Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về thành phần các loài cá ở hồ Suoiy. Do vậy, việc nghiên cứu thành phần các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone tỉnh Savannakhet, Lào là cần thiết nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học cho các nhà quản lí thủy sản. Đồng thời, kết quả của đề tài làm cơ sở đánh giá tình hình nguồn lợi, nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó đề xuất những biện pháp bảo vệ, khai thác hợp lí, phát triển bền vững nguồn lợi cá ở nơi đây. Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Nghiên cứu thành phần các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnh Savannakhet, Lào” được thực hiện.
Trang 1Bounvisay Kongkham
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÁC LOÀI CÁ
Ở HỒ SUOIY, HUYỆN CHAMPHONE,
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Trang 3Bounvisay Kongkham
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN CÁC LOÀI CÁ
Ở HỒ SUOIY, HUYỆN CHAMPHONE,
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số : 8420120
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS TỐNG XUÂN TÁM
Trang 5Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây.
Những thông tin tôi thu thập để sử dụng làm tài liệu tham khảo được ghi rõ trong danh mục tài liệu tham khảo
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2019
HỌC VIÊN
Bounvisay Kongkham
Trang 6Tôi xin chân thành cảm ơn TS Tống Xuân Tám đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô của Trường, Phòng Sau đại học, Khoa Sinh học, bộ môn Sinh thái học, Động vật học - Trường Đại học Sư phạm TP.
Hồ Chí Minh và người dân địa phương ở khu vực hồ Suoiy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn này.
Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Norsuvan Phusay - Hiệu trưởng Trường trung học phổ thông Oudomvilay, tỉnh Savannakhet và Lãnh sự quán Lào tại TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này.
Cảm ơn các bạn học viên K28 chuyên ngành sinh thái học Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã luôn động viên, giúp đỡ tôi.
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2019
HỌC VIÊN
Bounvisay Kongkham
Trang 7Trang Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các kí hiệu
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở LÀO 3
1.2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÁ 4
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ VAI TRÒ CỦA HỒ SUOIY 5
1.3.1 Vị trí địa lí và lịch sử hình thành 5
1.3.2 Đặc điểm khí hậu 6
1.3.3 Đặc điểm thủy văn 6
1.3.4 Vai trò của hồ Suoiy 6
1.4 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 7
1.4.1 Các yếu tố thủy lí 7
1.4.2 Các yếu tố thủy hóa 8
1.5 TÌNH HÌNH KHAI THÁC NGUỒN LỢI CÁ Ở HỒ SUOIY 10
1.5.1 Ngư cụ khai thác 10
1.5.2 Sản lượng khai thác 10
1.5.3 Biến động về ngư dân và sản lượng khai thác thủy sản 10
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU12 2.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU 12
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 12
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 12
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁ 14
2.2.1 Ngoài thực địa 14
Trang 82.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ gần gũi 17
2.2.4 Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước 17
2.2.5 Phương pháp điều tra 18
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19 3.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HỒ SUOIY 19
3.2 THÀNH PHẦN CÁC LOÀI CÁ Ở HỒ SUOIY 21
3.2.1 Danh sách các loài cá ở hồ Suoiy 21
3.2.2 Đặc điểm khu hệ cá ở hồ Suoiy 23
3.2.3 Phân bố cá theo mùa ở hồ Suoiy 26
3.2.4 Tình hình các loài cá trong Sách Đỏ Lào ở hồ Suoiy 30
3.2.5 So sánh thành phần loài cá hồ Suoiy và hồ khác 30
3.3 VAI TRÒ CỦA CÁC LOÀI CÁ Ở HỒ SUOIY 36
3.3.1 Các loài cá kinh tế có giá trị làm thực phẩm 36
3.3.2 Các loài cá kinh tế có giá trị làm cảnh 36
3.3.3 Các loài cá kinh tế có giá trị làm thuốc 37
3.3.4 Các loài cá có giá trị khác 37
3.3.5 Ý nghĩa khoa học 37
3.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN LỢI CÁ 39
3.4.1 Bảo tồn đa dạng cá 39
3.4.2 Khai thác hợp lí nguồn lợi cá 40
3.4.3 Nâng cao năng suất sinh học cá 41
3.4.4 Tuyên truyền ý thức của người dân 43 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Các chỉ số đo hình thái cá PL1 Phụ lục 2 Hình các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone PL5 Phụ lục 3 Một số hình ảnh về sinh cảnh ở hồ Suoiy ….PL14
Trang 9Phụ lục 5 Nhãn cá dán trên lọ mẫu cá trưng bảng PL24Phụ lục 6 Phiếu khảo sát dữ liệu ở hồ Suoiy PL25Phụ lục 7 Danh sách phỏng vấn ngư dân khai thác thủy sản ở hồ Suoiy PL27Phụ lục 8 Loại cá trong Sách Đỏ Lào PL29Phụ lục 9 Các loài cá gặp trong đi thu mẫu mỗi đợt PL32Phụ lục 10 Biểu mẫu phân tích cá PL35Phụ lục 11 So sánh thành phần loài cá ở hồ Suoiy với các khu hệ cá khác PL36Phụ lục 12 Tổng hợp thành phần các loài cá ở Lào PL45
Trang 11Bảng 1.2 Sản lượng khai thác theo mùa mỗi năm của các ngư cụ giai đoạn năm
2014 - 2016 10
YBảng 2.1 Thời gian, địa điểm thu mẫu……….12
Bảng 2.2 Địa điểm thu mẫu ở hồ Suoiy……… 12
Bảng 2.3 Phương pháp phân tích một số thông số chất lượng nước……… 18
YBảng 3.1 Chỉ tiêu nhiệt độ (oC) của nước ở hồ Suoiy……… 19
Bảng 3.2 Chỉ tiêu độ mặn (S‰) của nước ở hồ Suoiy……… 19
Bảng 3.3 Chỉ tiêu độ dẫn điện (µS/cm) của nước ở hồ Suoiy……… 19
Bảng 3.4 Chỉ tiêu pH của nước ở hồ Suoiy……… 20
Bảng 3.5 Chỉ tiêu hàm lượng oxygen hòa tan (mg/l) của nước ở hồ Suoiy……… 20
Bảng 3.6 Thành phần loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnh Savannakhet 21
Bảng 3.7 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ cá ở KVNC……… 23
Bảng 3.8 Thành phần và tỉ lệ các giống, loài trong những họ cá ở KVNC……… 24
