1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi tây bắc việt nam

195 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kiến Trúc Cảnh Quan Tạo Lập Bản Sắc Các Đô Thị Miền Núi Tây Bắc Việt Nam - Áp Dụng Cho Thành Phố Yên Bái
Tác giả Đặng Việt Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Đàm Thu Trang
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quy Hoạch Vùng Và Đô Thị
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 17,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ĐẶNG VIỆT DŨNG TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM - ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI Chuyên n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

ĐẶNG VIỆT DŨNG

TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM - ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI

Chuyên ngành: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ

Mã số: 9580105

LUẬN ÁN TIẾN SỸ

HÀ NỘI - NĂM 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

ĐẶNG VIỆT DŨNG

TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC VIỆT NAM - ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ YÊN BÁI

Chuyên ngành: Quy hoạch vùng và đô thị

Mã số: 9580105

LUẬN ÁN TIẾN SỸ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀM THU TRANG

HÀ NỘI - NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực của các kết quả nghiên cứu được công

bố trong luận án này

Trang 4

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đàm Thu Trang, là người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

NGHIÊN CỨU SINH

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ……… ii

Danh mục các chữ viết tắt …… viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình vẽ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết cuả đề tài 1

2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Cơ sở khoa học 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Giá trị khoa học và những đóng góp mới của luận án 5

7 Cấu trúc của luận án 5

8 Một số thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong luận án 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KTCQ TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 9

1.1 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị một số thành phố trên Thế giới 9

1.1.1 Khai thác cảnh quan tự nhiên 9

1.1.2 Khai thác cảnh quan nhân tạo 19

1.2 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị tại một số thành phố ở Việt Nam 24

1.2.1 Một số đô thị vùng núi phía Đông Bắc 24

1.2.2 Một số đô thị miền núi Tây nguyên 27

1.2.3 Một số ví dụ chưa tốt về khai thác đặc trưng cảnh quan đô thị 30

1.3 Thực trạng tổ chức KTCQ các đô thị MNTB 31

1.3.1 Thành phố Điện Biên Phủ 31

1.3.2 Thành phố Sơn La 32

1.3.3 Thành phố Yên Bái 33

Trang 6

1.3.4 Thành phố Hòa Bình 35

1.3.5 Thành phố Lai Châu 37

1.3.6 Thành phố Lào Cai 38

1.4 Tổng quan về các công trình nghiên cứu tổ chức KTCQ các đô thị có liên quan đến luận án 39

1.4.1 Các luận án tiến sỹ, các đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước 39

1.4.2 Các bài viết chuyên ngành trên các tạp chí, các hội thảo 44

1.5 Nhận xét, đánh giá chung và rút ra vấn đề cần nghiên cứu giải quyết 45

1.5.1 Nhận xét đánh giá chung 45

1.5.2 Các vấn đề cần nghiên cứu giải quyết 46

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC 47

2.1 Cơ sở lý thuyết 47

2.1.1 Lý thuyết về phân tích cảnh quan và phân vùng cảnh quan 47

2.1.1.1 Phân tích cảnh quan 47

2.1.1.2 Phân vùng cảnh quan một số khu chức năng chủ yếu của đô thị trên quan điểm kiến trúc cảnh quan 50

2.1.1.3 Tạo lập bản sắc đô thị dựa trên phân vùng KTCQ 53

2.1.2 Lý thuyết về thiết kế KTCQ 54

2.1.2.1 Lý thuyết về tổ chức KTCQ và tạo lập bản sắc đô thị dựa trên điều kiện cảnh quan tự nhiên vùng núi 54

2.1.2.2 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị 59

2.1.2.3 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị có các yếu tố văn hóa, lịch sử 60

2.1.2.4 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị có các yếu tố sinh thái 61

2.1.3 Lý thuyết về nhận diện hình ảnh đô thị và cảm thụ thị giác tạo lập bản sắc KTCQ đô thị 61

2.1.3.1 Nhận diện hình ảnh đô thị 61

2.1.3.2 Cảm thụ thị giác 63

2.1.4 Tổ chức KTCQ dưới góc độ môi trường sinh thái và phát triển bền vững 64

2.1.5 Cơ sở về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị cho mục tiêu phát triển kinh tế du lịch 66

Trang 7

2.1.5.1 Vai trò của cảnh quan với hoạt động du lịch 66

2.1.5.2 Nhu cầu thưởng thức cảnh quan của khách du lịch 67

2.2 Cơ sở thực tiễn 67

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 67

2.2.1.1 Đặc điểm địa hình 67

2.2.1.2 Đặc điểm khí hậu 69

2.2.1.3 Thủy văn 69

2.2.1.4 Địa chất 71

2.2.2 Đặc điểm về dân cư, dân tộc 71

2.2.2.1 Dân cư 71

2.2.2.2 Dân tộc 72

2.2.2.3 Đặc điểm phát triển hệ thống đô thị vùng MNTB 74

2.2.3 Đặc điểm tổ chức KTCQ của các đô thị MNTB 76

2.2.4 Bài học kinh nghiệm của thế giới và trong nước về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị 92

2.3 Các yếu tố tác động đến tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị MNTB 96

2.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu 96

2.3.2 Tác động của điều kiện KT-XH 98

2.4 Cơ sở pháp lý 99

2.4.1 Các văn bản quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị của Chính phủ ban hành 99

2.4.1 Các văn bản quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị của địa phương ban hành 99

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KTCQ TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ MIỀN NÚI TÂY BẮC 102

3.1 Quan điểm và nguyên tắc 102

3.1.1 Quan điểm 102

3.1.2 Nguyên tắc 102

3.2 Nhận diện đặc trưng cảnh quan trong không gian đô thị các tỉnh MNTB 104

Trang 8

3.2.1 Đặc trưng về hình thái địa hình tự nhiên tổng thể 104

3.2.2 Đặc trưng về cảnh quan mặt nước 105

3.2.3 Đặc trưng về cây xanh trong cảnh quan tự nhiên 106

3.2.4 Các tổ hợp cảnh quan mang bản sắc vùng MNTB 106

3.2.5 Đặc trưng của hình thái cấu trúc đô thị 107

3.2.6 Cảnh quan hoạt động mang bản sắc vùng MNTB 108

3.3 Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị MNTB 108

3.3.1 Xác định cơ sở tiêu chí đánh giá 108

3.3.2 Hệ thống tiêu chí đánh giá 109

3.4 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị MNTB 116

3.4.1 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể của đô thị 116

3.4.2 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ khu vực của đô thị 117

3.4.2.1 Tuyến cảnh quan ven sông suối 118

3.4.2.2 Tuyến cảnh quan ven hồ 119

3.4.2.3 Trục - tuyến đường chính 120

3.4.2.4 Khu vực cảnh quan vùng ven đô thị 121

3.4.2.5 Khu vực cửa ngõ - lối vào đô thị 123

3.4.3 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ nhỏ của đô thị 124

3.4.3.1 Không gian quảng trường 125

3.4.3.2 Không gian tuyến phố đi bộ 125

3.4.3.3 Không gian xây dựng công trình công cộng và nhà ở 126

3.4.3.4 Không gian thiết lập điểm nhấn 127

3.5 Ví dụ áp dụng cho thành phố Yên Bái 127

3.5.1 Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu và giải quyết của thành phố Yên Bái 127

3.5.2 Nhận diện đặc trưng cảnh quan của thành phố Yên Bái 130

3.5.3 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc thành phố Yên Bái 132

Trang 9

3.5.3.1 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể của

thành phố 132

3.5.3.2 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ khu vực của thành phố 134

3.5.3.3 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ nhỏ của thành phố 139

3.6 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 142

KẾT LUẬN 144

1 Kết luận 145

2 Kiến nghị 146

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 147

TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 PHỤ LỤC PL1

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTH : Đô thị hóa

ĐTMNTB : Đô thị miền núi Tây Bắc

HTKTCQ : Hình thái kiến trúc cảnh quan

KTCQ : Kiến trúc cảnh quan

KT-XH : Kinh tế - Xã hội

MNTB : Miền núi Tây Bắc

TBB : Tây Bắc Bộ

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Các giải pháp hình thành giá trị thẩm mỹ của yếu tố địa hình trong bố cục KTCQ 56 Bảng 2.2 Các giải pháp hình thành giá trị thẩm mỹ của yếu tố mặt nước trong bố cục KTCQ 57 Bảng 2.3 Hiện trạng phân loại đô thị và số lượng đô thị toàn vùng MNTB - Nguồn: Niên giám thống kê toàn quốc (2015) và Cục phát triển đô thị-BXD (2015) 76 Bảng 2.4 Hiện trạng nền xây dựng và thoát nước các đô thị chính trong vùng MNTB 98

Bảng 3.1 Đề xuất bảng đánh giá bằng phương pháp tính điểm theo các nhóm tiêu chí liên quan đến đánh giá giá trị cảnh quan 113

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình H.1.1 Bản đồ địa giới vùng Tây Bắc bộ 3

