạn của trái phiếu được xác định bởi sự chênh lệch giữa giá mua và số tiền nhận được khi đáo hạn Cụ thể, nếu người mua trái phiếu mệnh giá 1.000 USD với giá 800 USD, họ sẽ nhận được 1.000 USD khi đáo hạn, tức là lợi nhuận 200 USD so với giá mua Khoản lợi nhuận này được xem là lợi tức và được tính vào tổng lợi tức thu được từ trái phiếu.

Một số loại lãi suất khác có liên quan

Lãi suất cơ bản là yếu tố quan trọng giúp các tổ chức tín dụng xác định lãi suất cho vay, được coi là lãi suất cho vay an toàn nhất với rủi ro thấp Mặc dù các ngân hàng không nhất thiết phải thu lãi đúng mức công bố, lãi suất cơ bản vẫn là điểm tham khảo cho các mức lãi suất khác Nó giữ vai trò là lãi suất tham khảo quan trọng trên thị trường, với sự ổn định lâu hơn so với lãi suất huy động nóng, thường chỉ biến động nhẹ Ngoài ra, lãi suất cơ bản là loại lãi suất ngắn hạn, có thể so sánh với lãi suất của trái phiếu kho bạc ngắn hạn T-bills.

Lãi suất tiết kiệm, hay còn gọi là lãi suất sổ tiết kiệm, là tỷ lệ lãi suất được xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng khi gửi tiền Đây là một loại lãi suất được đông đảo người dân quan tâm, bởi nó có mức độ biến động thấp hơn nhiều so với các loại lãi suất khác.

Lãi suất qua đêm (overnight rate) là lãi suất do thị trường xác lập cho các khoản vay tạm thời nhằm đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại tại Ngân hàng Trung ương Lãi suất này phản ánh chính sách tiền tệ của nhà nước và xu hướng lãi suất trong tương lai Sự giảm lãi suất qua đêm thường chỉ ra rằng Ngân hàng Trung ương có thể đang cố gắng kích thích nền kinh tế bằng cách nới lỏng yêu cầu dự trữ Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng chỉ số này, vì sự giảm lãi suất cũng có thể do các ngân hàng giảm cho vay thương mại do nhu cầu vốn bên ngoài giảm, dẫn đến việc cần ít khoản vay hơn để cân đối dự trữ.

Lãi suất chiết khấu của Ngân hàng Trung ương (NHTW) là lãi suất áp dụng cho các khoản vay mà NHTW cấp cho các ngân hàng thành viên trong hệ thống Đây là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng, thường được Mỹ và các nước phương Tây sử dụng hiệu quả Các khoản vay này thường được đảm bảo bằng chứng khoán của chính phủ hoặc các giấy tờ có giá trị khác theo quy định NHTW có khả năng điều chỉnh lãi suất chiết khấu nhằm khuyến khích hoặc hạn chế hoạt động vay mượn của các ngân hàng thành viên Thay đổi lãi suất chiết khấu được coi là tín hiệu chiến lược quan trọng, phản ánh chính sách của NHTW và ảnh hưởng đến cung tiền tệ cũng như lãi suất thị trường trong tương lai.

Lãi suất LIBOR (London Interbank Offered Rate) là lãi suất tham chiếu cho giao dịch tín dụng bằng đô la Mỹ tại hải ngoại, được công bố bởi các ngân hàng liên kết tại Luân Đôn Đây là mức lãi suất trung bình cho các khoản ký thác đô la Mỹ, do năm ngân hàng lớn nhất của Anh công bố tại thị trường này LIBOR là lãi suất cơ bản ngắn hạn, trong khi đô la Mỹ được sử dụng trong hoạt động tín dụng ngoài nước Mỹ được gọi là "Eurodollar" Ban đầu, Eurodollar chỉ áp dụng cho thị trường châu Âu, nhưng hiện nay đã trở thành khái niệm toàn cầu.

“Eurocurrency” đề cập đến bất kỳ loại tiền tệ nào của một quốc gia được gửi và giao dịch tại các ngân hàng ngoài quốc gia đó, bao gồm cả các chi nhánh của ngân hàng Lãi suất LIBOR là chỉ số quan trọng mà các quốc gia tham khảo để thực hiện huy động và cho vay bằng đô la Mỹ.

Lãi suất bảo chứng, hay còn gọi là "call money rate", là lãi suất mà các nhà môi giới chứng khoán phải trả cho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ bảo chứng margin cho khách hàng Lãi suất này phản ánh tình hình phát triển của thị trường chứng khoán, cho thấy mức độ thịnh suy; khi doanh nghiệp vay vốn để mở rộng kinh doanh, điều đó cho thấy thị trường đang trong giai đoạn tăng trưởng Hiện nay, lãi suất bảo chứng đang được áp dụng tại Việt Nam, tuy nhiên chưa có quy định chính thức nào cho việc này Các công ty chứng khoán lớn và ngân hàng đang thực hiện với nhiều hình thức khác nhau Do đó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần nhanh chóng hợp thức hóa bằng các quy định cho phép áp dụng chính thức giao dịch ký quỹ trên thị trường chứng khoán.