Bảng 3.9 Thành phần các loài cá thu được qua mùa mưa và mùa khô ở hồ Suoiy 26
Bảng 3.10 3 loài cá trong Sách Đỏ Lào, 2008……… 30
Bảng 3.11 Thành phần các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnh Savannaket so với các khu hệ cá sông xê Champhone….……… 31
Bảng 3.12 So sánh mức độ gần gũi về thành phần loài với khu hệ cá khác……….36
Bảng 3.13 Danh sách các loài cá có tầm quan trọng ở KVNC……….37
DANH MỤC CÁC HÌ Hình 1.1 Bản đồ hồ Suoiy 5
YHình 2.1 Bản đồ hồ Suoiy và địa điểm thu mẫu ở hồ Suoiy………
13 Hình 2.2 Sơ đồ chỉ dẫn các số đo ở cá xương (theo Rainboth, W.J., 1996) 16
Trang 13MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hồ Suoiy là một trong những hồ chứa nước lớn nhất của tỉnh Savannakhet,Lào nằm ở huyện Champhone, bên cạnh mục đích chính là cung cấp nước cho nhàmáy nước và tưới tiêu cho các diện tích canh tác ở hạ du, cấp nước cho công nghiệp
và sinh hoạt Hồ Suoiy còn có nhiều lợi ích khác như cải thiện điều kiện môitrường, nơi du lịch và đặc biệt là phát triển nghề cá Nơi đây hội tụ đủ điều kiện cho
sự trú ngụ của nhiều loài cá nước ngọt như: có mặt nước rộng với diện tích ngậpnước cực đại lên tới 2.380 ha, hồ không quá sâu, đáy hồ tương đối bằng phẳng, chấtlượng nước bảo đảm, đây cũng là nền tảng cho sự phát triển nghề cá [1]
Hồ Suoiy có nhiều loài sinh vật đa dạng và phong phú Nó chiếm vị trí quan trọng trong cuộc sống của người dân khu vực nơi đây, đặc biệt là dân chài để làm ăn
và buôn bán Hồ Suoiy cung cấp nước tiêu dùng và nước làm nông nghiệp Ngoài
ra, hồ Suoiy còn là nơi du lịch tự nhiên nổi tiếng của huyện Champhone, mỗi năm
có nhiều khách du lịch đi đến đây để tham quan [2]
Hàng năm, sản lượng cá khai thác ở hồ Suoiy khá lớn Bên cạnh đó, người dânnơi đây khai thác với các hình thức hủy diệt cho thấy tình trạng khai thác cá quá mức Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến thành phần và số lượng các loài cá [1]
Cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào về thành phần các loài cá ở
hồ Suoiy Do vậy, việc nghiên cứu thành phần các loài cá ở hồ Suoiy, huyện
Champhone tỉnh Savannakhet, Lào là cần thiết nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học cho các nhà quản lí thủy sản Đồng thời, kết quả của đề tài làm cơ sở đánh giá tình hình nguồn lợi, nguyên nhân ảnh hưởng, từ đó đề xuất những biện pháp bảo vệ,khai thác hợp lí, phát triển bền vững nguồn lợi cá ở nơi đây
Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Nghiên cứu thành phần các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnh Savannakhet, Lào” được thực hiện.
Trang 142 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thành phần các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnhSavannakhet, Lào Nhằm cung cấp các dẫn liệu khoa học để đánh giá tình hìnhnguồn lợi, khai thác và bảo vệ hợp lí các loài cá ở nơi đây
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các loài cá và mẫu nước ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnh Savannakhet
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập các loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone vào mùa mưa và mùakhô
- Định loại các loài cá và sắp xếp vào hệ thống phân loại
- Thống kê danh sách các loài cá quý hiếm các loài cá có vai trò về kinh tế, yhọc, làm cảnh và các vai trò khác
- Phân tích một số chỉ tiêu chất lượng nước vào mùa mưa và mùa khô
- So sánh mức độ gần gũi về thành phần loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhonevới hồ chứa khác ở Lào
- Tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến biến động thành phần loài cá, đề xuấtcác biện pháp sử dụng hợp lí, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi cá ở nơi đây
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU KHU HỆ CÁ Ở LÀO
Từ năm 1993 đến năm 1997, Baird, I.G.với công trình “Về thành phần các loài
cá ở miền Nam của Lào” đã xác định 300 loài thuộc 46 họ và 15 bộ [3]
Năm 1998, Champasy, T.S đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần cácloài cá ở sông Nhom” đã xác định được 144 loài thuộc 28 họ Họ cá Chép(Cyprinidae) chiếm nhiều nhất với 55 loài, tiếp đến là họ cá Chạch (Cobiidae) với
22 loài và họ cá Lăng (Bagridae) với 10 loài [4]
Kottelat, M (2001) đã nghiên cứu khu hệ cá ở Lào từ năm 1996 - 1999, thựchiện đề tài khảo sát cá ở Lào cho biết rằng sông Mekong và các chi lưu của nó ởLào rất phong phú về đa dạng loài Hơn 480 loài cá, 50 họ, 14 bộ [5]
Năm 2004, Hortle, K.G, Booth, S.J và Visser, T.A.M đã thực hiện đề tài “Phân
bố và sinh thái của một số loài cá quan trọng thuộc lưu vực sông Mekong ở Lào” đãxác định 37 loài, 10 họ, 6 bộ Trong đó, nhiều nhất là họ cá Chép Cyprinidae với 14loài và họ cá Tra Pangsiidae với 12 loài [6]
Năm 2010 - 2011, Koneouma Phongsa đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu cá ở
hạ lưu sông Mekong, sông Khan và sông Ou tỉnh Lung Pha Bang” đã thu được 92loài, 60 họ, 21 bộ, gặp nhiều nhất là họ Cyprinidae 48 loài, họ gặp ít nhất là họLươn Synbranchidae chỉ có 1 loài [7]
Khoa học Tự nhiên và Khoa học Nông nghiệp Trường Đại học Quốc gia Lào(2010) đã nghiên cứu đa dạng cá trong sông Mekong đã xác định được 241 loài,trong đó có 14 loài cá mới ở Lào [8]
Năm 2012, Phoiphet Soudthavong đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đa dạngcác loài cá trong sông Song huyện Văng Viêng, tỉnh Viêng Chăn” đã xác định được
90 loài, 21 họ, 9 bộ [9]
Saysuvanh Phasaysombat (2012) đã nghiên cứu đa dạng loài cá tự nhiên trongkhu vực huyện Văng Viêng, tỉnh Viêng Chăn đã xác định được 62 loài, 40 giống, 17
họ [10]
Trang 16Uthai Simoung (2012) đã nghiên cứu đa dạng loài cá ở hồ Xuom huyệnSaythany thu đô Viêng Chăn có 28 loài, 12 họ, 24 giống Họ nhiều nhất làCyprinidae có 14 giống [11].