Hình 1.1 Đặc trưng cảnh quan thành phố Rome 9

Hình 1.2 Đặc trưng cảnh quan thành phố Genoa 10

Hình 1.3 Đặc trưng cảnh quan thành phố Ankara 11

Hình 1.4 Quy hoạch xây dựng vùng Paris dựa trên cấu trúc thiên nhiên 12

Hình 1.5 Cảnh quan thành phố Smolensk 12

Hình 1.6 Đặc trưng cảnh quan thành phố Praha 13

Hình 1.7 Đặc trưng cảnh quan thành phố San Francisco 15

Hình 1.8 Núi Phú Sỹ (Nhật Bản) - Núi Nam San (Seoul-Hàn Quốc) 16

Hình 1.9 Khai thác cảnh quan sông nước tạo lập đặc trưng đô thị 17

Hình 1.10 Khai thác yếu tố cây xanh tạo lập đặc trưng đô thị 18

Hình 1.11 Khai thác hiện tượng thiên nhiên tạo lập đặc trưng đô thị 19

Hình 1.12 Mạng lưới giao thông hình học kết hợp cảnh quan tự nhiên tạo lập đặc trưng thành phố Canberra 20

Hình 1.13 Cảnh quan nhân tạo thành phố Brasilia 21

Hình 1.14 Đặc trưng cảnh quan thành phố Venice 22

Hình 1.15 Hệ thống kênh đào thành phố Amsterdam 22

Hình 1.16 Khai thác yếu tố điểm nhấn tạo lập đặc trưng KTCQ đô thị 24

Hình 1.17 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Cao Bằng 25

Hình 1.18 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Lạng Sơn 26

Hình 1.19 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Hà Giang 27

Hình 1.20 Tình hình tổ chức KTCQ thành phố Đà Lạt 28

Hình 1.21 Tổ chức KTCQ thành phố Kontum và Pleiku 29

Hình 1.22 Bài học về khai thác cảnh quan và tổ chức KTCQ chưa tốt ở một số đô thị 30

Hình 1.23 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Điện Biên Phủ 32

Hình 1.24 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Sơn La 33

Hình 1.25 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Yên Bái 35

Trang 13

Hình 1.26 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Hòa Bình 36

Hình 1.27 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Lai Châu 37

Hình 1.28 Thực trạng tổ chức KTCQ thành phố Lào Cai 39

Hình 2.1 Mô hình phân tích cảnh quan dựa trên tương quan giữa mật độ xây dựng với cảnh quan thiên nhiên 47

Hình 2.2 Mô hình phân tích cảnh quan dựa trên phân vùng nhìn và các điểm nhìn 48

Hình 2.3 Mô hình phân tích cảnh quan khu đất xây dựng đô thị vùng cao 49

Hình 2.4 Mô hình xác định vị trí và hình thể đô thị vùng cao theo quan điểm KTCQ 51

Hình 2.5 Mô hình tổ chức một số khu chức năng chủ yếu của đô thị trên quan điểm KTCQ 53

Hình 2.6 Tổ chức KTCQ tạo lập đặc trưng đô thị nhờ cây xanh 58

Hình 2.7 Giá trị văn hóa - lịch sử tạo lập cảnh quan đặc trưng đô thị 61

Hình 2.8 Các yếu tố cấu thành hình ảnh đặc trưng đô thị 63

Hình 2.9 Phương pháp chồng lớp bản đồ trong phân tích và đánh giá hiện trạng để thể hiện tiềm năng phát triển và khoanh vùng khu vực bảo tồn trong quy hoạch và thiết kế cảnh quan 65

Hình 2.10 Bản đồ địa hình vùng miền núi Tây Bắc 68

Hình 2.11 Sơ đồ phân vùng khí hậu xây dựng Việt Nam 69

Hình 2.12 Sơ đồ hệ thống sông ngòi vùng MNTB 70

Hình 2.13 Sơ đồ đứt gãy địa chấn MNTB 71

Hình 2.14 Phân bố dân cư đô thị vùng MNTB 72

Hình 2.15 Tỷ lệ dân số các dân tộc theo không gian địa lý 74

Hình 2.16 Hiện trạng hệ thống đô thị vùng MNTB 75

Hình 2.17 Địa hình tổng thể thành phố Lai Châu 77

Hình 2.18 Quy hoạch chung thành phố Lai Châu đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2013 77

Hình 2.19 Không gian làng bản truyền thống ở Lai Châu 79

Hình 2.20 Quy hoạch chung thành phố Điện Biên Phủ đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2012 80

Trang 14

Hình 2.21 Địa hình tổng thể thành phố Điện Biên Phủ 80

Hình 2.22 Không gian bản làng truyền thống ở Điện Biên 81

Hình 2.23 Địa hình tổng thể thành phố Lào Cai 83

Hình 2.24 Sơ đồ cơ cấu quy hoạch chung thành phố Lào Cai đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2013 ……… 83

Hình 2.25 Không gian làng bản truyền thống ở Lào Cai 85

Hình 2.26 Địa hình tổng thể thành phố Yên Bái 86

Hình 2.27 Quy hoạch chung thành phố Yên Bái đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2013 87

Hình 2.28 Không gian làng bản truyền thống ở Yên Bái 87

Hình 2.29 Địa hình tổng thể thành phố Sơn La 88'

Hình 2.30 Quy hoạch chung thành phố Sơn La đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2004 88'

Hình 2.31 Không gian làng bản truyền thống ở Sơn La 89

Hình 2.32 Địa hình tổng thể thành phố Hòa Bình 90

Hình 2.33 Quy hoạch chung thành phố Hòa Bình đến năm 2030 - Được phê duyệt năm 2012 91

Hình 2.34 Không gian làng bản truyền thống ở Hòa Bình 92

Hình 2.35 Giữ gìn tầm nhìn toàn cảnh của thành phố Đà Lạt 96

Hình 2.36 Sơ đồ phân vùng lũ các tỉnh miền núi phía Bắc 97

Hình 3.1 Nhận diện đặc trưng hình thái địa hình tự nhiên tổng thể theo mặt bằng của các đô thị MNTB 104

Hình 3.2 Nhận diện đặc trưng hình thái địa hình tự nhiên tổng thể theo mặt cắt - Siluyet của các đô thị MNTB 105

Hình 3.3 Nhận diện đặc trưng cảnh quan mặt nước các đô thị MNTB 106'

Hình 3.4 Nhận diện đặc trưng về cây xanh trong cảnh quan tự nhiên của các đô thị MNTB 106" Hình 3.5 Nhận diện các tổ hợp cảnh quan mang bản sắc của các đô thị MNTB 106" Hình 3.6 Nhận diện đặc trưng của hình thái cấu trúc các đô thị MNTB 107

Hình 3.7 Nhận diện cảnh quan hoạt động mang bản sắc vùng MNTB 108

Trang 15

Hình 3.8 Minh họa đô thị có bản sắc được tạo lập bởi hệ thống các cấp độ không gian

đô thị có bản sắc 110 Hình 3.9 Đô thị có bản sắc được nhận diện bởi hệ thống kết nối các không gian kiến trúc cảnh quan có bản sắc trong các phạm vi của tầm nhìn 111 Hình 3.10 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể của đô thị 116' Hình 3.11 Sơ đồ giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ khu vực của đô thị 118 Hình 3.12 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven sông Nậm Rốm - Thành phố Điện Biên Phủ 119 Hình 3.13 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven hồ Đồng Tuyển - Thành phố Lào Cai 120 Hình 3.14 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực tuyến đường QL4D qua trung tâm thành phố Lai Châu 121 Hình 3.15 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ vùng sản xuất nông nghiệp của các

đô thị MNTB 122 Hình 3.16 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ vùng sản xuất lâm nghiệp của các đô thị MNTB 123 Hình 3.17 Minh họa tổ chức không gian KTCQ tạo lập bản sắc khu vực cửa ngõ - lối vào thành phố Lai Châu 124 Hình 3.18 Định hướng tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc cho không gian quảng trường, vườn hoa, sân sinh hoạt cộng đồng 125 Hình 3.19 Định hướng tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc cho không gian tuyến phố đi bộ 125 Hình 3.20 Mô hình tổ chức KTCQ không gian xây dựng công trình công cộng 126 Hình 3.21 Mô hình tổ chức KTCQ không gian xây dựng công trình nhà ở vùng ven 126 Hình 3.22 Mô hình tổ chức KTCQ không gian thiết lập điểm nhấn tạo lập bản sắc 127 Hình 3.23 Nhận diện hình thái địa hình tự nhiên tổng thể thành phố Yên Bái 131 Hình 3.24 Giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian cấp độ tổng thể thành phố Yên Bái 133'

Trang 16

Hình 3.25 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven sông Hồng - thành phố Yên Bái 135 Hình 3.26 Giải pháp tổ chức cảnh quan ven suối - Bờ suối sử dụng kè đá cuội kết hợp với thảm cây bụi tự nhiên 135 Hình 3.27 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc khu vực ven hồ Km5 136 Hình 3.28 Minh họa tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc tuyến đường Nguyễn Tất Thành 137 Hình 3.29 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ làng bản truyền thống vùng ven thành phố Yên Bái 137' Hình 3.30 Bảo tồn và phát huy không gian KTCQ vùng sản xuất nông - lâm nghiệp của thành phố Yên Bái 137' Hình 3.31 Minh họa tổ chức không gian KTCQ tạo lập bản sắc khu vực cửa ngõ - lối vào thành phố Yên Bái 138 Hình 3.32 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian quảng trường tại đường Nguyễn Tất Thành 139 Hình 3.33 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian tuyến phố đi bộ Ngô Gia Tự 140 Hình 3.34 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc không gian xây dựng công trình công cộng

và nhà ở 141 Hình 3.35 Tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các không gian thiết lập điểm nhấn của thành phố Yên Bái 142