Lãi suất kỳ phiếu công ty là công cụ quan trọng trong thị trường tiền tệ, cho phép các công ty tài chính và doanh nghiệp lớn huy động vốn ngắn hạn với chi phí thấp hơn so với vay ngân hàng Nhờ vào uy tín cao, các công ty có thể phát hành các kỳ phiếu xếp hạng cao, được gọi là prime paper, để thu hút nhà đầu tư và tối ưu hóa chi phí tài chính.

Mỹ đã thu hút sự quan tâm từ các tổ chức, đặc biệt là các quỹ đầu tư tương hỗ chứng khoán ngắn hạn, thông qua hình thức lãi suất chiết khấu Tham số này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình hình kinh tế chung của quốc gia.

Lãi suất chứng chỉ tiền gửi là mức lãi suất bình quân được xác định từ các lãi suất tiêu biểu và đáng tin cậy nhất, do các ngân hàng hàng đầu trong nền kinh tế công bố khi phát hành chứng thư ký thác (CD) nhằm thu hút vốn.

Lãi suất trái phiếu kho bạc ngắn hạn T-bills được xác định thông qua hình thức đấu giá, với mức chiết khấu trên các mệnh giá của trái phiếu chính phủ có kỳ hạn dưới một năm Nếu không có thị trường tiền tệ, sẽ không tồn tại lãi suất thị trường, mà lãi suất này là yếu tố quan trọng kích thích hoạt động của thị trường trái phiếu Sự nhạy cảm của lãi suất là điều kiện cần thiết để tạo ra một thị trường mua bán trái phiếu hiệu quả.

Đường cong lãi suất và vai trò của đường cong lãi suất

Đường cong lãi suất

kinh tế học chia đường cong lãi suất thành 4 dạng:

Trong một tình huống thông thường, khi người phát hành trái phiếu dự đoán lãi suất sẽ tăng trong tương lai, họ có xu hướng phát hành trái phiếu dài hạn để khóa mức lãi suất thấp trong nhiều năm Điều này dẫn đến sự gia tăng cung và cầu đối với trái phiếu dài hạn, trong khi sức cầu đối với trái phiếu ngắn hạn giảm Kết quả là, đường cong lãi suất có xu hướng đi lên, với lãi suất trái phiếu ngắn hạn thấp nhất, sau đó tăng dần và cuối cùng tạo thành đường cong gần như nằm ngang Hình dạng đường cong này cho thấy nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng chậm nhưng ổn định.

Hình 1.1 : Đường cong lãi suất dạng thông thường

Đường cong lãi suất dốc lên thường có chênh lệch giữa lãi suất ngắn hạn và trung hạn khoảng 3% Khi chênh lệch này tăng lên 4% hoặc 5%, nó tạo thành một đường cong dốc hơn, cho thấy nền kinh tế vừa trải qua suy thoái Trong giai đoạn này, chính phủ thường áp dụng các biện pháp nhằm phục hồi nền kinh tế, bao gồm việc tăng nguồn cung vốn thông qua các chính sách lãi suất hấp dẫn.

Hình 1.2: Đường cong lãi suất dạng dốc

Đường cong lãi suất đảo ngược xảy ra khi lãi suất hiện tại cao cho tất cả các kỳ hạn, trong khi lãi suất dự đoán sẽ giảm trong tương lai Điều này khiến các nhà đầu tư ưu tiên mua chứng khoán dài hạn với lãi suất cao, dẫn đến việc phát hành chứng khoán ngắn hạn gia tăng Sự chuyển dịch này làm tăng cung và cầu cho chứng khoán ngắn hạn, từ đó đẩy lãi suất ngắn hạn lên cao hơn so với lãi suất dài hạn, tạo ra sự đảo ngược trong cấu trúc đường cong lãi suất Hiện tượng này thường chỉ ra rằng nền kinh tế đang trải qua giai đoạn thu hẹp và suy thoái.

Hình 1.3: Đường cong lãi suất dạng đảo ngược

Đường cong lãi suất có thể có dạng phẳng trước khi xảy ra sự đảo ngược, điều này thường được coi là một tín hiệu cảnh báo Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đường cong lãi suất cũng có thể trở lại trạng thái bình thường mà không cần đảo ngược.