Năm 2014, Sunantha Bodxakittilad thực hiện đề tài “Nghiên cứu cá ở hạ lưusông Đon” huyện ThaKhaek, tỉnh Kham muon đã xác định được 44 loài, 34 họ, 44giống [12]
Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp tỉnh Savannakhet đã thực hiện đề tài “Cácloài cá ở sông Xe Champhone Ramsar Site” thu được 52 loài, 21 họ [13]
Orlapin Norsuvah, Khamnang Sonvilay (2017 - 2018) thực hiện đề tài “Đadạng sinh học các loài cá thuộc họ Cyprinidae ở hồ Bung Va tỉnh Savannakhet” đãthu được 18 loài 10 giống [14]
Thongluang Chanthalad, “Nghiên cứu đa dạng loài cá ở hồ chứa nước Xung,huyện Nasaythong, thủ đô Viêng Chăn” đã thu được 48 loài, 19 họ [15]
Thống kê các công trình nghiên cứu cho thấy thành phần loài cá ở Lào gồm
480 loài, xếp trong 50 họ và 14 bộ [5] (xem phụ lục 12)
Trang 17Đề tài chọn hệ thống phân loại cá của Eschmeyer, W.N & Fong, J.D (2019)
vì hệ thống này được sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới và trong nước Đồngthời, các tác giả này đã dựa trên những nghiên cứu mới nhất về giải phẫu, sinh lí,sinh hóa, di truyền, phân tích DNA,… để sắp xếp các loài cá vào hệ thống theothang bậc tiến hóa từ thấp đến cao Chính vì thế, hệ thống phân loại cá này vừamang tính hiện đại, vừa có độ tin cậy cao hơn [16]
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ VAI TRÒ CỦA HỒ SUOIY
1.3.1 Vị trí địa lí và lịch sử hình thành
Trong năm 1987, Lào đã xây dựng đê ngăn nước của hồ Suoiy Hồ Suoiy nằm
ở làng Phonthong, làng Donyeng, làng Lamphan và làng Sakhun huyện Champhonecách huyện khoảng 18 km ở phía bắc, cách tỉnh Savannakhet khoảng 50 km về phía Đông, diện tích mặt hồ là 2,380 ha Chiều dài hồ là 5.000 m Chiều rộng trung bình 7.000 m Chiều sâu lớn nhất: 2,5 m Thể tích nước 35.700.000 m3.Tại hồ còn có các hòn đảo nhỏ và các khu rừng bên cạnh hồ
Hồ Suoiy bao gồm 3 dòng nước chảy suối Khao, suối nước kham khao và suốiSuoiy sau đó đổ vào Xê Champhone [2]
Hình 1.1 Bản đồ hồ Suoiy (Google Earth) [1]
Trang 18Khí hậu được phân thành hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Sự biến động nhiệt độ trong ngày lớn Tháng khô nhất trong năm là tháng mười hai với tổng lượng mưa bình quân là 2,0 mm, trong khi tháng mưa nhiều nhất trong năm (tháng tám) có tổng lượng mưa bình quân lên tới 323,1 mm [2].
Khí hậu trong khu vực là khí hậu nhiệt đới vởi đặc trưng là có mùa mưa và mùa khô trong đó mùa mưa diễn ra hàng năm từ tháng 5 đến tháng 11, tiếp theo đó
là mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau [2]
1.3.3 Đặc điểm thủy văn
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, song mùa lũ chính thức bắt đầu từ tháng 8, chậmhơn so với mùa mưa khoảng hai tháng Chính vì vậy, vào tháng 8 lượng nước ở hồSuoiy mới dâng cao Về mùa lũ, nhất là các tháng đầu mùa mưa, nước sông rất đục,
độ đục đơn vị và hàm lượng phù sa rất lớn Ngược lại, về mùa cạn, nước sôngxuống thấp, vận tốc dòng nước nhỏ, nước trong có nơi nhìn thấy tận đáy, độ đục rấtnhỏ Mùa mưa từ tháng 7 đến tháng 10 hồ có nhiều nước Nước hồ Suoiy được coi
là khá sạch [2]
Cho tới nay, hồ Suoiy đã hình thành một môi trường nước tương đối ổn định,tạo nên mối quan hệ hữu cơ từ thủy sinh vật đến các thành phần thủy hóa Chấtlượng nước hồ sau những biến động tự nhiên của sự phân rã thảm thực vật đã ổnđịnh, đủ tiêu chuẩn cho việc cấp nước sinh hoạt và các ngành kinh tế khác như thủylợi, thủy sản [1], [2]
1.3.4 Vai trò của hồ Suoiy
Hồ Suoiy rất quan trọng trong việc cung cấp nước uống sinh hoạt và tưới tiêu cho các diện tích canh tác, cho công nghiệp Hồ Suoiy còn có nhiều lợi ích khác
Trang 19như cải thiện điều kiện môi trường, nơi du lịch và đặc biệt là phát triển nghề cá, có nhiều loài sinh vật đa dạng và phong phú sống ở đây, hồ Suioy chiếm vi trí quan trọng trong cuộc sống của con người khu vực đây đặc biệt là dân chài để làm ăn và buôn bán Ngoài ra, hồ Suoiy còn cung cấp nước tiêu dùng và nước làm nông nghiệp, thủy nông, hồ Suoiy là nơi du lịch tự nhiên nổi tiếng của huyện Champhonehàng năm có nhiều khách du lịch đi đến đây để tham quan.