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vùng Tây Bắc Bộ (TBB) gồm 6 tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái và Hòa Bình với diện tích trên 5,64 triệu ha; với số dân hơn 3,5 triệu dân Vùng TBB được ngăn cách bởi dãy núi Hoàng Liên Sơn và sông Hồng chảy từ phía Trung Quốc sang Phía bắc của vùng giáp Trung Quốc; phía nam giáp vùng Bắc Trung bộ với tỉnh Thanh Hóa; phía đông giáp vùng Bắc Trung bộ và Trung du Bắc bộ với các tỉnh Ninh

Bình, thành phố Hà Nội, Bắc Ninh và Bắc Giang; phía Tây giáp với nước Lào (Hình H.1.1)

Vùng TBB hẹp từ Đông sang Tây, rất đa dạng về hệ sinh thái vùng miền cùng với

đa dạng về văn hóa, cộng đồng của các dân tộc cư trú theo tập tục lối sống như người Kinh, Thái, Mông, Dao, Nhắng, Hà Nhì, Mường để lại cho đến nay nhiều giá trị văn hóa trong đó có văn hóa kiến trúc rất đặc sắc về hình thái kiến trúc cảnh quan

(HTKTCQ), về quy hoạch - kiến trúc (QH-KT) ở các đô thị

Khái quát về điều kiện tự nhiên của đất nước Việt Nam có câu: “Tam sơn, Tứ hải, Nhất phần điền”, qua đó cho thấy nước ta có phần đất đồng bằng khá hạn hẹp nhưng tài nguyên núi và biển lại rất phong phú và đa dạng Cùng với sự đa dạng về văn hoá, về cộng đồng các dân tộc thì các đô thị miền núi cũng chiếm một phần lớn về diện tích và

có đặc trưng và bản sắc nổi bật trong hệ thống các đô thị của Việt Nam so với các đô thị vùng biển, đảo và vùng đồng bằng

Các quốc gia trong đó có Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức từ các vấn đề như cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu…Trong hệ thống các đô thị miền núi của cả nước, các đô thị miền núi Tây Bắc (ĐTMNTB) có những nét đặc trưng riêng về dân tộc, về môi trường văn hoá, môi trường cảnh quan và điều kiện khí hậu Bên cạnh sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), thay đổi phương thức sống, lao động sản xuất, vấn đề đô thị hóa (ĐTH), giao thoa văn hoá thì thực trạng khai thác tài nguyên và phát triển đô thị của các ĐTMNTB dưới góc độ môi trường, kiến trúc cảnh quan theo hướng có bản sắc và phát triển bền vững hiện nay chưa được các cơ quan sở tại, các nhà khoa học, các nhà quy hoạch, các kiến trúc sư quan tâm đúng mức

Ở nước ta vấn đề quy hoạch, bảo tồn, gìn giữ bản sắc các đô thị miền núi cũng đã được một số tổ chức trong và ngoài nước nghiên cứu Tuy nhiên những nghiên cứu này vẫn đang giới hạn trong một số đô thị điển hình (Sapa, Đà Lạt ) hoặc những nghiên cứu

về những yếu tố đơn lẻ trong lĩnh vực kiến trúc (dạng nhà ở, môi trường ở của các dân tộc miền núi ) nên vẫn thiếu tính đồng bộ Chính vì vậy một nghiên cứu tổng quát về tổ

Trang 18

chức kiến trúc cảnh quan cho các đô thị MNTB để tạo lập bản sắc, đặc trưng đô thị, môi trường đô thị bền vững là rất cần thiết, khi mà bản sắc của đô thị miền núi đang bị mai

một rất nhanh do áp lực của “hiện đại hóa” và “đồng bằng hoá”

Cùng với sự đổi mới trong hơn 20 năm qua ở mọi lĩnh vực KT-XH, Việt Nam cũng đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong công cuộc xây dựng và phát triển Quá trình ĐTH gia tăng nhanh ở khắp các tỉnh thành, địa phương trong cả nước cùng với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực quy hoạch nói chung và quy hoạch xây dựng

đô thị nói riêng Việc quy hoạch xây dựng các khu ở và các khu vực chức năng khác nhau trong đô thị cũng đã cơ bản giải quyết được những bài toán về hạ tầng, về dân

cư, phân bổ cơ cấu và thành phần lao động cũng như phần nào giải quyết hợp lý các

hệ quả của quá trình ĐTH

Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị, cũng đã phát sinh những hệ quả chưa tốt, ảnh hưởng ít nhiều đến cảnh quan và môi trường sống của con người Quá trình tạo lập cảnh quan và thiết kế cảnh quan cũng chưa thật sự chuyên sâu và đồng bộ cùng với việc lập quy hoạch và thiết

kế đô thị, cụ thể như việc xây dựng các khu vực của đô thị chưa chú trọng đến những tác động xấu của vấn đề sử dụng đất, không khí, khai thác nguồn nước, sự mất cân bằng hệ sinh thái hay việc thay đổi địa mạo tự nhiên của cảnh quan khu vực sự tồn tại của môi trường thiếu bền vững như vậy sẽ ảnh hưởng không tốt đến môi trường sinh sống của con người trong tương lai Chính vì vậy việc tổ chức kiến trúc cảnh quan rất cần thiết được quan tâm một cách nghiêm túc song song với việc lập quy hoạch và thiết kế đô thị nếu không chúng ta sẽ phải trả những cái giá đắt trong việc khắc phục và sửa chữa những sai lầm bởi những tác động tiêu cực đến môi trường sống của quá trình đô thị hóa để lại trong tương lai Hiện nay ở Việt Nam chưa có bộ tiêu chí về lý thuyết cho việc tổ chức kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng tạo lập bản sắc đô thị theo hướng hiện đại, văn minh và phát triển bền vững, giàu bản sắc văn hóa bản địa Điều này đòi hỏi phải có những nghiên cứu bài bản và chuyên sâu trong lĩnh vực quy hoạch cảnh quan, thiết kế kiến trúc cảnh quan, môi trường học, sinh thái học cũng như nhận diện một cách sâu sắc về hình thái kiến trúc cảnh quan của các vùng miền Từ đó xây dựng các nguyên tắc, nguyên lý, các cơ sở khoa học để áp dụng vào công tác quy hoạch xây dựng đô thị và thiết kế kiến trúc nhằm phát triển

bền vững hệ thống các đô thị ở vùng TBB

Hình thái kiến trúc cảnh quan đô thị với sự hợp nhất một cách toàn diện của những đặc điểm về địa hình, địa mạo, thủy văn, thổ nhưỡng, khí hậu và sinh thái với cảnh quan nhân tạo nhằm hướng tới mục tiêu: “Làm thế nào để hài hòa với thiên

Trang 19

nhiên”, "Làm thế nào để khai thác tối đa bản sắc của đô thị" Chính vì các lý do trên,

nghiên cứu đề tài "Tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi Tây Bắc Việt Nam - Áp dụng cho thành phố Yên Bái" là cần thiết và có ý nghĩa thực

tiễn trong bối cảnh hiện nay

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu tổ chức kiến trúc cảnh quan các đô thị MNTB nhằm tạo lập bản sắc đô thị - Áp dụng cho thành phố Yên Bái

b Mục tiêu nghiên cứu:

- Nhận diện các yếu tố tạo nên bản sắc cảnh quan của các ĐTMNTB

- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan mang tính bản sắc của các ĐTMNTB

- Đề xuất các nguyên tắc, giải pháp tổ chức KTCQ nhằm tạo lập bản sắc cho các ĐTMNTB

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Kiến trúc cảnh quan các đô thị MNTB theo hướng tạo lập

bản sắc đô thị

b Phạm vi nghiên cứu:

- Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Được giới hạn ở vấn đề cảnh quan và KTCQ các

đô thị vùng MNTB

- Về không gian: Đô thị (loại 2 và 3 trực thuộc tỉnh) của 6 tỉnh vùng MNTB là Lai

Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái và Hòa Bình

- Về thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050

Hình H.1.1 Bản đồ địa giới vùng Tây Bắc Bộ

Trang 20

4 Cơ sở khoa học

Cảnh quan giàu bản sắc của các đô thị miền núi Tây Bắc với đặc trưng rất riêng gồm cảnh quan tự nhiên (địa hình, mặt nước, hệ thực vật), cảnh quan nhân tạo (nhà ở, công trình xây dựng) và cảnh quan hoạt động (lễ hội, hoạt động văn hóa truyền thống) rất có giá trị; Là một trong những khía cạnh nổi bật, có thể tiếp cận khai thác như một công cụ hàng đầu nhằm tổ chức và tạo lập nên các đô thị miền núi giàu bản sắc về kiến trúc, về cảnh quan trong hệ thống các đô thị ở nước ta hiện nay Tuy nhiên với sự phát triển đô thị mạnh mẽ cùng với quá trình đô thị hóa ồ ạt ở các đô thị miền núi nói chung và các đô thị MNTB nói riêng như hiện nay cũng đã phát sinh những hệ quả chưa tốt, ít nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan và môi trường sống của con người Đề tài nghiên cứu này với mục tiêu tìm ra các cơ sở khoa học về

tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị MNTB; từ đó đề xuất các nguyên tắc, các giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị miền núi Tây Bắc nhằm đưa ra những bài học kinh nghiệm và làm tiền đề cho các nghiên cứu chuyên sâu hơn, áp dụng cho các đô

thị khác trên cả nước trong việc khai thác khía cạnh tổ chức KTCQ

Để đạt được mục tiêu trên tác giả đã phân tích tổng quan thực trạng các đô thị trên Thế giới và Việt Nam trong việc tạo lập bản sắc đô thị dưới góc độ tổ chức KTCQ, để từ