Thời hạn không đảo ngược Đường cong dạng này cũng cho biết nền kinh tế đang trong giai đoạn suy thoái

Hình 1.4: Đường cong lãi suất dạng phẳng

Đường cong lãi suất phản ánh lợi suất đáo hạn của các loại trái phiếu, bao gồm đường cong lãi suất của trái phiếu chiết khấu, trái phiếu thông thường và trái phiếu danh nghĩa Những loại đường cong này giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa thời gian đáo hạn và lãi suất, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

Vai trò của đường cong lãi suất

Đường cong lãi suất đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức lãi suất chuẩn cho thị trường chứng khoán nợ, giúp cố định chi phí sử dụng vốn thông qua cấu trúc kỳ hạn Việc vận hành lãi suất trái phiếu chính phủ (TPCP) từ ngắn đến dài hạn đã tạo ra lãi suất chuẩn cho tất cả các chứng khoán nợ trên thị trường vốn Khi phát hành công cụ nợ, các tổ chức phát hành thường dựa vào đường cong lãi suất để định giá trái phiếu, trong đó đường cong lãi suất của trái phiếu chiết khấu thường được sử dụng để định giá các chứng khoán nợ mới phát hành.

Đường cong lãi suất hiện tại đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán mức lãi suất của các công cụ nợ trên thị trường vốn trong tương lai Nó không chỉ cung cấp thông tin thiết yếu cho các bên tham gia giao dịch trái phiếu và nhà quản lý quỹ, mà còn hỗ trợ các nhà tài chính trong việc hoạch định dự án Hơn nữa, đường cong lãi suất cũng có ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng trung ương trong việc điều hành chính sách tiền tệ.

Phân tích đường cong lãi suất hiện tại giúp dự đoán mức lãi suất kỳ hạn và tỷ lệ lạm phát tương lai Các nhà quản lý danh mục đầu tư thường sử dụng đường cong lãi suất để đo lường và so sánh hiệu quả sinh lời, từ đó xác định rõ các khoản sinh lời tiềm năng tại các mức kỳ hạn đầu tư khác nhau.

Việc xác định giá trị tương đối của các trái phiếu có cùng kỳ hạn giúp các nhà phân tích nhận diện được trái phiếu rẻ hay đắt trên thị trường thông qua việc phân tích đường cong lãi suất Khi đặt các trái phiếu vào mối tương quan với đường cong lãi suất, các nhà đầu tư có thể quyết định nên mua hay bán trái phiếu nào Đồng thời, giá cả của các chứng khoán phái sinh cũng thường xoay quanh đường cong lãi suất, với các hợp đồng giao dịch lãi suất kỳ hạn ngắn thường dựa vào lãi suất giao sau, phản ánh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng Trong dài hạn, hoạt động hoán đổi lãi suất dựa vào đường cong lãi suất, trong khi các công cụ nợ có tính chất quyền chọn như trái phiếu chuyển đổi phản ánh mức độ của đường cong lãi suất hiện hành Cuối cùng, lãi suất phi rủi ro và lãi suất repo của trái phiếu chính phủ ngắn hạn là những chỉ tiêu quan trọng trong việc định giá các công cụ nợ trên thị trường quyền chọn.

Đường cong lãi suất được xây dựng dựa trên tập hợp các mức lãi suất của trái phiếu có cùng độ tín nhiệm, thường là trái phiếu chính phủ, ở các kỳ hạn khác nhau Sự đa dạng về kỳ hạn trong thị trường trái phiếu giúp tạo ra đường cong lãi suất chính xác hơn Từ các thời gian đáo hạn, giá trái phiếu và lợi suất của từng loại kỳ hạn, ta có thể hình thành đường cong lãi suất cho từng thời điểm cụ thể.

Cơ cấu tổ chức trên thị trừơng trái phiếu

Chủ thể phát hành

Chính phủ, bao gồm chính quyền trung ương và địa phương, là một trong những chủ thể phát hành trái phiếu lớn nhất trên thị trường Việc phát hành trái phiếu nhằm huy động vốn trở thành phương thức phổ biến, đặc biệt khi chính phủ không thể bù đắp thiếu hụt vốn bằng cách yêu cầu Ngân hàng Trung ương in thêm tiền Chính phủ tham gia thị trường trái phiếu như một doanh nghiệp, cung cấp các sản phẩm như trái phiếu Chính phủ (TPCP), trái phiếu Chính quyền địa phương (TPCQĐP) và trái phiếu công trình để huy động vốn từ người dân phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước.

Doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh, và việc vay vốn ngân hàng không phải lúc nào cũng dễ dàng Phát hành trái phiếu là một phương pháp phổ biến và hiệu quả để huy động vốn, đặc biệt khi doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất và đầu tư vào trang thiết bị, máy móc Để thực hiện những kế hoạch này, doanh nghiệp thường cần một khoản vốn lớn và thời gian dài để thu hồi Vì vậy, vay vốn dài hạn thông qua phát hành trái phiếu trở thành một lựa chọn tối ưu.

