Khái niệmPhân loại vật liệu bán dẫn Cấu trúc vùng năng lượng Lớp chuyển tiếp P-N Ứng dụng của vật liệu bán dẫn... Þ Tính dẫn điện của chất bán dẫn có thể lý giải nhờ lý thuyết vùng năn
Trang 1Chủ đề: Vật liệu
bán dẫn
Họ và tên: Trần Thị Thu HoàiLớp: Lý k51
Trang 2Khái niệm
Phân loại vật liệu bán dẫn
Cấu trúc vùng năng lượng
Lớp chuyển tiếp P-N
Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
Trang 3dẫn Kim
loại
Điện trở suất của bán dẫn
có giá trị trung gian giữa điện môi
Trang 4II Cấu trúc vùng năng lượng
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn
Trang 5Þ Tính dẫn điện của chất bán dẫn có thể lý giải nhờ lý
thuyết vùng năng lượng:
Các chất bán dẫn có vùng cấm có một độ rộng xác
định Ở 0 K, chất bán dẫn không dẫn điện Khi tăng ⁰K, chất bán dẫn không dẫn điện Khi tăng nhiệt độ, các điện tử sẽ nhận được năng lượng nhiệt, khi năng lượng mà các điện tử nhận được thắng được năng lượng vùng cấm thì điện tử sẽ nhảy lên vùng dẫn
và bán dẫn trở thành chất dẫn điện Khi nhiệt độ tăng, mật độ điện tử trên vùng dẫn sẽ tăng theo Sự phụ
thuộc của điện trở chất bán dẫn vào nhiệt độ:
với: R0 là hằng số, Eg là độ rộng vùng cấm
) 2
exp(
0
T k
E R
Trang 7Ở nhiệt độ cao, nhiệt năng làm gãy một số nối hóa trị Các điện tử ở các nối bị gãy rời xa nhau
và di chuyển trong mạng tinh thể dưới tác dụng của điện trường Khi năng lượng này lớn hơn năng lượng của dải cấm, điện tử có thể vượt dải cấm vào dải dẫn điện và chừa lại những lỗ
trống=> Chúng là chất dẫn điện
Trang 9P Si
Electron dư trong nguyên tử P liên kết yếu với nguyên tử P
dễ dàng tách ra khỏi nguyên tử Chất bán dẫn lúc này thừa điện
tử và được gọi là bán dẫn loại N
2, Bán dẫn tạp chất
a, Bán dẫn loại N
- Khi pha các nguyên tố có 5 điện tử hóa trị ( As,P…) vào mạng tinh thể của chất bán dẫn tinh khiết thuộc nhóm 4 (Si, Ge,…), thu được một chất bán dẫn loại mới có khả năng dẫn điện chủ yếu bằng điện tử ( hạt đa số) gọi là chất bán dẫn
tạp chất loại N.
Trang 10Si As
b, Bán dẫn loại P
Lỗ trống tạo nên do nguyên tử As thiếu một e liên kết với một nguyên tử Si lân cận Bán dẫn lúc này thiếu
1 điện tử và được gọi
là bán dẫn loại P
Nếu pha các nguyên tố thuộc nhóm 3 điện tử hóa trị (Al,
Ga, B…) vào mạng tinh thể Si sẽ xuất hiện các liên kết
ghép đôi bị khuyết ( lỗ trống) Chỉ cần kích thích một
năng lượng đủ nhỏ, các nguyên tử tạp chất sẽ bị ion hóa tạo nên các ion âm ( nhận điện tử) và các lỗ trống.
Trang 11Đối với bán dẫn loại N
Tạp chất P pha vào bán dẫn Si đã tạo thêm e tự do mà không làm tăng số lỗ trống
e là hạt tải điện cơ bản, lỗ trống là hạt tải điện không
cơ bản
Đối với bán dẫn loại P
Tạp chất As pha vào bán dẫn Si đã tạo thêm lỗ trống, làm cho số lỗ trống nhiều hơn số e dẫn.