đó rút ra những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết, những bài học kinh nghiệm về bảo tồn, gìn giữ và phát huy bản sắc đô thị Tác giả xây dựng được các cơ sở khoa học về lý thuyết và thực tiễn trong việc tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị như: Lý thuyết về phân tích cảnh quan và phân vùng cảnh quan; Lý thuyết về thiết kế KTCQ; Lý thuyết nhận diện hình ảnh đô thị và cảm thụ thị giác; Tổ chức KTCQ dưới góc độ môi trường sinh thái và phát triển bền vững; Các cơ sở khoa học thực tiễn về điều kiện tự nhiên, về đặc điểm dân cư - dân tộc địa phương; Đặc điểm tổ chức KTCQ của các đô thị trong địa bàn nghiên cứu; Các yếu tố tác động của BĐKH, tác động của điều kiện KT-XH

Từ các cơ sở khoa học trên, tác giả đã tham chiếu với những vấn đề tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị của các đô thị trên Thế giới và Việt Nam, từ đó đã đưa

ra được những mô hình, giải pháp, những giả thuyết chung và riêng cho các đô thị MNTB trong việc tổ chức KTCQ nhằm tạo lập bản sắc đô thị Sau khi đưa ra các giải pháp và các kết quả đạt được, tác giả áp dụng những giả thuyết này vào thực tiễn của các đô thị để thấy được những vấn đề tốt và những mặt còn hạn chế, đồng thời nhận thấy những kết quả nghiên cứu đạt được có thể sử dụng được và là tiền đề cho các

bước tiếp theo của những nghiên cứu sau này

Trang 21

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

- Phương pháp sưu tầm và xử lý tài liệu từ các tài liệu tham khảo, từ Internet, từ các dự án, đồ án QH-KT đã công bố ở địa bàn nghiên cứu

- Phương pháp bản đồ

- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, dự báo, SWOT

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thiết kế minh họa

6 Giá trị khoa học và những đóng góp mới của luận án

6.1 Giá trị khoa học

- Cơ sở lý luận và đề xuất mô hình giải pháp tổ chức KTCQ các đô thị MNTB của kết quả luận án sẽ được bổ sung vào hệ thống lý luận phát triển quy hoạch KTCQ các đô

thị, thiết kế KTCQ cho các đô thị miền núi

- Kết quả của luận án được làm tài liệu tham khảo cho các kiến trúc sư, các nhà quy hoạch, quản lý quy hoạch, các nhà đầu tư dự án, các nhà khoa học quan tâm đến vấn đề bản sắc đô thị và làm tài liệu học tập cho sinh viên ngành quy hoạch, kiến trúc ở các trường đại học chuyên ngành kiến trúc cũng như làm tài liệu nghiên cứu cho các học viên cao học, các nghiên cứu sinh về lĩnh vực quy hoạch và tổ chức KTCQ các đô thị miền núi

6.2 Những đóng góp mới của luận án

- Đề xuất các quan điểm và nguyên tắc tổ chức KTCQ nhằm tạo lập bản sắc các

ĐTMNTB

- Nhận diện được các giá trị cảnh quan đặc trưng trong không gian ĐTMNTB

- Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan đặc trưng các ĐTMNTB

- Đề xuất các giải pháp tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các ĐTMNTB

7 Cấu trúc của luận án

Luận án gồm ba phần chính

- Phần mở đầu với các mục: Lý do chọn đề tài; Mục đích nghiên cứu; Mục tiêu

nghiên cứu; Đối tượng nghiên cứu; Phạm vi và giới hạn nghiên cứu; Nội dung nghiên cứu; Phương pháp nghiên cứu; Giá trị khoa học và đóng góp mới của luận án; Giải thích

một số khái niệm và thuật ngữ

- Phần nội dung nghiên cứu

+ Chương 1: Tổng quan tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị trên Thế giới và Việt Nam

Trang 22

Chương 1 chủ yếu nêu tổng quan về tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc các đô thị trên Thế giới và Việt Nam, thực trạng tổ chức KTCQ của các đô thị MNTB từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và hướng nghiên cứu của luận án

+ Chương 2: Cơ sở khoa học tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các

đô thị miền núi Tây Bắc

Chương 2 tìm ra các cơ sở khoa học chính để đề xuất giải pháp Tổ chức KTCQ trong đó có cơ sở pháp lý, định hướng phát triển các đô thị MNTB, cơ sở lý luận và bài học thực tiễn, ngoài ra còn có các yếu tố tác động khác

+ Chương 3: Đề xuất giải pháp tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các

đô thị miền núi Tây Bắc

Chương 3 đề xuất các quan điểm và nguyên tắc tổ chức KTCQ; Xây dựng hệ thống các tiêu chí tổ chức KTCQ đáp ứng điều kiện tạo lập bản sắc đô thị trong quy hoạch phát triển các đô thị MNTB, đề xuất giải pháp cụ thể về tổ chức KTCQ Từ đó áp dụng mô hình vào thực tiễn thành phố Yên Bái và bàn luận về kết quả nghiên cứu của luận án

- Kết luận và kiến nghị

Luận án đưa ra những kết luận chính và kiến nghị qua kết quả nghiên cứu

8 Một số thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong luận án

- Hình thái không gian đô thị: là hình thức, là dạng thể của cấu trúc không gian

đô thị do điều kiện tự nhiên, do kết quả của sự phát triển lịch sử hoặc do quan niệm của nhà quy hoạch về mô hình tổ chức không gian đô thị

Trên thế giới và ở Việt Nam, có rất nhiều hình thái không gian đô thị tuỳ theo cách

tổ chức quy hoạch như: Đô thị dạng chuỗi, đô thị dạng cụm, đô thị dạng dải, đô thị dạng tập trung hướng tâm, đô thị dạng ô cờ, đô thị dạng dẻ quạt, đô thị dạng tuyến…Mỗi một hình thái không gian đô thị có các ưu điểm, nhược điểm phát triển chung và phạm vi áp dụng trên thực tế Một đô thị có thể có nhiều hình thái không gian đô thị khác nhau phát triển song hành

- Cảnh quan: Là một bộ phận của bề mặt trái đất, có những đặc điểm riêng về địa

hình, khí hậu, thủy văn, đất đai, động thực vật Nghĩa là một tổ hợp phong cảnh có thể khác nhau nhưng tạo nên một biểu tượng thống nhất về cảnh chung của khu vực [6]

- Cảnh quan thiên nhiên: Là cảnh quan được tạo thành trong tiến trình phát triển tự

nhiên của môi trường thiên nhiên và không có dấu vết tác động của con người Cảnh quan thiên nhiên gồm 5 yếu tố hợp thành: Địa hình, nước, thực vật, động vật và không trung Các yếu tố này nằm trong một quá trình phát sinh và phát triển liên quan tác động lẫn nhau trong một cơ thể thống nhất và hoàn chỉnh của trái đất [6]

Trang 23

- Cảnh quan nhân tạo: Là cảnh quan thiên nhiên bị biến đổi trong quá trình hoạt

động của con người [6]

- Cảnh quan văn hóa: Là một bộ phận của cảnh quan nhân tạo nhưng hình thức của

nó phù hợp với môi trường sống của con người (như điểm dân cư, khu nghỉ ngơi, công viên ) [6]

- Cảnh quan đô thị: Là một bộ phận của cảnh quan văn hóa và là bộ phận quan

trọng nhất với mức độ nhân tạo hóa cao nhất, đáp ứng môi trường sống hiện đại của con người Cảnh quan đô thị là sự tổng hòa của thiên nhiên và nhân tạo [6]

- Kiến trúc cảnh quan: Là cảnh quan do con người tạo ra theo những chức năng và

quy luật nghệ thuật nhất định, là một ngành kết hợp giữa nghệ thuật với khoa học nhằm quản lý, quy hoạch và thiết kế tổng thể cảnh quan tự nhiên và văn hoá, bao gồm những vùng đất trống và các khu vực đô thị đang phát triển, để giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường, sinh thái và con người

Nhiệm vụ của kiến trúc cảnh quan là hướng tới sự bền vững của cảnh quan mà không làm suy yếu, suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao khả năng tái tạo (hồi phục theo chu kỳ của các thành phần hệ thống cảnh quan), tạo dựng nơi chốn (gợi lên những hình ảnh, tinh thần, hoài niệm theo thời gian của địa điểm), và xây dựng cộng đồng nhằm tăng cường sự sung túc và phát triển hiệu quả của cộng đồng

- Cấu trúc cảnh quan đô thị: là sự tích hợp các dạng thể, hình thức của các yếu tố

cảnh quan tự nhiên (địa hình, thảm thực vật, mặt nước, khí hậu ) và cảnh quan nhân tạo (khu vực chức năng đô thị, đường sá, công trình kiến trúc, cây trồng, văn hóa - tinh thần

- hoạt động của đô thị )

- Hình thái KTCQ đô thị: là hình thức đặc trưng, dễ nhận biết của cấu trúc cảnh

quan đô thị

- Đặc trưng đô thị: là đặc điểm dễ nhận biết của đô thị dưới các góc độ như cảnh

quan tự nhiên, cảnh quan nhân tạo, hình thái kiến trúc đô thị, đặc điểm khí hậu, hoạt động văn hóa, phong tục tập quán

- Bản sắc đô thị: Là những đặc điểm nổi bật, cụ thể của mỗi vùng, miền, với những

đặc thù của địa hình, khí hậu, lịch sử, văn hóa khác nhau Bản sắc đô thị còn là sản phẩm của văn hoá đô thị; ngoài quỹ kiến trúc đô thị, ngoài tài nguyên vật chất đô thị, văn hoá