Hồ Suoiy có mặt nước rộng, hồ không sâu, đáy hồ tương đối bằng phẳng, chấtlượng nước bảo đảm, hội đủ điều kiện cho nghề nuôi cá nước ngọt phát triển gópphần tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện thu nhập và sinh kế cho người dân cáckhu vực lân cận, cùng với việc thả hàng triệu cá giống các loại
Cải thiện môi trường: sự xuất hiện hồ nước thay thế cho một vùng đất, rừng rộng lớn trước đây đã tạo nên một cảnh quan mới, kéo theo sự biến đổi các yếu tố tiểu khí hậu, mặc dù sự biến đổi này chưa nhiều Hồ Suoiy là nơi du lịch tự nhiên nổi tiếng của huyện Champhone hàng năm có nhiều khách du lịch đi đến đây để tham quan [2]
1.4 CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
1.4.1 Các yếu tố thủy lí
Nhiệt độ
Nhiệt độ môi trường nước có sự ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật.Nhiệt độ thay đổi làm thay đổi tốc độ trao đổi chất, rối loạn chức năng hô hấp, làmmất cân bằng pH trong máu, làm thay đổi chức năng điều hòa áp suất thẩm thấu,làm tổn thương bóng hơi của cá Nhiệt trong môi trường nước ảnh hưởng đến nhịp
độ sinh sản và phát triển của thủy sinh vật [17], [30]
Độ mặn
Độ mặn (độ muối hay hàm lượng hòa tan của muối trong nước) được kí hiệu S
‰ (S viết tắt từ chữ salinity - độ mặn) là tổng lượng (tính theo gram) các chất hòa tan chứa trong 1 kg nước [17], [30]
Độ mặn đóng vai trò quan trọng đối với các loài sinh vật sinh trưởng dướinước vì ảnh hưởng tới các yếu tố khác như pH, nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan,
Trang 20các nguồn thức ăn, đồng thời có vai trò xác định giới hạn phân bố của các loài[17], [30].
Nước ngọt có độ mặn thấp hơn 0,6 ‰ trong khi nước biển có độ mặn trungbình khoảng 35 ‰ [17], [30]
Căn cứ vào độ muối, năm 1934, Zernop đã phân chia giới hạn các loại nước tựnhiên như sau:
- Nước ngọt: S‰ = 0,02 - 0,5 ‰
- Nước lợ: S‰ = 0,5 - 16 ‰
- Nước mặn: S‰ = 16 - 47 ‰
- Nước quá mặn: S‰ = trên 47 ‰
Sau này được Karpevits A.F, bổ sung và chi tiết hóa như sau:
- Nước ngọt: 0,01 - 0,5 ‰ (các sông hồ, hồ chứa)
Trang 211.4.2 Các yếu tố thủy hóa
pH
pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng lớn, trực tiếp và giántiếp đối với đời sống thủy sinh vật như sinh trưởng, tỉ lệ sống, sinh sản và dinhdưỡng pH thích hợp cho thủy sinh vật là 6,5 - 9,0 [17], [30]
Tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp sẽ làm thay đổi độ thẩmthấu của màng tế bào dẫn đến làm rối loạn quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môitrường ngoài Do đó, pH là nhân tố quyết định giới hạn phân bố của các loài thủysinh vật pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của phôi, quá trình dinh dưỡng,sinh trưởng và sinh sản của cá Cá sống trong môi trường có pH thấp sẽ chậm phátdục, không đẻ hay đẻ rất ít [17], [30]
Ảnh hưởng của pH đến đời sống của cá được biểu hiện như sau [17]:
Hàm lượng Oxygen hòa tan (Dissoved oxygen - DO)
DO của một nguồn nước là thông số biểu diễn hàm lượng oxygen hòa tantrong nguồn nước đó và thường được đo bằng lượng oxygen có trong một đơn vịthể tích (mg/l) [17], [30]
Oxygen là nguyên tố quan trọng đối với thủy sinh vật nên hàm lượng oxygenhòa tan trong nước là một chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng nước Nguồnnước có hàm lượng oxygen hòa tan cao thì khả năng ô nhiễm bằng nguồn nước cóhàm lượng oxygen hòa tan thấp Ở nhiệt độ thường, độ hòa tan tới hạn của oxygentrong nước đạt 8,0 mg/l Khi DO giảm xuống khoảng 4 - 5 mg/l thì số lượng thì sốlượng loài thủy sinh vật giảm mạnh [17], [30]
Trang 221.5 TÌNH HÌNH KHAI THÁC NGUỒN LỢI CÁ Ở HỒ SUOIY
1.5.1 Ngư cụ khai thác
Ngư cụ khai thác cá ở hồ Suoiy người ta sử dụng các công cụ tìm cá gồm có: lưới
rê lưới ba màng, lưới rê cá cơm tầng mặt, chài quăng, chài rê, câu giăng, vó, lướivây, lưới rùng kéo bãi, lưới sò, bộ lợp tép, bộ lợp bát quái, lưới đăng, tùy theo cácđối tượng khai thác, khu vực phân bố, kích thước khác nhau mà sử dụng các loạingư cụ khác nhau sao cho phù hợp và thu hoạch hiệu quả cao nhất theo kinh nghiệmcủa ngư dân Các ngư cụ đánh bắt ở các tầng nước khác nhau từ tầng mặt, tầng giữa
và tầng đáy cho nên cá được khai thác gần như toàn diện các tầng của nước (xemphụ lục 7)
về nhiều nên diện tích nước tự nhiên tăng lên, cũng là mùa sinh sản của cá nướcngọt, do đó việc khai thác không được thuận lợi như mùa khô [1]
1.5.3 Biến động về ngư dân và sản lượng khai thác thủy sản
- Năm 2014 sản lượng khai thác là 14.870 kg, số ngư dân 30 người
- Năm 2015 sản lượng khai thác là 13.645 kg, số ngư dân 30 người
- Năm 2016 sản lượng khai thác là 12.515 kg, số ngư dân 28 người
Từ năm 2014 đến 2016 khi số ngư dân không thay đổi sản lượng khai thác códấu hiệu giảm nhẹ, khi so sánh mỗi năm và số ngư dân cho biết rằng ngày càng
Trang 23giảm, điều này chứng tỏ nguồn lợi thủy sản đã giảm sút do khai thác quá mức đangdiễn ra trên hồ và cho thấy tình trạng tự phát do thiếu quy hoạch trong quản lí hoạtđộng khai thác nguồn lợi thủy sản trên hồ [1].
Trang 24Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ TƯ LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 2/2019 - 7/2019, bao gồm thời gian: nghiên cứu
tài liệu, thu mẫu 4 đợt vào mùa khô và mùa mưa của năm 2019, mùa khô 2 đợt (2/2019 và 3/2019) và mùa mưa 2 đợt (6/2019 và 7/2019) được thể hiện qua bảng 2.1 phân tích mẫu cá, xây dựng cơ sở dữ liệu và viết bài báo cáo.