Lỗ trống là hạt tải điện cơ bản, e là hạt tải điện không
cơ bản
Nhận xét
Trang 12 Nếu pha hai loại tạp chất, chẳng hạn như cả P và
As vào bán dẫn Si thì bán dẫn này có thể là bán dẫn loại P hoặc bán dẫn loại N, tùy theo tỉ lệ giữa hai
loại tạp chất
Như vậy, bằng cách chọn tạp chất và nồng độ tạp chất pha vào bán dẫn, người ta có thể tạo ra bán
dẫn thuộc loại mình mong muốn Đây chính là tính chất rất đặc biệt của bán dẫn, khiến cho nó có nhiều ứng dụng
Trang 13IV Lớp chuyển tiếp P-N
1, Sự hình thành lớp chuyển tiếp P-N
+ + + + +
- - -
-Chỗ tiếp xúc 2 loại bán dẫn đã hình
thành lớp chuyển tiếp P-N
Lớp này còn được gọi là vùng nghèo hạt tải điện, gọi tắt
là vùng nghèo
tx
E
Trang 14a Trường hợp phân cực thuận( U PN > 0):
2, Dòng điện qua lớp chuyển tiếp P-N
Chuyển tiếp P-N phân cực thuận và đồ thị năng lượng của nó.
Trang 15b Trường hợp phân cực ngược (U PN <0):
Chuyển tiếp P-N phân cực ngược và đồ thi năng lượng của nó
Trang 16Như vậy, dòng điện qua lớp chuyển tiếp P-N mắc theo chiều thuận có cường độ lớn, dòng điện qua lớp chuyển tiếp P-N mắc theo chiều ngược có
cường độ rất nhỏ Lớp chuyển tiếp P-N dẫn điện tốt theo một chiều, từ P sang N Lớp chuyển tiếp P- N có tính chất chỉnh lưu
Trang 17V, Ứng dụng của vật liệu bán dẫn
Làm các dụng cụ bán dẫn, chúng có ưu điểm: Kích thước nhỏ, tiết kiệm được năng lượng, chỉ cần nguồn hiệu điện thế thấp, bền vững về mặt
cơ học, thời gian sử dụng được dài, …
Trang 18a, Điốt bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn có lớp tiếp xúc p-n nên có tính chất dẫn điện chủ yếu theo một chiều.
Dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều, dùng trong mạch tách sóng
Trang 19b, Transistor bán dẫn
• Là dụng cụ bán dẫn cấu tạo từ ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai lớp tiếp giáp p-n.
• Có hai loại Transistor
• Loại p-n-p: phần giữa là bán dẫn loại n, hai bên là bán dẫn loại p.
• Loại n-p-n: phần giữa là bán dẫn loại p, hai bên là bán dẫn loại n.
Trang 20Một số loại trandito thường dùng hiện nay
Trang 21c, Nhiệt điện trở bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc
mạnh của điện trở bán dẫn vào nhiệt độ
Được chế tạo từ các chất bán dẫn khác nhau như Ge, Si, Se, một số oxit kim loại,…
Dùng trong các thiết bị đo nhiệt độ, khống chế nhiệt độ từ xa, thiết bị báo cháy
Trang 22Một số hệ thống báo cháy có sử dụng nhiệt điện trở
Trang 23d , Quang điện trở bán dẫn
Là dụng cụ bán dẫn dựa trên sự phụ thuộc của điện trở bán dẫn vào cường độ ánh sáng chiếu vào nó (hiện tượng quang điện bên trong).
Được chế tạo từ Ge, Si, Se và một số bán dẫn hợp chất như CdS, PbS,…
Dùng trong các thiết bị kiểm tra và điều khiển tự động.
Trang 24e, Vi mạch điện tử
Là những vi mạch có kích thước rất nhỏ nhưng chứa hàng trăm, hàng nghìn chi tiết khác nhau ( điốt, tradito, điện trở,…) thay thế cho các
mạch điện tử cồng kềnh
Trang 26Tổng kết
• Chất bán dẫn là vật liệu trung gian
giữa chất dẫn điện và cách điện
Chất bán dẫn hoạt động như một
chất cách điện ở nhiệt độ thấp và có tính dẫn điện ở nhiệt độ phòng Ta có thể tạo ra bán dẫn mình mong muốn bằng cách chọn tạp chất và nồng độ tạp chất tùy ý Vật liệu bán dẫn có
ứng dụng rất lớn trong việc chế tạo
ra các dụng cụ bán dẫn và các linh
kiện điện tử