đó còn sản sinh ra nếp sống đô thị Bản sắc đô thị bao gồm những cái riêng, những biểu hiện ở hình thái và diện mạo đô thị, phố xá, ở cảnh sắc thiên nhiên đã được đô thị hoá, ở những dấu vết lịch sử và kiến trúc qua các thời kỳ, biểu hiện ở lối sống, cách ứng xử, tiếng nói, cách ăn mặc

- Đô thị miền núi Tây Bắc: là những đô thị thuộc vùng miền núi phía Tây Bắc Bộ

(đô thị của 6 tỉnh: Lào Cai, Lai Châu, Điên Biện, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình)

Trang 24

CẤU TRÚC LUẬN ÁN

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TỔ CHỨC KTCQ TẠO LẬP BẢN SẮC CÁC ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị một số thành phố trên Thế giới 1.1.1 Khai thác cảnh quan tự nhiên

a Khai thác yếu tố địa hình

- Rome (Italia): Rome nằm trên vùng đất có đặc điểm địa hình phức tạp với dòng

sông Tiber uốn lượn chảy qua tám ngọn đồi với nhiều vách đá tự nhiên xen kẽ những dải đất trũng tạo thành những vết cắt trên bề mặt đô thị Các hẻm núi này đã bảo vệ cho những điểm cư trú đầu tiên của cư dân thành Rome Trải qua thời gian, với sự can thiệp liên tục của con người, các gò đồi tự nhiên trở thành những bộ phận quan trọng cấu tạo nên hình thái không gian đô thị của Rome, bao gồm hai ngọn đồi chính ở trung tâm là Capitol và Palatinus Sáu ngọn đồi còn lại tạo thành một vòng cung ở phía Đông Nam theo chiều kim đồng hồ lần lượt có tên là Quirinalis, Viminalis, Cispius, Oppius, Caelius

và Aventinus.[36]

Ảnh hưởng từ “cách thức quy hoạch đô thị của người Etrusk” [34], Rome cũng có một hệ trục Cardo-Decumanus thể hiện qua cách thức xây dựng các khu dân cư được xây dựng dọc theo ngọn đồi Palatinus Trục chính của Rome chạy dọc theo quần thể Forum ở giữa các ngọn đồi, nối liền đền thờ Jupiter trên đồi Capitol với những ngọn đồi ở xa, qua

đó, các thành phần của môi trường xung quanh được đưa vào một hệ trục tổ hợp nhằm

biến Rome thành một nơi chốn đặc biệt (Hình 1.1)

Hình 1.1 Đặc trưng cảnh quan thành phố Rome

Trang 26

Ở đó, một cấu trúc không gian kép được hình thành với một bên là các khu dân cư bản địa trong các hẻm núi và một bên là trục trừu tượng xuyên suốt thành phố Hai cấu trúc này kết hợp với nhau hình thành nên những không gian khép kín hoàn chỉnh được liên kết với nhau trong một trật tự rõ ràng tạo thành một đặc trưng của đô thị La Mã Rome là một thành phố không có quy hoạch định trước Nó được hình thành trên một địa hình tự nhiên trải dài trên sông Tiber nơi đã hình thành một khu vực không gian công cộng (Forum Boarium) Đây chính là tâm điểm tụ họp của mười tuyến đường lớn Chúng tọa tại khu vực thung lũng được bao quanh bởi 7 quả đồi và 27 ngôi làng [30]

Tất cả các tuyến đường dịch chuyển vào trung tâm, được xem như một khu vực thương mại chủ yếu Chức năng này có làm ảnh hưởng ít nhiều tới cấu trúc tự phát của địa hình Có một chút thay đổi cấu trúc mạng lưới tự phát này bởi cả hai yếu tố địa hình

và chức năng khu trung tâm Địa hình và thủy văn có thể phá vỡ nguyên tắc của cấu trúc hướng tâm của thành phố Rome Các tuyến đường vượt qua các địa hình khác nhau để hướng tâm cũng gặp khó khăn Kiến trúc cảnh quan của thành phố được bố trí theo địa hình, tạo thành kiểu cấu trúc bám theo sườn dốc, hoặc tạo thành những đường cong uốn

theo địa hình

- Thành phố Genoa nằm ở miền Bắc Italy là hải cảng lớn bị bao chặt bởi các quả

núi với các sườn chảy về bờ biển Do đó khu xây dựng trải dài theo thung lũng hẹp, hai bên một số con sông nhỏ và trên sườn dốc Chênh lệch độ cao lớn nhất trong phạm vi xây dựng khoảng 300m, cho nên hệ thống giao thông rất phong phú và đa dạng về hình

thức, chủng lọai: đường ngầm, đường phố, cầu thang (Hình 1.2)

Hình 1.2 Đặc trưng cảnh quan thành phố Genoa

Trang 27

cứ vào địa hình tự nhiên dọc theo dòng chảy của sông Sein, có thể lựa chọn các thung lũng như một trục phát triển, cho dù sẽ phải thách thức tới việc đã đụng chạm tới giá trị cảnh quan hiếm có của khu vực Tuy nhiên dưới góc độ đại hình thái đô thị, có thể thấy

nó hoàn toàn không tác động tiêu cực tới cảnh quan chung Ngược lại với sự phát triển của hai trục song song hứa hẹn sẽ tạo nên các không gian công cộng giá trị ở hai bên thung lũng, nơi có nhiều công viên vui chơi giải trí làm tăng thêm vẻ đẹp của địa điểm

trên một số khúc uốn của dòng sông Sein [30] (Hình 1.4).

Trang 28

Hình 1.4 Quy hoạch xây dựng vùng Paris dựa trên cấu trúc thiên nhiên

- Thành phố Smolensk (Nga) được quy hoạch mở rộng trên các khe đồi Độ cao

chênh lệch trong phạm vi xây dựng khoảng 100m Thành phố phát triển hai bên bờ sông

Dnieper và trên 12 quả đồi (Hình 1.5)

Hình 1.5 Cảnh quan đặc trưng thành phố Smolensk

Trang 29

- Thành phố Praha (Cộng hòa Séc)

Praha nằm ở trung tâm của Bohemia, nơi được mệnh danh là mái nhà Châu Âu

Vị trí trung tâm của Bohemia được nhấn mạnh bởi tính liên tục của các dãy núi bao bọc khu vực và xen giữa chúng là một loạt lòng chảo được hình thành Phong cảnh nối tiếp phong cảnh của trung tâm Bohemia tạo cho Praha một nét đẹp riêng biệt Praha nổi tiếng với 18 cây cầu bắc ngang con sông Vltava, hai bên bờ là những nhà thờ mái vòm cổ kính, những ngọn tháp mạ vàng trên đỉnh, tòa lâu đài hàng nghìn năm tuổi mang phong cách La Mã, Gothic và dòng sông mềm mại uốn lượn xuyên qua thành phố Cũng giống như thành Rome được xây dựng trên 7 ngọn đồi, Praha được xây dựng trên 9 ngọn đồi dọc theo sông Vltava

Dọc theo khúc cong của sông Vltava, ở vị trí trung tâm thành phố, một ngọn đồi mọc lên ôm lấy dòng sông Các thung lũng và ngọn đồi xen kẽ nhau bổ sung thêm vào dáng cong của dòng sông tạo nên một phong cảnh nhiều lớp kích thích trí tưởng tượng của con người Đặc điểm địa hình này đã khiến đô thị Praha hòa nhập một cách trọn vẹn

vào tự nhiên (Hình 1.6)

Hình 1.6 Cảnh quan đặc trưng thành phố Praha

Trang 30

Sự giàu có về môi trường của Praha tạo thành một cấu trúc sinh động với bốn thành phần chủ yếu Ở phía Đông con sông là Thị trấn cổ (Stare Mesto) trên vùng đất bằng phẳng, tập trung quanh quảng trường thị chính và thị trấn mới (Nove Mesto) xòe ra từ thị trấn cổ nằm giữa hai ngọn đồi ở phía Nam với tâm điểm là quảng trường chính Ở phía Tây con sông là Thị trấn nhỏ (Mala Strana) nằm trong thung lũng hình lòng chảo ở phía Nam và khu vực Lâu đài cổ (Hradcany) nằm trên một ngọn đồi trải dài theo bờ sông Vào thời kỳ Trung Cổ, cấu trúc không gian của Praha đã được xác định và thành phố nhận ra vẻ hài hòa của nó với thiên nhiên Con sông nối liền vùng dân cư đông đúc ở thung lũng và các lâu đài trên đồi cao trong khi tính chất thẳng đứng của ngọn đồi đã gợi cảm hứng cho sự gắn kết giữa các công trình và bầu trời Kiểu hình học topo của không gian đô thị Praha không tạo nên một hệ thống không gian rõ ràng mà mở ra các cơ hội để biểu hiện và sự định hướng mang ý nghĩa khám phá, gây ngạc nhiên bởi vô số những hình ảnh mới được tạo ra, không gian đô thị Praha chính là sự nối tiếp của môi trường tự nhiên bao quanh nó

Điều này cũng tương tự đối với kiến trúc của Praha Mặc dù thành phố là nơi hội tụ của vô số các dòng nghệ thuật khác nhau, đặc điểm kiến trúc cơ bản chung của nó là tầng trệt đồ sộ, nặng nề và các mái đầu hồi được trang trí công phu vươn lên bầu trời Những căn nhà có thể theo các kiểu khác nhau nhưng mối quan hệ cơ bản của chúng với mặt đất

và bầu trời vẫn nguyên vẹn Thành phố nổi tiếng về những gác chuông với kiến trúc nhấn mạnh chuyển động theo phương đứng Ở Praha, hình ảnh cây cầu trở thành một biểu tượng có ý nghĩa như sự kết nối của các thành phần cảnh quan, của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, của các phong cách và nền văn hóa thành một hình ảnh tổng thể của