Chủ thể đầu tư

Chủ thể tạo nên sức cầu của thị trường trái phiếu bao gồm các nhà đầu tư, chia thành hai loại: nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư tổ chức Nhà đầu tư cá nhân, thường là các hộ gia đình với tiền nhàn rỗi, chọn mua trái phiếu để mong nhận lãi suất và lợi nhuận từ chênh lệch giá bán Ngược lại, nhà đầu tư tổ chức, như quỹ đầu tư, quỹ hưu trí, công ty bảo hiểm và ngân hàng, là những chuyên gia có kiến thức sâu về chứng khoán, sử dụng vốn huy động từ cộng đồng để đầu tư vào trái phiếu nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Các tổ chức tài chính trung gian

1.5.3.1 Tổ chức bảo lãnh phát hành:

Tổ chức bảo lãnh phát hành đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước và sau khi chào bán trái phiếu, bao gồm việc chuẩn bị hồ sơ xin phép và phân phối trái phiếu Quy trình bảo lãnh phát hành bao gồm hai khâu chính: tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán Để đảm bảo thành công trong việc phát hành trái phiếu, tổ chức phát hành thường cần sự bảo lãnh từ một hoặc nhiều tổ chức bảo lãnh phát hành Đối với tổ chức phát hành nhỏ với số lượng trái phiếu hạn chế, chỉ cần một tổ chức bảo lãnh Tuy nhiên, nếu tổ chức phát hành lớn với số lượng trái phiếu lớn, cần thiết phải thành lập một tổ hợp bảo lãnh, bao gồm các tổ chức bảo lãnh chính và thành viên Các tổ chức bảo lãnh sẽ nhận phí bảo lãnh hoặc hoa hồng dựa trên số tiền thu được từ đợt phát hành.

Bảo lãnh phát hành thường được thực hiện theo một trong các phương thức:

Bảo lãnh cam kết chắc chắn là hình thức bảo lãnh mà tổ chức bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán phát hành, bất kể việc phân phối có thành công hay không.

Bảo lãnh với cố gắng cao nhất là phương thức mà tổ chức bảo lãnh đồng ý làm đại lý cho tổ chức phát hành Trong hình thức này, tổ chức bảo lãnh không đảm bảo sẽ bán hết chứng khoán mà chỉ nỗ lực tối đa để tiêu thụ hết số lượng đã phát hành Nếu không bán hết, số chứng khoán không tiêu thụ sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành.

Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không là hình thức bảo lãnh trong đó tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh chỉ thực hiện phát hành nếu toàn bộ số chứng khoán được bán hết; nếu không, toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa là hình thức bảo lãnh trung gian giữa bảo lãnh cố gắng cao nhất và bảo lãnh bán tất cả hoặc không Tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải bán tối thiểu một tỷ lệ nhất định của chứng khoán phát hành Nếu lượng chứng khoán bán được thấp hơn tỷ lệ yêu cầu, toàn bộ đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ.

1.5.3.2 Tổ chức định mức tín nhiệm Định mức tín nhiệm ( ĐMTN) : là đánh giá về khả năng thực hiện thanh toán đúng hạn một nghĩa vụ tài chính của một tổ chức phát hành các công cụ nợ ĐMTN là gồm cả đánh giá định tính và định lượng về sức mạnh tín dụng của tổ chức phát hành Tổ chức phát hành có thể là các doanh nghiệp, chính quyền địa phương và quốc gia trong trường hợp phát hành nợ của chính phủ Kết quả đánh giá ĐMTN được biển hiện dưới hình thức các ký hiệu từ A (nghĩa là ít bị vỡ nợ nhất) cho đến

D (nghĩa là đã bị vỡ nợ rồi) phụ thuộc vào khả năng của người phát hành trả nợ gốc và lãi đúng hạn (phụ lục 4)

Để đảm bảo sự thành công và đáng tin cậy, các tổ chức ĐMTN cần tuân thủ nguyên tắc độc lập trong quá trình đánh giá tín nhiệm Tính độc lập này là yếu tố then chốt cho độ tin cậy và thành công của nhà cung cấp dịch vụ, giúp ngăn chặn ảnh hưởng từ các tổ chức phát hành và nhóm lợi ích có thể làm sai lệch kết quả định mức tín nhiệm Việc đảm bảo quyền sở hữu và cấu trúc quản lý độc lập là cần thiết để tổ chức ĐMTN không bị ảnh hưởng bởi chính trị hay áp lực từ các tổ chức cần đánh giá tín nhiệm Ngoài ra, tính bảo mật thông tin cũng rất quan trọng, bởi các tổ chức ĐMTN thường yêu cầu thông tin chi tiết về tình hình hoạt động và tài chính của tổ chức phát hành, mà thường là thông tin nội bộ và không công khai Do đó, việc bảo vệ tính bảo mật thông tin là điều kiện tiên quyết để cung cấp phương pháp định mức tín nhiệm chính xác.