Bảng 2.1 Thời gian, địa điểm thu mẫu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Thu mẫu cá và mẫu nước xung quanh 4 điểm trong bến cá hồ bao gồm: bến cálàng Phonthong KVNC 1, bến cá làng Donyeng KVNC 2, bến cá làng LamphanKVNC 3 và bến cá làng Sakhun KVNC 4
Mỗi vị trí thả lưới cách nhau khoảng 2 km, đi thu mẫu 12 lần/1 KVNC thumẫu trong mùa khô và mùa mưa
Địa điểm thu mẫu cá, mẫu nước và điều tra phỏng vấn ở hồ Suoiy tại huyệnChamphone tỉnh Savannakhet được thể hiện qua bảng 2.2
Phân tích mẫu cá tại Phòng thí nghiệm Động vật - Khoa Sinh học - TrườngĐại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Địa điểm thu mẫu ở hồ Suoiy
Trang 253 3 16°31'49.14"N
105°12'51.43"E Bến cá làng Lamphan KVNC 3
105°12'00.92"E Bến cá làng Sakhun KVNC 4
Hình 2.1 Bản đồ hồ Suoiy và địa điểm thu mẫu ở hồ Suoiy (Google Earth) [1]
Đề tài thu mẫu tại 4 địa điểm trên vì đây là 4 khu vực có bến cá lớn, mọi thuyền
bè đều tập trung buôn bán tại đây
Địa điểm phân tích: Phòng thí nghiệm Động vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học
Sư phạm TP Hồ Chí Minh
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu
Mẫu cá trưng bày ở Phòng thí nghiệm Động vật, Khoa Sinh học, Trường Đạihọc Sư phạm TP Hồ Chí Minh
Nhật kí thực địa, phiếu điều tra, phỏng vấn, các biểu mẫu, hồ sơ cá, phim, hìnhchụp ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm; hình chụp,… loài cá và các tài liệukhác có liên quan đến đề tài
Trang 262.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁ
2.2.1 Ngoài thực địa
Thu mẫu định tính: Thu trực tiếp trên các phương tiện đánh bắt cho phép như
chài, lưới, câu, đăng, vó,… Thu tại bến cá hoặc đặt thùng mẫu có đựng dung dịchformalin 8% tại thuyền, bè hoặc nhà của ngư dân để nhờ thu hộ Mỗi loài thu từ 3 -
5 con hoặc hàng chục con ở mỗi địa điểm nghiên cứu là tùy thuộc vào kích thướccủa cá hoặc mức độ thường gặp Cá thường thu có kích thước từ 15 - 30 cm nhiềuloài cá phải thu cá nhỏ, một số loài cá lạ, hiếm quý có thể thu mẫu to hơn Thu cácmẫu cá tươi có hình dạng đẹp, vây vảy nguyên vẹn, cá tươi màu sắc đẹp, mẫu cátrưởng thành, mẫu cá đực, cá cái và cá con [18]
Ghi nhãn cá những thông tin cần thiết Vì nhãn được bảo quản trong dung
dịch formalin nên phải được bảo vệ để tránh sự hủy hoại Do đó, để chữ không bịrửa trôi hoặc phai màu cho nhãn ghi vào túi nilon kín miệng Ghi lên nhãn nhữngthông tin như: số thứ tự mẫu, tên phổ thông, địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu để
dễ dàng khi tiến hành định loại cá tại phòng thí nghiệm Sau khi chụp hình, cho cá
và nhãn cá vào trong cùng một túi nilon (có đục lỗ để khi ngâm dung dịch formalinngấm đều vào cá), bịt đầu túi nilon lại rồi ngâm chung vào thùng đựng cá có chứadung dịch formalin 8% (xem Phụ lục 5) [18], [22]
Chụp hình cá: chọn tấm nhựa có kích thước lớn, màu xanh da trời để làm nền,
nổi bật hình cá khi chụp hình Đặt cá nằm ngay ngắn trên tấm nhựa sao cho đầu cáquay về phía tay trái Phía dưới bụng cá đặt thước đo để cho thấy kích thước thậtcủa cá Một tay xòe vây cá, một tay cầm cây cọ phết formol nguyên chất lên các vâylưng, vây ngực, vây bụng, vây hậu môn, vây đuôi để các vây này xòe đều Cá chụplên hình sẽ đúng kĩ thuật và đẹp (xem Phụ lục 2) [18], [22], [31]
Bảo quản mẫu trong dung dịch formaline 8% trong thùng thùng nhựa lớn, bìnhnhựa miệng rộng thuận lợi cho việc đựng mẫu Cá ở mỗi vùng nghiên cứu khácnhau cần để riêng mỗi bình chứa để tiện cho việc tra cứu Hàng tháng phải đượckiểm tra và xử lí thay formaline khác khi màu mẫu thay đổi hoặc nước dung dịchbảo quản mẫu vẩn đục [18], [32], [34]
Trang 27Ghi nhật kí thực địa cần có sổ theo dõi các mẫu thu và ghi số thứ tự, tên cá,ngày tháng năm thu, nơi thu, công cụ đánh bắt, người thu mẫu về hoạt động khaithác, phương tiện đánh bắt cá [18], [33].