đô thị [38]

- San Francisco là thành phố cảng lớn nhất của Mỹ, bên bờ biển, đồng thời lại nằm

trên quả đồi Thành phố được hình thành chủ yếu trên cơ sở mạng lưới giao thông hình học tương phản với đường bờ biển phong phú (nhiều eo vịnh nhỏ) và triền dốc thoải của

đồi (Hình 1.7)

Trang 31

Hình 1.7 Đặc trưng cảnh quan thành phố San Francisco

- Núi Phú Sỹ (Nhật Bản) trải dài trên địa phận tỉnh Shizuoka và tỉnh Yamanashi ở

phía Tây Nam Tokyo, Phú Sĩ là ngọn núi biểu tượng và là ngọn núi cao nhất của Nhật Bản với độ cao tuyệt đối 3776 mét cao hơn “nóc nhà Đông Dương” Phan Xi Păng của Việt Nam (3143m) Đối với người dân Nhật Bản, núi Phú Sĩ chính là ngọn núi thiêng tượng trưng cho sự may mắn, tốt lành Núi Phú Sĩ được biết đến như một đối tượng tín ngưỡng, có một đền thờ trên đỉnh núi Hiện tại xung quanh núi có nhiều địa điểm tham quan như công viên Safari Fuji, thác Shiroito, trong mùa hè có rất đông khách tới leo núi Năm 2013 đã được chỉ định là di sản văn hóa thế giới cùng với các di tích văn hóa

liên quan khác (Hình 1.8)

- Núi Nam San (Seoul - Hàn quốc) cao 262m, trái tim và bộ mặt của thủ đô Seoul

Trước khi thủ đô Seoul được mở rộng sang bờ Nam của sông Hàn thì núi Namsan nằm ở

cực Nam của thủ đô Năm 1989, dự án khôi phục và bảo vệ cảnh quan môi trường xung

quanh núi Namsan đã được tiến hành Công viên Namsan đã được xây dựng lên Hàng loạt các di tích lịch sử được khôi phục Từ đó, rừng thông và thảm thực vật hoang dã trên núi trở thành địa điểm đi dạo yêu thích của người dân thành phố thủ đô thủ đô Seoul, những con đường đi dạo vắt ngang sườn núi cho phép du khách đi dạo giữa không gian

lịch sử của thành phố và thiên nhiên trong lành

Trang 32

Dọc theo phía Nam chân núi là đường Sowol, một trong những con đường đẹp nhất ở thủ đô Seoul với một bên là núi và một bên là cảnh quan của sông Hàn nhìn từ trên cao tuyệt đẹp Trên đỉnh núi Namsan là tháp truyền hình N Seoul Tower, biểu tượng của thành phố Seoul, từ trên đài quan sát của tháp, du khách có thể phóng tầm nhìn bao quát hết toàn bộ thủ đô Seoul Thung lũng phía Bắc của núi Namsan là khu bảo tồn văn hóa truyền thống Hàn Quốc với bảo tàng nhà truyền thống hanok của Hàn Quốc Namsangol Hanok Village, nơi lý tưởng để trải nghiệm kiến trúc truyền thống nguyên sơ của Hàn Quốc

Trong một cuộc bầu chọn hồi năm 2011 với 800 người dân thủ đô và 103 kiến trúc

sư và nhà quy hoạch đô thị do chính quyền thủ đô thủ đô Seoul tiến hành, 62,8% người dân và 70,9% chuyên gia đã bầu chọn núi Namsan là thắng cảnh đẹp nhất của thủ đô

(Hình 1.8)

Hình 1.8 Núi Phú Sỹ (Nhật Bản) - Núi Nam San (Seoul-Hàn Quốc)

b Khai thác yếu tố mặt nước (Hình 1.9)

Bao quanh nó là những hồ chứa khổng lồ, các cây cầu, nơi cư trú của chim bồ nông và hồng hạc, sông Volga là con sông dài nhất châu Âu, với chiều dài 3.690km, chảy về phía bắc thủ đô Moscow

- Sông Danube là con sông dài thứ hai của châu Âu chỉ sau sông Volga (Nga), từ

lâu đã là đường thủy chính của châu Âu, nối từ tây sang đông, từ Đức qua Áo, Hungary đến Romani và Ukraina Sông nổi tiếng với tàu thủy, chảy qua các ngôi làng, các thành phố tráng lệ như Budapest (Hungary) và các vùng nông thôn xanh mướt

Trang 33

- Sông Rhine dài 1.320km, chảy qua 6 quốc gia: Áo, Pháp, Đức, Liechtenstein, Hà

Lan và Thụy Sĩ Hai bên bờ sông là những cảnh đẹp ngoạn mục, di sản thế giới như lâu đài Disneyesque và nhiều pháo đài thời trung cổ - chứng tích cho một giai đoạn lịch sử đầy tăm tối ở châu Âu Bên cạnh đó là không gian trong lành của những vườn nho, của dãy núi Lorelei huyền thoại và nhiều thành phố nhỏ xinh khác

- Sông Nile (Ai Cập) gắn liền với sa mạc, kim tự tháp, pharaoh của Ai Cập Đó

không đơn thuần là một dòng sông dài 6.695km, mà còn là dòng chảy lịch sử, minh chứng cho một nền văn hóa - văn minh rực rỡ của Ai Cập Tuy nhiên, chỉ 22% sông Nile chảy qua Ai Cập, phần còn lại của nó chảy qua 10 quốc gia khác, trong đó có Tanzania

và Kenya

- Sông Brisbane (Úc):

Brisbane là thành phố thủ

phủ và cũng là thành phố

đông dân nhất thuộc

bang Queensland nước Úc

Nơi đây nổi tiếng với

những miệt vườn sum suê,

phố Được bao phủ bởi

hàng đước chạy dài tít tắp,

dòng sông Brisbane trong

vắt là nơi diễn ra hàng loạt

những cuộc phiêu lưu

ngoài trời hấp dẫn Dòng

sông có cảnh quan bờ nước

giữ nguyên hệ sinh thái tự

nhiên

Hình 1.9 Khai thác cảnh quan sông nước tạo lập bản sắc đô thị

c Khai thác yếu tố cây xanh

- Trên thế giới mỗi nước đều lựa chọn những loại cây đặc trưng để trồng cho đô thị của họ để tạo nên đặc trưng của đô thị và trở thành hình ảnh, biểu tượng cho thành

Trang 34

phố và đất nước (Hình 1.10) Ví dụ Canada nổi tiếng bởi cây Phong đỏ, thành phố Weimar (Đức) nổi tiếng bởi cây Ginkgo, Các thành phố của châu Phi nổi tiếng bởi các cây cọ, Nga nổi tiếng bởi cây Bạch dương, Tây Ban nha nổi tiếng với những sân trong (Patio) trồng cọ Ở Berlin (Cộng hoà liên bang Đức) có một đường phố mang tên một

loài cây Unter den Lin den, nghĩa là đường phố dưới tán cây Lin-den Hay liễu rủ ven hồ

là đặc trưng rất riêng của Trung Quốc, và đã được nhân rộng ở nhiều nước

- Nước Pháp là

một trong những nước

đi đầu về cây xanh đô

thị và cây xanh đường

phố trên thế giới, có

kinh nghiệm nhiều

trăm năm trong lĩnh

cây xanh nên cũng có

nhiều kinh nghiệm về

cây nhiệt đới Họ đã

mang cây xanh từ

nhiều nước khác trên

thế giới về trồng ở

nước mình và các nước

thuộc địa khác

Hình 1.10 Khai thác yếu tố cây xanh tạo lập bản sắc đô thị

- Cùng với núi Phú Sĩ, hoa anh đào (Sakura) đã trở thành biểu tượng của đất nước Nhật Bản Khoảng hai tuần cuối tháng Ba và đầu tháng Tư, tại Nhật Bản diễn ra lễ hội Hanami, lễ hội ngắm hoa truyền thống nổi tiếng bậc nhất của Nhật Bản mỗi độ xuân về Đây là một lễ hội lớn, có lịch sử hàng ngàn năm và được coi là quốc lễ của người Nhật Vào thời điểm này, hoa anh đào trên khắp nước Nhật sẽ đồng loạt nở rộ và tàn dần sau

đó một tuần Chính vì vậy, người Nhật và du khách khắp mọi nơi trên thế giới đều đổ về

Trang 35

các khu công viên trung tâm như công viên Matsumae (Hokkaido), công viên onshi-koen (Tokyo), công viên Maruyama (Kyoto), công viên lâu đài Osaka (Osaka) và nhiều vùng núi nơi có loài hoa này để thưởng lãm