Việc xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm (ĐMTN) trong nước là cần thiết để phát triển thị trường trái phiếu tại Việt Nam Các tổ chức ĐMTN đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và xác nhận tình trạng tài chính của các doanh nghiệp, tương tự như chứng chỉ ISO Một xếp hạng tín nhiệm tốt giúp nhà phát hành thu hút nhiều nhà đầu tư hơn, khẳng định vị thế trên thị trường chứng khoán và trong nền kinh tế Ngược lại, nếu xếp hạng không tốt, doanh nghiệp cần cải tổ quản lý, tài chính và chiến lược kinh doanh để nâng cao tín nhiệm Đối với nhà đầu tư, kết quả xếp hạng tín nhiệm là công cụ để đánh giá rủi ro, lựa chọn danh mục đầu tư và đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

1.5.3.3 Đại diện người sở hữu trái phiếu : Đối với nhà quản lý, ĐMTN được sử dụng như một công cụ độc lập để giám sát thị trường trên cơ sở xem xét tư cách, tình trạng tài chính của đơn vị phát hành

Tổ chức đại diện cho người sở hữu trái phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của trái chủ, bao gồm quyền hưởng lãi và quyền thanh toán vốn gốc khi tổ chức phát hành gặp khó khăn tài chính Trước khi phát hành trái phiếu ra công chúng, tổ chức phát hành cần ký hợp đồng với tổ chức này, và đại diện sẽ nhận phí tùy theo khối lượng trái phiếu phát hành Tại Mỹ, việc có đại diện người sở hữu trái phiếu là bắt buộc, trong khi ở một số thị trường mới nổi, sự có mặt của công ty định mức tín nhiệm có thể thay thế vai trò này, trừ khi phát hành trái phiếu có bảo đảm.

1.5.3.4 Các tổ chức kinh doanh trái phiếu và nhà tạo lập thị trường

Các tổ chức kinh doanh trái phiếu, bao gồm các công ty chứng khoán và các tổ chức được pháp luật cho phép, chủ yếu hoạt động trên thị trường thứ cấp Chức năng chính của họ là làm trung gian môi giới cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu mua bán trái phiếu, từ đó thu phí môi giới và thực hiện các giao dịch mua bán trái phiếu để kiếm lời Ngoài ra, các tổ chức này còn cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư và các dịch vụ liên quan đến giao dịch trái phiếu Vai trò của các tổ chức kinh doanh trái phiếu rất quan trọng trong việc nâng cao tính thanh khoản và phát triển thị trường trái phiếu.

Nhà tạo lập thị trường là công ty môi giới-giao dịch chấp nhận rủi ro, nắm giữ một khối lượng chứng khoán nhất định để thúc đẩy giao dịch Họ cạnh tranh để nhận lệnh từ khách hàng bằng cách báo giá mua, bán cho lượng chứng khoán cụ thể Khi nhận lệnh, họ sẽ ngay lập tức bán chứng khoán trong kho hoặc tìm lệnh đối ứng Trong thị trường trái phiếu, mặc dù rủi ro thấp hơn so với cổ phiếu, nhà tạo lập thị trường vẫn phải đáp ứng các yêu cầu đặc thù Có hai cấp độ tham gia: cấp độ thứ nhất là các công ty giao dịch thông thường, và cấp độ thứ hai là Môi giới giao dịch nội bộ (Inter-dealer broker) Giao dịch trái phiếu thường có khối lượng và giá trị lớn, dẫn đến thời gian thực hiện lâu hơn, và nhà tạo lập thị trường khó có thể đảm bảo tất cả giao dịch bằng lượng chứng khoán lớn.

Trong thị trường tài chính hiện nay, việc tìm kiếm lệnh đặt đối ứng của khách hàng không phải lúc nào cũng khả thi, dẫn đến nhu cầu hình thành một thị trường thứ hai với sự xuất hiện của các nhà môi giới-giao dịch nội bộ Những tổ chức này hoạt động như những trung gian giữa các công ty môi giới chính, nhằm hỗ trợ và thúc đẩy các giao dịch nội bộ Đối tượng giao dịch chủ yếu của họ bao gồm các công ty môi giới khác, các nhà môi giới độc lập, cũng như các tổ chức quản lý danh mục đầu tư và tín thác.

Các hình thức giao dịch trái phiếu

Giao dịch trái phiếu trên thị trường tập trung

Trái phiếu giao dịch trên thị trường tổ chức có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt Tại thị trường tập trung, giá cả và kết quả giao dịch được công bố trên hệ thống máy tính, kết nối với các thành viên và tổ chức đầu tư, đồng thời thông tin cũng được công khai cho công chúng.