Đặt những câu hỏi, những vấn đề cần lưu ý và ghi vào phần cuối nhật kí đểngày thực địa tiếp theo sẽ phỏng vấn, quan sát, tìm hiểu làm rõ thêm [33], [34].Cuối mỗi đợt thực địa cần tổng hợp, phân tích, rút kinh nghiệm cho việc ghinhật kí trong đợt thực địa tiếp theo [18], [34]
2.2.2 Trong phòng thí nghiệm
Định loại cá dựa vào các tài liệu chính của tác giả Baird Ian G và cộng sự(1999) [3], Kottelat, M (2001) [5], Mai Đình Yên và cộng sự (1992) [18], Trần ĐắcĐịnh và cộng sự (2013) [19], Rainboth, W.J (1996) [20], Trương Thủ Khoa, TrầnThị Thu Hương (1982) [21], Tống Xuân Tám (2010) [22],
Phân tích hình thái cá theo Pravdin, I.F (1961), Nielsen, L.A., Johnson, D.L.(1981) và Rainboth, W.J (1996) để làm cơ sở định loại [23]
Phương pháp phân tích số liệu hình thái cá xương (xem hình 2.2)
+ Các chỉ số đo hình thái cá xương (tính bằng mm):
Chiều dài cá (trừ vây đuôi) (Lo)
Đường kính mắt (O)
Khoảng cách giữa hai ổ mắt (OO)
Chiều dài đầu (T)
Chiều cao lớn nhất của thân (H)
+ Các chỉ số đếm:
Số lượng tia vây lưng (D):
Vây lưng thứ nhất (D1)
Vây lưng thứ hai (D2)
Số lượng tia vây hậu môn (A)
Số lượng tia vây ngực (P)
Số lượng tia vây bụng (V)
Trang 28 Số vảy đường bên (L.1 hoặc Sq): số vảy trên đường bên và số vảy dướiđường bên đặt phía dưới gạch ngang
Vảy ngang thân (Tr)
Những tia vây không phân nhánh, không phân đốt, gai cứng các tia vây đượcbiểu thị bằng chữ số La Mã Tia vây phân nhánh và tia đơn không hóa xương (tiamềm) được biểu thị bằng chữ số Ả Rập, cách nhau bởi dấu chấm (.), dao động giữatừng loại tia vây với nhau biểu thị bằng gạch nối (–) Tia vây cứng, tia vây mềm tínhriêng Tia vây thứ nhất là tia vây chìa ra ngay dưới lớp da (xem phụ lục 1)
Hình 2.2 Sơ đồ chỉ dẫn các số đo ở cá xương (theo Rainboth, W.J., 1996)
Định loại cá theo phương pháp kinh điển thông thường
Kiểm tra mẫu vật đã định loại bằng cách so sánh với mẫu trưng bày tại Phòngthí nghiệm Động vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh.Tra cứu, đối chiếu, tu chỉnh từng tên loài, tên động vật (synonym) theo FAO
(2018) [25], và Froese R & Pauly D (2019), Fish Base; sắp xếp các loài vào trật tự
hệ thống phân loại cá của Eschmeyer W.N & Fong J.D (2019) [25]
Xây dựng bộ sưu tập cá
Một số phương pháp khác: chuyên gia, hồi cứu, xử lí số liệu,
Trang 29Đề tài đánh giá mức độ gần gũi về thành phần loài cá giữa khu hệ cá nghiêncứu với các khu hệ cá lân cận.
Dùng phần mềm Microsoft Excel 2016 để xử lí các số liệu nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp đánh giá mức độ gần gũi
Để tính mức độ gần gũi về thành phần loài cá giữa 2 khu hệ nghiên cứu, đề tài
sử dụng công thức của Stugren Radulescu (1961) [25]
Trong đó:
- R: Hệ số tương quan giữa hai khu hệ phân bố.
- Rs: Hệ số tương quan giữa hai khu hệ phân bố ở mức độ loài.
- Rss: Hệ số tương quan giữa hai khu hệ phân bố ở mức độ phân loài.
- X/X’: Số loài/phân loài có ở khu hệ A mà không có ở khu hệ B.
- Y/Y’: Số loài/phân loài có ở khu hệ B mà không có ở khu hệ A.
- Z/Z’: Số loài/phân loài có ở cả 2 khu hệ A và B.
Giá trị R sẽ biến thiên từ -1 đến +1 và được phân chia theo các mức độ sau:
2.2.4 Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng môi trường nước
Lấy mẫu để quan trắc chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của cáctiêu chuẩn quốc gia được quy định trong Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào
Phương pháp phân tích xác định một số thông số chất lượng nước mặt thựchiện theo hướng dẫn trong [26]
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào Chất lượng nước - Lấy mẫu và hướngdẫn kí thuật lấy [26]
Trang 30+ Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào Chất lượng nước - Lấy mẫu, hướng dẫnbảo quản và xử lí mẫu [26].
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫnlấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo [26]
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào (2018), Chất lượng nước - Xác định Ec(Độ dẫn điện), 1.000 µS/cm [26]
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào (2018), Chất lượng nước - Xác định pH6,5 - 8,5 [26]
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào, 2018 Chất lượng nước - Xác định ôxyhòa tan - Phương pháp đầu đo điện (< 5) [26]
Phương pháp phân tích một số thông số chất lượng nước được thể hiện thôngqua bảng 2.3
Bảng 2.3 Phương pháp phân tích một số thông số chất lượng nước
oxygen hòa tan) mg/l
Oxi 3310, cat.no.2BA103, Profiline WTWĐức
Hàm lượng oxygen hòa tan độ mặn, độ dẫn điện chỉ số nhiệt độ và pH được đovào lúc từ 6 - 9 giờ sáng
2.2.5 Phương pháp điều tra
Sử dụng các phương pháp phỏng vấn, bảng hỏi đối với ngư dân ở các khu vựcnghiên cứu để điều tra các vấn đề về hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi cá.Tại mỗi điểm nghiên cứu, chọn 5 - 6 ngư dân theo các độ tuổi khác nhau vàđánh bắt với các loại ngư cụ khác nhau để phỏng vấn (xem phụ lục 6 và 7)
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MỘT SỐ CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HỒ SUOIY
Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu nước ở hồ Suoiy qua 12 đợt đo tai hiệntrường vào mùa mưa và mùa khô được thế hiện từ bảng 3.1 đến 3.5 như sau:
Bảng 3.1 Chỉ tiêu nhiệt độ (oC) của nước ở hồ Suoiy
Bảng 3.2 Chỉ tiêu độ mặn (S‰) của nước ở hồ Suoiy
Bảng 3.3 Chỉ tiêu độ dẫn điện (µS/cm) của nước ở hồ Suoiy
Bảng 3.4 Chỉ tiêu pH của nước ở hồ Suoiy
Trang 32Bảng 3.5 Chỉ tiêu hàm lượng oxygen hòa tan (mg/l) của nước ở hồ Suoiy
- Nhiệt độ: không có sự khác biệt quá lớn ở các điểm khảo sát.
- Độ mặn (Salinity): không có sự thay đổi giữa các đợt khảo sát Nước ở đây
hoàn toàn là nước ngọt (nồng độ muối = 0 ‰) Như vậy, nước ở hồ Suoiykhông bị nhiễm mặn
- Độ dẫn điện (Ec): biến động từ 53,22 - 54,31 µS/cm Giá trị này biến động
qua các đợt đo đạc nhưng không đáng kể Nước dùng cho thủy lợi và nướcsinh hoạt được coi là hợp lí khi Ec < 500 µS/cm Như vậy, Ec ở đây nằm tronggiới hạn cho phép đối với nước mặt dùng cho mục đích sinh hoạt và thủy lợi
- pH: Ở các khu vực khảo sát nồng độ pH dao động từ 6,99 ± 0,35 đến 7,61 ±
0,25 và biến động pH không khác biệt lớn ở các địa điểm khảo sát trong khuvực pH ở các KVNC ở hồ Suoiy nằm trong giá trị an toàn và phù hợp với đờisống thủy sinh theo quy chuẩn theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Lào (6,5 -8,5) [26]
- Lượng oxygen hòa tan (DO): các địa điểm này không có sự chênh lệch nhiều
về hàm lượng DO trong mức dao động từ 5,37 - 5,85 mg/l Hàm lượng này
Trang 33nằm trong mức cho phép so với mức giới hạn cho phép theo Bộ Taì nguyê vàMôi trường Lào (< 5 mg/l) [26].