Ueno Malaysia là một đất nước với màu xanh ngút mắt trải dài đến vô tận Như khắp đất nước này chỉ là những rừng cây, thảm cỏ và những công viên rực rỡ các loài hoa Nhiều nhất là hoa dâm bụt, biểu tượng của Malaysia và hoa giấy Ở Malaysia không được phép làm vậy Nhờ cách quản lý chặt chẽ và công bằng của pháp luật, ngay trên các tuyến phố hiện đại trong lòng thủ đô Kuala Lumpur, vẫn nguyên vẹn những cánh rừng nhỏ xinh, với nhiều loài cây cổ thụ và hoa dại… tạo nên một không gian trong lành Những cánh rừng nhỏ ấy làm giảm hẳn sự ồn ào và ô nhiễm của khói bụi đô thị

d Khai thác hiện tượng thiên nhiên (Hình 1.11)

nằm gần các vùng cực của trái đất Khi xảy ra cực quang, bầu trời xuất hiện các dải sáng liên tục chuyển động và thay đổi, trông giống như những dải lụa màu trên cao Một số

nơi trên thế giới có thể ngắm hiện tượng cực quang như: Yellowknife là thủ phủ vùng Tây Bắc Canada, nổi tiếng với ngôi làng ngắm cực quang; Fairbanks, Alaska (Mỹ) cách Bắc Cực 2 vĩ độ, Fairbanks là nơi ngắm cực quang tuyệt vời nhất trên nước Mỹ; Tromso,

Na Uy là khu thị thành lớn nhất ở miền bắc Na Uy, nằm cách vòng cực bắc khoảng 217

dặm.; Kiruma, thị trấn cực bắc của Thụy Điển

- Đêm trắng là hiện tượng độc đáo, lúc này bầu trời xóa nhòa ranh giới giữa đêm

và ngày Mọi hoạt động sinh hoạt trở nên thú vị và hấp dẫn, chính vì vậy mà các thành phố có hiện tượng đêm trắng trên thế giới đã khai thác cảnh tượng đặc biệt này như là

một nét đặc trưng của đô thị Có thể kể đến các thành phố như: Stockholm, Thụy Điển mặt trời lặn lúc 22h8p, ban ngày dài 18 tiếng 37 phút; St Petersburg, Nga mặt trời lặn lúc 23h25, ban ngày dài 18 tiếng 50 phút; Helsinki, Phần Lan mặt trời lặn lúc 22h50, ban ngày dài 18 tiếng 55 phút; Thành phố Dawson, Yukon, Canada mặt trời lặn lúc 0h52,

ban ngày dài 21 tiếng 3 phút

Hình 1.11 Khai thác hiện tượng thiên nhiên tạo lập đặc trưng đô thị

1.1.2 Khai thác cảnh quan nhân tạo

a Khai thác yếu tố quy hoạch xây dựng

Trang 36

- Canberra là thủ đô của Australia được lựa chọn vị trí ở khu vực có địa hình cao

nguyên thuận lợi cho xây dựng và có phong cảnh đẹp Mật độ xây dựng thấp với quy mô dân số nhỏ (khoảng 340.000 người) Thiết kế thành phố chịu ảnh hưởng của phong trào thành phố vườn và kết hợp các khu vực cây cối tự nhiên của các công viên Các khu vực cây xanh phân bố dày đặc trong thành phố, hầu như không tồn tại các cao ốc như những

đô thị hiện đại khác, thành phố được quy hoạch thành 7 khu đô thị, với mạng lưới giao thông hình học, mỗi khu đô thị được ngăn cách nhau bởi các nêm cây xanh và các trục đại lộ đã có tác dụng tốt đến tình trạng môi trường thành phố Thành phố được xem như một hình mẫu hay của xu hướng kiến trúc hậu hiện đại không chỉ đơn thuần các nêm cây xanh chia đô thị thành nhiều phần mà còn là sự hòa nhập của môi trường đô thị vào cảnh

quan thiên nhiên tạo nên nét đặc trưng rất riêng cho thành phố (Hình 1.12)

Hình 1.12 Mạng lưới giao thông hình học kết hợp cảnh quan tự nhiên tạo lập bản sắc thành phố Canberra

- Brasilia (Brasil) Ngược lại với các đô thị được xây dựng trên khu vực cảnh quan

phong phú, thành phố Brasinlia (do L.Costa và O.Nimeyer thiết kế) nằm trên thảo nguyên với khí hậu khắc nghiệt Do đó các kiến trúc sư thiết kế đã tổ chức các hồ nước

và các khu mặt nước Còn hình hài thành phố thì như một máy bay trên nền màu đỏ của

đất (Hình 1.13)

Trang 37

Hình 1.13 Cảnh quan nhân tạo thành phố Brasilia

- Venice (Italia): Điểm độc đáo nhất của quy hoạch Venice chính là một đô thị thời

hiện đại không ô tô, xe máy Giao thông trong thành phố dựa hoàn toàn vào hệ thống giao thông thủy gồm các kênh đào, với xương sống là kênh Lớn (Canal Grande) xuyên suốt thành phố Đây là “đại lộ” độc đáo dài 3,5km được phủ kín hai bên những nhà thờ, khách sạn, quảng trường, các điểm tham quan chính của Venice “Đại lộ” này là nơi chứng kiến tất cả những hoạt động của Venice từ buôn bán, lễ hội đến đám cưới, đám tang Khoảng 150 con kênh đào và khoảng 400 cây cầu biến không gian đô thị ở đây trở

nên lãng mạn và độc đáo hiếm có

Phương tiện giao thông nội đô gồm có phà (water bus), ca nô (taxi), thuyền chèo cá nhân (gondola) Giao thông đối ngoại có tàu điện, hai sân bay quốc tế và đường bộ đến cửa ngõ thành phố Tuy nhiên, hầu hết người dân và du khách ưa thích đi bộ trong các con hẻm nhỏ thay vì dùng các phương tiện giao thông công cộng

Thành phố có hàng trăm quảng trường Các quảng trường ở Venice rất đặc biệt do không có xe cộ qua lại, người dân có thể tự do thưởng ngoạn mà không cần bận tâm đến giao thông Quảng trường thường gắn liền tượng đài và nhà thờ hoặc tu viện cùng tháp chuông, khiến không gian đô thị liên tục thay đổi, hấp dẫn ở mọi góc nhìn Đẹp nhất và nổi tiếng nhất là quảng trường San Marco, một mặt quay ra biển, phần còn lại được bao bọc bởi các kiến trúc di sản và lúc nào cũng đầy ắp chim bồ câu Có thể nói hệ thống kênh đào, những chiếc cầu, những quảng trường, nhà thờ và tu viện, tháp chuông chính

là các thành tố cấu trúc nên không gian đô thị Venice (Hình 1.14)

Trang 38

Hình 1.14 Đặc trưng cảnh quan thành phố Venice

- Amsterdam (Hà Lan): Đất nước Hà Lan không chỉ nổi tiếng với hoa tulip, cối xay

gió mà còn nổi tiếng bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt ở Amsterdam, thành phố được mệnh danh là "Venice của phương bắc" Các kênh đào ở Amsterdam là một phần của cảnh quan thành phố kể từ đầu thế kỷ 14 Tuy nhiên hầu hết các kênh rạch hiện nay được xây dựng trong thế kỷ 17, thời kỳ vàng son của Amsterdam Kể từ thời điểm đó, Amsterdam đã bắt đầu xây dựng một loạt ba kênh bán tròn đồng tâm xung quanh trung tâm thành phố cũ Thời gian trôi qua, hàng trăm con đường hẹp và các kênh rạch nhỏ nối nhau chằng chịt tạo thành hình bán nguyệt với 90 hòn đảo và 1.281 cây cầu Có tất

cả 165 con kênh và đều hướng đến quảng trường ở vùng ngoại ô thành phố (Hình 1.15)

Hình 1.15 Hệ thống kênh đào - cảnh quan đặc trưng của thành phố Amsterdam

Trang 39

b Khai thác yếu tố điểm nhấn (Hình 1.16)

Ở châu Âu và các nước có văn minh từ cái gốc ấy, khái niệm điểm nhấn đô thị đi

ra từ những kiến trúc, phát triển về chiều cao là chính Đó có thể là những tháp canh đặt trên tường thành, các tòa thị chính, nhà thờ và những tháp quan sát hỏa hoạn Kiến trúc điểm nhấn ở các đô thị hiện đại đa phần được tạo nên bởi những công trình có độ cao vượt trội, hoặc hình thức đặc biệt với hình hài phản ánh cấu trúc và vật liệu mà chúng được tạo nên Trong những năm gần đây, nảy sinh xu hướng tạo dựng những công trình kiến trúc thiên về sự chiêm ngưỡng, về kiến trúc kỳ quan, từ đó khái niệm điểm nhấn đô thị trở nên có ý nghĩa đầy đủ hơn Ví dụ như:

- Núi Rushmore là biểu tượng của lịch sử nước Mỹ, là một tác phẩm điêu

khắc được tạc vào khối đá granite trên núi Rushmore thuộc khu tưởng niệm quốc gia Hoa Kỳ, gần thành phố Keystone, tiểu bang South Dakota, Hoa Kỳ Núi Rushmore thể hiện bốn gương mặt tổng thống Hoa Kỳ với chiều cao 18 m, từ trái sang phải lần lượt là George Washington, Thomas Jefferson, Theodore Roosevelt và Abraham Lincoln Toàn thể khu tưởng niệm bao phủ trên diện tích 5,17 km2 và cao 1.745 m so với mực nước biển