Thị trường tập trung (sở giao dịch chứng khoán) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp mốc phát hành, lập đường cong lãi suất và hạn chế phân đoạn thị trường Nó tạo ra chuẩn mực phát hành với các chỉ dẫn đáng tin cậy về tỷ lệ lãi suất trong thời gian đáo hạn nhất định, nhờ vào tính thanh khoản cao của thị trường thứ cấp Điều này giúp các nhà phát hành định giá trái phiếu mới hiệu quả hơn Chuẩn mực phát hành của trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau hình thành đường cong lãi suất, đồng thời tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức với hệ thống yết giá tin cậy Tỷ lệ lãi suất trên thị trường tập trung cung cấp thông tin tham khảo cho nhà phát hành trong việc quyết định tỷ lệ lãi suất, từ đó đảm bảo tính thanh khoản và tăng cầu trái phiếu Ngoài ra, tỷ lệ lãi suất chuẩn còn giúp nhà đầu tư dự đoán biến động lãi suất và hỗ trợ ngân hàng trung ương trong việc quản lý cung tiền hiệu quả, giảm thiểu sự biến động bất thường có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế Khi lệnh của nhà đầu tư được tập trung và giá trái phiếu được xác định theo phương pháp cạnh tranh, các nhà đầu tư nhỏ sẽ được bảo vệ và công chúng sẽ tin cậy hơn vào tỷ lệ lãi suất Giá trái phiếu trên thị trường tập trung phụ thuộc vào biến động lãi suất chiết khấu tại thời điểm đó, và nguyên tắc định giá trái phiếu cũng dựa vào yếu tố này, cùng với một số yếu tố khác ảnh hưởng đến giá trái phiếu.

Uy tín của công ty phát hành trái phiếu ảnh hưởng trực tiếp đến độ rủi ro của khoản đầu tư Khi lãi suất thị trường thay đổi, lãi suất chiết khấu của các loại trái phiếu cũng sẽ có sự biến động tương ứng.

Giá trái phiếu thay đổi theo thời gian, ngoại trừ trường hợp bán theo mệnh giá Khi trái phiếu được bán với giá mệnh giá, lãi suất chiết khấu và lãi suất coupon bằng nhau, và giá trái phiếu giữ nguyên cho đến khi đáo hạn Ngược lại, nếu trái phiếu được bán cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá, giá sẽ biến động dù lãi suất chiết khấu không thay đổi Khi gần đến thời điểm đáo hạn, giá trái phiếu chiết khấu tăng lên, trong khi giá trái phiếu bán cao hơn mệnh giá giảm Cuối cùng, khi đến thời điểm đáo hạn, giá của cả hai loại trái phiếu sẽ tiến đến mệnh giá.

Giao dịch của trái phiếu trên thị trường OTC

Giao dịch trái phiếu trên thị trường phi tập trung (OTC) có vai trò quan trọng tương đương với giao dịch trên thị trường tập trung Thị trường OTC tồn tại do hai lý do chính: Thứ nhất, số lượng trái phiếu được phát hành quá lớn, khiến việc niêm yết tất cả trên thị trường tập trung trở nên không khả thi Thứ hai, phương thức giao dịch trái phiếu phức tạp, không phù hợp với các quy trình giao dịch thông thường trên thị trường tập trung, dẫn đến việc các thoả thuận trở nên phổ biến hơn so với giao dịch cạnh tranh.

Các phương pháp định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu trả lãi cố định

R tp : lãi suất trái phiếu công ty (%)

R cp : lãi suất trái phiếu chính phủ cùng kỳ hạn (%)

R PP : phụ phí (%)được xác định phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành

Công thức chung để tính giá trái phiếu trả lãi định kỳ như sau: r n n M r

C: khoản lãi coupon trả lãi theo định kỳ r: lãi suất chiết khuất tính theo kỳ = lãi suất năm chia cho số kỳ trả lãi trong năm M: là mệnh giá

Giá trái phiếu có mối quan hệ ngược chiều với lãi suất; khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của thu nhập tương lai từ trái phiếu giảm, dẫn đến giá trái phiếu giảm Ngược lại, khi lãi suất giảm, giá trị hiện tại tăng, làm cho giá trái phiếu tăng Điều này xảy ra vì giá trái phiếu được xác định bởi giá trị quy về hiện tại của tất cả các khoản thu nhập trong tương lai.

Mối quan hệ giữa lãi suất và mệnh giá:

Khi lãi suất coupon thấp hơn lãi suất chiết khấu, giá trái phiếu sẽ thấp hơn mệnh giá Ngược lại, nếu lãi suất coupon cao hơn lãi suất chiết khấu, giá trái phiếu sẽ cao hơn mệnh giá Trong trường hợp lãi suất coupon bằng lãi suất chiết khấu, giá trái phiếu sẽ bằng mệnh giá Các khoản thanh toán lãi định kỳ được gọi là coupon.

Định giá trái phiếu không có coupon ( trái phiếu chiết khấu)

Giá trái phiếu là giá trị còn lại sau khi trừ lãi từ mệnh giá Trái phiếu chiết khấu được phát hành với mức giá thấp hơn so với mệnh giá của nó.

Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường trái phiếu

Hành lang pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh thị trường, với mỗi văn bản quy phạm pháp luật đều ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động của nó Thị trường hoạt động trong khuôn khổ pháp lý, và mọi thay đổi trong quy định pháp luật đều dẫn đến sự biến động, mở ra hướng vận hành mới do các nhà làm luật định hình.