3.2 THÀNH PHẦN CÁC LOÀI CÁ Ở HỒ SUOIY
3.2.1 Danh sách các loài cá ở hồ Suoiy
Trong nghiên cứu đã thu mẫu được 2 đợt vào mùa khô và 2 đợt vào mùa mưa
Từ kết quả tổng hợp này cho thấy, số loài cá ở hồ Suoiy có 60 loài, thuộc 49 giống,
21 họ và 9 bộ Kết quả thu được danh sách các loài cá ở hồ Suoiy, (xem bảng 3.6).Bảng 3.6 Thành phần loài cá ở hồ Suoiy, huyện Champhone, tỉnh Savannakhet
I BỘ CÁ THÁT LÁT OSTEOGLOSSIFORMES
1 HỌ CÁ THÁT LÁT NOTOPTERIDAE
01 Cá Thát lát Notopterus notopterus (Pallas, 1769)
02 Cá Còm Chitala ornata (Gray, 1831)
04 Cá Thiểu mẫu Paralaubuca typus (Bleeker, 1865)
05 Cá Lành canh Parachela oxygastroides (Bleeker, 1852)
06 Cá Dảnh Puntioplites proctozystron (Bleeker, 1865)
07 Cá Dầm Puntius brevis (Bleeker, 1849)
08 Cá Ba lưỡi Barbichthys laevis (Cuvier and Valenciennes, 1842)
09 Cá Mè vinh Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1850)
10 Cá Nút Crossocheilus reticulatus (Fowler, 1934)
11 Cá Trắm cỏ Ctenopharyngodon idellus (Valenciennes, 1844)
12 Cá Cóc không râu Cyclocheilichthys repasson (Bleeker, 1853)
13 Cá Cóc Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker, 1850)
14 Cá Chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
15 Cá Lòng tong sắt Esomus metallicus (Ahl, 1923)
16 Cá Ngựa Hampala dispar (Smith, 1934)
17 Cá Linh ống Henicorhynchus siamensis (Sauvage, 1881)
18 Cá Linh rây Labiobarbus leptocheila (Valenciennes, 1842)
19 Cá Ét mọi Labeo chrysophekadion (Bleeker, 1849)
20 Cá Lúi sọc Lobocheilos melamotaenia (Fowler, 1935)
21 Cá Mè lúi Osteochilus hasselti (Valenciennes, 1842)
22 Cá Mè hôi Osteochilus melanopleura (Bleeker, 1852)
23 Cá Mè lúi nâu Osteochilus waandersii (Bleeker, 1852)
24 Cá Lòng tong đuối vàng Rasbora aurotaenia (Tirant, 1885)
25 Cá Đỏ mang Systomus orphoides (Valenciennes, 1842)
26 Cá Linh cám Thynnichthys thynnoides (Bleeker, 1852)
04 HỌ CÁ HEO COBITIIDAE
27 Cá Heo sọc Syncrossus helodes (Sauvange, 1876)
28 Cá Heo chấm Syncrossus beauforti (Smith, 1931)
29 Cá Heo vạch Yasuhikotakia modesta (Bleeker, 1864)
30 Cá Heo bạc Yasuhikotakia morleti (Tirant, 1885)
31 Cá Khoai sông Acantopsis choirorhynchos (Bleeker, 1854)
Trang 34TT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
IV BỘ CÁ NHEO SILURIFORMES
05 HỌ CÁ NHEO SILURIDAE
32 Cá Trèn mỏng Kryptopterus bicirrhis (Valenciennes, 1840)
33 Cá Leo attu Wallago attu (Bloch and Schncider, 1801)
34 Cá Trèn bầu Ompok bimaculatus (Bloch, 1794)
06 HỘ CÁ TRÊ CLARIIDAE
35 Cá Trê Clarias macrocephalus (Günther, 1864)
07 HỘ CÁ NGẠNH BAGRIDAE
36 Cá Chốt sọc Mystus mysticetus (Roberts, 1992)
37 Cá Chốt giấy Mystus albolineatus (Roberts, 1994)
38 Cá Chốt cờ Mystus bocourti (Bleeker, 1864)
39 Cá Chốt vàng Mystus atrifasciatus (Fowler, 1937)
40 Cá Lăng tối Bagrichthys obscurus (Nguyen, 1999)
41 Cá Lăng vàng Hemibagrus nemurus (Valenciennes, 1839)
08 HỌ CÁ CHIÊN SISORIDAE
42 Cá Chiên Bagarius yarrelli (Sykes, 1838)
V BỘ CÁ LÌM KÌM BELONIFORMES
09 HỌ CÁ NHÁI BELONIDAE
43 Cá Nhái Xenentodon canciloides(Bleeker, 1853)
VI BỘ CÁ MANG LIỀN SYNBRANCHIFORMES
44 Lươn đồng Monopterus albus (Zuiew, 1793)
11 HỌ CÁ CHẠCH MASTACEMBELIDAE
45 Cá Chạch xiên Macrognathus siamensis (Günther, 1861)
46 Cá Chạch bông Mastacembelus favus (Hora, 1923)
VII BỘ CÁ VƯỢC PERCIFORMES
12 HỌ CÁ SƠN AMBASSIDAE
47 Cá Sơn xiêm Parambassis siamensis (Fowler, 1937)
13 HỌ CÁ RÔ BIỂN PRISTOLEPIDIDAE
48 Cá Rô biển Pristolepis fasciata (Bleeker, 1851)
14 HỌ CÁ RÔ PHI CICHLIDAE
49 Cá Rô phi vằn Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1757)
15 HỌ CÁ RÔ ANABANTIDAE
50 Cá Rô đồng Anabas testudineus(Bloch, 1792)
16 HỌ CÁ SẶC VỆN NANDIDAE
51 Cá Sặc vện Nandus oxyrhynchus (Ng, Vidthayanon and Nguyen, 1996)
17 HỌ CÁ TAI TƯƠNG OSPHRONEMIDAE
52 Cá Sặc bướm Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770)
53 Cá Sặc điệp Trichopodus microlepis Günther, 1861
54 Cá Sặc rằn Trichopodus pectoralis (Regan, 1910)