- Bảng hiệu Hollywood là một công trình mang tính nhận dạng và biểu tượng văn

hóa Mỹ tại Los Angeles, California Bảng hiệu này tọa lạc tại Ngọn Lee thuộc khu vực Vùng đồi Hollywood của Dãy núi Santa Monica Biểu tượng này nhìn xuống khu vực Hollywood của thành phố Los Angeles "HOLLYWOOD" được xếp bằng các chữ cái in màu trắng, cao 14 mét và dài 110 mét Vào năm 1923, người ta dựng nó lên với mục đích quảng cáo cho dự án xây dựng bất động sản của khu vực, nhưng nó dần được công nhận sau khi hàng chữ không được dỡ đi như dự tính Từ mặt đất, bảng hiệu trông uốn lượn nhưng khi nhìn ở độ cao ngang tầm với dòng chữ, các chữ cái được xếp tương đối thẳng hàng với nhau.Bảng hiệu xuất hiện thường xuyên trong văn hóa đại chúng, đặc biệt là trong những cảnh quay của các phim và chương trình truyền hình quay tại Hollywood Nhiều bảng hiệu với phong cách tương tự cũng được đã dựng lên ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới

- Tượng chúa Ki-tô (Rio de Janeiro-Brasil): là một bức tượng Chúa Giêsu được

tạc theo trường phái Art Deco, cao 30 mét, đặt trên bệ cao 8 mét, sải tay của tượng là 28 mét, nặng 635 tấn, nằm trên đỉnh của núi Corcovado cao 700 mét, thuộc công viên quốc gia rừng Tijuca hướng về phía thành phố Tượng là một biểu tượng của Kitô giáo ở Brasil, được xây dựng từ năm 1922 đến năm 1931, trở thành một hình tượng văn hóa của

cả thành phố Rio de Janeiro và đất nước Brasil

Trang 40

Hình 1.16 Khai thác yếu tố điểm nhấn tạo lập đặc trưng KTCQ đô thị

1.2 Tình hình tổ chức KTCQ tạo lập bản sắc đô thị tại một số thành phố ở Việt Nam

1.2.1 Một số đô thị vùng núi phía Đông Bắc

a Thành phố Cao Bằng

Trong giải pháp tổ chức không gian thành phố Cao Bằng đã tận dụng và kết hợp khá tốt giữa kiến trúc với cảnh quan thiên nhiên sẵn có như sông Bằng, sông Hiến, mở những trục đường 2 bên bờ sông kết hợp với hình thức những cây cầu, hệ thống tiểu cảnh, vườn hoa, cây xanh Từ đó tạo nên những không gian kiến trúc sinh động Chung quanh thành phố Cao Bằng đều là đồi núi, nếu biết khai thác tận dụng tốt yếu tố địa hình

tự nhiên thì sẽ mang lại hiệu quả cao khi tổ hợp không gian, vừa cải thiện môi trường sinh thái, đồng thời cũng tạo nền, tạo cảnh cho các công trình kiến trúc Mặt khác tại những vị trí hợp lý, tầm nhìn đẹp, nên tạo những điểm nhấn, điểm hướng cho các trục không gian Thực tế cho thấy khi tận dụng, khai thác tốt cảnh quan thiên nhiên như vậy thì tự nó đem đến bản sắc cho đô thị Đây cũng là sự biểu hiện đặc trưng cơ bản của đô

thị các miền núi (Hình 1.17)

Ngày đăng: 20/08/2021, 18:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng (2008), Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng Việt nam
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2008
2. Bộ Xây dựng (2013), Quy định quản lý theo đồ án QHXD vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quản lý theo đồ án QHXD vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2013
3. Đàm Thu Trang (2000), Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Kiến trúc cảnh quan trong các khu ở của Hà nội nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị, Trường ĐHXD - Bộ GDDT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Kiến trúc cảnh quan trong các khu ở của Hà nội nhằm nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị
Tác giả: Đàm Thu Trang
Năm: 2000
4. Đàm Thu Trang (1995), Tổ chức cây xanh trong các khu ở của Hà nội giai đoạn CNH đất nước, Luận án thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cây xanh trong các khu ở của Hà nội giai đoạn CNH đất nước
Tác giả: Đàm Thu Trang
Năm: 1995
5. Đàm Trung Phường (1995), Đô thị Việt Nam tập I- II, NXB XD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đô thị Việt Nam tập I- II
Tác giả: Đàm Trung Phường
Nhà XB: NXB XD
Năm: 1995
6. Hàn Tất Ngạn (1992), Khai thác tổ chức cảnh quan trong sự hình thành và phát triển đô thị Việt Nam, Luận án PTS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác tổ chức cảnh quan trong sự hình thành và phát triển đô thị Việt Nam
Tác giả: Hàn Tất Ngạn
Năm: 1992
7. Hàn Tất Ngạn (1996), Kiến trúc cảnh quan đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc cảnh quan đô thị
Tác giả: Hàn Tất Ngạn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1996
8. Kim Quảng Quân (2000), Thiết kế đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế đô thị
Tác giả: Kim Quảng Quân
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
9. Lâm Quang Cường (1993), Giao thông đô thị và quy hoạch đường phố, Trường ĐHXD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thông đô thị và quy hoạch đường phố
Tác giả: Lâm Quang Cường
Năm: 1993
10. Lê Bá Thảo (1998), Việt Nam: Lãnh thổ và các vùng địa lý, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam: Lãnh thổ và các vùng địa lý
Tác giả: Lê Bá Thảo
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 1998
11. Lê Bá Thảo (2004), Thiên nhiên Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên nhiên Việt Nam
Tác giả: Lê Bá Thảo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
12. Lê Phương Thảo, Phạm Kim Chi (1980), Cây trồng đô thị. Tập 1 - Cây bóng mát. NXB Xây dựng. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây trồng đô thị. Tập 1 - Cây bóng mát
Tác giả: Lê Phương Thảo, Phạm Kim Chi
Nhà XB: NXB Xây dựng. Hà nội
Năm: 1980
13. Lê Phương Thảo, Phạm Kim Chi (1993), Cây trồng đô thị. Tập 2 - Cây trang trí. NXB Xây dựng. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây trồng đô thị. Tập 2 - Cây trang trí
Tác giả: Lê Phương Thảo, Phạm Kim Chi
Nhà XB: NXB Xây dựng. Hà nội
Năm: 1993
15. Ngô Thế Thi (1997), “Tổ chức môi trường cảnh quan công nghiệp”, Tạp chí KTVN số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức môi trường cảnh quan công nghiệp”
Tác giả: Ngô Thế Thi
Năm: 1997
16. Nguyễn Đức Thiềm (2000), Góp phần tìm hiểu bản sắc kiến trúc truyền thống Việt Nam, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần tìm hiểu bản sắc kiến trúc truyền thống Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Thiềm
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
17. Nguyễn Đức Thiềm (2002), “Không gian đô thị phương Đông”, Tạp chí KTVN số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không gian đô thị phương Đông”
Tác giả: Nguyễn Đức Thiềm
Năm: 2002
18. Nguyễn Đức Thiềm (2001), Nhà ở và nhà công cộng, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà ở và nhà công cộng
Tác giả: Nguyễn Đức Thiềm
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
19. Nguyễn Mạnh Thu (1998), Bảo tồn di sản văn hoá nhà truyền thống dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ, ĐHXD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn di sản văn hoá nhà truyền thống dân gian vùng đồng bằng Bắc Bộ
Tác giả: Nguyễn Mạnh Thu
Năm: 1998
20. Nguyễn Mạnh Thu (1995), Kiến trúc theo phương hướng sinh thái, Bộ xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc theo phương hướng sinh thái
Tác giả: Nguyễn Mạnh Thu
Năm: 1995
21. Nguyễn Thế Bá (2004), Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cỏc giải phỏp hỡnh thành giỏ trị thẩm mỹ của yếu tố địa hỡnh trong bố cục KTCQ [6]  - Luận án tiến sĩ tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi tây bắc việt nam
Bảng 2.1. Cỏc giải phỏp hỡnh thành giỏ trị thẩm mỹ của yếu tố địa hỡnh trong bố cục KTCQ [6] (Trang 72)
Bảng 2.2. Cỏc giải phỏp hỡnh thành giỏ trị thẩm mỹ của yếu tố mặt nước trong bố cục KTCQ [6]  - Luận án tiến sĩ tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi tây bắc việt nam
Bảng 2.2. Cỏc giải phỏp hỡnh thành giỏ trị thẩm mỹ của yếu tố mặt nước trong bố cục KTCQ [6] (Trang 73)
Bảng 2.3. Hiện trạng phõn loại đụ thị và số lượng đụ thị toàn vựng MNTB Nguồn: Niờn giỏm thống kờ toàn quốc (2015) và Cục phỏt triển đụ thị-BXD (2015) - Luận án tiến sĩ tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi tây bắc việt nam
Bảng 2.3. Hiện trạng phõn loại đụ thị và số lượng đụ thị toàn vựng MNTB Nguồn: Niờn giỏm thống kờ toàn quốc (2015) và Cục phỏt triển đụ thị-BXD (2015) (Trang 92)
Bảng 2.4. Hiện trạng nền xõy dựng và thoỏt nước cỏc đụ thị chớnh trong vựng MNTB - Luận án tiến sĩ tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi tây bắc việt nam
Bảng 2.4. Hiện trạng nền xõy dựng và thoỏt nước cỏc đụ thị chớnh trong vựng MNTB (Trang 115)
Bảng 3.1. Đề xuất bảng đỏnh giỏ bằng phương phỏp tớnh điểm theo cỏc nhúm tiờu chớ liờn quan đến đỏnh giỏ giỏ trị cảnh quan  - Luận án tiến sĩ tổ chức kiến trúc cảnh quan tạo lập bản sắc các đô thị miền núi tây bắc việt nam
Bảng 3.1. Đề xuất bảng đỏnh giỏ bằng phương phỏp tớnh điểm theo cỏc nhúm tiờu chớ liờn quan đến đỏnh giỏ giỏ trị cảnh quan (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w