Các chủ thể tham gia vào thị trường bao gồm nhà phát hành, nhà đầu tư và các tổ chức tài chính trung gian Sự phát triển mạnh mẽ của các chủ thể này đồng nghĩa với sự phát triển của toàn bộ thị trường.

Các chính sách kinh tế của chính phủ, bao gồm chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ và chính sách hối đoái

Trái phiếu có nhiều loại rủi ro cần được xem xét Đầu tiên là rủi ro tín nhiệm, được đánh giá dựa trên khả năng hoàn trả lãi và gốc của nhà phát hành Tiếp theo là rủi ro lãi suất, khi lãi suất thị trường tăng, giá trái phiếu giảm và ngược lại Rủi ro lạm phát cũng là một yếu tố quan trọng, vì lạm phát cao làm giảm lãi suất thực của trái phiếu, ảnh hưởng đến giá trị của chúng Ngoài ra, rủi ro thanh khoản xảy ra khi nhà đầu tư cần tiền mặt nhưng thị trường thiếu tính thanh khoản, dẫn đến việc khó bán trái phiếu với giá hợp lý Cuối cùng, rủi ro từ sự sụt giảm mạnh của thị trường chứng khoán cũng cần được lưu ý.

Kinh nghiệm từ một số thị trường trái phiếu phát triển trên thế giới

Thị trường trái phiếu Mỹ

Thị trường trái phiếu Mỹ là thị trường lớn nhất thế giới, chiếm khoảng một nửa doanh số toàn cầu, với vai trò quan trọng trong hệ thống kinh tế toàn cầu Hoạt động dưới hình thức phi tập trung, thị trường trái phiếu sơ cấp có 40 nhà tạo lập thị trường chủ yếu giao dịch trái phiếu chính phủ Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán New York là một thị trường tập trung lớn nhất thế giới, chủ yếu giao dịch trái phiếu doanh nghiệp Ngoài ra, còn có các thị trường trái phiếu nhỏ hơn tại Chicago, Los Angeles, Boston, và Philadelphia, cho thấy sự đa dạng và sôi động của thị trường trái phiếu Mỹ về quy mô và đối tượng tham gia.

Thị trường trái phiếu chính phủ tại Việt Nam rất đa dạng, bao gồm các loại trái phiếu có thể chuyển nhượng và không thể chuyển nhượng, trái phiếu tiết kiệm, tín phiếu kho bạc và tín phiếu Sự phong phú này tạo ra nhiều cơ hội đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.

Bộ Tài Chính, kỳ phiếu và trái phiếu Bộ Tài Chính Thị trường trái phiếu chính phủ

Mỹ có hai cấp thị trường trái phiếu: thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp Thị trường sơ cấp do Cục Dự trữ Liên bang Mỹ điều tiết, với giao dịch chủ yếu qua hình thức đấu giá cạnh tranh giữa 40 nhà tạo lập thị trường như Citibank, Chase, Merrill Lynch và Goldman Sachs Ngược lại, thị trường thứ cấp là nơi giao dịch của các tổ chức kinh doanh trái phiếu và nhà đầu tư, hoạt động dưới hình thức phi tập trung Giao dịch trên thị trường trái phiếu chính phủ rất lớn, trung bình gấp 20 lần giao dịch hàng ngày trên thị trường chứng khoán New York Thời gian giao dịch thông thường từ 9h sáng đến 4h chiều theo giờ New York, nhưng thường kéo dài khi thị trường sôi động Hiện nay, trái phiếu chính phủ Mỹ ngày càng được giao dịch nhiều hơn và đã mở rộng ra toàn cầu.

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp là một thị trường năng động với nhiều loại trái phiếu như trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu không thể chuyển đổi và trái phiếu rác (junk bond) Trái phiếu doanh nghiệp thường có lãi suất cao hơn trái phiếu chính phủ và an toàn hơn cổ phiếu, đồng thời có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu thường với mức giá xác định Chất lượng trái phiếu, dựa trên tiêu chuẩn xếp hạng của Standard & Poor’s và Moody’s, ảnh hưởng đến nơi giao dịch của chúng Các doanh nghiệp lớn thường niêm yết trái phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán New York, trong khi phần lớn trái phiếu doanh nghiệp được giao dịch qua thị trường phi tập trung, thông qua các nhà kinh doanh trái phiếu Những nhà kinh doanh này duy trì hệ thống thông tin để ghi nhận nhu cầu mua bán, giúp họ thực hiện bảo lãnh cho trái phiếu mà họ mua, vì phần lớn trái phiếu doanh nghiệp được bán thông qua hình thức bảo lãnh.