55 Cá Bãi trầu Trichopsis vittatus (Cuvier,1831)
18 HỌ CÁ LÓC CHANNIDAE
56 Cá Lóc Channa striata (Bloch, 1793)
57 Cá Dầy Channa lucius (Cuvier, 1831)
19 HỌ CÁ BỐNG ĐEN ELEOTRIDAE
58 Cá Bống tượng Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)
VIII BỘ CÁ BƠN PLEURONECTIFORMES
Trang 353.2.2 Đặc điểm khu hệ cá ở hồ Suoiy
Kết quả nghiên cứu cho thấy khu hệ cá ở hồ Suoiy rất đa dạng và phong phú,được thể hiện qua số loài, giống, họ và bộ thông qua bảng như sau:
Bảng 3.7 Tỉ lệ các họ, giống, loài trong những bộ cá ở KVNC
- Số họ: Trong 9 bộ tìm được ở khu vực nghiên cứu thì bộ cá Vược (Perciformes)
có nhiều họ nhất với 8 họ, chiếm 38,10%; kế đến là bộ cá Nheo (Siluriformes) có 4
họ chiếm 19,05%; tiếp theo là bộ cá Chép (Cypriniformes) chiếm 9,52%; và saucùng là các bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes), bộ cá Trích (Clupeiformes), bộ cáLìm kìm (Beloniformes), bộ cá Bơn (Pleuronectiformes), bộ cá Nóc(Tetraodontiformes), mỗi bộ đều có 1 họ chiếm 4,76%
- Số giống: Đối với giống thì ta có thể thấy bộ cá Chép (Cypriniformes) có nhiềugiống nhất với 23 giống chiếm 46,96%; kế đến là bộ cá Vược (Perciformes) có 9giống chiếm 18,37%; tiếp theo là bộ cá Nheo (Siluriformes) có 8 giống chiếm16,33%; bộ cá Mang liền (Synbranchiformes) có 3 giống chiếm 6,12%; bộ cá Thátlát (Osteoglossiformes) có 2 giống chiếm 4,08% và sau cùng là các bộ cá Trích(Clupeiformes), Lìm kìm (Beloniformes), bộ cá Bơn (Pleuronectiformes), bộ cáNóc (Tetraodontiformes) mỗi bộ có 1 giống và chiếm 2,04%
- Số loài: Trong 9 bộ ở khu vực nghiên cứu thì có đến 60 loài khác nhau Trong
đó bộ cá Chép (Cypriniformes) có số loài nhiều nhất, có tới 28 loài chiếm 46,67%;
kế đến là bộ cá Vược (Perciformes) có 12 loài chiếm 20%; bộ cá Nheo
Trang 36(Siluriformes) có 11 loài chiếm 18,33%; tiếp theo sau là bộ cá Mang liền(Synbranchiformes) mỗi bộ có 3 loài chiếm 5%, bộ cá Thát lát (Osteoglossiformes)
có 2 loài chiếm 3,33%; và sau cùng là bộ cá Lìm kìm (Beloniformes),bộ cá Bơn(Pleuronectiformes), bộ cá Nóc (Tetraodontiformes), bộ cá Trích (Clupeiformes)mỗi bộ có 1 loài và chiếm 1,67%
Thành phần và tỉ lệ các giống và loài trong những họ ở hồ Suoiy được trình bày ởbảng 3.8
Bảng 3.8 Thành phần và tỉ lệ các giống, loài trong những họ cá ở KVNC
STT Tên phổ thông Tên học Tên khoa học SL Giống % SL Loài %
Trang 37(Mastacembelidae), họ cá Tai tượng (Osphronemidae), mỗi họ gồm 2 giống chiếm(4,08%) và có từ 2 - 4 loài chiếm từ 3,33 - 6,67%; sau cùng là các họ còn lại có 1giống (2,04%) và có từ 1 - 2 loài chiếm 1,67 - 3,33%.
Nhận xét chung:
- Khu hệ cá ở hồ Suoiy đa dạng về tất cả các bậc phân loại: bộ, họ, giống,
loài
- Có sự khác nhau về mức độ đa dạng giữa các bộ: bộ cá Chép
(Cypriniformes) dù chỉ có 2 họ nhưng lại đa dạng nhất về số giống và sốloài; bộ cá Nheo (Siluriformes) mặc dù có số họ ít hơn bộ cá Vược(Perciformes) nhưng có số giống và số loài tương đương với bộ cá Vược(Perciformes)
- Có sự tương quan giữa số lượng giống và số lượng loài trong họ Họ nào có
nhiều giống thì cũng phong phú về số loài Vì vậy, họ cá Chép (Cyprinidae)
là họ có số giống và số loài cao nhất ở khu vực nghiên cứu
3.2.3 Phân bố cá theo mùa ở hồ Suoiy
Bảng 3.9 Thành phần các loài cá thu được qua mùa mưa và mùa khô ở hồ Suoiy
STT TÊN PHỔ
THÔNG
TÊN KHOA HỌC
Số lượng mẫu lưu trữ
Phân bố theo mùa
Mùa Khô
Mùa Mưa
Trang 38STT TÊN PHỔ
THÔNG
TÊN KHOA HỌC lượng Số
mẫu lưu trữ
Phân bố theo mùa
Mùa Khô
Mùa Mưa
(Bleeker, 1865)
Trang 39STT TÊN PHỔ
THÔNG
TÊN KHOA HỌC lượng Số
mẫu lưu trữ
Phân bố theo mùa
Mùa Khô
Mùa Mưa
1994)
Trang 40STT TÊN PHỔ
THÔNG
TÊN KHOA HỌC lượng Số
mẫu lưu trữ
Phân bố theo mùa
Mùa Khô
Mùa Mưa
1937)
1851)
Qua bảng 3.9 cho thấy số loài thu được vào mùa khô có 50 loài (chiếm 83,33
% so với tổng số loài KVNC), mùa mưa có 57 loài (chiếm 95 % so với tổng số loàiKVNC) Số lượng của đa số các loài cá thường tăng nhiều vào mùa mưa