Thị trường khu vực châu Á

Trong thập kỷ 90, Châu Á ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, nhưng đến năm 1997, khu vực này đối mặt với cuộc khủng hoảng nghiêm trọng bắt nguồn từ Thái Lan, ảnh hưởng đến nhiều quốc gia như Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Philippines, Hồng Kông và Singapore Nguyên nhân chính của khủng hoảng là do ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong việc đầu tư, cung cấp khoảng 80% nợ tài chính, trong khi thị trường trái phiếu chỉ chiếm hơn 20% Để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn, cần có các khoản đầu tư dài hạn từ những người cho vay dưới dạng cổ phiếu hoặc trái phiếu.

Sau khủng hoảng tài chính 1997-1998, các nước Châu Á nhận thấy cần phát triển một thị trường vốn đa dạng hơn, đặc biệt là thị trường trái phiếu để hỗ trợ nhu cầu vốn đầu tư dài hạn Từ đó, khu vực Đông Á đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ về giá trị trái phiếu bằng đồng nội tệ, đạt 2.840 tỷ USD vào cuối năm 2006, tăng 32,4% so với năm 2005 Trung Quốc và Thái Lan là hai nước có mức tăng cao nhất, lần lượt 51% và 42%, trong khi Singapore và Hàn Quốc cũng ghi nhận mức tăng 19% Tỷ lệ trái phiếu phát hành bằng đồng nội tệ trên GDP đã tăng từ 53% năm 2005 lên 61,5% năm 2006 Thị trường trái phiếu Chính phủ cũng tăng trưởng mạnh, với mức tăng 30% trong năm 2006, chủ yếu nhờ vào việc phát hành trái phiếu mới từ các công ty nhà nước ở nhiều quốc gia trong khu vực.

Các nước Đông Á đã nỗ lực phát triển thị trường trái phiếu (TTTP) thông qua việc thiết lập hệ thống thanh toán bù trừ và chuyển nhượng quỹ liên ngân hàng Hàn Quốc và Trung Quốc đã phát hành trái phiếu chính phủ (TPCP) theo lô lớn và áp dụng hệ thống giao dịch điện tử Malaysia triển khai các biện pháp tạo tính thanh khoản như bảo hiểm cho TPCP, tự do hóa lãi suất, và công khai kế hoạch đấu giá TPCP Hệ thống xếp hạng tín nhiệm cũng được phát triển tại nhiều nước, cùng với việc xây dựng lãi suất chuẩn cho các công cụ dài hạn Mặc dù cơ sở hạ tầng của TTTP thứ cấp đang được cải thiện, nhưng vẫn phụ thuộc vào hoạt động của thị trường sơ cấp Các trái phiếu nội tệ thường có tính thanh khoản tập trung vào kỳ hạn ngắn từ 3 đến 7 năm, ngoại trừ Singapore và Hồng Kông.

Một số bài học cho thị trường trái phiếu Việt Nam

Kinh nghiệm từ các thị trường trái phiếu phát triển trên thế giới cho thấy rằng để phát triển thị trường trái phiếu ở Việt Nam, cần rút ra một số bài học quan trọng Đầu tiên, phát triển thị trường trái phiếu chính phủ (TPCP) là nền tảng cho sự phát triển của thị trường trái phiếu Thứ hai, lãi suất tham khảo cần được xác định dựa trên cung cầu thông qua đấu giá công khai, không nên áp đặt lãi suất trần Thứ ba, cần phát triển thị trường sơ cấp và chuẩn hóa quy trình phát hành trái phiếu, công khai kế hoạch phát hành để giảm chi phí giao dịch và phát hành theo lô lớn Thứ tư, đầu tư vào cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin là rất cần thiết Thứ năm, phát triển các tổ chức tài chính trung gian như tổ chức định mức tín nhiệm và các nhà tạo lập thị trường, nhằm tăng cường liên thông giữa thị trường sơ cấp và thứ cấp Cuối cùng, cần ổn định vĩ mô để ngăn ngừa lạm phát và minh bạch hóa các chính sách vĩ mô của nhà nước.

Thị trường trái phiếu cần được phát triển dựa trên cái nhìn khoa học và kinh nghiệm thực tiễn quốc tế để có nhận thức chính xác về nó Các lý luận tổng quan về trái phiếu giúp tạo ra cái nhìn tổng quát về thị trường trái phiếu Việt Nam, từ đó nhận diện những thực trạng cần khắc phục và phát triển Thị trường chứng khoán, bao gồm thị trường trái phiếu, là thước đo sự phát triển kinh tế của một quốc gia và có thể dự đoán sức khỏe nền kinh tế Huy động vốn từ trái phiếu là công cụ hiệu quả cho doanh nghiệp trong bối cảnh khó khăn tiếp cận vốn vay ngân hàng Các lý luận tổng quan sẽ làm rõ những thành tựu và hạn chế của thị trường trái phiếu Việt Nam, đồng thời chương tiếp theo sẽ phân tích thực trạng hiện tại và đề xuất giải pháp phát triển cho thị trường này.

THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU VIỆT

Ngày đăng: 21/08/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w